Skkn 2013 hoa_to quoc anh_thptluonhthevinh

  • Số trang: 25 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 25 |
  • Lượt tải: 0
nguyen-thanhbinh

Đã đăng 8358 tài liệu

Mô tả:

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI Trường THPT chuyên Lương Thế Vinh Mã số:………………… Sáng kiến kinh nghiệm: VỞ THỰC HÀNH HÓA HỌC 10 Người thực hiện: Tô Quốc Anh Lĩnh vực nghiên cứu: Quản lý giáo dục: □ Phương pháp dạy học bộ môn: Hoá Phương pháp giáo dục: Lĩnh vực khác: Có đính kèm: □ Mô hình □ Phần mềm □ □ □ □ Phim ảnh □ Hiện vật khác Năm học: 2012 – 2013 trang 1 SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC I. THÔNG TIN CÁ NHÂN 1. Họ và tên: Tô Quốc Anh 2. Ngày tháng năm sinh: 16 – 02 – 1985 3. Nam, nữ: Nam 4. Địa chỉ: 243E – Khu phố 2 – Tam Hòa – Biên Hòa – Đồng Nai 5. Điện thoại: 061.3813585 (NR); ĐTDĐ: 0908648840 6. E-mail: giayquy@gmail.com 7. Chức vụ: Giáo viên 8. Đơn vị công tác: Trường THPT chuyên Lương Thế Vinh II. TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO - Trình độ: Thạc sĩ – Đại học Sư Phạm TP. Hồ Chí Minh - Chuyên ngành đào tạo: Lý luận và phương pháp dạy học Hóa học - Năm nhận bằng: 2012 III. KINH NGHIỆM KHOA HỌC - Đã trực tiếp tham gia giảng dạy: 6 năm - Sáng kiến kinh nghiệm trong 6 năm gần đây: + Độ tan – Tích số tan + Giáo án thực hành Hóa học 10 bằng hình ảnh + Sử dụng phần mềm Crocodile chemistry trong dạy học Hóa học + Vở thực hành hóa học 11 + Biên soạn tư liệu hỗ trợ dạy học thực hành hóa học 11 trang 2 VỞ THỰC HÀNH HÓA HỌC 10 I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Hiện nay việc đổi mới phương pháp dạy học nhằm mục đích phát huy tính tích cực chủ động sáng tạo của học sinh đang rất được quan tâm. Một trong những biện pháp quan trọng chính là tăng cường hướng dẫn, trang bị khả năng tự học, tự nghiên cứu cho học sinh mà một trong những giải pháp đó là dạy học bằng thí nghiệm. Đối với dạy học hoá học ở trường Trung học phổ thông (THPT) thì tiết thực hành giữ một vai trò rất quan trọng nhằm phát huy, phát triển kỹ năng quan sát, phán đoán, thực nghiệm và đặc biệt chính là làm cho học sinh thích thú học tập hơn. Trong chương trình hóa học phổ thông hiện nay số tiết thực hành đã tăng lên rất nhiều so với chương trình cũ, điều đó cho thấy vai trò quan trọng của việc thực hành trong dạy học hoá học. Trong những năm học trước tôi đã biên soạn vở thực hành hóa học 11 và nhận thấy đã góp phần nâng cao hiệu quả dạy học tiết thực hành. Từ những lí do trên chúng tôi viết sáng kiến kinh nghiệm Vở thực hành hóa học 10 với mong muốn sẽ góp phần vào việc đổi mới phương pháp dạy học, từ đó nâng cao hiệu quả dạy học môn hóa học hiện nay. II. TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ TÀI 1. Cơ sở lý luận Để đảm bảo hiệu quả, chất lượng giáo dục, dạy học của tiết thực hành đòi hỏi nhiều yếu tố, trong đó bao gồm điều kiện cơ sở vật chất, kỹ năng hướng dẫn của giáo viên, thời