Phương pháp sử dụng handout trong giảng dạy tiếng anh ở trường phổ thông

  • Số trang: 19 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 14 |
  • Lượt tải: 0
hoanggiang80

Đã đăng 24000 tài liệu

Mô tả:

SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO HÀ NỘI TRƯỜNG THPT BA VÌ ĐỀ TÀI SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM TÊN ĐỀ TÀI: SỬ DỤNG HANDOUTS TRONG DẠY VÀ HỌC TIẾNG ANH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG Người thực hiện: Phùng Thị Thanh Huệ Chức vụ: Giáo viên Tổ: Anh – GDCD Đơn vị: Trường THPT Ba Vì Hà Nội, tháng 5 năm 2012 1 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc SƠ YẾU LÝ LỊCH Họ và tên: Phùng Thị Thanh Huệ Ngày sinh: 08 tháng 12 năm 1974 Năm vào ngành: 2000 Chức vụ: giáo viên Đơn vị công tác: Trường THPT Ba Vì Trình độ chuyên môn: Đại Học Bộ môn giảng dạy: Tiếng Anh Trình độ chính trị: Sơ cấp Khen thưởng: Giấy khen của Sở giáo dục đào tạo Hà Tây 2 NỘI DUNG ĐỀ TÀI “SỬ DỤNG HANDOUTS TRONG DẠY VÀ HỌC TIẾNG ANH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG” I.ĐẶT VẤN ĐỀ 1. Lý do chọn đề tài: Chúng ta ai cũng biết Tiếng Anh là ngôn ngữ phổ thông trên thế giới, và cũng là đường dẫn vào quá trình phát triển hội nhập Quốc tế. Thấy được tầm quan trọng của ngôn ngữ này, ngành Giáo dục Việt Nam đã chọn Tiếng Anh là môn học giữ vai trò chủ đạo, là một trong ba môn thi tốt nghiệp THPT bắt buộc. Vì vậy, mỗi học sinh khi còn ngồi trên ghế nhà trường THPT, cần phải có một trình độ Tiếng Anh nhất định để chuẩn bị cho các kì thi và sau khi tốt nghiệp ít nhất phải có khả năng giao tiếp được ở mức độ đơn giản hằng ngày. Để làm được việc này chúng ta không ngừng đổi mới phương pháp dạy học để đạt kết quả cao cho môn Tiếng Anh nói riêng và các môn học khác nói chung. Việc làm này đóng góp không nhỏ vào sự thành công trong nghề “trồng người” của đất nước. Dạy học theo hướng tích cực được cụ thể hóa bằng nhiều phương pháp khác nhau, trong đó việc sử dụng đồ dùng dạy học phù hợp là một phương pháp mang lại hiệu quả cao. Nhưng làm thế nào để sử dụng đồ dùng dạy học hiệu quả nhất nhằm đạt được mục tiêu giáo dục cũng như không ngừng nâng cao chất lượng giờ dạy Tiếng Anh lại là một vấn đề mà nhiều năm nay giáo viên Anh Văn luôn trăn trở. Sách giáo khoa Anh Văn bắt đầu thực hiện đổi mới cùng với các môn học khác từ năm 2006 và được thay đổi hoàn toàn cả về hình thức lẫn nội dung. Nội dung của bài học đa dạng và phong phú hơn, hình thức đẹp và có nhiều hình ảnh sinh động hơn; tuy nhiên các bài lại dài và khó hơn. Đây vừa là lợi thế vừa là khó khăn cho giáo viên trong quá trình giảng dạy. Bởi vậy, ngoài vốn kiến thức vững vàng, giáo viên cần phải sáng tạo trong quá trình giảng dạy để tạo ra được các tiết học nhẹ nhàng, hiệu quả, thu hút sự chú ý học tập của học sinh giúp các em đạt kết quả cao trong tiết học của mình 3 Chính vì vậy mà tôi chọn đề tài: “ Sử dụng Handouts trong dạy và học Tiếng Anh tại trường THPT Ba Vì” với mong muốn giúp cho học sinh tiếp thu được nội dung bài học một các hiệu quả nhất. 2. Cơ sở khoa học của đề tài: 2.1.Cơ sở lí luận: Handout có thể được sử dụng hầu hết trong các tiết học: Reading – Speaking – Listening – Writing – Language Focus. Nó có tác dụng rất lớn trong Pairwork và Groupwork, giúp cho học sinh có cơ hội thực hành nói nhiều hơn. Với Reading: Handout