Skkn dạy bài tập hóa học cho học sinh tự học có sự hỗ trợ của giáo viên bộ môn

  • Số trang: 27 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 20 |
  • Lượt tải: 0
nguyen-thanhbinh

Đã đăng 8358 tài liệu

Mô tả:

DẠY BÀI TẬP HÓA HỌC CHO HỌC SINH TỰ HỌC CÓ SỰ HỖ TRỢ CỦA GIÁO VIÊN BỘ MÔN I. MỞ ĐẦU - Khi còn là học sinh ở trường THPT, tôi đã luôn nhận ra tầm quan trọng của bộ môn hóa, có thể là một trong sáu môn thi tốt nghiệp, là rất quan trọng nếu chọn ban A, B trong các kì thi vào cao đẳng, đại học. Đến khi làm giáo viên giảng dạy bộ môn hóa tôi nghĩ đa số các em có nhận định giống tôi. - Thế nên những năm đầu dạy bộ môn, tôi đầu tư nghiên cứu soạn giảng sao cho bố cục bài giảng chặt chẽ, chính xác, có logic, đầy đủ kiến thức, học sinh dể hiểu bài, và tôi đứng trên bục giảng giảng một cách tự tin trôi chảy. Trong thời gian đó tôi không ngừng nghiên cứu, tham khảo, học hỏi, trao đổi những kinh nghiệm từ đồng nghiệp để trao dồi và nâng cao chuyên môn nghiệp vụ, nhằm nâng cao nhận thức của học sinh về bộ môn hóa học trong học tập và vận dụng trong cuộc sống, từ đó học sinh ngày càng yêu thích bộ môn, có hứng thú trong học tập, tích cực chủ động trong học tập và kết quả cuối cùng là sao cho chất lượng giáo dục ngày càng được nâng cao. - Để được một kết quả giáo dục như kỳ vọng với chất lượng đầu vào của học sinh tại trường tôi còn thấp là một thách thức lớn của tập thể cán bộ giáo viên nhân viên của nhà trường, mỗi giáo viên trong chúng tôi phải thực hiện kế hoạch của mình theo chỉ đạo của lãnh đạo nhà trường để hoàn thành nhiệm vụ. - Hiện nay kinh tế đất nước cũng ảnh hưởng chung của suy thoái kinh tế toàn cầu, vấn đề về tiết kiệm được đặt lên hàng đầu. Tất cả các ngành, tổ chức đều kêu gọi tiết kiệm. Ngành giáo dục cũng hưởng ứng từ việc dùng điện có hiệu quả bằng cách kêu gọi học sinh tắt đèn quạt khi rời khỏi phòng, dùng giấy tiết kiệm….Nhưng theo tôi dạy học tiết kiệm nhiều nhất là thời gian học. - Môn hóa học là môn được kiểm tra đánh giá theo hình thức trắc nghiệm 100% ở các kì thi tốt nghiệp trung học phổ thông, cao đẳng, đại học. Thời lượng để đảm bảo kiến thức môn học không nhiều, số tiết luyện tập còn ít. Tôi thiết nghĩ chỉ có giao bài tập trắc nghiệm theo từng chương của chương trình môn học, học sinh tự học có sự hổ trợ của giáo viên bộ môn để giải quyết vấn đề trên. II. THỰC TRẠNG TRƯỚC KHI LÀM ĐỀ TÀI II.1.THUẬN LỢI: 1. Về phía giáo viên: - Còn trẻ, nhiệt huyết, thật sự yêu nghề. - Khắc phục được các khó khăn trong cuộc sống, trong dạy học, thường xuyên học hỏi, trao dồi tích lũy kinh nghiệm. - Được sự giúp đỡ của đồng nghiệp, lãnh đạo nhà trường, lãnh đạo cấp trên. - Thường xuyên được bồi dưỡng các chuyên đề: dạy học theo sơ đồ tư duy, dạy học hoạt động nhóm nhỏ, tiết dạy thực hành thí nghiệm mẫu. - Cơ sở vật chất, thiết bị của nhà trường tương đối đủ thực hiện nhiệm vụ. - Hiện nay đã có giới hạn chương trình giúp giáo viên chủ động hơn về thời gian luyện tập, củng cố bài cũ. 2. Về phía học sinh: Trang 1 - Dân tộc Việt Nam vốn có truyền thống hiếu học, học sinh có tinh thần cầu tiến. - Học sinh hiện nay rất nhanh nhạy sử dụng máy tính tiện lợi trong việc tra cứu tài liệu học tập, nắm bắt thông tin. - Kinh tế xã hội ngày càng phát triển tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh trong học tập chia sẻ kiến thức. II.2. KHÓ KHĂN: 1. Về phía giáo viên: - Là giáo viên trẻ nên kinh tế bản thân vẫn còn nhiều khó khăn. - Chuẩn bị, soạn giảng mất nhiều thời gian. - Phải kiên trì cả một khoảng thời gian dài thực hiện kế hoạch. 2. Về phía học sinh: - Áp lực học tập rất lớn, yêu cầu cao nhiều môn học. - Yêu cầu xã hội, cơ hội vào các trường đại học cao đẳng. - Học sinh chưa rèn luyện được phương pháp tự học, cộng tác học tập. - Chưa lên được kế hoạch để làm chủ thời gian học tập. - Một bộ phận học sinh còn lười học, chưa hoàn thành các bài tập về nhà kể cả các bài tập rất dể. II.3 KẾT QUẢ: - Một số học sinh còn học tập theo kiểu đối phó, thầy cô nào giao việc kiểm tra thường xuyên thi chép bài tập của bạn, học tập theo mùa kiểm tra, mùa thi. III. NỘI DUNG III.1. HOẠCH ĐỊNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN 1. Kế hoặch quản lí học sinh trong giờ bộ môn: Phổ biến đến mỗi lớp về cách tổ chức giờ học, cách đánh giá cho điểm. 2. Hướng dẫn cách học ở nhà, cách đọc sách giáo khoa, sách tham khảo. 3. Dựa vào chương trình sách giáo khoa, đưa ra một số chuyên đề - Chuyên đề 1: Phản ứng oxi hóa khử. - Chuyên đề 2: Sự điện li và toán pha chế. - Chuyên đề 3: Chuyên đề về viết đồng phân và lập công thức phân tử. - Chuyên đề 4: Phương pháp giải nhanh toán hữu cơ. Ngoài các chuyên đề trên tối có giao bài tập về nhà cho học sinh theo từng chương của chương trình môn học. III.2.THỰC HIỆN CÁC KẾ HOẠCH Đà HOẠCH ĐỊNH 1. Quản lí học sinh trong giờ bộ môn: Đây là mục tiêu rất quan trọng vì nếu giáo viên làm việc nhiều, chuẩn bị rất chu đáo bài giảng của mình nhưng không được sự cộng tác của học sinh thì xem như thất bại. 1.a. Cách thức tổ chức giờ học: - Giáo viên kiểm tra bài cũ, kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh. - Nếu là giờ hoạt có hoạt động nhóm nhỏ: Giáo viên chia nhóm lần đầu và áp dụng cho cả năm học. Mỗi nhóm tự chuẩn bị dụng cụ học tập như bảng, phấn bông bôi bảng sẵn dưới bàn, tránh trường hợp phân chia dụng cụ học tập trong giờ học gây hỗn loạn lớp học. Giáo viên cũng chuẩn bị sẵn các phiếu học tập giao Trang 2 việc cho lớp trưởng hoặc lớp phó ngồi ngay đầu bàn, nhanh nhẹn giao cho các nhóm. - Học sinh trình bày phần làm việc của mình lên bảng và thuyết trình nếu nhóm được lựa chọn. Đánh giá nhận xét giữa các nhóm. - Giáo viên có hệ thống câu hỏi chất vấn nhằm đủ ý và nêu bật trọng tâm của vấn đề đang xét. - Giáo viên luôn lắng nghe, quan sát, chọn thời điểm thích hợp để định hướng, gợi ý cho các em đi vào trọng tâm, chốt lại kiến thức trọng tâm, xác định được phần khó, giáo viên phân tích và chốt lại kiến thực trọng tâm cho học sinh. - Chuẩn bị sẵn hệ thống câu hỏi để củng cố và khắc sâu kiến thức cho học sinh. - Gợi ý cho các em đánh giá lẫn nhau, và giáo viên kết luận công bằng về việc đánh giá cho điểm lẫn nhau, đồng thời kết luận điểm số của học sinh, giáo viên ghi nhận các con điểm đó. 1.b. Cách đánh giá cho điểm: - Gọi 3 học sinh lên kiểm tra bài cũ, chỉ những em có soạn bài đầy đủ hoặc gần như đầy đủ được kiểm tra bài cũ, những em không soạn bài được ghi điểm 0 báo cho giáo viên chủ nhiệm đồng thời lưu sổ tay để thường xuyên kiểm tra. Đồng thời gọi 3 học sinh khác kiểm tra tập vở cho điểm luôn. Trong mỗi học kì giáo viên kiểm tra mỗi em 2 lần sự chuẩn bị bài, 1 lần kiển tra bài cũ và 2 cột điểm. - Điểm số sao cho công bằng giữa các học sinh trong lớp, học sinh các lớp. - Học sinh nhiệt tình phát biểu cộng tác học tập tốt với giáo viên được ghi nhận và cộng điểm ưu tiên. 2. Hướng dẫn cách học ở nhà, cách đọc sách giáo khoa, sách tham khảo Rèn luyện kĩ năng tự học, nuôi dưỡng trí tò mò của trẻ luôn là nền tảng của sự sáng tạo, sự kết nối của nhiều tư duy logic. Học sinh cần có một thời gian biểu nhất định cho môn học. Giáo viên bộ môn thường xuyên nhắc nhở học sinh học bài cũ, đọc bài mới. Giáo viên phổ biến cho học sinh về chương trình môn học từ đầu vào lớp 10: LỚP 10 HK I - Hóa học đại cương, các định luật, qui luật, các khái niệm, phản ứng oxi hóa khử. HKII - Các phi kim nhóm VII, nhóm VI, cân bằng hóa học và tốc độ phản ứng. - Chương sự điện li, phản ứng - Hóa học hữu cơ. LỚP 11 trao đổi ion, phi kim nhóm V, nhóm IV. LỚP 12 - Hóa học hữu cơ - Kim loại. Giáo viên có thể kiểm tra học sinh có đọc bài ở nhà không bằng cách hỏi chương đang học là gì, bài học sắp tới là gì, gồm mấy phần. Trang 3 Mỗi phần mới của chương trình giáo viên có thể giới thiệu cho học sinh sách tham khảo, hoặc học sinh có thể tìm những quyển sách tương tự như thế ở thư viện của trường. 3. Dựa vào chương trình sách giáo khoa, đưa ra một số chuyên đề: Phạm vi áp dụng, triển khai của các chuyên đề: - Các chuyên đề được thực hiện trong các tiết học phụ đạo tăng tiết theo tiến độ và số tiết đã được tổ trưởng bộ môn triển khai thực hiện đối với các lớp A6, A7, A8, A9. Các lớp trên giáo viên có thể cho các em photo tự đọc, giải các bài tập tự giải trao trách nhiệm cho tổ trưởng mỗi tổ kiểm tra đôn đốc, các em có thể chia sẽ giúp đỡ nhau giải bài tập, sau một tuần giáo viên có thể đưa ra đáp án để các em so sánh. - Đây là các chuyên đề hỗ trợ kiến thức nên có thể dạy được cả các giờ phụ đạo tăng tiết, học sinh lớp yếu có thể biết tất cả các dạng của chuyên đề nhưng giáo viên chỉ triển khai kĩ những phần cơ bản thường gặp chủ yếu giúp đỡ cho các em tự tin thi học kì, thi tốt nghiệp. IV. TRIỂN KHAI CÁC CHUYÊN ĐỀ: IV.1.CHUYÊN ĐỀ 1: PHẢN ỨNG OXI HÓA KHỬ - MỨC ĐỘ QUAN TRỌNG CỦA CHUYÊN ĐỀ: Số tiết dạy nhiều, lượng kiến thức là trọng tâm xuyên suốt chương trình hóa học THPT như là lớp 11 dùng nhiều trong bài HNO3, lớp 10 bài HCl, H2SO4, lớp 12 hầu như xuyên suốt học kỳ 2. PHẦN 1: GIÁO VIÊN LÀM TRƯỚC BÀI TẬP MẪU + Số oxi hóa: Khái niệm, các qui tắc tính số oxi hóa của nguyên tố (trong đó có vài trường hợp về số oxi hóa của hợp chất hữu cơ quen thuộc), bài tập áp dụng. + Phản ứng oxi hóa – khử: Các khái niệm, cách cân bằng phản ứng oxi hóa – khử, chọn lựa bài tập áp dụng từ dễ đến khó, chỉ dẫn mẫu một vài phản ứng cụ thể. + Cân bằng từng bước, xác định chất oxi hóa, chất khử, chất làm môi trường phản ứng, nếu có? 1. Phản ứng oxi hóa – khử đơn giản: VD:H2S + O2 � S + H2O (1) -2 -2 0 0 H 2 S + O 2 � S + H 2 O (1) -2 0 �2 S � S + 2e 0 -2 O 2 + 2 �2e � 2 O �1 2H2S + SO2 � 2S + 2H2O (1). -2 Chất khử: H2S, hoặc S ; chất oxi hóa O2. H2S + O2 � SO2 + H2O (2) -2 -2 0 +4 -2 H 2 S + O 2 � S O 2 + H 2 O (2). -2 +4 S � S + 6e �2 Trang 4 0 -2 0 -2 Vẫn là O 2 + 2 �2e � 2 O �3 hoặc có học sinh viết là 2 O + 2 �2e � 2 O �3 vẫn đúng Đưa hệ số vào phương trình, cần chú ý: -2 -2 0 +4 -2 Học sinh 1: 2 H 2 S + 3 O 2 � 2 S O 2 + 6 H 2 O (2). -2 -2 0 +4 -2 -2 Học sinh 2: 2 H 2 S + 3 O 2 � 2 S O 2 + 2 H 2 O (2). Đây là phương án đúng vì O vế phải rải trong 2 chất. -2 -2 0 +4 -2 Tóm lại : 2 H 2 S + 3 O 2 � 2 S O 2 + 2 H 2 O (2). -2 Chất khử: H2S, hoặc S ; chất oxi hóa O2. 