gian của tiết học, sự chuẩn bị của giáo viên, học sinh… Tuy nhiên thực tế không phải trường nào cũng được trang bị đầy đủ và đáng buồn hơn là được trang bị đầy đủ nhưng sử dụng chưa hiệu quả. Bên cạnh đó, thời lượng của một tiết thực hành vẫn chỉ có 45 phút như những tiết học khác nên nếu người giáo viên và học sinh không chủ động chuẩn bị kĩ lưỡng và có những cách thức tổ chức phù hợp thì giờ học sẽ không đạt được hiệu quả. Nhận thấy cách khắc phục và giải quyết phù hợp hiện nay chính là tìm giải pháp sử dụng hiệu quả nhất những trang thiết bị hiện có trong phòng trang 3 thí nghiệm, tổ chức hoạt động dạy học thực hành một cách hợp lý và tăng cường hiệu quả sử dụng thời gian cho tiết thực hành hoá học. Để thực hiện được những vấn đề trên tôi biên soạn tài liệu Vở thực hành hóa học 10 nhằm hỗ trợ đắc lực cho việc nâng cao hiệu quả dạy học môn hóa học hiện nay. 2. Nội dung, biện pháp thực hiện các giải pháp của đề tài - Đọc các tài liệu có liên quan: Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách tham khảo, báo, tạp chí chuyên ngành… - Tham khảo ý kiên của đồng nghiệp, các nhà giáo dục. - Tìm hiểu thông tin trên internet. - Điều tra thực trạng. - Tiến hành thực nghiệm từ đó điều chỉnh, bổ sung và sửa đổi cho phù hợp (đã tiến hành trong 2 năm). - Biên soạn vở thực hành. - Lấy ý kiến đóng góp của đồng nghiệp, ý kiến của học sinh. III. HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ TÀI Góp phần nâng cao chất lượng dạy học giờ thực hành hóa học nói riêng và hiệu quả dạy học môn hóa học nói chung: - Đề xuất hình thức tổ chức tiết thực hành hóa học phù hợp với điều kiện thực tế ở trường THPT. - Xây dựng vở thực hành hoá học bằng hình ảnh giúp giáo viên thuận tiện hơn trong việc giảng dạy và giúp học sinh dễ hiểu, dễ thực hiện nhanh chóng thành công các thí nghiệm. - Đảm bảo được thời lượng và chất lượng của buổi thực hành. IV. ĐỀ XUẤT, KHUYẾN NGHỊ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG - Dùng làm tài liệu dạy học thực hành hóa học cho học sinh khối 10 trong nhà trường mà mình đang giảng dạy. trang 4 V. TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Bộ Giáo dục và đào tạo (2007), Hóa học 10, NXB Giáo dục. 2. Bộ Giáo dục và đào tạo (2007), Sách giáo viên Hóa học 10, NXB Giáo dục. 3. Trần Quốc Đắc (2006), Hướng dẫn thực hành hoá học 10, NXB Giáo dục. 4. Lê Văn Hồng (2005), Thực hành hoá học 11, NXB Giáo dục. 5. Đặng Thị Oanh và các cộng sự (2008), Vở thực hành hóa học 12 nâng cao, NXB Đại học Sư phạm. 6. Đặng Thị Oanh, Nguyễn Thị Sửu (2006), PPDH các chương mục quan trọng trong chương trình SGK hóa học phổ thông, Hà Nội. 7. Nguyễn Phú Tuấn (2010), “Hình thành và rèn luyện kĩ năng thực hành hóa học cho học sinh phổ thông”, Sách giáo dục và thu viện trường học, Tập II – 2010 (số 30), trang 41 – 43. 