thường được dùng như Reading Adaptation trong phần trả lời các câu hỏi hoặc cung cấp từ mới trong Before you read Với Speaking: Handout được sử dụng nhằm cung cấp thêm từ mới, cấu trúc mới cho học sinh thực hành Với Listening: thường được áp dụng với các bài nghe dài và khó. Giáo viên sử dụng handout như một Listening Adaptation cho phù hợp với từng đối tượng học sinh. Với Writing: Handout sẽ được dùng cho những bài viết mà sách giáo khoa không cung cấp câu hỏi cụ thể( VD: Part D: Writing – Unit 1- English 11) Với Language Focus: Handout sẽ là sự trợ giúp lớn cho giáo viên khi muốn điều chỉnh các bài tập trong sách giáo khoa cho phù hợp hơn với trình độ của học sinh trong lớp hoặc khi muốn cung cấp thêm các bài tập cho học sinh thực hành. 2.2.Cơ sở thực tiễn. Handout giúp cho giáo viên chủ động soạn bài giảng phù hợp với các đối tượng học sinh, giúp học sinh chủ động, tích cực hơn trong quá trình học. Handout cũng có thể đơn thuần chỉ là một sự thay đổi nhỏ, đơn giản từ sách giáo khoa, nhưng nó buộc học sinh phải đọc, phải suy nghĩ. Dần dần, nó sẽ tạo cho học sinh thói quen “tự đọc để hiểu” . 2.3.Mục đích của sáng kiến kinh nghiệm. - Giúp giáo viên điều chỉnh nội dung bài học một cách thích hợp với các đối tượng học sinh. 4 - Giúp cho học sinh thực hành các nhiệm vụ trong sách giáo khoa một cách hiệu quả nhất. - Cung cấp thêm cho học sinh nhiều từ mới cũng như tạo thói quen đọc hết các thông tin trước khi làm bài. 2.4.Đối tượng nghiên cứu: Học sinh trung học phổ thông 2.5.Phạm vi nghiên cứu: Các lớp 10A13, 11A1, 12A3, 12A12 Trường THPT Ba Vì 2.6.Thời gian thực hiện đề tài: 1 năm ( Năm học 2011 - 2012 ) II.QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN ĐỀ TÀI 1. Thực trạng trước khi thực hiện đề tài: Ngay trong những tiết học đầu tiên của sách giáo khoa 10, 11 12, cho dù giáo viên và học sinh đều cố gắng, chúng tôi hầu như không thể đảm bảo đủ nội dung quy định. Hơn nữa, học sinh tại trường THPT Ba Vì nhìn chung điểm tuyển đầu vào thấp, có nhiều em là con em dân tộc nên ngại học ngoại ngữ, thường dựa vào đáp án trong sách Học tốt, trả lời như một cái máy mà thực chất chẳng hiểu đáp án đó cho biết điều gì. Chính vì vậy mà kết quả học tập của các em không cao. 2. Số liệu điều tra trước khi thực hiện đề tài. Lớp 12A3 12A12 10A13 11A1 Sĩ số 49 39 35 50 Giỏi 3 1 1 7 5 Khá Trung Yếu 9 h/s 5 3 12 bình 24 18 10 25 13 15 15 6 Kém 6 Từ thực tế như vậy, tôi đã sử dụng Handout với mong muốn giảm bớt áp lực của nội dung bài học, đồng thời tạo cho các em thói quen tự học nhằm nâng cao hiệu quả dạy và học bộ môn ngoại ngữ này. 3. Những biện pháp thực hiện. Chuẩn bị giáo án. Như đã trình bày trong phần 2.1. “Cơ sở lí luận”, Handout có thể được dùng trong tất cả các phần của một bài : Reading – Speaking – Listening – Writing – Language Focus.Việc sử dụng Handout được áp dụng cho các Task mà giáo viên nhận thấy có thể khó hoặc quá dài đối với trình độ học sinh mình hoặc dùng handout để cung cấp thêm từ vựng, bài tập cho các em. Để tiến hành được hoạt động này một cách có hiệu quả, giáo viên cần chuẩn bị giáo án một cách đầy đủ, chi tiết cho từng nội dung mà mình muốn điều chỉnh. Với Reading: Before you read là phần mà giáo viên phải cung cấp từ mới cho học sinh vì trong các bài đọc thường có rất nhiều từ mới. Tuy nhiên, Task 1 trong While you read mới