Skkn môn tiếng anh lớp 9

  • Số trang: 37 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 23 |
  • Lượt tải: 0
hoanggiang80

Đã đăng 24000 tài liệu

Mô tả:

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM ĐỀ TÀI: “ MÔN TIẾNG ANH LỚP 9 " 1 A. PHẦN MỞ ĐẦU I. LÝ DO ĐỀ XUẤT SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM. Như chúng ta đã biết việc dạy và học tiếng Anh trong nhà trường phổ thông đã có những thay đổi lớn về nội dung cũng như phương pháp giảng dạy để phù hợp với mục tiêu và yêu cầu đặt ra cho bộ môn này trong chương trình cải cách. Quan điểm cơ bản nhất về phương pháp mới là làm sao phát huy được tính tích cực, chủ động của học sinh và tạo điều kiện tối ưu cho học sinh rèn luyện, phát triển và nâng cao khả năng, kỹ năng sử dụng ngôn ngữ vào mục đích giao tiếp chứ không phải việc cung cấp kiến thức ngôn ngữ thuần tuý. Với quan điểm này, các thủ thuật và hoạt động trên lớp học cũng đã được thay đổi và phát triển đa dạng. Chính vì thế người dạy cần nắm bắt những nguyên tắc chính của phương pháp mới và tìm hiểu các thủ thuật và hoạt động dạy học theo quan điểm giao tiếp sao cho có thể áp dụng được một cách uyển chuyển, phù hợp và có hiệu quả. Là một giáo viên được nhà trường phân công dạy môn Tiếng Anh lớp 9 trong những năm qua, và qua dự giờ đồng nghiệp tôi thấy rằng để học sinh có thể vận dụng được kiến thức mà giáo viên đã cung cấp trong tiết đầu tiên của mỗi đơn vị bài học ( tiết listen and read) thì còn gặp nhiều khó khăn, vì đây là tiết giới thiệu ngữ liệu, do số lượng từ vựng nhiều vì thế giáo viên hầu như là cố gắng trình bày từ vựng và điểm ngữ pháp có trong bài rồi làm bài tập theo yêu cầu của sách giáo khoa. Phần Production của tiết học này đòi hỏi giáo viên phải đầu tư thời gian nhiều hơn vì đây là phần ngoài sách giáo khoa, giáo viên phải tự sáng tạo, do đó phần này nhiều khi giáo viên chưa chú trọng vì nghĩ rằng mình đã truyền đạt hết nội dung của sách giáo khoa yêu cầu. Vì thế việc các em vận dụng kiến thức đã học để tái tạo lại ngôn ngữ còn hạn chế. Và đây chính là vấn đề mà tôi boăn khoăn. Xuất phát từ thục tiễn và lý do đó trong quá trình giảng dạy tôi đã tham khảo các sách về chuyên môn cũng như tham khảo ý kiến của đồng nghiệp ở trường Nguyễn Huệ và trường bạn đã tìm ra một số thủ thuật để áp dụng trong phần Production của tiết Listen and read môn Tiếng Anh lớp 9 và ở chừng mực nào đó đã thu được những kết quả tương đối khả quan, học sinh đã vận dụng ngôn ngữ tốt hơn, sau bài học các em có thể giao tiếp với bạn, có thể liên hệ đến thực tế để có thể trình bày vấn đề liên quan đến kinh nghiệm của bản thân bằng Tiếng Anh theo chủ đề của mỗi bài học. II. MỤC ĐÍCH CỦA SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM. Từ thực tế giảng dạy bộ môn Tiếng Anh lớp 9 tại trường trung học cơ sở Nguyễn Huệ tôi tìm ra những thủ thuật trong phần Production của tiết học listen and read là làm sao ngoài mục đích giới thiệu ngữ liệu cho học sinh thì kết thúc bài học, học sinh có thể 2 vận dụng từ vựng và ngữ pháp trong bài để giao tiếp theo chủ đề mà học sinh đã được học theo từng đơn vị bài học và từng bước nâng cao chất lượng đại trà đối với bộ môn này. III. CƠ SỞ VÀ ĐỐI TƯỢNG CỦA SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM Học sinh khối lớp 9 trường THCS Nguyễn Huệ. IV. PHẠM VI THỰC HIỆN. Thủ thuật dạy Production trong tiết Listen and read của Tiếng Anh 9. B. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU I. QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN. Xuất phát từ tình hình thực tế như đã trình bày ở mục lý do đề xuất sáng kiến kinh nghiệm bản thân tôi trong quá trình giảng dạy đã cố gắng tìm ra những biện pháp nhằm giúp học sinh vận dụng vốn từ vựng và ngữ pháp mà các em đã tiếp thu trong tiết học listen and read để tái tạo lại ngôn ngữ theo chủ đề mà các em đã được học trong từng đơn vị bài học nhằm nâng cao chất lượng học tập của học sinh. Xin được trình bày những biện pháp mà tôi đã vận dụng trong vài năm học gần đây tại trường THCS Nguyễn Huệ: Để dạy một tiết listen and read giáo viên tuân thủ theo các bước sau: Giới thiệu (Presentation), luyện tập (Practice) và sản sinh lời nói (Production). Trong khuôn khổ của sáng kiến kinh nghiệm này tôi xin đưa ra những thủ thuật để giúp học sinh vận dụng bài học vào sản sinh lời nói:  Discussion. Thảo luận theo cặp đôi, theo nhóm về những bài học các em rút ra được qua nội dung bài hội thoại.  Free Role play. Đóng vai theo tình huống gợi ý, hoặc tình huống có thật trong lớp. Học sinh làm việc trong cặp hoặc nhóm theo vai trò hay nhân vật mà các em được giao.  Comparision. So sánh đối chiếu, đánh giá nội dung bài học với thực tế cuộc sống.  Expressing feelings and opinions. Bày tỏ quan điểm, thái độ của mình về nội dung hoặc nhân vật trong bài hội thoại. 3  Imagination. Tưởng tượng bản thân học sinh là nhân vật, hoặc đang ở nơi có sự việc đó xảy ra và nêu cảm tưởng hoặc nhận xét.  Brainstorm. Học sinh làm việc theo từng nhóm. Mỗi nhóm cử một thư ký ghi lại ý kiến của nhóm sau đó viết lên poster. Dán các poster lên bảng. Các nhóm so sánh kết quả và bổ sung những thông tin mà nhóm mình chưa có.  Mapped Dialogue. Giáo viên viết một vài từ gợi ý hoặc vẽ hình minh họa lên bảng hoặc tranh gợi ý. Sau đó giáo viên yêu cầu học sinh nói theo cặp. Giáo viên gọi một số cặp học sinh để kiểm tra. Với những lớp yếu giáo viên có thể tạo cơ hội cho các em bằng cách gọi những cặp học sinh khá của lớp làm trước.  Survey. Giáo viên nêu chủ điểm hoặc viết câu hỏi ra bảng rồi yêu cầu học sinh làm việc theo từng cặp, lần lượt một em hỏi một em trả lời và đổi vai. Vừa hỏi các em vừa ghi chú thông tin về bạn mình. Sau khi phỏng vấn xong giáo viên yêu cầu một số học sinh tường thuật lại cho cả lớp nghe những thông tin mà em đã biết về bạn mình hoặc yêu cầu các em viết thành câu vào vở hoặc có thể yêu cầu các em viết ở nhà như một bài tập về nhà.  Retelling. Giáo viên sử dụng hoạt động này để giúp học sinh kể lại câu chuyện hay bài hội thoại mà các em đã được học dựa vào tranh hoặc từ gợi ý.  Arrange the events in order. Giáo viên chuẩn bị các câu theo nội dung của bài học nhưng không đúng với trật tự trong bài. Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc theo cặp hoặc nhóm sắp xếp lại câu chuyện. Đại diện của nhóm hoặc cặp học sinh kể lại câu chuyện sau khi đã sắp xếp.  Interviews. Phỏng vấn là một thủ thuật phổ biến cho luyện tập giao tiếp. Giáo viên cho học sinh làm việc theo cặp, phỏng vấn và ghi lại câu trả lời đầy đủ. Giáo viên cũng có thể cho học sinh viết lại thành một đoạn văn hoàn chỉnh và đọc trước lớp. Ngoài ra giáo viên cũng có thể áp dụng những trò chơi vào bài học giúp củng cố kiến thức cho học sinh, giúp các em có thể vận dụng bài học tốt hơn nhờ học mà vui, 4 vui mà học tạo cho các em tâm lý thoải mái khi học nâng cao chất lượng học tập. Việc chọn trò chơi cần phải phù hợp với nội