Skkn hệ thống từ vựng tiếng anh lớp 9 theo chuẩn kiến thức kỹ năng

  • Số trang: 17 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 53 |
  • Lượt tải: 0
hoanggiang80

Đã đăng 24000 tài liệu

Mô tả:

PHÒNG GD- ĐT PHAN RANG TC TRƯỜNG THCS LÊ ĐÌNH CHINH --------------------0O0-------------------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ĐỘC LẬP- TỰ DO- HẠNH PHÚC ---------------------0O0------------------ SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM HỆ THỐNG TỪ VỰNG TIẾNG ANH LỚP 9 THEO CHUẨN KIẾN THỨC KỸ NĂNG A. PHẦN MỞ ĐẦU I. HOÀN CẢNH NẢY SINH SÁNG KIẾN . Như chúng ta đã biết việc dạy và học tiếng Anh trong nhà trường phổ thông đã có những thay đổi lớn về nội dung cũng như phương pháp giảng dạy để phù hợp với mục tiêu và yêu cầu đặt ra cho bộ môn này trong chương trình cải cách. Quan điểm cơ bản nhất về phương pháp mới là làm sao phát huy được tính tích cực, chủ động của học sinh và tạo điều kiện tối ưu cho học sinh rèn luyện, phát triển và nâng cao khả năng, kỹ năng sử dụng ngôn ngữ vào mục đích giao tiếp chứ không phải việc cung cấp kiến thức ngôn ngữ thuần tuý. Bên cãnh đó kỷ năng hệ thống kiến thức đã học một cách sáng tạo và khả năng tự học cũng cần được nâng cao hơn đối với học sinh phổ thông hiện nay. Với quan điểm này, các thủ thuật và hoạt động trên lớp học cũng đã được thay đổi và phát triển đa dạng. Chính vì thế người dạy cần nắm bắt những nguyên tắc chính của phương pháp mới và tìm hiểu các thủ thuật và hoạt động dạy học, ôn tập và mở rộng kiến thức đã học theo quan điểm giao tiếp sao cho có thể áp dụng được một cách uyển chuyển, phù hợp và có hiệu quả. Là một giáo viên được nhà trường phân công dạy môn Tiếng Anh lớp 9 trong những năm qua, và qua dự giờ đồng nghiệp tôi thấy rằng để học sinh có thể vận dụng được kiến thức mà giáo viên đã cung cấp trong mỗi đơn vị bài học còn gặp nhiều khó khăn, nhất là vốn từ được cung cấp sau mổi chủ điểm . Do số lượng từ vựng nhiều vì thế giáo viên hầu như là cố gắng trình bày từ vựng và điểm ngữ pháp có trong bài rồi làm bài tập theo yêu cầu của sách giáo khoa là hết. Phần giới thiệu từ , vận dụng từ và đặc biệt là phần hệ thống từ đã học theo từng chủ điểm của mỗi đơn vị bài học đòi hỏi giáo viên phải đầu tư thời gian nhiều hơn vì đây là phần ngoài sách giáo khoa, giáo viên phải tự sáng tạo, do đó phần này nhiều khi giáo viên chưa chú trọng vì nghĩ rằng mình đã truyền đạt hết nội dung của sách giáo khoa yêu cầu. Vì thế việc các em vận dụng kiến thức đã học để tái tạo lại ngôn ngữ còn hạn chế, và quan trọng hơn các em rất dễ quên những từ đã học. Và đây chính là vấn đề mà tôi đầu tư nghiên cứu trong 02 năm qua . Xuất phát từ thục tiễn đó, trong quá trình giảng dạy tôi đã tham khảo các sách về chuyên môn cũng như tham khảo ý kiến của đồng nghiệp có kinh nghiệm, khảo sát điều tra đối tượng học sinh tôi đang dạy , nghiên cứu các phần mềm tin học ứng dụng cho dạy và học tiếng anh trong phạm vi từ vựng và đã tìm ra một số thủ thuật để áp dụng trong phần giớ thiệu , vận dụng , hệ thống và mở rộng vốn từ môn Tiếng Anh lớp 9 . Sau 02 năm thực nghiệm , bước đầu tôi đã thu được những kết quả tương đối khả quan, học sinh đã vận dụng ngôn ngữ tốt hơn, vốn từ tích cực tăng lên rỏ nét . Sau bài học các em có thể giao tiếp với bạn, có thể liên hệ đến thực tế để có thể trình bày ý kiến của bản thân bằng Tiếng Anh theo chủ đề của mỗi bài học. II. MỤC ĐÍCH CỦA SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM. Từ thực tế giảng dạy bộ môn Tiếng Anh lớp 9 trong nhiều năm tại trường trung học cơ sở Lê Đình Chinh, tôi nhận thấy vốn từ vựng đóng một vai trò trong việc dạy và học một ngoại ngữ nếu một người học ngoại ngữ không có một vốn từ cơ bản thì không thể nào đạt được mục đích giao tiếp thông qua ngoại ngữ đó . Thế nhưng nắm vững vốn từ đã học và sử dụng được nó trong tình huống giao tiếp là điều không dễ với một người học ngoại ngữ– vì vậy việc hệ thống , tái tạo và mở rộng vốn từ một cách thường xuyên hết sức quan trọng cho các em học về sau . Và đó cũng chính là mục đích và yêu cầu của sáng kiến này. III. CƠ SỞ VÀ ĐỐI TƯỢNG CỦA SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM Học sinh khối lớp 9 trường THCS Lê Đình Chinh TP. Phan Rang TC IV. PHẠM VI THỰC HIỆN. Ø Phương pháp hệ thống , tái tạo và mỡ rộng vốn từ đã học theo từng chủ điểm của mổi đơn vị bài học trong sách giáo khoa và vận dụng chúng vào các tình huống giao tiếp hàng ngày. Học sinh lớp 9/8 đang tham gia vào bài học trong phần mở rộng và tái tạo lại vốn từ đã học B. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU I. QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN. Xuất phát từ tình hình thực tế như đã trình bày ở mục hoàn cảnh nảy sinh sáng kiến kinh nghiệm bản thân tôi trong quá trình giảng dạy đã cố gắng tìm ra những biện pháp nhằm giúp học sinh vận dụng vốn từ vựng mà các em đã tiếp thu trong chương trình, sau đó hệ thống chúng lại , và vận dung vào các tình huống giao tiếp. Việc làm này giúp các em có đủ vốn từ tích cực cần thiết cho việc giao tiếp sau này . Xin được trình bày những biện pháp mà tôi đã vận dụng trong năm học 2009-2010 tại trường THCS Lê Đình Chinh: Để việc hệ thống hóa từ vựng có hiệu quả , tôi thực hiện các bước theo trình tự như sau: II. CÁC BƯỚC THỰC HIỆN: Sau mổi chủ điểm ( unit) trong chương trình tôi thực hiện các bước sau 1. HỆ THỐNG VỐN TỪ ĐÃ HỌC Trong phần này tôi cho các em làm việc theo cặp, nhóm ,tổ . các em cùng nhau thảo luận và chọn ra những từ mới thuộc chủ điểm của bài học . Sau đó hệ thống chúng lại bằng những sơ đồ theo cách sáng tạo riêng của mình 2. CÁC HOẠT ĐỘNG TÁI TẠO VÀ MỠ RỘNG VỐN TỪ Trong phần này tôi dùng các thủ thuật sau để tái tạo và mở rộng vốn từ này như sau : · DISCUSSION. Thảo luận theo cặp , theo nhóm về những bài học các em rút ra được qua nội dung bài học · COMPARISION. So sánh đối chiếu vốn từ mà các emvừa học trong bài với thực tế cuộc sống, để mỡ rộng vố từ theo chủ điểm này. · BRAINSTORM. Học sinh làm việc theo từng nhóm. Mỗi nhóm cử một thư ký ghi lại số lượng từ của c nhóm sau đó viết lên poster. Dán các poster lên bảng. Các nhóm so sánh kết quả và bổ sung những thông tin mà nhóm mình chưa có. · MAPPED DIALOGUE. Giáo viên viết một vài từ gợi ý hoặc vẽ hình minh họa lên bảng hoặc tranh gợi ý. Sau đó giáo viên yêu cầu học sinh tìm các từ theo chủ điểm này . Giáo viên gọi một số cặp học sinh để kiểm tra. Sau khi các em hoàn thành một chủ điểm . Trong tiết ôn tập ( Language Focus ) tôi cho các em làm việc theo cặp, nhóm , tổ để hệ thống và mở rộng các từ thuộc chủ điểm mà các em vừa học. Sau đó các em tái tạo lại chúng qua các tình huống giao tiếp thông qua các kỷ năng Listening, Speaking, Reading, và Writing. Đây là phần quan trọng và cũng là mục đích chủ yếu của sáng kiến này Như vậy các em thường xuyên được hệ thống và tái tạo lại vốn từ đã học dưới nhiều dạng bài tập khác nhau , và đặc biệt hơn trong các hoạt động này tôi hướng dẩn các em làm theo nhóm , tổ. Từ đó phát huy tính sáng tạo và nâng cao kỷ năng làm việc theo nhóm của các em – đây cũng là kỷ năng mà các em cần rèn luyện nhiều hơn để chuẩn bị cho tương lai sau này. ♦CÁCVÍ DỤ MINH HOẠ: Unit 1 : A VISIT FROM A PEN PAL VERB NOUN region, Islam, Buddhism, Hinduism, instruction friendliness, mosque, worship. pray, impress, correspond, depend on, keep/ stay in touch. separate, comprise, ADJECTIVE official, tropical, compulsory peaceful UNIT ONE a. retelling. Giáo viên sử dụng một số bức tranh thể hiện được nội dung chính của bài học hay những cụm từ gợi ývà yêu cầu học sinh kể lại. Với những lớp yếu hơn giáo viên có thể cho học sinh xem tranh và một số từ gợi ý để học sinh kể lại được dễ dàng hơn. + Base on the cues and the given pictures to retell Maryam's first visit to Hanoi. Lan& Maryam/ pen pals/ 2 years.