Khoá luận tốt nghiệp Nghiên cứu thành phần hóa học của loài sao biển anthenea aspera ở vùng biển Việt Nam

  • Số trang: 54 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 26 |
  • Lượt tải: 0
tailieuonline

Đã đăng 27700 tài liệu

Mô tả:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC s u PHẠM HÀ NỘI 2 KHOA HÓA HỌC ===£o Q3o 3=== NGÔ THỊ LIÊN NGHIÊN CỨU THÀNH PHÀN HÓA HỌC CỦA LOÀI SAO BIẺN ANTHENEA ASPERA Ở VÙNG BIẺN VIỆT NAM KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP ĐẠI HỌC • • • • Chuyên ngành: Hóa Hữu cơ HÀ NỘI - 2015 TRƯỜNG ĐẠI HỌC s ư PHẠM HÀ NỘI 2 KHOA HÓA HỌC ===anCJo3=== NGÔ THỊ LIÊN NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA LOÀI SAO BIỂN ANTHENEA ASPERA Ở VÙNG BIỂN VIỆT NAM KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP ĐẠI HỌC • • • • Chuyên ngành: Hóa Hữu cơ Người hướng dẫn khoa học TS. TRẰN THỊ THƯ THỦY HÀ NỘI - 2015 Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐHSP Hà Nội 2 L Ờ I C Ả M ƠN Khóa luận với đề tài: “Nghiên cún thành phần hóa học của loài sao biến Anthenea aspera ỏ’ vùng biến Việt Nam” được thực hiện tại phòng Hóa sinh hữu cơ- Viện Hóa học các Hợp chất thiên nhiên- Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam , dưới sự động viên, khích lệ của các thầy cô, bạn bè và gia đình. Em xin trân trọng cảm ơn GS.TS Phạm Quốc Long và Ban lãnh đạo Viện Hóa học các Hợp chất thiên nhiên - Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam đã tạo điều kiện cho em hoàn thành đề tài khóa luận tại Viện Hóa học các Hợp chất thiên nhiên. Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS. Trần Thị Thu Thủy, cùng các anh (chị) phòng Hóa sinh hữu cơ -Viện Hóa học các Hợp chất thiên nhiên đã giúp đỡ em trong suốt thời gian thực hiện khóa luận. Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô trong khoa Hóa học- trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 đã đào tạo và trang bị cho em những kiến thức cơ bản giúp em thực hiện khóa luận này. Đồng thời, em xin bày tỏ lòng cảm ơn tới gia đình, bạn bè, những người đã động viên, khuyến khích, tạo mọi điều kiện đế em có thế thực hiện khóa luận thành công. Trong quá trình thực hiện khóa luận, em không tránh khỏi những thiếu sót, kính mong các thầy cô và các bạn nhiệt tình đóng góp ý kiến để đề tài của em được hoàn thiện hơn nữa. Em xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, ngày 15 thảng 5 năm 2015 Người thực hiện Ngô Thị Liên Ngô Thị Liên i K37C- Hóa học Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐHSP Hà Nội 2 MỤC LỤC LỜI CẢM Ơ N ......................................................................................................................... i DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮ T...........................................................................................iv DANH MỤC BẢNG VÀ s ơ Đ Ồ ........................................................................................V DANH MỤC H ÌNH..............................................................................................................vi MỞ Đ Ầ U ..................................................................................................................................1 1. Lý do chọn đề tà i............................................................................................................1 2. Mục đích nghiên cứ u .................................................................................................... 2 3. Nội dung nghiên c ứ u .................................................................................................... 2 4. Phương pháp nghiên cứ u ..............................................................................................2 5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn.....................................................................................3 CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN................................................................................................ 4 1.1. Đặc điểm sinh học và phân bố của sao biển Anthenea aspera..........................4 1.2. Thành phần hóa học các loài thuộc lóp sao biến Asteroidea.............................. 5 1.2.1. Các hợp chất steroid............................................................................................5 1.2.2. Nhóm hợp chất ceramide và cerebroside.......................................................9 1.2.3. Lipid, axit béo và axit am in.......................................................................... 12 1.2.4. Một số hợp chất k h á c .................................................................................... 15 CHƯƠNG 2. THỰC NGHIỆM.......................................................................................... 16 2.1. Đối tượng và phương pháp nghiên cứ u............................................................. 16 2.1.1. Thu mẫu, xác định tên khoa học và phương pháp xử lý m ẫ u .................16 2.1.2. Phương pháp ngâm chiết và phân lập các hợp chất từ dịch c h iế t.......... 16 2.1.3. Phương pháp xác định cấu trúc hoá học các chất phân lập đư ợc........... 17 2.2. Dụng cụ, hóa chất và thiết bị nghiên c ứ u ..........................................................17 2.2.1. Dụng cụ, hóa chất........................................................................................... 17 2.2.2.Thiết bị nghiên cứu.......................................................................................... 17 2.3. Thu nhận các dịch chiết từ sao biển Anthenea a sp era ....................................17 2.3.1. Thu nhận các dịch chiết................................................................................. 17 Ngô Thị Liên ii K37C- Hóa học Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐHSP Hà Nội 2 2.4. Phân lập và tinh chế các chất................................................................................. 19 2.4.1. Cặn chiết hexan của loài sao biển Anthenea a spera..................................19 2.4.2. Cặn chiết etyl axetat của loài sao biển Anthenea aspera ( S D E )............. 20 CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LU Ậ N ..................................................................2 / 3.1. Nguyên tắc chung.................................................................................................... 21 3.2. Phân lập và nhận dạng các họp chất có trong các dịch chiết khác nhau của sao biên Anthenea aspera................................................................................................ 21 3.2.1 Họp chất cholest- 4 -ene- 3 <2 ,6yổ-diol ( 1 ) .........................................................22 3.2.2. Hợp chất cyclo(L-glycine-L-proline) (2)...................................................... 28 3.2.3. Hợp chất cyclo(L-alanine-4-hydroxyl-L-proline) (3)................................. 