dung bài học. Trò chơi không chỉ được áp dụng nhiều ở phần warm- up mà nếu áp dụng hợp lý vào phần Production thì sẽ đem lại hiệu quả cho tiết học vì các em rất thích các hoạt động này. Sau đây là một số những trò chơi mà tôi đã áp dụng trong bài dạy:  Chain game Giáo viên có thể chia lớp ra thành các nhóm nhỏ . Một nhóm từ 4-6 em hoặc từ 6-8 em. Học sinh ngồi quay mặt lại với nhau. Em đầu tiên trong cả nhóm lặp lại câu đầu tiên của giáo viên. Học sinh thứ hai lặp lại câu của học sinh thứ nhất và thêm vào một ý khác và cứ tiếp tục như vậy cho đến khi trở lại với học sinh thứ nhất trong nhóm. Các em có thể hoàn thành được nội dung của bài học. Giáo viên chỉ sử dụng hoạt động này khi nội dung bài học ngắn và dễ. Với những bài dài giáo viên nên cho từ gợi ý để học sinh nói dễ dàng hơn.  Noughts and crosses. Giáo viên giải thích cho học sinh trò chơi này giống như trò chơi "ca rô" ở Việt Nam nhưng chỉ cần 3 "O" hoặc ba "X" trên một hàng ngang, dọc hay chéo là thắng. Giáo viên kẻ 9 ô vuông trên bảng. Mỗi ô có chứa một từ hoặc một tranh vẽ ( từ hoặc tranh phải nằm trong nội dung bài mà học sinh vừa học). Giáo viên chia học sinh ra làm 2 nhóm. Một nhóm là " noughts" và một nhóm là " crosses" (X) . Hai nhóm lần lượt chọn từ trong ô và đặt câu. Nhóm nào đặt câu đúng sẽ được một (O) hay một (X).  My red color. Giáo viên chuẩn bị trên bảng phụ 6 đến 8 hình vuông nhỏ. Mỗi hình vuông chứa 1 yêu cầu . Che các hình vuông bằng giấy trắng. Trên mỗi hình vuông đánh số thứ tự từ 1 đến 8. Học sinh chọn số và làm theo yêu cầu của các hình vuông. Nếu đúng sẽ được 10 điểm. Còn nếu không trả lời được thì đội bạn sẽ giành quyền trả lời. Nếu chọn được ô màu đỏ thì học sinh không phải trả lời mà vẫn được 10 điểm và được chọn tiếp ô khác.  10- square: Make up a sentence. 5 Giáo viên kẻ 10 ô vuông lên bảng, hoặc chuẩn bị trước. Mỗi ô vuông chứa 1 động từ, danh từ, tính từ , trạng từ hay cụm từ gợi ý, hoặc là những bức tranh về nội dung của bài. Trên mỗi ô vuông đánh số từ 1 đến 10. ( Số lượng ô vuông tuỳ theo nội dung của bài học.) Giáo viên viết số từ 1 đến 10 vào những mẫu giấy nhỏ. Chia học sinh thành nhóm hoặc đội. Lần lượt từng học sinh trong nhóm bóc thăm số để chọn từ. Học sinh chọn được từ nào hoặc bức tranh nào thì đặt 1 câu có chứa từ đó.Tổng kết trò chơi, đội nào có nhiều câu đúng hơn thì đội đó chiến thắng ♦VÍ DỤ MINH HOẠ: Unit 1 : A VISIT FROM A PEN PAL Period 2: LISTEN AND READ 1. Sử dụng hoạt động kể lại nội dung bài học: retelling. Giáo viên sử dụng một số bức tranh thể hiện được nội dung chính của bài học và yêu cầu học sinh kể lại. Với những lớp yếu hơn giáo viên có thể cho học sinh xem tranh và một số từ gợi ý để học sinh kể lại được dễ dàng hơn. + Base on the cues and the given pictures to retell Maryam's first visit to Hanoi. 6 Lan& Maryam/ pen pals/ 2 years.// This/ first time/ Maryam/ visit/ Hanoi.// The first day / Hanoi / Lan / take/ Hoan Kiem Lake.// the next few days/they/ visit/ Ho Chi Minh's Mausoleum/ History Museum/ Temple of Literature.//Maryam /impressed/ the beauty / city/ friendliness/ people.// She wishes / longer vacation / Hanoi.// She /also/ want/ invite /Lan/ Kuala Lumpur. *Suggested answer: Lan and Maryam have been pen pals for over two years. This is the first time Maryam has visited Hanoi. Lan took her to Hoan Kiem Lake. Over the next few days, they visited Ho Chi Minh's Mausoleum, the History Museum, and the Temple of Literature. Maryam was really impressed by the beauty of the city and by the friendliness of its people. She wishes she had a longer vacation in Hanoi. She also wanted to invite Lan to Kuala Lumpur. 