2H2S + SO2 � 3S + H2O (3). -2 -2 +4 -2 0 H 2 S + S O 2 � S + H 2 O (3) -2 0 S � S + 2e +4 0 S + 4e � S �2 �1 -2 +4 0 Tổng 2 quá trình: 2 S + S � 3 S . -2 -2 +4 -2 0 2 H2 S + S O2 � 3 S + H2 O . 2. Phản ứng oxi hóa – khử có chất làm môi trường: VD: K2Cr2O7 + HCl � KCl + CrCl3 + Cl2 + H2O -1 +3 -1 -1 0 � K Cl + Cr Cl + Cl + H2O 2 3 K 2 Cr 2 O7 + H Cl +6 +6 +3 2 Cr + 2 �3e � 2 Cr �1 -1 0 2 Cl � Cl2 + 2 �1e �3 Đưa hệ số vào phương trình: -1 +3 -1 -1 0 � K Cl + 2 Cr Cl + 3 Cl + H2O. 2 3 K 2 Cr 2 O 7 + 6 H Cl Kiểm tra nguyên tố kim lọai, cuối cùng là O, trước O là H, trước H là các phi kim khác thuộc gốc axit (N, Cl, S, C, …). +6 -1 +3 -1 -1 0 � K 2 Cr 2 O7 + 6 H Cl 2 K Cl + 2 Cr Cl3 + 3 Cl2 + H2O. +6 -1 +3 -1 -1 0 � K 2 Cr 2 O 7 + 14 H Cl 2 K Cl + 2 Cr Cl3 + 3 Cl2 + 7H2O. +6 +6 -1 Chất oxi hóa là Cr trong K2Cr2O7; chất khử là Cl trong HCl, 8 phân tử HCl làm môi trường phản ứng tạo muối. Mg + HNO3 � Mg(NO3)2 + NH4NO3 + H2O (5). 0 +5 -3 +5 +2 +5 Mg + H N O3 � Mg ( N O3 ) 2 + N H 4 N O3 + H2O (5). 0 +2 Mg � Mg + 2e �4 +5 -3 N + 8e � N �1 +5 -3 +5 0 +2 +5 4 Mg + H N O3 � 4 Mg + N H N O3 + H2O (5). 4 ( N O3 ) 2 Trang 5 +5 -3 +5 0 +2 +5 4 Mg + 10 H N O3 � 4 Mg + N H N O3 + H2O (5). 4 ( N O3 )2 +5 -3 +5 0 +2 +5 4 Mg + 10 H N O3 � 4 Mg + N H N O3 + 3H2O (5). 4 ( N O3 ) 2 +5 -3 +5 0 +2 +5 Nhưng vẫn có học sinh ghi 4 Mg + 10 H N O3 � 4 Mg + N H N O3 + 5H2O 4 ( N O3 ) 2 (5). Chú ý: H của vế phải gồm tổng H của NH4NO3 và H2O +5 Chất oxi hóa là N trong HNO3, chất khử là Mg, 9 phân tử HNO3 làm môi trường. PHẦN 2: MỘT SỐ BÀI TẬP TỰ LUYỆN: 1. Dạng cơ bản: (1) P + KClO3 � P2O5 + KCl. (2) P + H2SO4 � H3PO4 + SO2 + H2O (3) S + HNO3 � H2SO4 + NO (4) H2S + HClO3 � HCl + H2SO4 (5) Fe2O3 + CO � Fe + CO2 (6) NH3 + O2 � N2 + H2O (7) NH3 + O2 � NO + H2O 2. Dạng có môi trường: (1) Al + HNO3 � Al(NO3)3 + NH4NO3 + H2O. (2) FeCO3 + H2SO4 � Fe2(SO4)3 + S +CO2 + H2O. (3) Fe3O4 + HNO3 � Fe(NO3)3 + N2O + H2O (4) KMnO4 + HCl � KCl + MnCl2 + Cl2 + H2O. (5) Fe + HNO3 � Fe(NO3)3 + NxOy + H2O (6)FexOy + HNO3 � Fe(NO3)3 + NO2 + H2O 3. Dạng tự oxi hóa, tự khử: (1) S + NaOH � Na2S + Na2SO4 + H2O (2) P + NaOH + H2O � PH3 + NaH2PO4. (3) NO2 + KOH � KNO3 + KNO2 + H2O (4) Cl2 + NaOH � NaCl + NaClO + H2O. 4. Dạng phản ứng oxi hóa – khử nội phân tử: (1) KClO3 � KCl + O2 (2) KMnO4 � K2MnO4 + MnO2 + O2 (3) NaNO3 � NaNO2 + O2 (4) NH4NO3 � N2O + H2O 5. Dạng oxi hóa – khử phức tạp: ( trên 3 nguyên số thay đổi số oxi hóa ): (1) FeS2 + O2 � Fe2O3 + SO2 (2) FeS2 + HNO3 � Fe(NO3)3 + H2SO4 + NO + H2O (3) As2S3 + HNO3 � H3AsO4 + H2SO4 + NO. 6. Một số phản ứng hữu cơ thông dụng: CH2=CH2 + KMnO4 + H2O � HOCH2-CH2OH + MnO2 + KOH (1) IV.2. CHUYÊN ĐỀ 2: SỰ ĐIỆN LI, PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI, - MỨC ĐỘ QUAN TRỌNG CỦA CHUYÊN ĐỀ: nồng độ dung dịch (chương sự điện li). Liên quan đến các công thức dùng để giải tóan hóa học, tỷ lệ các nguyên tử của nguyên tố trong phân tử, sự kết hợp các cation, anion để hình thành sản phẩm là chất dễ bay hơi, hoặc chất kết tủa, hay chất điện ly yếu. PHẦN I: LÝ THUYẾT 1. Sự điện li - Định nghĩa: Sự điện li, chất điện li mạnh, yếu. Trang 6 - Cách biểu diễn phương trình điện li của chất điện li mạnh, yếu. 2. Axit - bazơ - muối. Định nghĩa: axit, bazơ, muối, chất lưỡng tính. Phân biệt axit, bazơ chất lưỡng tính. Phân biệt muối axit muối trung hòa. Nồng độ [H+] của môi trường axit, kiềm, trung tính. 3. pH của dung dịch: - [H+] = 10-pH , pH = -lg [H+], pOH = -lg [OH-], [OH-] = 10-pOH, [H+].[OH-]=10-14, pH + pOH= 14 - pH của các môi trường (axit, bazơ, trung tính) 4. Phản ứng trao đổi ion: - Điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch. - Cách biểu diễn phương trình ion; ion rút gọn. 5. Phần nâng cao: - Định nghĩa axit, bazơ, chất lưỡng tính theo Bronsted. - Môi trường của dung dịch muối. PHẦN II: BÀI TẬP Dạng 1: Phân biệt chất điện li mạnh, chất điện li yếu, chất không điện li 1. Cho các chất sau: H2S, SO2, Cl2, H2SO3, CH4, NaHCO3, Ca(OH)2, HF, C6H6, NaClO. - Cho biết chất nào không phải là chất điện li, chất điện li mạnh, chất điện li yếu. - Chất nào là axit, bazơ, muối là chất điện li, còn lại là chất không điện li. Vậy chất không điện li là: SO2, Cl2, CH4, C6H6. - Axit mạnh, bazơ mạnh, muối là chất điện li mạnh: NaHCO 3, Ca(OH)2, NaClO. - Axit yếu, Mg(OH)2, H2O là chất điện li yếu. 2. Cho các chất: KCl, KClO3, BaSO4, Cu(OH)2, H2O, Glixerol, CaCO3, glucozơ. Chất điện li mạnh, chất nào điện li yếu, chất nào không điện li? Viết phương trình điện li của các chất điện li. Dạng 2: Viết phương trình điện li, dựa vào phương trình điện li tính nồng độ ion trong dung dịch. 1. Tính nồng độ mol của các ion K+, SO42- có trong 2 lit dung dịch chứa 17,4g K2SO4 tan trong nước. Hưóng dẫn: Nồng độ của K2SO4 là [K2SO4] = 0,05M Phương trình điện li: K2SO4 → 2K+ + SO420,05M 2.0,05M 0,05M + 2Vậy [K ] = 0,1M; [SO4 ] = 0,05M 2. Tính nồng độ mol/l của các ion có trong dung dịch HNO3 10% (Biết D = 1,054 g/ml). Hướng dẫn: [HNO3] = 10.D.C% 10.1, 054.10 = = 1,763M M 63 Phương trình điện li: HNO3 → H+ + NO3Trang 7 1,673M 1,673M 1,673M Vậy [H ] = [NO3 ] = 1,673M 3. Tính nồng độ mol/l của các ion trong các trường hợp sau: a. Dung dịch CH3COOH 0,01M, độ điện li α = 4,25% b. Dung dịch CH3COOH 0,1M, độ điện li α = 1,34% Hướng dẫn: a. Ptđl: CH3COOH CH3COO- + H+ Ban đầu 0,01 0 0 Điện li 0,01.