36 Ngỏ Thị Liên iii K37C- Hóa học Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐHSP Hà Nội 2 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẤT • Các phương pháp sắc ký cc : Column Chromatography SKLM : Sắc ký lớp mỏng • Các phương pháp phổ NMR Nuclear Magnetic Resonance 'H-NMR 'H-Nuclear Magnetic Resonance l3C-NMR l3C- Nuclear Magnetic Resonance DEPT Distortionless Enhancement by Polarisation Transfer HMBC Heteronuclear Multiple - Bond Correlation COSY Ngô Thị Liên Correlation spectroscopy iv K37C- Hóa học Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐHSP Hà Nội 2 DANH MỤC BẢNG VÀ s ơ ĐÒ Bảng 1.1. Danh sách một số loài sao biển chi Anthenea.................................................. 4 Sơ đồ 2.1. Ngâm chiết mẫu sao biển Anthenea aspera.................................................... 18 Bảng 2.1. Khối lượng các cặn chiết thu được từ loài sao biển Anthenea aspera........ 19 Bảng 3.1. Số liệu phố của cyclo(L-glycine-L-proline) (2).............................................. 29 Bảng 3.2. Số liệu phô của cyclo(L-alanine-L-proline) (3 ).............................................. 37 Ngỏ Thị Liên V K37C- Hóa học Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐHSP Hà Nội 2 DANH MỤC HÌNH Hình 2.1. Sao biển Anthenea aspera....................................................................................... 16 Hình 3.1. Cấu trúc hóa học hợp chất (1)................................................................................. 23 Hình 3.1.1. Phổ 'H -N M R của hợp chất (1)......................................................................... 23 Hình 3.1.2. Phổ l3C - NMR của hợp chất (1)........................................................................ 24 Hình 3.1.3. Phổ l3C-DEPT của hợp chất (1).......................................................................... 25 Hình 3.1.4. Phổ HSQC của hợp chất (1)............................................................................... 26 Hình 3.1.5. Phổ HMBC của họp chất (1).............................................................................. 27 Hình 3.2. Cấu trúc hóa học họp chất (2).................................................................................30 Hình 3.2.1. Phổ 'H - NMR của họp chất (2)......................................................................... 30 Hình 3.2.2. Phổ ,3C - NMR của hợp chất (2)........................................................................ 31 Hình 3.2.3. Phổ l3C-DEPT của hợp chất (2).......................................................................... 32 Hình 3.2.4. Phổ COSY của hợp chất (2)............................................................................. 33 Hình 3.2.5. Phổ HSQC của hợp chất (2)............................................................................. 34 Hình 3.2.6. Phổ HMBC của hợp chất (2).............................................................................. 35 Hình 3.3. Cấu trúc hóa học của hợp chất (3).......................................................................... 38 Hình 3.3.1. Phổ !H -N M R củahợpchất(3)......................................................................... 38 Hình 3.3.2. Phổ l3C - NMR của hợp chất (3)........................................................................ 39 Hình 3.3.3. Phổ l3C-DEPT của họp chất (3)..........................................................................40 Hình 3.3.4. Phổ COSY của hợp chất (3)............................................................................. 