thường yêu cầu học sinh tìm nghĩa của từ mới, vậy thì những học sinh ở trình độ thấp sẽ rất khó để hiểu được nội dung của bài. Handout sẽ giúp giải quyết khó khăn đó cho các em với chính những từ có sẵn trong Task 1 cộng thêm một số từ khác nữa mà giáo viên thấy cần cho học sinh. - Với lớp có đối tượng học sinh khá, giáo viên dùng handout yêu cầu tìm định nghĩa của từ bằng tiến Anh,tìm từ đồng nghĩa, trái nghĩa, việc này sẽ giúp tăng thêm vốn từ cho các em VD: English 12 - Unit 1 - Reading Handout 1: Match a word in A with its meaning in B A 1. join hands 2. rush to … 3. garbage 4. household chores 5. mischievous B a. go very fast to… b. rubbish c. work together to solve problems d. a very close-relationship e. work at home such as washing the dishes, taking out 6. close-knit the garbage… f. enjoy playing tricks or annoying others sometimes. 6 - Với lớp có nhiều học sinh trung bình hoặc yếu, giáo viên dùng handout để cung cấp nghĩa tiếng Việt cho các từ mới tiếng Anh xuất hiện trong bài VD: English 10 - Unit 10- Reading Handout : Match each word in A with its Vietnamese meaning in B A B 1. plough a. bơm nước/ máy bơm(n) 2. harrow b. cày( ruộng/đất)/ cái cày 3. plot of land c. cấy lúa 4. pump d. bừa 5. do the transplanting e. thửa ruộng Với cả hai dạng trên, học sinh sẽ hoạt động theo cặp trong vòng 2 đến 3 phút theo mẫu giáo viên cung cấp: VD: A: I think (1)… is/ means (b)….. B: I think so/ Not true. I think it is … Sau đó sẽ chỉ mất khoảng 1 phút để giáo viên gọi kiểm tra và giải thích nghĩa của từ nếu cần Trong phần While you read: một số bài có nhiều câu hỏi, nếu để học sinh hỏi và trả lời sẽ không có đủ thời gian. Hơn nữa, với trình độ có hạn của mình, các em sẽ lúng túng khi diễn đạt, như vậy lại càng làm mất thời gian. Handout lúc này được dùng để điều chỉnh nội dung bài dạy và nó sẽ giúp giảm bớt áp lực cho học sinh khi làm bài. VD: Reading – Unit 1- English 12 While you read: Task 2 - Reading Adaptation Handout 1: Scan the text and put a tick in the right column Work Father Mother Children taking out the garbage cooking washing the dishes mending things around the house looking after younger children making breakfast Handout 2: Read the text and choose the best option to complete the statements. 7 1. The parents in the passage are very busy. They have to ………………….. A. work long hours B. work all day C. work at night D. both A and C 2. The mother is always the first one to get up in the morning to…………………. A. make sure that her children leave home B. make sure that her children leave home for school C. make sure that her children leave home for school having breakfast D. make sure that her children leave home for school having breakfast and dressed in suitable clothes. 3. The daughter in the passage attempts ………………………….. A. to win a place at school B. to win a prize C. to win a place at university D. to win a place at nursing school 4. The children feel safe and secure in their family because ……….. A. they are veryclose-knit and supportive of one another B. they often share their feelings C. whenever problems come up, they discuss them frankly and find solutions quickly. D. All are correct. Với Speaking: Handout giúp cung cấp ngữ liệu cần thiết cho học sinh thực hành VD: English 10- Unit 2 - Speaking – Task 2: Handout: Building up questions from suggestions 1. When/ where/ you/ born? ………………………………………………………………………………….. 