α 0,01.α 0,01.α Cân bằng 0,01 - 0,01.α 0,01.α 0,01.α + Vậy [H ] = 0,01.α = 0,01. 4,25/100 = 0,000425 M + b. [H ] = 0,00134 M Dạng 3: Tính nồng độ H+, OH-, pH của dung dịch. 1. Tính pH của các dung dịch sau: a. 10 ml dung dịch X có hòa tan 2,24 lít khí HCl (đkc) b. 10 ml Dung dịch HNO3 0,001M c. Dung dịch H2SO4 0,0005M d. Dung dịch CH3COOH 0,01M (độ điện li α = 4,25%) Hướng dẫn: a. nHCl = 2,24: 22,4 = 0,1 mol [HCl] = 0,1: 0,01 = 10-1 M Điện li: HCl → H+ + Cl[H+] = 10-1 M → pH = 1 b. [H+ ] = 0,001M = 10-3 → pH = 3 Cần lưu ý: đã có nồng độ H+ tính ngay pH, không tính số mol. c. [H+] = 2.0,0005 = 0,001 = 10-3 ; pH = 3 d. [H+] = 0,01. 4,25/100 = 4,25.10-4M pH = -lg 4,25.10-4 = 3,37. 2. Tính nồng độ H+, OH- và pH của dung dịch HCl 0,1M và dung dịch NaOH 0,1M. 3. Cần bao nhiêu gam NaOH để pha chế 300 ml dung dịch có pH = 10? 4. a. Tính pH của dung dịch chứa 1,46 g HCl trong 400 ml. b. Tính pH của dung dịch tạo thành sau khi trộn 100 ml dung dịch HCl 1M với 400 ml dung dịch NaOH 0,375M. c. Tính pH của dung dịch thu được sau khi trộn 40 ml dung dịch HCl 0,5M với 60 ml dung dịch NaOH 0,5M. 5. Có 250 ml dung dịch HCl 0,4M. Hỏi phải thêm bao nhiêu nước vào dung dịch này để được dung dịch có pH = 1? Biết rằng sự biến đổi thể tích khi pha trộn là không đáng kể. Hướng dẫn: Cách 1: Số mol H+ lúc đầu = số mol H+ lúc sau � CM1. V1 = CM2. V2 � 0,25. 0,4 = 0,1 . V2 Vậy V2 = 1 lít, VH2O = V2 – V1 = 1 – 0,25 = 0,75 lít = 750 ml + - Trang 8 Cách 2: Dùng qui tắc đường chéo VHCl = 250 0,4 0,4-0,1 0,1 VH2O = ? 0 0,1-0 VHCl 0,3 = � � VH2O = 3x250 = 750 ml VH2O 0,1 Dạng 4: Dự đoán xảy ra phản ứng trao đổi ion có xảy ra không, viết phương trình ion rút gọn. Hướng dẫn: Để dự đoán được phản ứng có xảy ra không, các em phải xác định được: các chất tan, không tan, chất dễ bay hơi, chất điện li yếu. Để viết được phương trình ion các chất không tan, chất điện li yếu, gốc axit yếu, chất khí viết cả phân tử kể cả trước và sau phản ứng. Giáo viên có hướng dẫn học sinh nhớ một phần bảng tính tan: Cation + Tất cả muối của kim loại kiềm và amoni tan. Anion + Tất cả muối nitrat, muối axetat đều tan. + Các muối clorua đều tan trừ AgCl. +Các muối sunphat đều tan trừ BaSO4, PbSO4, Ag2SO4, CaSO4 ít tan. - Áp dụng 1.Viết phương trình phân tử và phương trình ion a. 3NaOH + FeCl3  Fe(OH)3 + 3NaCl Pt ion rút gọn: 3OH- + Fe3+  Fe(OH)3 b. BaCl2 + Na2SO4  BaSO4 + NaCl Pt ion rút gọn: Ba2+ + SO42-  BaSO4 c. Na2CO3 + 2HCl  2NaCl + CO2 + H2O Pt ion rút gọn : 2H+ + CO32-  CO2 + H2O d. Na2S + 2HCl  2NaCl + H2S Pt ion rút gọn: S2- + 2H+  H2S e. CH3COONa+ HCl  CH3COOH + NaCl Pt ion rút gọn: CH3COO- + H+ CH3COOH. 2. Một số bài tập tự làm: Viết các phương trình phân tử và ion rút gọn của các phản ứng (nếu có) xảy ra trong dung dịch giữa các cặp chất sau: a. Fe2(SO4)3 + NaOH b. NH4Cl + AgNO3 c. NaF + HCl d. MgCl2 + KNO3 e. FeS(r) + HCl f. HClO + KOH g. CaO(r) + HCl h. Ba(OH)2 + H2SO4 i. Na2CO3 + Ca(NO3)2 j. NaHCO3 + HCl k. CuSO4 + Na2S l. NaHCO3 + NaOH m. K2CO3 + NaCl n. Pb(NO3)2 + H2S Trang 9 o. Na2HPO4 + HCl p. NaHSO3 + NaOH q. Ca(HCO3)2 + Ca(OH)2 r. NaHSO4 + BaCl2 s. Cu(NO3)2 + KOH t. NaOH + NH4NO3 IV.3. CHUYÊN ĐỀ 3: VIẾT ĐỒNG PHÂN VÀ LẬP CÔNG THỨC PHÂN TỬ. IV.3.1.BÀI TÓAN THIẾT LẬP CÔNG THỨC PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ I- Xác định khối lượng các nguyên tố cấu tạo nên chất : 1- Xác định khối lượng C: Khối lượng C được xác định qua các sản phẩm cháy ( Khối lượng, thể tích) Trong các bài tập thường cho sản phẩm cháy là CO2 dạng thể tích hay khối lượng Một số trường hợp dùng dung dịch kiềm hấp thụ sản phẩm cháy thì thường có hai trường hợp a) Qua Ca(OH)2 , Ba(OH)2 dư thu được kết tủa hay khối lượng bình tăng ta có : khối lượng bình tăng bằng khối lượng CO2 và số mol kết tủa bằng số mol CO2 b) Khi không cho dự kiện dư thì thường có 2 trường hợp xảy ra : Trường hợp 1: dư kiềm thì n = n CO Trường hợp 2: CO2 dư thì có kết tủa sau đó kết tủa tan một phần : Lập hệ cho n CO và n OH 2 2 nC =  m CO 2 44 = VCO 2 22,4  mC = nC .12 Hay mC = m CO 2 44 12 = VCO 2 22,4 12 Trong trường hợp có nhiếu sản phẩm chứa C thì tổng số nC có trong các sản phẩm 2- Xác định khối lượng H thông qua các sản phẩm cháy : Khối lượng H2O Trong một số trường hợp dùng chất hấp thụ H2O : CaCl2, P2O5, H2SO4 đặc ... thì khối lượng bình tăng là khối lượng nước thu được n H 2O = m H 2O 18  nH = n H O .2 2 * Trong trường hợp dự kiện cho hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch ... dư thì khối lượng bình tăng : m gam thì khối lượng này chính là khối lượng