// This/ first time/ Maryam/ visit/ Hanoi.// The first day / Hanoi / Lan / take/ Hoan Kiem Lake.// the next few days/they/ visit/ Ho Chi Minh's Mausoleum/ History Museum/ Temple of Literature.//Maryam /impressed/ the beauty / city/ friendliness/ people.// She wishes / longer vacation / Hanoi.// She /also/ want/ invite /Lan/ Kuala Lumpur. Unit 2: CLOTHINGS 1. HỆ THỐNG VỐN TỪ ĐÃ HỌC Trong tiết LANGUAGE FOCUS của bài học này tôi hệ thống các từ đã học với những hoạt động sau: NOUN poet, inspiration, pattern, label, material, occasion, ethnic minority, designer, cross, stripe, style, cotton, sailor, sale, poetry wear out, match, embroider, go up # go down - be out fashion; be proud of slit, design UNIT TWO CLOTHINGS VERB fashionable, traditional, loose, unique, economic, worldwide 2. CÁC HOẠT ĐỘNG TÁI TẠO VÀ MỞ RỘNG VỐN TỪ a. describing. - Use your own words to describe the ao dai. ( Giáo viên có thể dùng tranh hoặc chiếc áo dài thật để học sinh có thể mô tả dễ hơn.)Học sinh sau khi thảo luận nhóm , tổ đưa ra các từ liên quan đến chủ điểm này theo nội dung bài học như sau: b.discussion. - Work in groups of four and discuss about these questions. 1/ What have you known about the ao dai? 2/ Do you think Vietnamese woman should wear the ao dai at work? Why? ( Why not?) 3/ Tell the group what fashion designers have done to modernize the ao dai? *Suggested answers: 1/ The ao dai is the traditional dress of Vietnamese women. It consists of a long silk tunic that is slit on the side and worn over loose pants. Traditionally, both men and women wore it but nowadays, it is usually worn by women, especially on special occasions... 2/ Yes, I think they should wear the ao dai at work because the ao dai encourages Vietnamese women to feel proud of the traditions and customs of the country... 3/ They have printed lines of poetry on it or have added symbols such as suns, stars, crosses to the ao dai. c. report. Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm 4 hoặc 5 em và tường thuật lại những gì em biết về chiếc áo dài cho nhóm của mình nghe. Giáo viên có thể cho các em trước một vài từ gợi ý để các em có thể làm hoạt động này hiệu quả hơn. - Work in groups of four or five to report what you have known about the ao dai. You can use the following given words: + Ao dai/ traditional dress/ women. + It/ consist/ long silk tunic/slit/ sides/ worn/ loose pants. + Traditionally/ it/ be/ frequently/worn/ men and women. + Nowadays/ usually/ wear /it. + Now/ fashion designers/ have modernized/ ao dai/ so/ look/ modern/ fashionable.// Học sinh lớp 9/5 đang hệ thống vốn từ sau một chủ điểm UNIT4 A FOREIGN LANGUAGE 1. HỆ THỐNG VỐN TỪ ĐÃ HỌC NO U N/NOU N PH RA SE detail - course - fee - Western culture - aspect - examiner examinee dormitory campus reputation - candidate - edition editor - written examination - spoken examination (oral examination) record of study UNIT 4 FOREIGN LANGUEGE V E RB pass (ed) # fail (ed ) , be able to + Inf = can + Inf , complete = finish - look forward to + V-ing … be ready to supply = give express = say = present = state- examine - edit - attend 2. CÁC HOẠT ĐÔNG TÁI TẠO VÀ MỞ RỘNG VỐN TỪ a. survey. - Teacher asks students to work in groups of six. - Ask them to stand up and ask each other the question: " What subject do you need to improve?" They have to write the names and the subjects that their friends answer. Example: Name What subject Hoa Literature Hung Math Lan English - Give feedback. - Ask students who need to improve the same subject work in groups and discuss how to improve.