2. Where/ you/ live? …………………………………………………………………………………. 3. What/ your parents/do? …………………………………………………………………………………… 4. Have/you/ any brothers or sisters? ……………………………………………………………………………………. 5. Which primary school/ secondary school/ you/ go to? 8 …………………………………………………………………………………. 6. How/ you/ work at school? …………………………………………………………………………………… 7. What/ your/ favourite subject? ………………………………………………………………………………….. 8. Have/ you / ever( won any prizes/ been the monitor/ taken part in any school clubs/ …?) ………………………………………………………………………………….. Hoặc nó cũng có tác dụng mở rộng vốn từ vựng cho học sinh, củng cố thêm cho các em cấu trúc bày tỏ quan điểm, suy nghĩ của bản thân như đã được đề cập đến trong phần Reading. VD: English 12 – Unit 11 – Speaking – Task 3 Handout: Match an adj in A with its opposite in B A B 1. generous 3. open heartedb. obedient a. reserved c. mean 2. wise 4. easy-going 5. naughty d. silly e. hard to please Như vậy, handout không chỉ giúp cho học sinh tái tạo lại được cách sử dụng các thì tiếng Anh trong câu hỏi mà nó còn giúp cho học sinh phát huy được khả năng nói – một kỹ năng quan trọng đối với người học ngoại ngữ. Với Listening: . Kỹ năng nghe là một kỹ năng khó đối với học sinh, đặc biệt là những em học yếu. Các em thường lệ thuộc vào sách học tốt lấy đáp án để trả lời câu hỏi, vô hình chung, việc học đã trở nên không còn tác dụng. Handout góp phần không nhỏ trong việc giúp các em chịu khó nghe và nghe tốt hơn thông qua Listening Adaptation. Các đáp án được trình bày sẵn cho các em tiện theo dõi bằng mắt bằng tai, dần dần các em sẽ nghe được nhiều hơn. VD: English 12 – Unit 2 – Listening – Task 2 Handout: Listen again and choose the best answer. 9 1. The most important thing the groom’s family has to do on the wedding day is ………………………. A. to buy a lot of food B. to have a big banquet C. to go to the bride’s house bringing gifts wrapped in red paper D. to invite many guests. 2. During the wedding ceremony, the groom and the bride would………………. A. pray, asking their ancestors’ permission to get married B. exchange wedding rings C. offer their guests drink D. thank their guests. 3. The groom and the bride exchange their wedding rings after they……………… A. have a party B. pray and ask their ancestors’ permission to get married C. ask their parents’ permission D. have a drink. 4. The wedding banquet is often held ………………. A. at a hotel B. at the bride’s C. at the groom’s D. at the groom and bride’s home or at a hotel or a restaurant 5. At the wedding banquet, the groom, the bride and their parents often……….. A. stop by each table to thank their guests. C. drink a little wine B. offer the guests food and drink D. welcome guests Với Writing: Giống như Reading, handout giúp giáo viên giảm bớt độ khó của bài cho học sinh. Vốn từ của các em ít, cấu trúc nắm không rõ thì sẽ gặp nhiều khó khăn trong quá trình viết. Giáo viên sẽ cung cấp cho học sinh những câu hỏi cụ thể qua handout để các em thảo luận trả lời. Khi đã có câu trả lời đầy đủ và được giáo viên sửa lỗi thì các em sẽ dễ dàng hoàn thành bài viết của mình. VD: English 11 – Unit 1 – Writing Handout: Work in group: Discuss and answer these questions about one of your friends. 