2. Sử dụng hoạt động sắp xếp lại nội dung câu chuyện theo trật tự đúng. ( Arrange the events in order) + Put these sentences in the correct order. 1. Lan took her to Hoan Kiem Lake 2. They visited the mosque on Hang Luoc street. 3. Maryam and Lan have been pen pals for over two years. 4. They visited Ho Chi Minh's Mausoleum, the History Museum and so on . 5. Maryam came to Hanoi last week. 6. Maryam invited Lan to Kuala Lumpur. * Keys: 3- 5- 1- 4- 2-6. 3. Sử dụng hoạt động imagination: Giáo viên cũng có thể sử dụng những tranh ảnh nổi tiếng liên quan đến địa phương và cho tình huống giả sử như bạn qua thư của em đến thăm Kon tum thì em sẽ đưa bạn của em tham quan những nơi nổi tiếng nào? Giáo viên cũng có thể gợi ý cho các em những từ có liên quan đến cảnh đẹp ở Kon tum để giúp các em nói tốt hơn như : nhà rông, nhà thờ gỗ, ngục Kon tum, cầu hoặc sông Đakbla, cầu Treo Konlor.... 7 communal house The wooden church The Tan Huong church Dakbla bridge/ Dakbla river. - Imagine your pen pal is coming to stay with you in Kon tum for a week . Where should you take your pen pal to and what activities should you do? 4. Sử dụng hoạt động Interviews. - Giáo viên đưa ra một vài câu hỏi gợi ý và gợi ý câu trả lời. Yêu cầu học sinh phỏng vấn lẫn nhau. Giáo viên có thể cho học sinh từ hoặc tranh gợi ý về những nơi nổi tiếng ở địa phương nơi các em ở để các làm tốt hơn cuộc phỏng vấn với bạn mình. + Now use these questions to interview your friends: 8 a/ Do you have any pen pals? if yes, how long have you been pen pals? ( 2/ 3 years) b/ Did he / she visit you? ( Yes) c/ Where did you take him / her to? d/ What activities did you do during the visit? e/ Was she/ he impressed by the beauty of the town? How about the people? ..... -Nếu học sinh ở trình độ khá hơn, có thể tự đặt các câu hỏi để phỏng vấn lẫn nhau mà giáo viên không cần đưa câu hỏi gợi ý. - Giáo viên kiểm tra một số cặp học sinh trước lớp. Sau đó giáo viên có thể yêu cầu các em kể lại điều mà các em vừa phỏng vấn bạn mình. Example: Hoa and Mai have been pen pals for three years. Last year, Hoa came to Kon Tum to visit Mai. Mai took her to see many famous places in Kontum.... 5. Chain game. Giáo viên cho học sinh một vài từ gợi ý về bài học. Yêu cầu các em làm theo nhóm trong vài phút. Trong lúc học sinh làm nhóm giáo viên đi quanh các nhóm để kiểm tra. Gọi một hoặc hai nhóm để nói trước lớp. 1. Maryam/Lan/ been/ pen pals/ 2years. 2. Maryam / visit Lan / Hanoi/ last week. 3. Lan/ take/ her/ Hoan Kiem Lake/ Temple of Literature/Ho Chi Minh's Mausolem/ mosque/ so on. 4. Maryam/ impressed/ beauty/city/ friendliness/its people. 5. Maryam/ wish/ have/ longer vacation / Hanoi. Teacher: Maryam and Lan have been pen pals for over two years. Pupil1: Maryam and Lan have been pen pals for over two years. Maryam visited Lan in Hanoi last week. pupil2: Maryam and Lan have been pen pals for over two years. Maryam visited Lan in Hanoi last week. Lan took her to Hoan Kiem Lake, the Temple of Literature, Ho Chi Minh's Mausoleum, the mosque and so on. 9 Pupil3: Maryam and Lan have been pen pals for over two years. Maryam visited Lan in Hanoi last week. Lan took her to Hoan Kiem Lake, the Temple of Literature, Ho Chi Minh's Mausoleum, the mosque