8. Tài liệu tham khảo từ Internet. … NGƯỜI THỰC HIỆN Tô Quốc Anh trang 5 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI Trường THPT chuyên Lương Thế Vinh *********************** Tô Quốc Anh VỞ THỰC HÀNH HÓA HỌC 10 Năm học: 2012 – 2013 trang 6 MỤC LỤC Nội quy phòng thí nghiệm ................................................................................................................................................... trang … Bài thực hành số 1: Phản ứng oxi hóa khử ........................................................................................................................... trang … Bài thực hành số 2 và số 3: Tính chất hóa học của halogen và hợp chất của halogen ........................................................ trang … Bài thực hành số 4 và số 5: Tính chất của oxi, lưu huỳnh và hợp chất của lưu huỳnh....................................................... trang … Bài thực hành số 6: Tốc độ phản ứng hóa học ..................................................................................................................... trang … trang 7 NỘI QUY PHÒNG THÍ NGHIỆM  Những quy định chung 1. Những người không có nhiệm vụ không được vào phòng thí nghiệm. 2. Chỉ thực hiện thí nghiệm khi có mặt GV trong phòng thí nghiệm. Không được mang hoá chất, dụng cụ ra ngoài khi chưa được sự đồng ý của GV. 3. Vật dụng cá nhân để đúng nơi quy định 4. Khi vào phòng thí nghiệm phải mặc áo blouse, đeo khẩu trang, mang găng tay, cột tóc gọn gàng. 5. Không ăn uống, hút thuốc trong phòng thí nghiệm. 6. Không sử dụng trang thiết bị trong phòng thí nghệm khi chưa được hướng dẫn cụ thể. 7. Khi rời phòng thí nghiệm phải kiểm tra điện, nước, khoá cửa. 8. Không đùa giỡn, gây mất trật tự trong phòng thí nghiệm. 9. Giữ gìn vệ sinh sạch sẽ nơi mình làm thí nghiệm và xung quanh. Tiết kiệm điện, nước, hóa chất.  Quy định an toàn 1. Khi sử dụng hoá chất cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng hoặc tuân theo những hướng dẫn của GV. Không bao giờ được cầm hay nếm hóa chất. 2. Những hoá chất độc hại sau khi sử dụng phải được xử lý riêng không đổ vào nguồn nước thải chung. 3. Khi sử dụng hoá chất độc và bay hơi phải dùng tủ hốt. 4. Trước khi rời phòng thí nghiệm phải rửa sạch tay. 5. Khi xảy ra đổ bể hay tai nạn, cần báo ngay với GV hướng dẫn. trang 8 Thứ ……………… , ngày ………… tháng ………… năm …………… Bài thực hành số 1: PHẢN ỨNG OXI HÓA KHỬ I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Biết được mục đích, các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện của các thí nghiệm: + Phản ứng giữa kim loại và dung dịch axit, muối.. + Phản ứng oxi hoá- khử trong môi trường axit. 2. Kĩ năng - Sử dụng dụng cụ và hoá chất để tiến hành an toàn, thành công các thí nghiệm trên. - Quan sát hiện tượng, giải thích và viết các PTHH. - Viết tường trình thí nghiệm. II. HÓA CHẤT - DỤNG CỤ (dùng cho một nhóm thực hành) 1. Hóa chất  dd H2SO4 loãng  dd FeSO4  Kẽm viên  Đinh sắt  dd KMnO4 loãng  dd CuSO4 2. Dụng cụ  Ống nghiệm : 05 cái  Giá