(Teacher pays attention to how to improve English.) 1.2 - Teacher asks students to work in groups of six. - Ask them to stand up and ask each other the question: " Which ways do you often use to learn and improve your English?" They have to write the names and the ways that their friends answer. *Example: Name How to learn English Hoa Listen to English programs on the radio Mai Speak English with your friends Nam Do more grammar exercises... - Teacher has students show the ways that are the most popular in the class. b.Mapped Dialogue. -Teacher asks pupils to practice the dialogue in pairs, using mapped dialogue. One student plays the role of examiner and another plays the role of Lan. -Teacher put the mapped dialogue on the board. - Elicit the exchange from students. - Have some pairs practice each exchange before going on to another exchange. - After finishing the dialogue, ask a good pair to demonstrate the whole dialogue. - Teacher asks students to work in closed pairs,then public pairs Examiner What/ name? Where/ come? Why/learning/English? Lan Lan Viet nam Because/ need/ job. you/speak/ other langugages? What /aspects/English/difficult? French pronunciation Teacher gives feedback and correct. Nhóm trưởng và thư ký của mổi nhóm đang thuyết trình phần hệ thống từ . U NIT 5. T H E M E D I A 1. HỆ THỐNG VỐN TỪ ĐÃ HỌC NOUN( PHARES) folk music, Literature and Art, Safe traffic news, Drama, Documentary, Health for everyone, Children’s corner. forum, limitation, spam, time- consuming, web, chatting, electronic junk mail, personal information leaking, risk. ADJECTIVE informative, violent. available, alert UNIT 5 THE MEDIA VERB surf, deny, get access to, wander, suffer 2. CÁC HOẠT ĐỘNG TÁI TẠO VÀ MỞ RỘNG VỐN TỪ a. brainstorming. -Teacher asks students to brainstorm their ideas on " the benefits of TV" . - Teacher gives them the beginning of a list and students have to add their ideas to it. - Students work in groups of four or six and write them on a poster. - The two or three groups which write more correct ideas will win the game. get the latest information The benefits of TV *Suggested answer: - Enjoy interesting programs such as films, music... - Get the latest information. - Watch a variety of local and international programs. - Learn many different subjects such as English, Math... b. Information transmitting. - Teacher divides the class into two teams then chooses 6 volunteers from each team. Get the volunteers to stand in two lines. Show the first student in each line a sentence: (written on a small piece of paper) Remote controls are used to interact with TV. - The first student in each line whispers the sentence to the next person in his/ her line. - The second student whispers to the third......and so on - The last student shouts out the sentence then writes it on the board, if it is the same as the sentence teacher shows, that team wins the game. - Teacher continues the game with other sentences. * The sentences are shown to students. a/ Remote controls are used to interact with TV. b/ The Kien Thuc Ngay Nay is one of the most popular magazines in Vietnam. c/ People can get the latest information thanks to TV. d/ People could get the news from town criers. Các tổ đang giới thiệu phần hệ thống và mở rộng từ của tổ U NIT 6 : T H E E NV