41 Hình 3.3.5. Phổ HSQC của họp chất (3).............................................................................42 Hình 3.3.6. Phổ HMBC của hợp chất (3).............................................................................43 Ngô Thị Liên vi K37C- Hóa học Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐHSP Hà Nội 2 M Ở ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Việt Nam với dải bờ biến chạy dài trên 3260 km với diện tích hơn 1 triệu km2, các loài động, thực vật vùng biển Việt Nam rất phong phú và đa dạng sinh học. Hàng năm đem lại nguồn lợi trên 2 triệu tấn trong số hơn 90 triệu tấn hải sản của thế giới, đồng thời cũng là hệ sinh thái rất đặc thù và được đánh giá là một trong 16 trung tâm đa dạng sinh học cao của thế giới. Hiện nay, trong xu thế cả thế giới đang vươn mạnh ra biển để khai thác tiềm năng sẵn có của đại dương, bên cạnh việc bảo đảm chủ quyền lãnh hải, công tác điều tra nghiên cún môi trường và tài nguyên sinh vật biển Đông ngày càng khẳng định những ý nghĩa quan trọng với đất nước trong giai đoạn mới. Ngay từ những năm 1970 đã có một vài công trình nghiên cứu về các hợp chất thiên nhiên từ sinh vật biển. Tuy nhiên, so với nguồn tiềm năng sinh vật biển ở nước ta thì đến nay những công trình nghiên cứu trong nước vẫn quá ít và tản mát, đặc biệt là những nghiên cún về lóp sao biến (Asteroidea). Lớp Asteroidea có khoảng 1800 loài sao biển sống trên hành tinh, phân bố ở tất cả các đại dương trên thế giới gồm cả Thái Bình Dương, Đại Tây Dương, Ân Độ Dương, Bắc Cực và các vùng đại dương phía Nam. Tuy nhiên, mới chỉ có khoảng 80 loài được nghiên cứu về thành phần hóa học cũng như hoạt tính sinh học. Có nhiều hợp chất được phân lập từ Sao biến có cấu trúc hóa học đa dạng và thế hiện hoạt tính sinh học thú vị khác nhau như: kháng viêm, giảm đau, giảm huyết áp, gây độc tế bào, kháng khuẩn, kháng nấm, chống tăng đường huyết và kháng một số dòng tế bào ung thư, kháng virus như virus HIV, HSV, CoxB, EMCV và v s v . ... Cho đến nay, Việt Nam chưa có nhiều công trình khoa học nghiên cứu về thành phần hóa học của sao biển. Đặc biệt chưa có công trình nào nghiên cứu thành phần hóa học của loài sao biến Anthenea aspera họ Oreasteridae. Do đó chúng tôi tiến hành đề tài “ Nghiên cửu thành phần hóa học của loài sao biển Anthenea aspera ỏ’ vùng biển Việt Nam”. Ngô Thị Liên K37C- Hóa học Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐHSP Hà Nội 2 2. Mục đích nghiên cứu Nghiên cứu thành phần hóa học của loài sao biến Anthenea aspera ở vùng biến Việt Nam. Phân lập va xác đ ịnh cấu trúc hóa học của một số chất sạch trong mẫu nghiên cứu. 3. Nội dung nghiên cún Công việc ì: Thu thập mẫu loài sao biển Anthenea aspera tại đảo Vạn Bội ở vùng biến Việt Nam. Công việc 2: Ngâm chiết mẫu sao biển với MeOH kết họp siêu âm và phân chia cặn tổng chiết được với các dung môi khác nhau thu được các cặn chiết khác nhau. Công việc 3: Sử dụng các phương pháp sắc ký để chiết tách, phân lập các hợp chất từ các cặn chiết khác nhau. Công việc 4: Xác định cấu trúc hóa học của các hợp chất phân lập được từ loài sao biển Anthenea aspera ở vùng biển Việt Nam bằng các phương pháp vật lý hiện 4. Phương pháp nghiên cứu xử lý mâu sao biển Anthenea aspera và chiết mẫu bằng dung môi hữu cơ khác nhau đế nghiên cưu thanh phân hóa hoc. Căn dich chiêt tồng đựơc tinh chê sơ bô băng cach chiêt phân đọan trong cac dung môi có đô phân cưc khac nhau họăc Ịoc qua nhưa trao đồi ion. sử dung cac phương phap sac ký côt như : sac ký côt thương, sac ký côt nhanh với cac chât nhồi côt khac nhau (silica gel, sephadex LH-20, silica gel pha đảo C-18, nhưa trao đối ion họăc nhưa Diaion HP -20) để phân lập các ch ất sạch từ các dịch chiêt. Câu trúc hóa hoc của các chất phân lập được, đựơc xac đinh băng cach kêt hơp các phương phá p pho như : pho công hưởng từ hat nhân 1 chiều và 2 chiêu ( 1 D và 2D- NMR), phương pháp xác định điếm chảy... Ngô Thị Liên 2 K37C- Hóa học Trường ĐHSP Hà Nội 2 Khóa luận tốt nghiệp 5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn Góp phần vào việc nghiên