and so on. Maryam was really impressed by the beauty of the city and the friendliness of its people. Pupil4: Maryam and Lan have been pen pals for over two years. Maryam visited Lan in Hanoi last week. Lan took her to Hoan Kiem Lake, the Temple of Literature, Ho Chi Minh's Mausoleum, the mosque and so on. Maryam was really impressed by the beauty of the city and the friendliness of its people. Pupil5: Maryam and Lan have been pen pals for over two years. Maryam visited Lan in Hanoi last week. Lan took her to Hoan Kiem Lake, the Temple of Literature, Ho Chi Minh's Mausoleum, the mosque and so on. Maryam was really impressed by the beauty of the city and the friendliness of its people. Maryam wishes she had a longer vacation in Ha noi. 6.Noughts and crosses. - Giáo viên chuẩn bị ô vuông sau với các từ trong bài học. impres sed mosq ue pen pals keep in touch wishe s corre visit mode used spond rn to 10 - Giáo viên yêu cầu học sinh gấp sách lại. - Giáo viên làm một câu mẫu với học sinh sử dụng một từ bất kỳ trong các ô. Maryam was really impressed by the beauty of Hanoi. - Giáo viên chia học sinh ra làm 2 nhóm. Một nhóm là " noughts" và một nhóm là " crosses" (X) - Hai nhóm lần lượt chọn từ trong ô và đặt câu. Nhóm nào đặt câu đúng sẽ được một (O) hay một (X). Ví dụ: Nhóm " Noughts" chọn từ " impressed' nếu một học sinh trong nhóm đặt câu : "Maryam was really impressed by the beauty of the city/ Ha noi " nhóm sẽ được một (O). Nhóm " crosses" chọn từ "used to" . Nếu một học sinh trong nhóm đặt câu: " Lan used to walk past the mosque (on Hang Luoc street/ on her way to primary school)" nhóm sẽ được một (X). O X - Nhóm nào có ba "O" hoặc ba "X" trên một hàng ngang, dọc hoặc chéo sẽ chiến thắng. * Possible answers: mosque: Maryam wanted to visit the mosque. wishes: Maryam wishes she had a long vacation in Ha Noi/ Viet nam. pen pals: Maryam and Lan have been pen pals for over two years. correspond: They correspond at least once every two weeks. visit: They visited Hoan Kiem Lake/ the Temple of Literature..... keep in touch: They will keep in touch. modern: Ha Noi is a (busy) modern city. 11 Unit 2: Period 7: LISTEN AND READ 1. Sử dụng hoạt động describing. - Use your own words to describe the ao dai. ( Giáo viên có thể dùng tranh hoặc chiếc áo dài thật để học sinh có thể mô tả dễ hơn.) 2. Sử dụng hoạt động discussion. - Work in groups of four and discuss about these questions. 1/ What have you known about the ao dai? 2/ Do you think Vietnamese woman should wear the ao dai at work? Why? ( Why not?) 3/ Tell the group what fashion designers have done to modernize the ao dai? *Suggested answers: 1/ The ao dai is the traditional dress of Vietnamese women. It consists of a long silk tunic that is slit on the side and worn over loose pants. Traditionally, both men and women wore it but nowadays, it is usually worn by women, especially on special occasions... 2/ Yes, I think they should wear the ao dai at work because the ao dai encourages Vietnamese women to feel proud of the traditions and customs of the country... 12 3/ They have printed lines of poetry on it or have added symbols such as suns, stars, crosses to the ao dai. 3. Sử dụng hoạt động report. Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm 4 hoặc 5 em và tường thuật lại những gì em biết về chiếc áo dài cho nhóm của mình nghe. Giáo viên có thể cho các em trước một vài từ gợi ý để các em có thể làm hoạt động này hiệu quả hơn. - Work in groups of four or five to report what you have known about the ao dai. You can use the following given words: + Ao dai/ traditional dress/ women. + It/ consist/ long silk tunic/slit/ sides/ worn/ loose pants. + Traditionally/ it/ be/ frequently/worn/ men and women. + Nowadays/ usually/ wear /it. + Now/ fashion designers/ have modernized/ ao dai/ so/ look/ modern/ fashionable.// 4. Sử dụng hoạt động situation. - Giáo viên đưa cho lớp một tình huống gợi ý và yêu cầu học sinh đóng vai theo tình huống. Situation: A foreigner wants to know something about the ao dai, the traditional dress of Vietnamese women. The foreigner: I want/ know more / the ao dai,/ the traditional dress / Vietnamese women//. you/ help /me? You: Sure. The ao dai/ consist/ long silk tunic/ that/ slit/ sides/ worn/ loose pants//. The foreigner: men/ use /wear/ it? You: Yes/ but nowadays/ women/ usually/ wear / it//. The foreigner: Why/ the majority/ Vietnamese women /prefer /wear/ modern clothing/ work? You: Because/ convenient//. *Suggested answers: The foreigner: I want to know more about the ao dai, the traditional dress of Vietnamese women. Can you help me? 13 You: Sure. The ao dai consists of a long silk tunic that is slit on the sides and worn over loose pants. The foreigner: Did men use to wear it? You: Yes. But nowadays, women usually wear it. The foreigner: Why do the majority of Vietnamese women prefer to wear modern clothing at work? You: Because it is more convenient. Unit 3: A TRIP TO THE COUNTRYSIDE. Period 15: GETTING STARTED + LISTEN AND READ. 1. Sử dụng hoạt động retelling. - Giáo viên yêu cầu học sinh hãy kể lại chuyến đi của Ba về quê. ( dùng tranh và từ gợi ý) - Retell Ba's trip to the village, using the pictures and the given words: a.Ba's village/ about 60kms/ the north/Hanoi.// b. Ba/ his family/ get/ village/bus. It/ lies/ the foot/ mountain/ and/ a river. 14 c. They/ have/ chance/ travel/ between/ green paddy fields/ cross/ small bamboo forest. d. There/ be/ big old banyan tree/ mountain e. They/ visit/ the shrine/ the entrance/village. 15 f. afternoon/ they/ boating/ river/ picnic / river bank/ before/ going home/late/ evening.//  Suggested answers: a. Ba's village is about 60kms to the north of Hanoi. It lies near the foot of a mountain and by a river. b.Ba and his family got to the village by bus. c.They had a chance to travel between the green paddy fields and cross a small bamboo forest. d. There is a big old banyan tree at the entrance to the village. e.They visited the shrine on the mountain. f. In the afternoon, they went boating in the river and had a picnic on the river bank before going home late in the evening. 2. Sử dụng hoạt động retell the story from jumble sentences. - Giáo viên cho học sinh nội dung của bài nhưng không theo trật tự. - Giáo viên yêu cầu học sinh hãy kể lại nội dung bài học dựa vào những câu gợi ý không theo thứ tự. + Work in groups of four and tell your friends about Ba's trip to the village, using these jumble sentences: a. In the afternoon, they went boating in the river and had a picnic on the river bank b. They visited Ba's uncle after the meal. c. They got to the village by bus. d. Ba and his family had a day trip to their home village. e. Then, they walked up the mountain to visit the shrine. f. They went home late in the evening. g. After two hours travelling by bus, they reached the