CO2 và khối lượng nước * Trong trường hợp dự kiện cho: hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch ... dư thu được m gam kết tủa đồng thời khối lượng dung dịch giảm n gam: Thì n CO = n và m - ( m H O + m CO )= mgiảm Nên từ đây ta có: m H O = m - (mgiảm - m CO ) 3- Xác định khối lượng N: Thường trong bài toán đốt thì nitơ giải phóng dạng N2 phương pháp xác định thường cho sản phẩm đi qua chất hấp thụ nước, CO2 sau đó thu khí còn lại là N2 hoặc hỗn hợp N2 và O2 dư nên tùy trường hợp mà tính toán 2 2 2 n N2 = VN0 2 22,4 2 2  nN = 2. n N  mN = nN.14 = n N .28 2 2 4- Xác định nguyên tố O: Thường được xác định qua phân tích định lượng hay dựa vào bảo toàn khối lượng Trang 10 mO = m – (mC + mH + mN + ...) Nếu mO = 0 thì hợp chất không có O, khác 0 thì hợp chất có chứa O II- Xác định khối lượng mol của hợp chất hữu cơ: mA Dựa vào khối lượng chất: MA = n A hoặc dựa vào tỷ khối hơi: MA dA = M  MA = B B dA B .MB Trong trường hợp B là không khí thì MB = 29 Dựa vào khối lượng riêng của A ở điều kiện chuẩn: DA = MA  MA = 22,4.DA 22,4 III- Phương pháp xác định CTPT hợp chất hữu cơ: 1- Phương pháp dựa vào khối lượng nguyên tố, % khối lượng nguyên tố: Gọi CTPT hợp chất hữu cơ là: CxHyOzNt (x, y, z, t �N) 12x y 16z MA 14t Ta có: m  m  m  m  m Trong đó m = (mC + mH + mN + mO ...) Tính C H O N các giá trị tương ứng, nêu đề bài cho % khối lượng từng nguyên tố ta có 12x y 16z 14t M = = = = %C %H %O %N 100 2- Phương pháp lập công thức đơn giản nhất: Sau khi tính khối lượng các nguyên tố , Gọi CTPT hợp chất hữu cơ là: CxHyOzNt ta có: x:y:z:t= mC mH mO mN %C %H %O %N : : :  : : : Đưa tỷ lệ về số nguyên nhỏ 12 1 16 14 12 1 16 14 nhất ta có CTĐGN của A là: CaHbOcNd  CTPT là: (CaHbOcNd)n = MA Xác định n ta có CTPT của A 3- Phương pháp dựa vào tỷ lệ số mol CO2 và H2O: Nếu n H O > n CO Ta có hợp chất no  CnH2n+2Ox  n H O - n CO = a  n = 2 2 2 n CO 2 2 a  Tính x dựa vào MA Nếu n H O = n CO Ta có hợp chất không no có 1 liên kết  dạng này cần thêm dự kiện khối lượng A hay thể tích oxi cần để đốt cháy ... sau đó dựa vào MA để xác định công thức 2 2 CnH2nOx + 3n  x O2 2  n CO2 + n H2O Lập mối quan hệ: Khối lượng A là m m m 3n  x m ( )( ) n = n CO2 14n  16x 14n  16x 2 14n  16x Nếu n H 2O < n CO2 Ta có hợp chất không no có số liên kết   2 Nên tùy trường hợp mà vận dụng Dạng ankin, ankađien :  n CO - n H O = a  n = 2 2 n CO 2 a  Tính x dựa vào MA Dạng aren: CnH2n-6Ox  n CO2 + (n – 3) H2O a an a(n – 3) Trang 11  n CO - n H O = 3a  a = 2 2 n CO 2  n H 2O 3 n= n CO 2 a * Trong tất cả các trường hợp x  0 nên có thể là hidrocacbon hay dẫn xuất tương ứng dựa vào dự kiện và tính chất để xác định công thức hợp lí nhất. Phương pháp này đối với học sinh lớp 12 thì có thể áp dụng tốt riêng với học sinh 11 thì không dùng cho hợp chất có Nitơ 4- Phương pháp xác định công thức qua phản ứng, phản ứng cháy: Đối với một số hợp chất có nhóm chức thì căn cứ vào tỷ lệ các chất tham gia xác định số nhóm chức từ đó xác định công thức A Đối với phản ứng cháy: Khi biết khối lượng hoặc thể tích sản phẫm cháy có thể xác định dược CTPT CxHyOzNt + (x + M  y z y t  ) O2  x CO2 + H2O + N2 4 2 2 2 M 44x 9y 14t    a m CO 2 m H 2O m N 2 44x 9y 14t Trong một số bài toán dạng khí thì : Dẫn hỗn hợp sản phẫm qua thiết bị làm lạnh thì thể tích giảm là thể tích hơi nước Tùy theo thứ tự các thao tác dẫn sản phẩm để xác định các dự kiện thích hợp 5- Phương pháp biện luận : Một bài toán lập công thức khi còn thiếu một số dự kiện(số ẩn số > số dự kiện) thì dùng phương pháp biện luận tùy theo dự kiện mà chọn cách thích hợp a) Khi biết MA : Đối với hiđrocacbon : 12x + y = MA với y  2x + 2 và (x, y nguyên, dương , y chẳn) Đối với hiđrocacbon khí : x 4 Đối với dẫn xuất hidrocacbon : CxHyOz  12x + y + 16z = MA . Lập bảng với z 0 b) Khi biết CTĐG: Khi công thức đơn giản thể hiện được hóa trị của gốc có hóa trị I thì n =2 Ví dụ: CTĐG là: (C2H5)n ta có gốc C2H5 – có hóa trị I nên CTPT là: C4H10 Chuyên công thức nguyên thành công thức có chứa nhóm chức cần xác định Ví dụ: CTĐG của axit no, đa chức là C 2H3O2  CTPT là (C2H3O2)n  C2nH3nO2n  CnH2n(COOH)n vì gốc CnH2n có hóa trị 2 nên n = 2  Công thức phân tử C2H4(COOH)2 hay số nguyên tử H hợp chất hữu cơ A của gốc = 2 . số nguyên tử C của gốc + 2 – số nhóm chức. Thay vào ta có: 2n = 2.n +2 – n  n = 2 IV.3.2. VIẾT ĐỒNG PHÂN Các bước viết đồng phân Bước 1: Xác định hợp chất hóa học thuộc loại CxHy, CxHyOz, CxHyN Bước 2: Xác định loại nhóm chức, tính độ bất bão hòa Bước 3: Xác định số lượng đồng phân. Bước 4: Viết CTCT. VD: Viết đồng phân cho hiđrocacbon - Cách viết CTCT các đồng phân cho hidrocacbon: cung cấp công thức chung, điều kiện, lọai liên kết, mạch C, tiến hành viết sườn C, điền nguyên tử H. Trang 12 - Viết tất cả đồng phân mạch hở có cùng công thức phân tử C4H8 2.4+2-8 =1 , vậy hợp chất phải có 1 liên kết đôi hoặc một vòng Giải: Tính k= 2 nhưng đề chỉ yêu cầu viết đồng phân mạch hở ( không viết mạch vòng ) - Viết sườn cacbon C-C-C=C(1); C-C=C-C(2); C-C=C(3) riêng (2) có đồng phân hình học C - Điền H: CH3-CH2-CH=CH2 ; CH3C(CH3)=CH2 Một số bài tập 1. Đồng phân là những hợp chất A. Có khối lượng cùng phân tử B. Có cùng công thức phân tử C. Có tính giống nhau D. Có cùng thành phần phần trăm khối lượng các nguyên tố. 2. Số đồng phân cấu tạo ứ ng với CTPT C4H8 là: A. 6 B. 3 C. 4 D. 5. Chú ý: 3 đồng phân cấu tạo mạch hở, 2 đồng phần cấu tạo mạch vòng. 3. Số lượng phân tử cấu tạo của C5H12 và C4H9Cl lần lượt là: A. 3 và 4 B. 3 và 3 C. 2 và 4 D. 3 và 5. 