Một số bài tập thực hành về cách làm việc với tệp_skkn tin học thpt

  • Số trang: 20 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 19 |
  • Lượt tải: 0
hoanggiang80

Đã đăng 24000 tài liệu

Mô tả:

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ TRƯỜNG THPT ĐÔNG SƠN I SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM MỘT SỐ BÀI TẬP THỰC HÀNH VỀ CÁCH LÀM VIỆC VỚI TỆP Người thực hiện: Nguyễn Thị Ngọc Lan Chức vụ: Giáo viên SKKN môn: Tin học. THANH HOÁ NĂM 2013 1 A .PHẦN MỞ ĐẦU I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI - Hiện nay trong phân phối chương trình Tin học THPT có sự thay đổi giảm tải đối với việc học môn Tin học. Có những bài được lược bớt đi 1 phần, một mục hoặc có bài học sinh không phải học mà chỉ đọc tham khảo thêm. Bên cạnh đó để đảm bảo đủ số tiết học nên có những tiết được bổ sung như tiết bài tập hoặc bài tập thực hành, nhằm đảm bảo cho học sinh nắm rõ hơn, vững hơn những phần lý thuyết đã được học. Tuy nhiên với những tiết bài tập hoặc bài tập thực hành này sách giáo khoa, cũng như sách giáo viên chưa có những hướng dẫn cụ thể để đạt được một cái chuẩn chung như những bài lý thuyết. Thông thường giáo viên sẽ linh động dựa vào điều kiện cơ sở vật chất của nhà trường, đặc biệt là tuỳ vào đối tượng học sinh của mình để cung cấp cho học sinh những bài tập nhằm củng cố cho học sinh những kiến thức ở phần lý thuyết đã học. - Tin học 11 là một modul chương trình tương đối khó trong hệ thống modul kiến thức Tin học khối THPT. Ở đây học sinh được làm việc với ngôn ngữ lập trình và một ngôn ngữ lập trình cụ thể, với thực tiễn cơ sở vật chất của trường THPT Đông Sơn 1 chúng tôi sử dụng ngôn ngữ lập trình Pascal để cùng làm việc với học sinh trong học phần này. Theo phân phối chương trình, ở chương 5: Tệp và thao tác với tệp của Tin học 11 có 2 tiết lý thuyết và 2 tiết bài tập thực hành. Phần lý thuyết, sách giáo khoa cung cấp đã khá đầy đủ và dễ hiểu đối với học sinh. Tuy nhiên phần bài tập thực hành thì chưa có. Với lý do trên tôi mạnh dạn đề xuất "Một số bài tập thực hành về cách làm việc với tệp" cho 2 tiết 39, 40 nhằm giúp học sinh nắm vững hơn về cách làm việc với tệp. Tuy giờ dạy đã dựa vào đối tượng học sinh, vào trọng tâm kiến thức chương trình, nhưng vẫn còn mang tính chất cá nhân đề xuất, mong được sự góp ý của bạn đọc và đồng nghiệp để tiết học trở thành chuẩn chung trong phân phối chương trình. 2 II. MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI Sử dụng các bài toán cụ thể trước hết để học sinh nắm được cú pháp, ý nghĩa của các thao tác xử lý tệp. Và thông qua các ví dụ đó hướng dẩn học sinh sử dụng thuần thục, linh động khi xử lý các dữ liệu trong tệp. III. NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ TÀI . Đưa ra một số bài tập về tệp để học sinh thảo luận, làm việc qua đó nắm vững câu các thao tác với tệp và cách làm việc với tệp. Hình thành ở học sinh kỹ năng phân tích, xử lý các vấn đề liên quan đến kiểu dữ liệu tệp trong quá trình lập trình. IV. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU. Học sinh khối 11 tại trường THPT ĐÔNG SƠN 1. Sử dụng máy tính để chạy các chương trình về thao tác với tệp. V. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU - Kết hợp thực tiễn giáo dục ở trường THPT ĐÔNG SƠN 1. - Có tham khảo các tài liệu về ngôn ngữ lập trình Pascal và tài liệu về sáng kiến kinh nghiệm. 3 B. NỘI DUNG I .CƠ SỞ LÝ LUẬN . Khi học sinh học bài học Bài 14 - 15: Kiểu dữ liệu tệp - Thao tác với tệp. Học sinh đã có rất nhiều khó khăn, nhầm lẫn trong việc xác định các thao tác xử lý tệp. II. NỘI DUNG VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN 1. CÁC THAO TÁC VỚI TỆP * Khai báo tệp văn bản: Tệp văn bản được khai báo trực tiếp trong phần khai báo biến: Var :Text; * Mở tệp để ghi dữ liệu: Để mở một tệp chuẩn bị lưu trữ dữ liệu, ta sử dụng 2 thủ tục chuẩn sau đây: ASSIGN(biến tệp, tên tệp); REWRITE(biến tệp); Trong đó: Biến tệp: là tên biến tệp đã khai báo sau từ khóa VAR Tên tệp: Là tên do ta chọn để ghi dữ liệu vào đĩa. Ví dụ : ASSIGN(f, ‘a:\baitap.txt’); REWRITE(f); {khởi tạo tệp rỗng} Sau 2 thủ tục trên, để tiến hành ghi dữ liệu vào tệp ta dùng thủ tục WRITE(…), hoặc WRITELN(…..): Cách viết: WRITE(biến tệp, các giá trị cần ghi vào tệp); WRITELN(biến tệp, các giá trị cần ghi vào tệp); * Mở tệp để đọc dữ liệu: Để mở một tệp chuẩn bị lưu trữ dữ liệu, ta sử dụng 2 thủ tục chuẩn sau đây: 4 ASSIGN(biến tệp, tên tệp); RESET(biến tệp); Trong đó: Biến tệp: là tên biến tệp đã khai báo sau từ khóa VAR Tên tệp: Là tên do ta chọn để ghi dữ liệu vào đĩa. Ví dụ : ASSIGN(f, ‘a:\baitap.txt’); RESET(f); Sau 2 thủ tục trên, để tiến hành đọc dữ liệu vào tệp ta dùng thủ tục READ(…), hoặc READLN(…..): Cách viết: READ(biến tệp, các giá trị cần ghi vào tệp); READLN(biến tệp, các giá trị cần ghi vào tệp); * Cuối cùng, ta phải đóng tệp bằng thủ tục: CLOSE(biến tệp); 2. BÀI TẬP Bài toán 1: Cho số nguyên dương n (n≤12). Yêu cầu: hãy tính n! Dữ liệu vào từ file ‘BT01.INP’ chứa giá trị của số nguyên dương n. Kết quả ghi vào file ‘BT01.OUT’ là kết quả của n! Xác định bài toán: Input: giá trị của n. Output: kết quả của n! Giáo viên liên tưởng cho học sinh: Trước khi học bài này: Input: giá trị của n (dữ liệu vào)  được nhập từ bàn phím Output: kết quả (dữ liệu ra)  được in ra màn hình 5 Đến bài này: Input: giá trị của n (dữ liệu vào)  được lấy (đọc) từ file dữ liệu Output: kết quả (dữ liệu ra)  được đưa (ghi) vào file kết quả Khi đó để giải 1 bài toán, người viết chương trình phải tương tác với 3 file: File chương trình (nếu dùng Pascal thì có phần mở rộng là PAS) File chứa dữ liệu vào (thường người ta để phần mở rộng là INP) File chứa dữ liệu ra – ghi kết quả (thường người ta để phần mở rộng là OUT) Quan hệ 3 file trong bài toán 1 BT01.PAS BT01.INP 5 var begin end. n,i:byte; gt:longint; f:text; BT01.OUT 120 assign(f,'BT01.INP'); reset(f); read(f,n); close(f); gt:=1; for i:=2 to n do gt:=gt*i; assign(f,'BT01.OUT'); rewrite(f); writeln(f,gt); close(f); Giải thích: dữ liệu (giá trị của n) được lấy từ file ‘BT01.INP’ cho chương trình BT01.PAS, sau khi tính được kết quả (n!) ta ghi kết quả đó vào