1. What is your friend’s name?................................................................... 10 2. How old is he/ she? …………………………………………………………….. 3. Where does he/ she live? ……………………………………………………… 4. When and where did you meet him/ her? …………………………………………………………………………………… 5. How tall is he/ she? …………………………………………………………… 6. How does he/ she look like? ………………………………………………………………………………………. 7. What kind of clothes does he/ she often wear? …………………………………………………………………………………….. 8. What is he/ she like? ( helpful, sincere, open-hearted, hard-working…) ……………………………………………………………………………………… 9. What do you like about him/ her? ……………………………………………………………………………………… Với Language Focus: Handout có thể được dùng như phần Warm-up giới thiệu ngữ liệu mới của bài hoặc giáo viên sẽ cung cấp thêm bài tập cho học sinh thực hành. VD 1: English 12 – Unit 1 – Language Focus Pronunciation: The pronunciation of the ending “s” ( Warm-up) Handout 1: Odd one out 1. A. bats B. books C. taps D. pens 2. A. things B. laughs C. cars D. knees 3. A. photographs B. days C. hits D. tops 4. A. months B. bags C. apples D. schools Handout 2: Choose the best option 1. Before I ………… , I had done all my homework. A. went out B. was going out C. had gone out D. have gone out 2. She phoned while we ………………dinner. A. were having B. are having C. had D. had had 3. She ……………..to me two weeks ago. A. was writing B. wrote C. had written 11 D. writes 4. We ……………….him for three days now. A. don’t see B. won’t see C. didn’t see D. haven’t seen VD 2: English 11 – Unit 1 – Language Focus – Grammar( Further practice) Handout: Supply the correct verb form. 1. They have too many things ………………….. (do) today. 2. You’ve got something important …………….(tell ) me, haven’t you? 3. There is an essay for him ………………….(complete) by Monday. 4. I didn’t have enough time …………………….( do) that . 5. They have decided ……………………..(move) to the city. 6. I would like you ………..(teach) me how …………….(operate) this machine! 7. ………………….(close) the windows! It’s quite cold here. 8. We must ………………(obey) traffic laws. 9. He often makes me ……………(wash) his clothes and never lets me ……………(go) out with my friends. ………………………………………………………………………………….. Quả thực, nếu không soạn bài, chúng ta sẽ không thể áp dụng được bất ky một hình thức sáng tạo nào, cũng như không thể giúp học sinh của chúng ta tiếp thu được bài một cách hiệu quả và tất cả mọi thay đổi về tiêu đề của từng phần có sử dụng handout đều phải được trình bày rõ ràng trên bảng để không gây nhiễu cho học sinh. Chuẩn bị handout, hướng dẫn và phát handout cho học sinh. 3.2.1. Trình bày handout: Tùy theo khối lượng bài, handout sẽ được trình bày trên một nửa tờ giấy A4 (2 mặt) hoặc cả tờ nhưng tiêu đề cần phải rõ ràng, đáp án phải chính xác và bố trí thích hợp để học sinh tiện theo dõi VD: English 12 – Unit 2 – Listening – Task 2 Handout: Listen again and choose the best answer. 1. The most important thing the groom’s family has to do on the wedding day is ………………………. 12 A. to buy a lot of food B. to have a big banquet C. to go to the bride’s house bringing gifts wrapped in red paper D. to invite many guests. 2. During the wedding ceremony, the groom and the bride would………… A. pray, asking their ancestors’ permission to get married B. exchange wedding rings C. offer their guests drink D. thank their guests. 