cún thành phần hóa học của loài sao biến Anthenea aspera, một loài chưa từng được nghiên cứu về thành phần hóa học, đồng thời là tài liêu tham khao cho các nghiên cứu tiếp theo. Góp phần vào bảo tồn và phát triển các loài quý hiếm , các loài có vai trò quan trọng đối với hệ sinh thái biển. Tạo cơ sở khoa học nhằm đề xuất phương án khai thác tài nguyên sinh vật biển hịêu qua hơn. Đặc biệt là các hoạt chất quý hiếm từ loài sao biến Anthenea aspera. Ngô Thị Liên 3 K37C- Hóa học Trường ĐHSP Hà Nội 2 Khóa luận tốt nghiệp CHƯƠNG 1. TÒNG QUAN 1.1. Đặc điểm sinh học và phân bố của sao biển Anthenea aspera Sao biển Anthenea aspera thuộc chi Anthenea, họ Oreasteridae, lớp Asteroidea, ngành Echinodermata (động vật da gai). Hiện nay, chi Anthenea có khoảng 27 loài. Chúng phân bố ở tất cả đại dương trên thế giới, đặc biệt phải kế đến các vùng biến Australia, Đông Thái Bình Dương, Bắc Mỹ và vùng biển nhiệt đới Ấn Độ - Thái Bình Dương [2]. Báng 1.1. Danh sách một số loài sao biến chi Anthenea STT Tên loài STT Tên loài 1 Anthenea acanthodes 15 Anthenea grayi 2 Anthenea acuta 16 Anthenea mertonỉ 3 Anthenea aspera 17 Anthenea mexicana 4 Anthenea australiae 18 Anthenea obesa 5 Anthenea conjugens 19 Anthenea obtusangula 6 Anthenea crassa 20 Anthenea pentagonula 7 Anthenea crudelis 21 Anthenea polỵgnatha 8 Anthenea diazi 22 Anthenea regalis 9 Anthenea edmondi 23 Anthenea rudis 10 Anthenea elegans 24 Anthenea sibogae 11 Allíhenea flavescens 25 Anthenea spinulosa 12 Anîhenea globigera 26 Anthenea tuberculosa 13 A nthenea godeffroyi 27 Anthenea viguieri 14 Anîhenea granulifera Loài sao biển Anthenea aspera chỉ thây xuât hiện ở vùng biển An Độ- Thái Bình Dương bao gồm Nam Nhật Bản, Trung Quốc, Việt Nam, Indonesia, Singapour và Bắc Australia, vùng nước nông. Ngô Thị Liên 4 K37C- Hóa học Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐHSP Hà Nội 2 Cơ thể sao biển Anthenea aspera dẹp theo chiều lưng bụng, có cấu trúc cơ thể đối xứng, thường có hình sao hoặc đối xứng 5 cánh tỏa ra từ vùng trung tâm. Đường kính của một con sao biển Anthenea aspera trường thành khoảng 15-20 cm. Mặt lưng của chúng hơi lồi lên, màu sắc của chúng thay đổi từ cam đến đỏ, bụng phẳng, có miệng. Lồ miệng có màu sặc sỡ. Bên trong quanh miệng là vòng ống nước, từ đó phát ra năm ống nước nhánh hình nan quạt tỏa ra năm cánh, mồi ống nước nhánh có hai dãy chân ống. Sao biến Anthenea aspera, giống như tất cả các loài sao biến khác chúng di chuyển nhịp nhàng bởi hệ thống các chân ống được điều khiển bởi thân chính, chân ống cũng là nơi trao đổi khí. Sao biển di chuyển với tốc độ rất chậm từ 5 đến lOcm trong 1 phút. Thức ăn chủ yếu của sao biển Anthenea aspera là các loài có vỏ như trai, sò, ốc, vẹm biển hoặc san hô, các loài cá nhỏ, mực, tôm và các loài thân mềm khác. Khi thiếu thức ăn chúng ăn thịt cả đồng loại. Một số loài phát triển rất nhanh là nguyên nhân gây mất cân bằng sinh thái [3]. 1.2. Thành phần hóa học các loài thuộc lóp sao biến Asteroidea Cho đến nay đã có nhiều loài sao biển được nghiên cứu hoá học, đã phân lập và nhận dạng được nhiều chất, thuộc các nhóm chất khác nhau. Thành phần hóa học chính của các loài thuộc lớp sao biển này chủ yếu là các steroid và hợp chất của nitơ (ceramide, cerebroside, alkaloid, nucleoside...). Ngoài ra, còn chứa các thành phần khác như: carboxylic acid, triterpenoid,... 