IR O NM E NT 1. HỆ THỐNG TỪ ĐÃ HỌC NOUN deforestation dynamite pestercide conservationist Junkyard Treasure Hedge Foam Nonsense VERB UNIT SIX THE ENVIRONMENT resolve Pump conserve give out prevent , wrap, dissolve prohibit fine litter 2. CÁC HOẠT ĐỘNG TÁI TẠO VÀ MỞ RỘNG VỐN TỪ .Lucky Number. -Teacher writes 7 numbers on the board and tell students each number is for a question but 2 of them are lucky numbers. If students choose a lucky number, they do not have to answer any questions but they get two points and they can choose another number. - Teacher divides the class into two teams. - The team having more points wins the game. * Questions for Lucky Number. 1/ What does group 2 have to do? 2/ Lucky Number 3/ Mr Brown has to give out the bags. ( Is this sentence T or F?) 4/ Complete this sentence: If they work hard today, they ................... 5/ Lucky Number 6/ What do we call a person who works to protect the environment from damage or destruction *Suggested answer: 1/ The group 2 has to check the sand. 3/ It's True. 4/ If they work hard today, they will make the beach clean and beautiful again. 6/A conservationist. : 1. HỆ THỐNG VỐN TỪ ĐÃ HỌC Lunar New Year Valentine Day Teacher’s Day Passover May Day Birthday Celebrations Easter Wedding Christmas Women’s Day Mid – Autumn Festival NOUN( PHRASE) VERB Freedom Slavery Jewish Parade Sticky rice cake Occur Live apart Crowd 2. CÁC HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNG VÀ TÁI TẠO VỐN TỪ a.retelling - Using the cues and introduce the celebration- Tet in Viet nam important celebrations, late January or early February clean , decorate, wear new clothes, enjoy special food, * Suggested answer: Tet is the most important celebration in Vietnam. It is in late January or early February. On this occasion, people clean and decorate their homes, they wear new clothes and enjoy special food such as sticky rice cake. b. Substitution Boxes. Teacher has students work in groups of six to talk about some celebrations they have learnt, using the cues. The Lunar New Year Passover Easter *Suggested answers The Lunar New Year The Lunar New Year occurs in late January or early February. People often decorate their homes and enjoy sticky rice cakes. Passover Passover is in late March or early April. It is celebrated by all Jewish people. It is also an ancient spring festival. People eat special meal called Seder. Easter. Easter happens around the same time as Passover. On Easter Day young children receive chocolate or sugar eggs. In many countries people crowd the streets to watch colorful parades. late January or early February. late March or early April. decorate homes. sticky rice cake. Jewish people. ancient spring festival. the Seder chocolate sugar eggs colorful parades. II. KẾT QUẢ VẬN DỤNG CÁC BIỆN PHÁP Trong năm học 2009- 2010 tôi đã áp dụng sáng kiến này tại trường THCS Lê Đình Chinh và có kết quả bước đầu đáng phấn khởi như sau Lớp 9/4 37 9/5 37 9/7 38 9/8 37 Chưa áp dụng sáng kiến ( đầu năm ) Sau khi áp dụng sáng kiến.( cuối năm ) Giỏi Khá Tb Yếu Kém Giỏi Khá Tb Yếu SL % SL % SL % SL % SL % SL % SL % SL % SL % 2 5.5 5 13.5 12 32.4 10 27 8 21.6 5 13.5 12 32.4 17 46 3 8.1 3 8.1 7 24.3 13 35.1 5 13.5 7 2 5.3 7 18.4 12 31.6 12 31.6 5 13.1 3 8.1 8 21.6 6 19 19 9 9 24.3 10 27 13 35.1 15 40.4 2 5.5 5 13.1 15 39.5 18 42.1 2 5.3 8 21.6 13 35.1 14 37.8 2 5.5 19 Kết quả thu được cho thấy chất lượng học tập của học sinh tăng lên rõ rệt. Tỷ lệ học sinh khá giỏi nhiều hơn, tỉ lệ học sinh trung bình tăng cao hạn chế tỉ lệ học sinh yếu kém. Những thành tích mà thầy trò chúng tôi gặt hái được trong quá trình áp dụng sáng kiến này. 1. Đạt giải nhì toàn tỉnh : ENGLISH AND ME 2. 