3. The groom and the bride exchange their wedding rings after they……… A. have a party B. pray and ask their ancestors’ permission to get married C. ask their parents’ permission D. have a drink. 4. The wedding banquet is often held ………………. A. at a hotel B. at the bride’s C. at the groom’s D. at the groom and bride’s home or at a hotel or a restaurant 5. At the wedding banquet, the groom, the bride and their parents often……….. A. stop by each table to thank their guests. C. drink a little wine B. offer the guests food and drink D. welcome guests 3.2.2. Phô tô handout: Sau khi đã được trình bày rõ ràng trong giáo án, giáo viên sẽ tiến hành in và phô tô handout cho học sinh. Số lượng handout nhiều hay ít căn cứ vào sĩ số của lớp, hoặc căn cứ vào hoạt động cặp, nhóm trong mỗi nhiệm vụ 3.2.3. Phát handout cho học sinh: Handout được dùng cho từng phần riêng, bởi vậy chỉ phát handout cho học sinh khi đến nội dung giáo viên cần điều chỉnh sau khi đã giải thích rõ nhiệm vụ các em cần phải làm VD: English 12 – Unit 1 – Reading 13 While you read – Reading adaptation Handout 1: : Scan the text and put a tick in the right column Work Father Mother Children taking out the garbage washing the dishes mending things around the house looking after younger children making breakfast T: Now, you have 5 minutes to scan the text and put a tick in the right column in Handout 1. Giáo viên cần giới hạn thời gian cho học sinh trong khi phát handout cho các em. Thực chất của handout là một adaptation theo ý của giáo viên, chắc chắn sẽ khác so với sách giáo khoa. Bởi vậy, ghi bảng như thế nào để không gây nhầm lẫn cho học sinh sẽ được trình bày ở mục 3.3 dưới đây 3.3. Trình bày bảng Như đã nói ở trên, để không gây nhầm lẫn cho học sinh, với những tiết học có sử dụng hanhdout, tôi đã thay đổi tiêu đề cho phù hợp với nội dung điều chỉnh, cụ thể như sau: VD1: English 12 – Unit 1 – Reading Unit 1: HOME LIFE Period 3 – Part A: Reading Before you read 1. Ask and answer the questions 2. New words( Handout 1) 1.c 4. e 2. a 5. f 3. b 6. d While you read Activity 1( Task 1): Choose the sentence that is nearest in meaning to the sentence given. 1. B 2. C 3. A 4. B 5. A Activity 2( Handout 2): Scan the text and put a tick in the right column 14 Activity 3 (Handout 3): Read the text and choose the best option to complete the statements. 1.D 2. D 3. C 4. D After you read VD2: English 11 – Unit 1 – Writing Unit 1( cont.) Period 5 – Part D: Writing Activity 1: Discuss and answer the questions about one of your friends. 1. His name is ……………… 2. He is ………..years old. 3. He lives in …………………………. 4. I met him at …………….school ………………years ago 5……………………………… …………………………………. * Further structures - one year( two years) older/ younger than………. - What I like about him/ her is that he/ she ………………………. ………………………………………………………….. Activity 2: Write a passage about the friend in Activity 1. 