để ống nghiệm : 01 cái  Ống hút nhỏ giọt : 02 cái  Cốc thủy tinh 100ml : 01 cái  Kẹp lấy hóa chất : 01 cái  Kẹp gỗ : 02 cái III. THỰC HÀNH trang 9 STT Phản ứng KẾT LUẬN Vai trò của các chất trong phản ứng: giữa kim ……………………. loại và ……………………. TÊN TN CÁCH TIẾN HÀNH 1 viên kẽm 1 ……………………. dung dịch 2 ml dd H2SO4 loãng axit Phản ứng giữa kim 2 HIỆN TƯỢNG, GIẢI THÍCH VÀ PHƯƠNG TRÌNH PHẢN ỨNG ……………………. ……………………. - Quan sát hiện tượng. ……………………. - Cho biết vai trò của các chất trong phản ứng. ……………………. Vai trò của các chất trong phản ứng: 2 ml dd CuSO4 loãng Đinh sắt ……………………. ……………………. loại và ……………………. dung dịch - Quan sát hiện tượng. muối - Cho biết vai trò của các chất trong phản ứng. * Lưu ý: - Chuẩn bị thêm 1 ống nghiệm đựng 2 ml dung dịch CuSO4 để đối chứng. ……………………. ……………………. ……………………. ……………………. trang 10 STT TÊN TN CÁCH TIẾN HÀNH HIỆN TƯỢNG, GIẢI THÍCH VÀ PHƯƠNG TRÌNH PHẢN ỨNG KẾT LUẬN Vai trò của các chất trong phản ứng: Phản ứng vài giọt dd KMnO4 loãng oxi hóa khử trong 3 môi ……………………. - Cho biết vai trò của ……………………. ……………………. các chất trong phản trường axit - Quan sát hiện tượng. ……………………. ứng. ……………………. 2 ml dd FeSO4 + 1 ml dd H2SO4 ……………………. ……………………. IV. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ BUỔI THỰC HÀNH 1. Điểm số Điểm thao tác thí nghiệm (2,5 điểm) Điểm kết quả thí nghiệm Mô tả hiện tượng Giải thích hiện tượng (2,5 điểm) (2,5 điểm) Điểm ý thức Chuẩn bị bài Vệ sinh (1,5 điểm) (1,0 điểm) Tổng điểm (10 điểm) 2. Nhận xét của giáo viên ………………………………………………………………………………………………………………………………… Xác nhận của giáo viên (Kí tên) ………………………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………………………… trang 11 Thứ ……………… , ngày ………… tháng ………… năm …………… Bài thực hành số 2 và 3: TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA HALOGEN VÀ HỢP CHẤT CỦA HALOGEN I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức 2. Kĩ năng - Biết được mục đích, các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện của các thí nghiệm: + Điều chế clo trong phòng thí nghiệm, tính tẩy màu của clo ẩm. + So sánh tính oxi hóa giữa các halogen + Điều chế axit HCl từ H2SO4 đặc và tinh thể NaCl; thử tính chất của dung dịch axit HCl . + Bài tập thực nghiệm nhận biết các dung dịch muối halogenua. - Sử dụng dụng cụ và hoá chất để tiến hành an toàn, thành công các thí nghiệm trên. - Quan sát hiện tượng, giải thích và viết các PTHH. - Viết tường trình thí nghiệm. II. HÓA CHẤT - DỤNG CỤ (dùng cho một nhóm thực hành) 1. Hóa chất  tinh thể KClO3  tinh thể NaCl  dd H2SO4 đặc  dd AgNO3  dd hồ tinh bột  nước clo  CaCO3 (bột)  giấy quỳ tím  bông goong 2. Dụng cụ  Ống nghiệm  Thìa thủy tinh  Đèn cồn  Nút cao su  Đế sứ : 05 cái : 01 cái : 01 cái : 01 cái : 01 cái  Ống hút nhỏ giọt  Giá để ống nghiệm  Kẹp gỗ  Bật lửa : 02 cái : 01 cái : 02 cái : 01 cái  dd HCl đặc  Zn (viên)  dd NaOH đặc  CuO (bột)  Ống nghiệm chữ Y  Ống dẫn khí có nút cao su  Bộ giá thí nghiệm  Cốc thủy tinh 100ml : 01 cái : 01 bộ : 01 bộ : 01 cái III. THỰC HÀNH trang 12 STT TÊN TN HIỆN TƯỢNG, GIẢI THÍCH VÀ PHƯƠNG TRÌNH PHẢN ỨNG CÁCH TIẾN HÀNH Nút cao su dd HCl đặc (5 giọt) KẾT LUẬN a) Nguyên tắc điều chế clo trong PTN là: …………………... Quỳ tím ẩm …………………... …………………... …………………... …………………... Điều chế khí clo – 1 Tính tẩy 2ml dd NaOH đặc Tinh thể KClO3 (nửa thìa thủy tinh) màu của khí clo - Quan sát màu của khí sinh ra và sự đổi màu của giấy quỳ ẩm. - Xác định chất oxi hóa, chất khử trong phản ứng. - Vai trò của các chất trong pư : KClO3:………. …………………... HCl: ………… …………………... * Lưu ý: - Đậy ngay nút cao su để không cho khí clo (độc) thoát ra ngoài - Không lấy nhiều hóa chất để tránh sinh ra quá nhiều khí clo. - Sau khi đã quan sát xong, nghiêng ống nghiệm để dd NaOH đặc tràn qua nhánh kia, hấp thụ khí clo và dừng phản ứng (viết các ptpư). b) Clo ………… tẩy màu là do tạo thành …………………... có tính ……... ………………….... trang 13 STT TÊN TN HIỆN TƯỢNG, GIẢI THÍCH VÀ PHƯƠNG TRÌNH PHẢN ỨNG CÁCH TIẾN HÀNH 2 ml nước clo 2 ml nước clo So sánh đẩy được halogen có ………………... …………… hóa giữa các halogen ……………............ …………………... tính oxi 2 KẾT LUẬN - Thứ tự tính oxi hóa là: Cl2…..Br2…..I2 - Halogen coù …………………... 2 ml dd KI + 5 giọt dd hồ tinh bột 2 ml dd KBr - Quan sát sự thay đổi màu sắc của dung dịch. - Xác định chất oxi hóa, chất khử trong phản ứng. ra khỏi dd halogenua. - Dd hồ tinh bột được dùng để..……………..... ……………............ và ngược lại. 2 g tinh thể NaCl (khoảng 3 thìa thủy tinh) + 3 ml dd H2SO4 đặc Điều chế 3 HCl Bông goong (1) (2) - Có thể điều chế HCl bằng phương pháp …………………... 8 ml nước …………………. .………………….. * Lưu ý: - Khi dừng TN phải tháo ô.n (2) trước, sau đó mới tắt đèn cồn để nước không dâng từ ô.n (2) sang ô.n (1) gây vỡ ô.n. trang 14 STT TÊN TN CÁCH TIẾN HÀNH HIỆN TƯỢNG, GIẢI THÍCH VÀ PHƯƠNG TRÌNH PHẢN ỨNG KẾT LUẬN Dung dịch HCl có đầy Tính chất của dung 4 dịch axit HCl - Thử tính chất của dd axit HCl (điều chế ở thí đủ tính chất nghiệm 3) bằng cách cho tác dụng với: quỳ tím, của một Zn, CuO, Cu(OH)2, CaCO3 và dd AgNO3. dung dịch * Lưu ý: Điều chế một lượng nhỏ Cu(OH)2 bằng …………………... cách cho dd CuSO4 tác dụng với dd NaOH …………………. 5. Phân biệt các dung dịch sau bằng phương pháp hóa học. a. Phân biệt các dung dịch: HCl, NaCl, KNO3 Bảng nhận biết Thuốc thử HCl NaCl b. Chỉ dùng một thuốc thử, phân biệt các dd: NaCl, NaBr, NaI Bảng nhận biết KNO3 Thuốc thử NaCl NaBr NaI STT của mẫu thử STT của mẫu thử Phương trình phản ứng Phương trình phản ứng …………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………… trang 15 IV. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ BUỔI THỰC HÀNH 1. Điểm số Điểm thao tác thí nghiệm (2,5 điểm) Điểm kết quả thí nghiệm Mô tả hiện tượng Giải thích hiện tượng (2,5 điểm) (2,5 điểm) Điểm ý thức Chuẩn bị bài Vệ sinh (1,5 điểm) (1,0 điểm) Tổng điểm (10 điểm) 2. Nhận xét của giáo viên …………………………………………………………………………………………………………………………… Xác nhận của giáo viên (Kí tên) …………………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………………………… trang 16 Thứ ……………… , ngày ………… tháng ………… năm …………… Bài thực hành số 4 và 5: TÍNH CHẤT CỦA OXI , LƯU HUỲNH VÀ HỢP CHẤT CỦA LƯU HUỲNH I. MỤC TIÊU 1. Kieán thöùc - Biết được mục đích, các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện của các thí nghiệm để củng cố và khắc sâu kiến thức về tính chất hóa học: + Tính oxi hoá của oxi + Tính oxi hoá và tính khử của SO2 + Tính oxi hoá và tính khử của lưu huỳnh + Tính oxi hóa mạnh của axit sunfuric đặc. 2. Kĩõ naêng - Rèn những kĩ năng thí nghiệm: nung chất rắn tinh thể trong ống nghiệm, thu khí bằng phương pháp đẩy nước, đốt chất rắn trong bình đựng khí và tiếp tục rèn luyện các kĩ năng sử dụng dụng cụ, hóa chất tiến hành an toàn, thành công các thí nghiệm trên. - Quan sát hiện tượng, giải thích và viết các phương trình hóa học và viết tường trình thí nghiệm. - Chú ý thực hiện thí nghiệm an toàn với những hóa chất độc, dễ gây nguy hiểm như: SO2, H2S, H2SO4 đặc. II. HÓA CHẤT - DỤNG CỤ (dùng cho một nhóm thực hành) 1. Hóa chất  dd KMnO4  dd NaOH  dd H2SO4 đặc  Mg (sợi)  Cu (miếng)  Giấy quỳ  Bông goong  Đinh ghim sắt  S (bột)  Hỗn hợp KClO3 + MnO2 2. Dụng cụ  Ống nghiệm : 05 cái  Giá để ống nghiệm : 01 cái  Kẹp gỗ : 02 cái  Ống hút nhỏ giọt : 02 cái  Thìa thủy tinh : 01 cái  Cốc thủy tinh 100ml : 01 cái  Chậu thủy tinh : 01 cái  Bật lửa : 01 cái  Đèn cồn : 01 cái  Bộ giá thí nghiệm : 01 bộ  Kẹp đốt hóa chất : 01 cái  Ống nghiệm chữ Y : 01 cái  Lọ thủy tinh nút nhám: 02 cái  Nút cao su một lỗ nối với ống dẫn khí: 01 bộ  Muỗng đốt hóa chất có nút cao su: 01 bộ III. THỰC HÀNH trang 17 STT TÊN TN 1 - Cho hỗn hợp (KClO3 + MnO2) vào ống nghiệm khô (cao chừng 2 cm). Cho tiếp vào gần miệng ống nghiệm một nhúm bông goong rồi đậy ống nghiệm bằng nút cao su kèm ống dẫn khí. - Chuẩn bị một chậu thủy tinh đựng nước (khoảng Điều chế nửa chậu) và hai lọ thủy tinh đầy nước úp ngược khí oxi và đặt trong chậu. - Lắp dụng cụ và thực hiện thí nghiệm như hình thu khí vẽ. Thu khí O2 vào 2 lọ để làm các TN 2 và 3. oxi bằng * Lưu ý: - Đưa đèn cồn hơ đều dọc theo thành ống nghiệm, sau đó đun nóng tập trung vào phần phương đáy có chứa hỗn hợp rắn (KClO + MnO ). 3 2 Ống nghiệm kẹp trên giá ở tư thế hơi chúc pháp đẩy miệng xuống để tránh hiện tượng khi đun KClO3 nước ẩm, hơi nước bay lên đọng lại trên thành ống nghiệm chảy xuống đáy làm vỡ ống. - Khi kết thúc thí nghiệm, phải lấy ống dẫn khí ra khỏi chậu nước rồi mới tắt đèn cồn để tránh hiện tượng nước chảy ngược từ chậu sang ống nghiệm đang nóng làm vỡ ống. Tính oxi 2 CÁCH THỰC HIỆN hóa của oxi HIỆN TƯỢNG, GIẢI THÍCH VÀ PHƯƠNG TRÌNH PHẢN ỨNG Hỗn hợp KClO3 + MnO2 - Dùng các hợp chất nào để điều chế oxi? Bằng phản ứng nào? Bông goong H2O O2 …………………... …………………... …………………... …………………... …………………... …………………... …………………... …………………... …………………... Tính