4. Số lượng đồng phân cấu tạo của C2H4O2 và C4H10O lần lượt là: A. 5 và 8 B. 3 và 7 C. 5 và 9 D. 3 và 6. 5. Số lượng các đồng phân có chứa nhân thơm cùng CTPT C7H8O là A. 5 B. 6 C. 4 D. 3 6. Hợp chất Y có thành phần khối lượng 35,03% C; 6,57% H và 58,4% Br. Số lượng các đồng phân phù hợp của Y là A. 5 B. 6 C. 4 D. 3 7. Tổng số đồng phân bền ứng với CTPT CxHyOz (M = 60 đvC) là A. 4 B. 6 C. 3 D. 5 8. Trong các CTPT: C2H6O2, C2H2O2, C2H2O3 và C3H6O2 có bao nhiêu công thức cấu tạo (bền, mạch hở) là hợp chất hữu cơ đa chức? A. 4 B. 3 C. 2 D. 1 9. Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo của C 5H8 khi tác dụng với H2 dư (Ni, t0) thu được sản phẩm isopetan? A. 2 B. 3 C. 4 D. 1 10. Số đồng phân cấu tạo ứng với công thức C 5H10 khi cộng hợp với H2O/H3O+ tạo ra ancol bậc 2 là A. 2 B. 3 C. 4 D. 1 11. Tổng số đồng phân cấu tạo của C2H4O2 tác dụng được với Na giải phóng H2 là A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Trang 13 12. Đốt cháy hoàn toàn a mol một hợp chất hữu cơ X thu được 3,36 lít CO2 (đktc) và 4,5 gam H2O.Giá trị của a là A. 0,05 B. 0,1 C. 0,15 D. 0,2 IV.4. GIẢI NHANH TOÁN HỮU CƠ * XÂY DỰNG MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP HÓA HỌC HỮU CƠ THƯỜNG GẶP VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI NHANH CHO TỪNG DẠNG. 1. Dựa trên công thức tổng quát của hiđrocacbon Thí du: Công thức tổng quát của hiđrocacbon A có dạng (CnH2n+1)m. A thuộc dãy đồng đẳng nào? A. Ankan B. Anken C. Ankin D. Aren Suy luận: CnH2n+1 là gốc hidrocacbon hóa trị I. Vậy phân tử chỉ có thể do 2 gốc hydrocacbon hóa trị I liên kết với nhau, vậy m = 2 và A thuộc dãy ankan: C2nH2n+4. 2. Khi đốt cháy hidrocacbon thì cacbon tạo ra CO2 và hidro tạo ra H 2O. Tổng khối lượng C và H trong CO2 và H2O phải bằng khối lượng của hidrocacbon. Thí du: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm CH 4, C3H6 và C4H10 thu được 17,6g CO2 và 10,8g H2O. m có giá trị là: A. 2g B. 4g C. 6g D. 8g Suy luận: Mhỗn hợp = mC + mH = 17,6 10,8 .12+ .2 = 6g 44 18 3. Khi đốt cháy ankan thu được nCO2 > nH2O và số mol ankan cháy bằng hiệu số của số mol H2O và số mol CO2. 3n+1 O 2 � nCO2 + (n + 1) H2O CnH2n+2 + 2 Thí du 1: Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol hỗn hợp 2 ankan thu được 9,45g H 2O. Cho sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư thì khối lượng kết tủa thu được là: A. 37,5g B. 52,5g C. 15g D. 42,5g Đáp án: A Suy luận: nankan = nH2O - nCO2 → nCO2 = nH2O - nankan nCO2 = 9,45 18 0,15 = 0,375 mol CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 � + H2O nCaCO3 = CO2 = 0,375 mol mCaCO3 = 0,375.100 = 37,5g Thí du 2: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 hidrocacbon liên tiếp trong dãy đồng đẳng thu được 11,2 lít CO2 (đktc) và 12,6g H2O. Hai hidrocacbon đó thuộc dãy đồng đẳng nào? A. Ankan B. Anken C. Ankin D. Aren Suy luận: 12,6 nH2O = = 0,7 > nCO2 = 0,5. Vậy đó là ankan 18 Trang 14 Thí du 3: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 hidrocacbon liên tiếp trong dãy đồng đẳng thu được 22,4 lít CO2 (đktc) và 25,2g H2O. Hai hidrocacbon đó là A. C2H6 và C3H8 B. C3H8 và C4H10 C. C4H10 và C5H12 D. C5H12 và C6H14 Suy luận: nH2O = 25, 2 18 = 1,4 mol ; nCO2 = 1mol nH2O > nCO2 � 2 chất thuộc dãy ankan. Gọi n là số nguyên tử C trung bình của hai hidrocacbon 3n+1 C n H 2n+2 + O2 → n CO2 +  n+1 H2O 2 Ta có: n 1 = → n+1 1,4 n = 2,5 → C2H6 và C3H8 Thí du 4: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm 1 ankan và 1 anken. Cho sản phẩm cháy lần lượt đi qua bình 1 đựng P 2O5 dư và bình 2 đựng KOH rắn, dư thấy bình 1 tăng 4,14g, bình 2 tăng 6,16g. Số mol ankan có trong hỗn hợp là A. 0,06  B. 0,09 C. 0,03 D. 0,045 Suy luận: nH2O = 4,14 = 0,23 mol; nCO2 = 18 6,16 = 0,14 mol 44 nankan = nH2O – nCO2 = 0,23 – 0,14 = 0,09 mol Thí du 5: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp gồm CH4, C4H10 và C2H4 thu được 0,14 mol CO2 và 0,23 mol H2O. Số mol ankan và anken có trong hỗn hợp lần lượt là A. 0,09 và 0,01 B. 0,01 và 0,011 C. 0,08 và 0,02 D. 0,02 và 0,08 Suy luận: nankan = 0,23 – 0,14 = 0,09 ; nanken = 0,1 – 0,09 mol 4. Dựa vào phản ứng cộng của anken với Br2 có tỉ lệ mol 1: 1. Thí du: Cho hỗn hợp 2 anken đi qua bình đựng nước Br2 thấy làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 8g Br2. Tổng số mol 2 anken là: A. 0,1 B. 0,05 C. 0,025 D. 0,005 8 Suy luận: nanken = nBr2 = = 0,05 mol 160 5. Dựa vào phản ứng cháy của ankan mạch hở cho nCO2 = nH2O Thí du 1: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 hidrocacbon