3.4. Kiểm soát phần thực hành của học sinh, đánh giá và cho điểm. Handout giúp làm giảm độ khó của bài tới mức tối đa để học sinh có thể lĩnh hội được kiến thức một cách dễ dàng và hiệu quả nhất. Bởi vậy, giáo viên phải sát sao với phần thực hành của các em. Nếu không, các em học yếu sẽ chỉ chờ các bạn học tốt làm xong và chép vào handout của mình. Sau khi học sinh hoàn thành phần thực hành, kiểm tra và cho điểm thích hợp sẽ là biện pháp tốt để kích thích tinh thần học tập của các em. VD: English 12 – Unit 1 – Reading * Activity 2: 15 T: Who takes out the garbage? S1: children. T: Good! Who washes the dishes? S2: children * Activity 3: T: Now, you, tell me your answer for number 1! S1: I think D T: In which paragraph? S1: The first paragraph. T: That’s good. Thanhk you! I. KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÓ SO SÁNH ĐỐI CHỨNG. Sau một vài bài dạy có sử dụng handout, tôi thấy học sinh hào hứng hơn và tích cực xung phong xây dựng bài hơn, kể cả những em học yếu và điểm số của các em tăng lên rõ rệt.( Điển hình là ở lớp 10A13, một học sinh tổng kết HKI chỉ đạt 2,6 nhưng sang HKII điểm tổng kết của em đạt được là 6,3). Điều này khích lệ tôi rất nhiều mỗi khi lên lớp. Dù rằng giáo viên sẽ mất thêm chút thời gian chuẩn bị nhưng đổi lại chúng ta có được sự tiến bộ của học sinh, điều mà không người giáo viên nào không muốn. Lớp Sĩ số 12A3 12A12 10A13 11A1 49 39 35 50 Giỏi 7 2 3 15 Khá Trung Yếu 24 15 08 18 bình 19 22 21 17 0 0 04 0 IV. NHỮNG KIẾN NGHỊ VÀ ĐỀ NGHỊ: 1. Đối với học sinh: - 100% phải chuẩn bị bài trước khi đến lớp. - 100% thực hành các nội dung trong handout theo yêu cầu. 16 Kém 0 - Sử dụng sách tham khảo, sách học tốt có hiệu quả. Đặc biệt không nên quá lạm dụng sách Để học tốt Tiếng Anh 10,11,12. - Tích cực tham gia hoạt động cặp, nhóm để rèn luyện kĩ năng nói Tiếng Anh. 2. Đối với giáo viên: - Chuẩn bị giáo án kĩ càng. - Phô tô handout đầy đủ, chính xác cho học sinh. - Yêu cầu học sinh thực hành làm bài tập trong handout theo hoạt động cặp, nhóm nhằm tăng hiệu quả trong từng nhiệm vụ bài học cũng như tăng cường khă năng giao tiếp, trao đổi ý kiến bằng tiếng Anh. - Giữ thái độ vui vẻ, nhẹ nhàng với học sinh trong giờ học để tạo tâm thế tốt nhất cho học sinh tiếp thu bài. 3. Đối với nhà trường : - Tổ chức câu lạc bộ Tiếng Anh để học sinh có cơ hội tham gia học hỏi thêm. - Thường xuyên tổ chức các lớp bồi dưỡng cho học sinh khá - giỏi, học sinh TB - yếu nhằm nâng cao hơn nữa chất lượng học tập của học sinh. - Trang bị thêm đài, băng chuẩn phục vụ quá trình giảng dạy. Đề tài « Sử dụng Handouts trong dạy và học Tiếng Anh THPT» đã có được những kết quả tương đối tốt trong các lớp tôi được phân công giảng dạy. Tuy nhiên, đề tài này được thực hiện trong phạm vi hẹp ; hơn nữa đây cũng chỉ là một số biện pháp của riêng cá nhân tôi cho nên không thể tránh được những thiếu sót. Tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của Hội đồng khoa học cơ sở và của đồng nghiệp để đề tài này ngày càng hoàn thiện hơn và được áp dụng rộng rãi trong giảng dạy. Tôi xin chân thành cảm ơn. 17 XÁC NHẬN CỦA THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ Hà Nội, ngày 05 tháng 05 năm 2012 Tôi xin cam đoan đây là SKKN của mình viết, không sao chép nội dung của người khác. Tác giả Phùng Thị Thanh Huệ Ý KIẾN NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG KHOA HỌC CƠ SỞ 18 ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG Ý KIẾN ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG KHOA HỌC CƠ SỞ CẤP TRÊN ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ................................................................................................................................... CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG 19
- Xem thêm -