file ‘BT01.OUT’ Mô hình quan hệ chung File Input File Chương trình Giáo viên trình bày cách đọc và ghi file 6 File Output Một bài toán mà dữ liệu được đọc và ghi vào file thường có các thao tác chính như sau: Khai báo biến file Đọc dữ liệu trong file Tính toán để có kết quả Lấy kết quả ghi vào file Khai báo biến file: Var :text; Var f:text; Ý nghĩa: khai báo biến f có kiểu file văn bản. Đọc dữ liệu trong file: Assign(,);reset(); Read(,); Hoặc Readln(,); Close(); {dòng 1} assign(f,'BT01.INP');reset(f); {dòng 2} read(f,n); {dòng 3} close(f); Ý nghĩa: Dòng 1: Mở file ‘BT01.INP’ để đọc nội dung Dòng 2: Đọc 1 giá trị số nguyên trong file ‘BT01.INP’ gán cho biến n. Dòng 3: Đóng file ‘BT01.INP’ để an toàn dữ liệu Ghi kết quả vào file: Assign(,);rewrite(); write(,); Hoặc writeln(,); Close(); {dòng 1} assign(f,'BT01.OUT');rewrite(f); {dòng 2} writeln(f,gt); 7 {dòng 3} close(f); Ý nghĩa: Dòng 1: Mở file ‘BT01.OUT’ để ghi nội dung Dòng 2: Ghi giá trị của gt vào file ‘BT01.OUT’. Dòng 3: Đóng file ‘BT01.OUT’ để an toàn dữ liệu.  Một vài điều cơ bản cần quan tâm: Cấu trúc của file văn bản: Dữ liệu trong file văn bản là các ký tự (bảng mã ASCII). Có một số hàm chuẩn thường dùng trong khi đọc/ghi tệp văn bản là: * Hàm EoLn() : Trả về giá trị True nếu con trỏ tệp đang chỉ tới cuối dòng. * Hàm Eof(): Trả về giá trị True nếu con trỏ tệp đang chỉ tới cuối tệp. Ví dụ về hình ảnh mô tả cấu trúc 1 file văn bản (chữ in đậm trong file sẽ không được thể hiện) File văn bản 5 Eoln 7 3 8 6 9 Eoln 4 5 6 7 9 Eoln Eof Thủ tục đọc file: Read(,) Với thủ tục này, ta có thể hiểu như sau: đầu đọc sẽ đọc lần lượt các giá trị trong file gán tuần tự cho các biến có trong danh sách biến của thủ tục, sau đó đầu đọc không thực hiện việc xuống đầu dòng tiếp theo. Thủ tục đọc file: Readln(,) Giống như thủ tục Read, nhưng điểm khác biệt là sau khi thực hiện đọc và gán giá trị cho biến xong thì đầu đọc sẽ xuống đấu dòng tiếp theo. Thủ tục ghi file: write(,); hoặc writeln(,); Trong thao tác với file giống như việc in kết quả ra màn hình (chỉ khác là thay vì ta thực hiện in kết quả ra màn hình như thế nào thì sẽ ghi mọi thứ vào file như vậy). 8 Bài toán 2: Cho một số số nguyên dương n (n≤12). Yêu cầu: hãy tính n! của mỗi số. Dữ liệu vào từ file ‘BT02.INP’ chứa giá trị của một số số nguyên dương n. Kết quả ghi vào file ‘BT02.OUT’ là kết quả của n!. Mỗi dòng trong file dữ liệu vào chứa một giá trị của n và tương ứng với mỗi giá trị của n sẽ có một kết quả trong file dữ liệu ra. Bài giải tham khảo: var n,i:byte; gt:longint; f,g:text; {dùng 2 biến file f và g} begin assign(f,'BT02.INP');reset(f); {biến file f để làm file đọc dữ liệu} assign(g,'BT02.OUT');rewrite(g); {biến file g làm file ghi dữ liệu} while( not Eof(f)) do {đọc trong khi chưa kết thúc file} begin read(f,n); {hoặc readln(f,n) đều được} gt:=1; for i:=2 to n do gt:=gt*i; writeln(g,gt); end; close(f); close(g); end. 9 Bài toán 3: Cho một dãy số nguyên gồm n phần tử. Yêu cầu: Tìm giá trị lớn nhất Dữ liệu vào từ file ‘BT03.INP’ Dòng đầu là giá trị của n (n≤100). Dòng thứ hai ghi n phần tử của dãy (mỗi phần tử có giá trị tuyệt đối không vượt quá 30000, hai phần tử kế nhau cách ít nhất một khoảng trắng) Kết quả ghi vào file ‘BT03.OUT’ ghi giá trị tìm được. Bài giải tham khảo: var a:array[1..100] of integer; n,i:byte; max:integer; f:text; begin assign(f,'BT03.INP');reset(f); readln(f,n); {Đọc số lượng phần tử gán cho biến n rồi đầu đọc xuống hàng} for i:=1 to n do read(f,a[i]); close(f); max:=a[1]; for i:=2 to n do if maxb) then a:=a-b; if (a=5) do begin dem:=dem+(n div 5); n:=n div 5; end; writeln(g,dem); end; close(f); close(g); end. 17 3. KẾT QUẢ THU ĐƯỢC. Trong quá trình trao đổi, thảo luận, trình bày học sinh đã thấy sáng tỏ và dễ dàng nhận ra cách làm việc khoa học của tệp, các em tỏ ra hăng hái làm việc, chủ động viết chương trình thực hiện các bài toán làm việc với tệp mà giáo viên đưa ra. Số liệu cụ thể khi thực hiện đề tài : Kết quả của lớp 11A8 ( sĩ số 42) Bài 1 Bài 2 Bài 3 Bài 4 Số HS làm đúng 30 28 32 32 Số HS làm sai 8 10 7 6 Số HS không có lời giải 4 4 3 4 Kết quả của lớp 11A6( sĩ số 45) Bài 5 Bài 6 Bài 7 Bài 8 Số HS làm đúng 35 36 37 35 Số HS làm sai 7 6 6 7 18 Số HS không có lời giải 3 3 2 3 C. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT I. KẾT LUẬN Ngôn ngữ lập trình nói chung đóng vai trò rất quan trọng trong việc xây dựng các chương trình ứng dụng để phục vụ cho cuộc sống. Nhờ sự phát triển của tin học trong đó các nhà lập trình chuyên nghiệp đóng vai trò không nhỏ mà hiện nay hầu hết các lĩnh vực trong xã hội đã ứng dụng được tin học để giải quyết công viêc nhanh, hiệu quả và chính xác hơn. Hiện nay, ngôn ngữ lập trình Pascal đã trở thành ngôn ngữ lập trình phổ biến nhất trên thế giới sử dụng trong lĩnh vực giảng dạy. Đề tài này mang tính thực tiễn rất cao cụ thể là: trong tiết học bài tập các em học sinh đã chủ động để tìm, nắm vững cách làm việc với tệp qua đó tiếp tục giải quyết được các bài toán lập trình tiếp theo. Các em đã khá rõ ràng về sự độc lập dữ liệu, độc lập chương trình (Code), độc lập kết quả. Kết quả là có rất nhiều em đã dễ dàng vận dụng các thao tác với tệp để làm việc với tệp để giải các bài toán tệp tiếp theo. II. ĐỀ XUẤT 1. VỚI SỞ Phổ biến rộng rãi các SKKN có giải để các giáo viên trong tỉnh tham khảo và học tập. 2. VỚI TRƯỜNG Tổ chức các lớp ôn tập theo chuyên đề, ôn luyện, kiểm tra, đánh giá việc ôn tập của học sinh. Sáng kiến kinh nghiệm của tôi chắc hẳn không thể tránh khỏi thiếu sót. Rất mong được sự giúp đỡ đóng góp của ban giám khảo, các đồng nghiệp để SKKN của tôi được hoàn thiện hơn và công việc dạy học của tôi đạt kết quả cao hơn. 19 D. TÀI LIỆU THAM KHẢO 1.Sách giáo khoa tin học 11 Hồ Sĩ Đàm chủ biên 2. Sách giáo viên tin học 11 Hồ Sĩ Đàm chủ biên 3. Lý thuyết và Bài tập lập trình Pascal 5.5-6.0 Nguyễn Thị Kiều Duyên 4. Một số sáng kiến kinh nghiệm và ý kiến của đồng nghiệp . XÁC NHẬN CỦA THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ Thanh Hóa, ngày 15 tháng 5 năm 2013 Tôi xin cam đoan đây là SKKN của mình viết, không sao chép nội dung của người khác. (Ký và ghi rõ họ tên) 20
- Xem thêm -