mạch hở trong cùng dãy đồng đẳng thu được 11,2 lít CO2 (đktc) và 9 g H2O. Hai hidrocacbon đó thuộc dãy đồng đẳng nào? A. Ankan B. Anken C. Ankin D, Aren 11,2 9 = 0,5 mol ; nH2O = = 0,5 mol Suy luận: nCO2 = 18 22,4 � nH2O = nCO2 Vậy 2 hidrocacbon thuộc dãy anken. Thí du 2: Một hỗm hợp khí gồm 1 ankan và 1 anken có cùng số nguyên tử C trong phân tử và có cùng số mol. Lấy m gam hỗn hợp này thì làm mất màu vừa đủ 80g dung dịch 20% Br2 trong dung môi CCl4. Đốt cháy hoàn toàn m Trang 15 gam hỗn hợp đó thu được 0,6 mol CO 2. Ankan và anken đó có công thức phân tử là: A. C2H6, C2H4 B. C3H8, C3H6 C. C4H10, C4H8 D. C5H12, C5H10 Suy luận: nanken = nBr2 = CnH2n + 80.20 = 0,1 mol 100.160 3n O2 → n CO2 + n H2O 2 0,1 0,1n Ta có: 0,1n = 0,6 = 0,3 � n = 3 � C3H6. 2 6. Đốt cháy ankin: nCO2 > nH2O và nankin (cháy) = nCO2 – nH2O Thí du 1: Đốt cháy hoàn toàn V lít (đktc) một ankin thể khí thu được CO 2 và H2O có tổng khối lượng 25,2g. Nếu cho sản phẩm cháy đi qua dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 45g kết tủa. a. V có giá trị là: A. 6,72 lít B. 2,24 lít C. 4,48 lít B. 3,36 lít Suy luận: nCO2 = nCaCO3 = nH2O = 45 = 0,45 mol 100 25,2-0,45.44 = 0,3 mol 18 nankin = nCO2 – nH2O = 0,45 – 0,3 = 0,15 mol Vankin = 0,15.22,4 = 3,36 lít b. Công thức phân tử của ankin là: A. C2H2 B. C3H4 C. C4H6 D. C5H8 nCO2 = 3nankin. Vậy ankin có 3 nguyên tử C→ ankin là C3H4 Thí du 2: Đốt cháy hoàn toàn V lít (đktc) 1 ankin thu được 10,8g H 2O. Nếu cho tất cả sản phẩm cháy hấp thụ hết vào bình đựng nước vôi trong thì khối lượng bình tăng 50,4g. V có giá trị là: A. 3,36 lít B. 2,24 lít C. 6,72 lít D. 4,48 lít Suy luận: Nước vôi trong hấp thu cả CO2 và H2O mCO2 + mH2O = 50,4g ; mCO2 = 50,4 – 10,8 = 31,6g nCO2 = 39,6 = 0,9 mol 44 10,8 = 0,3 mol → Vankin = 0,3 . 22,4 = 6,72 lít 18 7. Đốt cháy hỗn hợp các hidrocacbon không no được bao nhiêu mol CO2 sau đó hidro hóa hoàn toàn rồi đốt cháy hỗn hợp các hidrocacbon no đó sẽ thu được bấy nhiêu mol CO2. Đó là do khi hidro hóa thì số nguyên tử C không thay đổi và số mol hidrocacbon no thu được luôn bằng số mol hidrocacbon không no. Thí du: Chia hỗn hợp gồm C3H6, C2H4, C2H2, thành 2 phần đều nhau: - Đốt cháy phần 1 thu được 2,24 lít CO2 (đktc). - Hidro hóa phần 2 rồi đốt cháy hết sản phẩm thì thể tích CO2 thu được là: nankin = nCO2 – nH2O = 0,9 - Trang 16 A. 2,24 lít B. 1,12 lít C. 3,36 lít D. 4,48 lít 8. Sau khi hidro hóa hoàn toàn hidrocacbon không no rồi đốt cháy thì thu được số mol H2O nhiều hơn so với khi đốt lúc chưa hidro hóa. Số mol H 2O trội hơn chính bằng số mol H2 đã tham gia phản ứng hidro hóa. Thí du: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hidrocacbon có công thức tổng quát CnH2n thu được 0,2 mol H2O. Nếu hidro hóa hoàn toàn 0,1 mol hợp chất này rồi đốt cháy thì số mol H2O thu được là: A. 0,3 B. 0,4 C. 0,5 D. 0,6 Suy luận: Ankin cộng hợp với H2 theo tỉ lệ mol 1:2. Khi cộng hợp có 0,2 mol H2 phản ứng nên số mol H2O thu được thêm cũng là 0,2 mol, do đó số mol H2O thu được là 0,4 mol 9. Dựa vào cách tính số nguyên tử C và số nguyên tử C trung bình hoặc khối lượng mol trung bình… m M = hh + Khối lượng mol trung bình của hỗn hợp: n hh + Số nguyên tử C: n= n co2 n CX H Y + Số nguyên tử C trung bình: n= n CO2 ; n= n1a + n 2b a+b n hh Trong đó: n1, n2 là số nguyên tử C của chất 1, chất 2 a, b là số mol của chất 1, chất 2 + Khi số nguyên tử C trung bình bằng trung bình cộng của 2 số nguyên tử C thì 2 chất có số mol bằng nhau. Ví du 1: Hỗn hợp 2 ankan là đồng đẳng liên tiếp có khối lượng là 24,8g. Thể tích tương ứng của hỗn hợp là 11,2 lít (đktc). Công thức phân tử ankan là: A. CH4, C2H6 B. C2H6, C3H8  B. C3H8, C4H10 D. C4H10, C5H12 Suy luận: 24,8 M hh = = 49,6 ; 14n + 2 = 49,6 � n = 3,4. 0,5 2 hidrocacbon là C3H8 và C4H10. Ví du 2: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 hidrocacbon mạch hở, liên tiếp trong dãy đồng đẳng thu được 22,4 lít CO 2 (đktc) và 25,2g H2O. Công thức phân tử 2 hidrocacbon là: A. CH4, C2H6 B. C2H6, C3H8 C. C3H8, C4H10 D. C4H10, C5H12 Ví du 3: Cho 14g hỗn hợp 2 anken là đồng đẳng liên tiếp đi qua dung dịch nước Br2 thấy làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 64g Br2. 1. Công thức phân tử của các anken là A. C2H4, C3H6 B. C3H8, C4H10 C. C4H10, C5H12 D. C5H10, C6H12 Trang 17 2. Tỷ lệ số mol 2 anken trong hỗn hợp là A. 1:2 B. 2:1 C. 2:3 D. 1:1 Suy luận: 64 8,81 = 0,4mol = 0,2mol , n anken = n Br2 = 1. 44 160 14 64 M anken = =35 ; n anken = n Br2 = = 0,4mol 0,4 160 Đó là : C2H4 và C3H6 Thí du 4: Cho 10,2g hỗn hợp khí A gồm CH4 và anken đồng đẳng liên tiếp đi qua dung dịch nước brom dư, thấy khối lượng bình tăng 7g, đồng thời thể tích hỗn hợp giảm đi một nửa. 1. Công thức phân tử các anken là: A. C2H4, C3H6 B. C3H6, C4H10 C. C4H8, C5H10 D. C5H10, C6H12 2. Phần trăm thể tích các anken là: A. 15%, 35% B. 20%, 30% C. 25%, 25% D. 40%. 10% Suy luận: 1. VCH4 = V2anken � n CH 4 = n 2anken 7 10,2-7 � n=2,5 . Hai anken là C2H4 và m 2anken = 7g ; n CH4 = = 0,2 ; 14n= 0,2 16 C3H6. 