1.2.1. Các hợp chất steroỉd Steroid là lớp chất phố biến nhất ở sao biển, đặc biệt là nhóm steroid phân cực. Các steroid phân cực thường được chia làm 4 loại: polyhydroxysteroid, steroidsulfate, glycoside polyhydroxysteroid. Năm 2003, từ loài sao biến Certonardoa semỉregularỉs thu thập được ở gần đảo Komun, Hàn Quốc họ đã phân lập được 13 họp chất polyhydroxysteroid mới đặt tên là certonardosterol A-M (1-13) [22]. Mạch nhánh của các hợp chất (9), (10) lần đầu tiên được tìm thấy trong các hợp chât sterol bị oxi hoá trong tư nhiên. Năm 2004, tiếp tục nghiên cún về loài sao biển Certonardoa semỉregularỉs nhóm nghiên cứu này đã tách được thêm được 11 hợp chất polyhydroxysteroid mới Ngô Thị Liên 5 K37C- Hóa học Trường ĐHSP Hà Nội 2 Khóa luận tốt nghiệp (14-24). Trong đó, năm hợp chất (14), (15), (19-24) thuộc nhóm tetrol, một nhóm chất rất hiếm khi phân lập được từ các loài sao biến đã được nghiên cứu trước đây [20]. (1) Cortonardostcrol A R ,«R }»O H , R2»a-O H , R 4«ệ-OH (6) Cortonardoslorol F R= (2) Certonardosterol B R,=OH, R 2=a-OH. Rj=H, R 4=p-OH (3) Certonardosterol c R| =H. Rj= a-O H . Rj=OH, R 4=p-OH (7) Cortonardostorol G R= (4) Ccrtonardostcrol D R,=Rj=H, R 2=a-OH. R 4=p-OH (8) Certonardosterol H R= (5) Cortonardostorol E (9) R , =Rj=H, R2=^-OH, R 4=a-OH (11) C e rto n a rd o ste ro l K R=OH C e rto n ard o ste ro l I R=OH (10) C erto n a rd o ste ro l J R -H (12) C e rto n a rd o ste ro l L R=H 13 ÓH ÕH (13) C « rto n ard o ste ro l M (14) c « r to n a r d o » to r o l D j 14 (15) C e rto n ard o *l« ro l 0 ] R ,= R }= R 5=H, R j= a -O H , R 4=(i-OH (20) C » rto n ard o sl« ro l E j R 1 =R3=H. R j= p -O H , R*= a-O H (21) C erto n ard o ste ro l D 4 R ,= R j= H . R j= a -O H . R 4=p-OH (16) C erto n ard o ste ro l N, R ,= R j= H , R ;= o -O H . R»=R5=(J-OH (17) C ortonardostorol o, (22) C erto n ard o ste ro l C ị R ^ H , R 2s o -O H , Rj= O H , R ^ H , R 2= a-O H , Rj= O H , R 4=R5={U o H R4-P-OH (23) C erto n ard o sto ro l B ị R ,= O H . R j= a -O H , R j= H , (18) Certortardostero l p , R ," R j« O H . R 2* o - O H , R4- P - 0 H R 4 =R5=P-OH (24) C crto n a rd o sle ro l A ? R ,-O H . R ,» « - O H , R j« O H , (19) C erto n ard o stero l E j R 1» R j» R s »H. Rị^ỊV-OH. R 4 *a~ OH R^=p_OH Ngô Thị Liên 6 K37C- Hóa học Trường ĐHSP Hà Nội 2 Khóa luận tốt nghiệp Năm 2005 từ loài sao biển Certonardoa semiregularỉs đã phân lập được 10 hợp chat glycoside mới, kí hiệu là certonardosides A-J (25-29) [21]. (25) Certonardoside A Rì= R2=OH, R3=CH2 (28) Certonardoside B R 1=R2=H, r 3=c h 2 (26) Certonardoside c R^ H, R2=OH, R 3=CH2 (29) Certonardoside D R 1=R2=OH, R3=CH3 (24/?, 25S), Á22 (27) Certonardoside E R^H, R2=OH, R3=CH3 (24R, 25S), Ã22 Năm 2005, từ loài sao biển Culcita novaeguineae nhóm nghiên cứu Tang HF và cộng sự đã phân lập được một loạt các hợp chất asterosaponin mới, kí hiệu là novaeguinoside A (30), novaeguinoside I (31), novaeguinoside II (32). Ở hợp chất 32, phần mạch cacbonhydrat lại có mặt của L-arabinosyl. Đây là trường hợp rất hiếm xảy ra ở các họp chất asterosaponin. Từ dịch chiết BuOH của loài sao biển này cũng đã phân lập được thêm 3 hợp chất asterosaponin mới khác kí hiệu là 33, 34, 35 [16-17]. Ngô Thị Liên 7 K37C- Hóa học Trường ĐHSP Hà Nội 2 Khóa luận tốt nghiệp CH 3 Qui II HO HO \ x|—o ỌH _ F u c 1 HO H,c , v HO OH +l>id Na U O3 SO 3O U -*- - 0 v - o M I O H ~ ~ i— 7 ^ - o xy' (30) Novaeguinoside A H3C Q u i, FucM (31) Novaeguinoside I R=CH3 HO (32) Novaeguinoside II R=H R HO— Ho\ ỌH3 Qui <">- Ọ +n Naa w '03ow ,S 0 A ra 0 HO \ — H r Ò HO 7 0 0 0 /° / 0 OH Xyl - ' r ^; (34) R= ?H V OH r r OH - / 1 0 — 7 "^ o H3C V ° OH : ssr-T Ỵ Ỵ -Ệ y k n HO Fuc Năm 2005, nhóm nghiên cứu Phạm Quốc Long và cộng sự đã bước đầu nghiên cứu về thành phần hóa học loài sao biến Anthenea pentagonula, thuộc họ Oreasteridae trong bộ Valvatida, phân lập được hai hợp chất steroid là 5«-cholestan-3ổt-ol (36); 5acholest-7-en-3/?