03 Học sinh giỏi môn Tiếng Anh cấp Thành Phố 3. 01 Học Sinh Giỏi cấp Tỉnh môn tiếng Anh C. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. I. KẾT LUẬN. Công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước đề ra những yêu cầu bức thiết đổi mới đối với giáo dục. Nghị quyết đại hội Đảng lần thứ IX đã khẳng định: Đổi mới phương pháp dạy học, phát huy tư duy sáng tạo và năng lực tự lĩnh hội kiến thức của người học, làm chủ kiến thức, tránh nhồi nhét kiến thức. Để không ngừng nâng cao chất lượng học tập của học sinh đòi hỏi người thầy phải chuẩn bị tốt bài dạy, tìm tòi và sáng tạo trong khi soạn giáo án, tránh việc truyền thụ kiến thức một chiều, nặng lý thuyết, ít khuyến khích tư duy sáng tạo của học sinh. Vai trò chủ yếu của thầy là điều khiển, hướng dẫn học sinh vào những hoạt động học tập tích cực và chủ động trên lớp. Điều này càng thể hiện rõ hơn trong việc dạy và học Tiếng Anh bỡi lẽ quan điểm cơ bản nhất về phương pháp mới là làm sao phát huy được tính tích cực, chủ động của người học và tạo điều kiện tối ưu cho người học rèn luyện phát triển khả năng sử dụng ngôn ngữ vào mục đích giao tiếp. Sau bài học, học sinh có thể nắm vững được kiến thức trọng tâm của bài, có thể tự hệ thống những kiến thức này lại một cách tinh gọn chặt chẻ, có khả năng nhận ra các mối liên quan mật thiết giữa những kiến thức đã học và những kiến thức vừa mới tiếp thu bởi vì đối với bộ môn Tiếng Anh kiến thức được truyền đạt theo hướng đồng tâm và mở rộng. Từ đó các em có thể hình thành một phương pháp tự học cho bản thân mình hiệu quả nhất . Và đích cuối cùng của việc dạy và học ngoại ngữ là người học có thể giao tiếp với bạn bè, có thể liên hệ đến thực tế , trình bày vấn đề liên quan đến đến cuộc sống hàng ngày bằng Tiếng Anh theo chủ điểm mà người học đã học được . Thưa quý thầy cô và các bạn đồng nghiệp ,. Sau hai năm nghiên cứu và thực nghiệm sáng kiến này ,với tinh thần cầu tiến và chia sẻ những thành quả đã đạt được cùng quý thầy cô, tôi xin mạnh dạn ghi chép lại những gì thực tế đã làm được . Và kính mong quý đồng nghiệp góp ý cho tôi để sáng kiến này ngày một hoàn chỉnh và hiệu quả hơn . Đó cũng là sự động viên khích lệ vô giá đối với tôi trong nghiệp vụ chuyên môn sau này . Tôi xin chân thành cảm ơn . II. KIẾN NGHỊ. Trong quá trình thực nghiệm đề tài này , với mục đích tạo điều kiện tốt cho việc dạy và học ngoại ngữ ở một ngôi trường phổ thông có nhiều thuậ lợi hơn tôi xin kiến nghị những vấn đề sau : 1. Phòng GD-ĐT và Sở GD-ĐT thường xuyên mở các lớp tạp huấn ngắn ngày cho giáo viên được tiếp cận với những phương pháp dạy ngoại ngữ hiện đại trên thế giới hiện nay. Đổi mới phương pháp phải bắt đầu từ nguời thầy. 2. Tăng cường tranh vẻ theo nội dung bài học từ lớp 6 đến lớp 9 3. xây dựng phòng học bộ môn cho môn ngoại ngữ. 4. Thường xuyên cập nhật sách tham khảo về chuyên môn cho giáo viên. Phan Rang, ngày 10 tháng 4 năm 2010. Người viết Trần Văn Liên TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Grammar games and activities for teachers ( Peter Wateyn- Jones) 2.Phương pháp dạy tiếng Anh trong trường phổ thông. ( Nguyễn Hạnh Dung) 3. Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên THCS chu kì III - Quyển 1 MỤC LỤC PHẦN A: PHẦN MỞ ĐẦU I. Hoàn cảnh nảy sinh sáng kiến II. Mục đích của sáng kiến kinh nghiệm. III. Cơ sở và đối tượng của sáng kiến kinh nghiệm. IV. Phạm vi thực hiện. PHẦN B: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU I. Quá trình thực hiện II. Kết quả: PHẦN C: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ I. Kết luận. II. Kiến nghị.. PHẦN D . CÁC SƠ ĐỒ HỆ THỐNG TỪ VỰNG CỦA HỌC SINH.
- Xem thêm -