chất hóa học đặc trưng của oxi là - Dùng kẹp gắp một miếng Mg rồi đốt cháy trên ngọn lửa đèn cồn. Đưa nhanh miếng Mg đang cháy vào lọ đựng khí O2. - So sánh mức độ của phản ứng cháy trong hai trường hợp. * Lưu ý: Cho một chút nước vào bình đựng khí O2 trước khí thực hiện thí nghiệm để tránh hiện tượng Mg cháy rơi xuống làm vỡ đáy lọ. KẾT LUẬN …………………... Mg O2 …………………... …………………... H2O trang 18 STT TÊN TN CÁCH THỰC HIỆN a) Lưu huỳnh (hơi) tác dụng với kim loại a) (Giáo viên thực hiện thí nghiệm học sinh quan sát và giải thích): - Cho bột lưu huỳnh vào ống nghiệm khô (cao chừng 1cm). Lắp ống nghiệm này lên giá. Dùng đèn cồn hơ đều ống nghiệm rồi đun tập trung để lưu huỳnh nóng chảy rồi sôi. Quan sát màu sắc của lưu huỳnh ở các trạng thái vật lí khác nhau. - Đốt nóng đỏ cây đinh ghim bằng sắt được gắn trên đũa gỗ (hình vẽ) rồi đưa nhanh vào ống nghiệm chứa hơi lưu huỳnh. - Quan sát hiện tượng và kết luận tính chất của Tính chất lưu huỳnh khi tác dụng với kim loại. 3 của lưu huỳnh b) Đốt lưu huỳnh trong khí oxi: - Cho một chút nước vào bình đựng khí O2 trước khí thực hiện thí nghiệm. b) - Dùng muỗng lấy một ít bột lưu huỳnh và đốt trên ngọn lửa đèn cồn rồi đưa nhanh vào lọ đựng khí oxi. Đậy lọ bằng nút cao su. S bột - Quan sát màu của ngọn O2 lửa khi lưu huỳnh cháy. H2O Kết luận về tính chất của lưu huỳnh khi tác dụng với oxi. * Lưu ý: Giữ lại bình khí này để tiếp tục làm TN4 HIỆN TƯỢNG, GIẢI THÍCH VÀ PHƯƠNG TRÌNH PHẢN ỨNG Đũa gỗ Đinh ghim Fe hơi S Than đỏ KẾT LUẬN Lưu huỳnh có tính chất hóa học gì? (a) Lưu huỳnh thể hiện tính …………………... (b) Lưu huỳnh thể hiện tính …………………... - Như vậy, lưu huỳnh vừa có …………………... …………………... …………………... …………………... …………………... trang 19 STT TÊN TN 4 CÁCH THỰC HIỆN Thử tính chất của khí SO2 sinh ra ở thí nghiệm 3b: a) Lắc đều lọ đựng khí để SO2 tan vào nước. Thả một mẩu giấy quỳ tím vào dd thu được. Quan sát sự thay đổi màu của mẩu giấy quỳ. Kết luận về Tính chất tính chất của SO2. hóa học b) Nhỏ từ từ từng giọt dd thuốc tím KMnO4 vào dung dịch thu được, lắc đều. Quan sát sự thay đổi SO2 màu sắc của dd KMnO4. Kết luận về tính chất của SO2. c) Dùng kẹp gắp một miếng Mg rồi đốt cháy trên ngọn lửa đèn cồn, đưa nhanh miếng Mg đang cháy vào lọ đựng khí SO2. Quan sát và kết luận về tính chất của SO2. Đồng kim loại Tính oxi hóa của 5 H2SO4 đặc 3 ml dd NaOH đặc 0,5 ml dd H2SO4 đặc - Quan sát hiện tượng xảy ra ở nhánh thí nghiệm. * Lưu ý: - Đậy nhanh nút cao su để khí SO2 không thoát ra ngoài. - Khi đã quan sát xong, nghiêng từ từ nhánh đựng dd NaOH đặc qua nhánh đựng dd H2SO4 đặc để trung hòa axit và hấp thụ khí SO2. HIỆN TƯỢNG, GIẢI THÍCH VÀ PHƯƠNG TRÌNH PHẢN ỨNG KẾT LUẬN - Khí SO2 là …….………... (a) - Khí SO2 vừa có (b) vừa có ……………… (c) ……………… Dung dịch H2SO4 đặc có chất hóa học đặc trưng là gì? …………………... …………………... …………………... …………………... …………………... trang 20
- Xem thêm -