-ol (37) và một cụm phân tử cerebroside [1]. (36) 5a-cholestan-3a-ol Ngô Thị Liên (37) 5a-cholest-7-en-3/?-ol 8 K37C- Hóa học Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐHSP Hà Nội 2 1.2.2. Nhóm hợp chất ceramide và cerebroside Có hơn 90 dẫn xuất ceramide đã được phân lập và xác định từ 16 loài sao biến. Ceramide là dạng đơn giản nhất của các sphingolipid. Các ceramide là một họ lipid có cấu tạo bởi một axit béo mạch dài gắn với các aminoancol kiểu sphingosine qua các liên kết amit, một trong những thành phần cơ bản cấu thành sphingomyelin ở lóp lipid kép ở màng tế bào. Cerebroside là glycosphingolipid - thành phần quan trọng trong cơ động vật và màng tế bào thần kinh. Chúng được cấu tạo bởi một ceramide gắn với một hoặc hai đường tại C-l. Họp phần đường có thể là glucose hoặc galactose, và vì thế hai loại cerebrosie chính Glucocerebroside được là gọi là cerebroside glucocerebroside chính được tìm và thấy galactocerebroside. ở sao biến còn galactocerebroside thì rất hiếm khi có mặt . Một số lượng lớn các glucocerebroside được phân lập và nghiên cứu hoạt tính từ sao biển trong số đó có các chất có hoạt tính gây độc tế bào. nh2 Ceramide Phytosphingosine Cerebroiside Năm 1998, từ loài sao biển Acanthaster planci, Kawano cùng các cộng sự đã phân lập được các hợp chất đều là các glucocerebroside, đặt tên là acanthacerebroside A (tên gọi khác là l-glucopyranosyl-2-(2-hydroxy tetraco-sanoylamino)-1,3,4hexadecanetriol) (38); acanthacerebroside c (1-glucopyranosyl -2-(2- hydroxyhexadecanoylamino)-13-docosene-l,3,4-triol) (39); acantha-cerebroside D (40); acanthacerebroside E (41); acanthacerebroside F (42) [7] và hai hợp chất Ngô Thị Liên 9 K37C- Hóa học Trường ĐHSP Hà Nội 2 Khóa luận tốt nghiệp acathalactoside A, acathalactoside B (43-44), các hợp chất này được phân lập và chứng minh bởi sự nghiên cứu của nhóm tác giả Sugiyama và các cộng sự. Năm 1990, Kawano nghiên cứu về loài sao biến Acanthaster planci đã phân lập được một ceramide khác là acanthaganglioside A (46) [8]. 39 38 Ngô Thị Liên 40 41 42 43 10 K37C- Hóa học Trường ĐHSP Hà Nội 2 Khóa luận tốt nghiệp 44 45 Năm 2002, từ loài sao biển Luidia maculata thu được ở vùng biển Hakata, Fukuoka, Nhật Bản, Satoshi và các cộng sự đã phân lập được hai hợp chất glucocerebroside mới là luidiacerebroside A (46), luidiacerebroside B (47) và các họp chất cerebroside đã biết là: (\-0-(ß-D-g\ucopyra.nosy\)-(2S,3RAE)-2-[(2R)-2- hydroxydocosanoylamino]-14-methyl-4-hexadecene-l,3-diol) (48), astrocere-broside B (49), acathacerebroside B (50) [14]. Gần đây năm 2006, từ loài sao biển Luidia maculata, Masanori và cộng sự đã phân lập được các hợp chất ceramide, ký hiệu là: LM Cer-1-1 (51); LM Cer-2-1 (52) và LM Cer-2-6 (53). Trong đó, hợp chất (51) lần đầu tiên được phân lập từ loài sao biển này. Các họp chất trên đều thể hiện khả năng chống sự tăng lượng đường trong máu [ 10]. 46 Ngô Thị Liên 47 11 K37C- Hóa học Trường ĐHSP Hà Nội 2 Khóa luận tốt nghiệp 48 49 50 51 1.2.3. Lipidy axit béo và axit amin 1.2.3.1. Lipid Lipid là thành phần quan trọng trong cơ thể sống, nó có chức năng là chất dự trữ năng lượng, khi oxy hóa. Một gam lipid có thể thu được 9,3 Kcal, trong khi đó 1 gam gluxit hoặc protein chuyển hóa chỉ cho 4 Kcal. Lipid cung cấp năng lượng rất cao cho cơ thế, gấp 2,5 lần so với protein. Trong màng sinh học, lipid ở trạng thái liên kết với protein tạo thành họp chất lipoproteid cấu tạo nên màng tế bào. Chính nhờ các tính chất của hợp chất này đã tạo cho màng sinh vật có được tính thấm thấu chọn lọc, tính Ngô Thị Liên 12 K37C- Hóa học
- Xem thêm -