big old banyan tree. * Suggested answers: d. Ba and his family had a day trip to their home village. c. They got to the village by bus. 16 g. After two hours travelling by bus, they reached the big old banyan tree. b. They visited Ba's uncle after the meal. e. Then, they walked up the mountain to visit the shrine. a. In the afternoon, they went boating in the river and had a picnic on the river bank f. They went home late in the evening. Unit 4: . Period 20: GETTING STARTED+ LISTEN AND READ. 1. Sử dụng hoạt động survey. 1.1 - Teacher asks students to work in groups of six. - Ask them to stand up and ask each other the question: " What subject do you need to improve?" They have to write the names and the subjects that their friends answer. Example: Name What subject Hoa Literature Hung Math Lan English - Give feedback. - Ask students who need to improve the same subject work in groups and discuss how to improve.(Teacher pays attention to how to improve English.) 1.2 - Teacher asks students to work in groups of six. - Ask them to stand up and ask each other the question: " Which ways do you often use to learn and improve your English?" They have to write the names and the ways that their friends answer. 17 *Example: N How to learn English ame H oa L isten to Englis h progra ms on the radio M Speak English with your friends N Do more grammar exercises... ai am - Teacher has students show the ways that are the most popular in the class. 2. Sử dụng hoạt động Find someone who -Teacher asks students to go around the class and ask their friends Yes/ No questions using the activities in the table. If their friends answer "Yes", they have to write their friends' name in the" name "column. *Example: Find someone who... Name Watch English TV programs Learn by heart all the new words Ly 18 Practice listening to English tape Speak English with friends Do the homework Write English as much as possible Learn to sing English songs P1: Do you often watch English TV programs? P2: Yes. (P1 has to write P2's name in the name column.) - Teacher asks some pupils to report the results before the class. *Example: Ly and Nam said that they often watched English TV programs. 3. Sử dụng hoạt động Mapped Dialogue. Teacher asks pupils to practice the dialogue in pairs, using mapped dialogue. One student plays the role of examiner and another plays the role of Lan. -Teacher put the mapped dialogue on the board. - Elicit the exchange from students. - Have some pairs practice each exchange before going on to another exchange. - After finishing the dialogue, ask a good pair to demonstrate the whole dialogue. - Teacher asks students to work in closed pairs,then public pairs. Examiner Lan What/ name? Lan Where/ come? Viet nam 19 Why/learning/English? Because/ need/ job. you/speak/ other langugages? French What /aspects/English/difficult? pronunciation -Teacher gives feedback and correct. *Suggested dialogue. Examiner: What's your name? Lan: My name is Lan. Examiner: Where do you come from? Lan: I come from Viet nam. Examiner: Why are you learning English? Lan: Because I need it for my job. Examiner: Do you speak any other languages? Lan: I speak French. Examiner: What aspect of learning English do you find most difficult? Lan: I think it's pronunciation. + Teacher asks students to play the roles of Lan and Paolo. Lan reports Paolo What the examiner asked Lan. Paolo Lan 20
- Xem thêm -