2. Vì n = 2,5 = 2+3 = trung bình cộng nên số mol 2 anken bằng nhau. Vì 2 ở cùng điều kiện %n = %V. → %V = 25%. Thí du 5: Đốt cháy 2 hidrocacbon thể khí kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng thu được 48,4g CO2 và 28,8g H2O. Phần trăm thể tích mỗi hidrocacbon là: A. 110%, 10% B. 85%. 15%  C. 80%, 20% D. 75%. 25% Thí du 6: A, B là 2 rượu no đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Cho hỗn hợp gồm 1,6g A và 2,3g B tác dụng hết với Na thu được 1,12 lít H2 (đktc). Công thức phân tử 2 rượu là: A. CH3OH, C2H5OH B. C2H5OH, C3H7OH C. C3H7OH, C4H11OH D. C4H11OH, C5H11OH 10. Dựa trên phản ứng tách nước của rượu no đơn chức thành anken → nanken = nrượu và số nguyên tử C không thay đổi. Vì vậy đốt rượu và đốt anken tương ứng cho số mol CO2 như nhau. Thí du: Chia a gam ancol etylic thành 2 phần đều nhau. Phần 1: mang đốt cháy hoàn toàn → 2,24 lít CO2 (đktc) Phần 2: mang tách nước hoàn toàn thành etylen, Đốt cháy hoàn toàn lượng etylen → m gam H2O. m có giá trị là: Trang 18 A. 1,6g B. 1,8g C. 1,4g D. 1,5g Suy luận: Đốt cháy ancol etylic được 0,1 mol CO 2 thì đốt cháy tương ứng phần etylen cũng được 0,1 mol CO 2. Nhưng đốt anken cho mol CO2 bằng mol H2O. Vậy m = 0,1.18 = 1,8 g. 11. Đốt 2 chất hữu cơ, phân tử có cùng số nguyên tử C, được cùng số mol CO2 thì 2 chất hữu cơ mang đốt cháy cùng số mol. Thí du: Đốt cháy a gam C2H5OH được 0,2 mol CO2. Đốt cháy 6g CH3COOH được 0,2 mol CO2. Cho a gam C2H5OH tác dụng với 6g CH3COOH (có H2SO4đ xt, t0 Giả sử H = 100%) được c gam este. c có giá trị là A. 4,4g B. 8,8g 13,2g D. 17,6g Suy luận: n C2H5OH = n CH3COOH = 12 n CO2 = 0,1 mol. n CH3COOC2H5 = 0,1mol � meste = 0,1.88 = 8,8g 12. Dựa trên phản ứng đốt cháy anđehit no, đơn chức +H 2 ,xt +O 2 ,t 0 Cho số mol CO2 = số mol H2O. Anđehit ��� � rượu ��� � cũng cho số mol CO2 bằng số mol CO2 khi đốt anđehit còn số mol H2O của rượu thì nhiều hơn. Số mol H2O trội hơn bằng số mol H2 đã cộng vào andehit. Thí du: Đốt cháy hỗn hợp 2 anđehit no, đơn chức thu được 0,4 mol CO 2. Hidro hóa hoàn toàn 2 anđehit này cần 0,2 mol H2 thu được hỗn hợp 2 rượu no đơn chức. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 rượu thì số mol H2O thu được là: A. 0,4 mol B. 0,6mol C. 0,8 mol D. 0,3 mol Suy luận: Đốt cháy hỗn hợp 2 anđehit được 0,4 mol CO 2 thì cũng được 0,4 mol H2O. Hidro hóa anđehit đã nhận thêm 0,2 mol H2 thì số mol của rượu trội hơn của anđehit là 0,2 mol. Vậy số mol H 2O tạo ra khi đốt cháy rượu là 0,4 + 0,2 = 0,6 mol. 13. Dựa và phản ứng tráng gương: cho tỉ lệ nHCHO : nAg = 1 : 4 nR-CHO : nAg = 1 : 2. Thí du: Cho hỗn hợp HCHO và H2 đi qua ống đựng bột nung nóng. Dẫn toàn bộ hỗn hợp thu đượu sau phản ứng vào bình nước lạnh để ngưng tụ hơi chất lỏng và hòa tan các chất có thể tan được, thấy khối lượng bình tăng 11,8g. Lấy dung dịch trong bình cho tác dụng với dung dịch AgNO 3/NH3 thu được 21,6g Ag. Khối lượng CH3OH tạo ra trong phản ứng hợp H2 của HCHO là A. 8,3g B. 11,3g C. 10,3g D. 1,03g Ni � CH3OH Suy luận: H-CHO + H2 �� t0 ( m CH3OH + m HCHO ) chưa phản ứng là 11,8g. AgNO3 , NH3 , t 0 HCHO ����� � 4 Ag � n HCHO = 1 1 21,6 n Ag = × = 0,05 mol . 4 4 108 MHCHO = 0,05.30 = 1,5g ; m CH3OH = 11,8 - 1,5 = 10,3g Trang 19 Thí du 2: Cho hỗn hợp gồm 0,1 mol HCOOH và 0,2 mol HCHO tác dụng hết với dung dịch AgNO3/NH3 thì khối lượng Ag thu được là A. 108g B. 10,8g C. 216g D. 21,6g Suy luận: 0,1 mol HCOOH → 0,2 mol Ag 0,2 mol HCHO → 0,8 mol Ag → Đáp án A. Thí du 3: Chất hữu cơ X thành phần gồm C, H, O trong đó O chiếm 53,3% khối lượng. Khi thực hiện phản ứng tráng gương, 1 mol X thu 4 mol Ag. CTPT X là A. HCHO B. (CHO)2 C. CH2(CHO)2 D. C2H4(CHO)2 14. Dựa vào công thức tính số ete tao ra từ hỗn hợp rượu hoặc dựa vào ĐLBTKL. Thí du 1: Đun hỗn hợp 5 rượu no đơn chức với H 2SO4đ , 1400C thì số ete thu được là: A. 10 B. 12 C. 15 D. 17 x(x+1) Suy luận: Áp dụng công thức : ete → thu được 15 ete. 2 Thí du 2: Đun 132,8 hỗn hợp gồm 3 rượu đơn chức với H 2SO4 đặc, 1400C thu được hỗn hợp các ete có số mol bằng nhau và có khối lượng là 111,2g. Số mol mỗi ete là A. 0,1 mol B. 0,2 mol C. 0,3 mol D. 0,4 mol Suy luận: Đun hỗn hợp 3 rượu tạo ra 6 ete. Theo ĐLBTKL: mrượu = mete + m H2O → mH 2O = 132,8 – 111,2 = 21,6g 1,2 21,6 =1,2 mol � nmỗi ete = = 0,2 mol Do �n ete = �n H2O  18 6 15. Dựa vào phương pháp tăng giảm khối lượng: Nguyên tắc: Dựa vào sự tăng giảm khối lượng khi chuyển từ chất này sang chất khác để xác định khối lượng 1 hỗn hợp hay 1 chất. Cụ thể: Dựa vào phương trình tìm sự thay đổi về khối lượng của 1 mol A → 1 mol B hoặc chuyển từ x mol A → y mol B (với x, y là tỉ lệ cân bằng phản ứng). Tìm sự thay đỏi khối lượng (A→B) theo bài ở z mol các chất tham gia phản ứng chuyển thành sản phẩm. Từ đó tính được số mol các chất tham gia phản ứng và ngược lại.  Đối với rượu: Xét phản ứng của rượu với K R(OH) x + xK � R(OK) x + x H2 2 Hoặc ROH + K → ROK + 1 2 H2 Theo phương trình ta thấy: cứ 1 mol rượu tác dụng với K tạo ra 1 mol muối ancolat thì khối lượng tăng: 39– 1 = 38g. Trang 20
- Xem thêm -