Khảo sát thành phần hóa học cao ethyl acetate lá cây Núc nác Oroxylum indicuml. Họ chùm ớt (Bignoniaceae)

  • Số trang: 50 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 20 |
  • Lượt tải: 0
tailieuonline

Đã đăng 27372 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA HÓA HỌC  KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN HÓA HỌC Chuyên ngành Hóa Hữu cơ Tên đề tài: KHẢO SÁT THÀNH PHẦN HÓA HỌC CAO ETHYL ACETATE LÁ CÂY NÚC NÁC OROXYLUM INDICUM L. Họ chùm ớt (Bignoniaceae) Hướng dẫn khoa học: Th.S Lê Thị Thu Hương Sinh viên thực hiện: Huỳnh Tấn May Niên khóa: 2009 – 2013 Tp. Hồ Chí Minh, tháng 5 năm 2013 LỜI CẢM ƠN Hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, em xin chân thành cảm ơn:  Cảm ơn Cô Lê Thị Thu Hương đã theo sát, tận tình hướng dẫn, giúp đỡ, cung cấp kiến thức, động viên em trong suốt thời gian thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp. Được Cô hướng dẫn là một may mắn lớn của em trong năm học cuối tại trường đại học Sư phạm. Em xin chân thành cảm ơn Cô!  Cảm ơn Thầy Dương Thúc Huy, Thầy Đặng Vũ Lương, Cô Nguyễn Thị Ánh Tuyết, Thầy Trương Quốc Phú, Thầy Nguyễn Thụy Vũ đã giúp đỡ, đã cho em những ý kiến quý báu để em hoàn thành đề tài của mình.  Cảm ơn tất cả quý Thầy Cô của khoa Hóa đã tận tình dạy dỗ em trong suốt bốn năm qua để em có kiến thức hoàn thành khóa luận tốt nghiệp của mình.  Cảm ơn chị Nguyễn Vũ Mai Trang, chị Nguyễn Thị Minh Trang, chị Lê Thị Tú Trinh, anh Nguyễn Trần Bảo Huy, chị Nguyễn Thị Kim Liên đã nhiệt tình giúp đỡ, truyền thụ những kinh nghiệm quý báu cho em từ những ngày đầu thực hiện đề tài.  Cảm ơn các bạn Vũ Nguyễn Thùy Linh, Phạm Thị Hoài, Tạ Thị Hồng Huệ, Lương Thị Thủy, Liêu Diệp Hân, Trần Thanh Vương, Trần Thị Kim Liên đã giúp đỡ, chia sẻ cùng tôi những khó khăn, vui buồn trong suốt quá trình thực hiện đề tài.  Cảm ơn tất cả các bạn phòng tổng hợp hữu cơ, phòng phân tích hóa lý, phòng hóa lý đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài.  Cảm ơn cha mẹ và gia đình đã nuôi nấng, dạy dỗ, là chỗ dựa tinh thần vững vàng nhất giúp tôi vượt qua mọi khó khăn và đã tạo mọi điều kiện tốt nhất để tôi hoàn thành đề tài khóa luận tốt nghiệp này.  Xin gửi lời chúc tốt đẹp nhất đến tất cả mọi người!  CÁC KÍ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT TRONG BÀI KHÓA LUẬN A : acetic acid C : chloroform EA : ethyl acetate PE : petroleum ether M : methanol s (singlet) : mũi đơn d (doublet) : mũi đôi dd (doublet- doublet) : mũi đôi - đôi m (multiplet) : mũi đa br s (broad singlet) : mũi đơn rộng J (coupling constant) : hằng số ghép NMR (Nuclear Magnetic Resonance spectroscopy) : phổ cộng hưởng từ hạt nhân DEPT (Distortionless Enhancement by Polarization Transfer) HSQC (Heteronuclear Single Quantum Coherence) : tương quan H-C qua 1 nối HMBC (Heteronuclear Multiplet Bond Coherence) : tương quan H-C qua 2, 3 nối MỤC LỤC CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN .............................................................................3 1.1. MÔ TẢ THỰC VẬT [2] ........................................................................................ 3 1.2. CÁC NGHIÊN CỨU VỀ DƯỢC TÍNH .............................................................. 4 1.3. CÁC NGHIÊN CỨU VỀ THÀNH PHẦN HÓA HỌC .............................................................................. 7 CHƯƠNG 2:THỰC NGHIỆM .................................................................... 19 2.1. NGUYÊN LIỆU, HÓA CHẤT THIẾT BỊ ......................................................... 19 2.2. CÔ LẬP CÁC HỢP CHẤT HỮU CƠ TRONG PHÂN ĐOẠN EA.3 CỦA CAO ETHYL ACETATE................................................................................................... 19 2.3. CÔ LẬP CÁC HỢP CHẤT HỮU CƠ TRONG PHÂN ĐOẠN EA.12 CỦA CAO ETHYL ACETATE ......................................................................................... 20 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢVÀTHẢO LUẬN ................................................. 25 CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT ................................................... 30 4.1. KẾT LUẬN ........................................................................................................ 30 4.2. ĐỀ XUẤT........................................................................................................... 30 TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 31 LỜI MỞ ĐẦU Từ xưa con người đã biết sử dụng các loại thảo mộc trong việc trị bệnh, chính vì vậy mà chúng trở nên hết sức gần gũi với con người, ngày nay với sự phát triển của khoa học kĩ thuật, việc tìm hiểu thành phần hóa học, tính chất và tác dụng của các loại thảo mộc lại trở nên đơn giản hơn. Một trong các phương pháp nghiên cứu thành phần hóa học của các loại thảo mộc là tách chiết hợp chất thiên nhiên. Cây núc nác là một trong những loại thảo mộc được nhiều nhà khoa học quan tâm vì trong thành phần hóa học của nó có chứa một số dẫn xuất flavonoid và chất đắng kết tinh là oroxylin. Do đó mà nó có tác dụng trị một số bệnh như tai biến mạch máu não, lão hóa, thoái hóa gan, xơ vữa động mạch. Chính vì những lí do trên, mà chúng tôi chọn tên đề tài: “Khảo sát thành phần hóa học cao ethyl acetate lá cây núc nác - Oroxylum indicum L.” nhằm mục đích là tách chiết được các hợp chất và tìm hiểu rõ thành phần hóa học của cây núc nác. Chương 1:TỔNG QUAN 1.1. MÔ TẢ THỰC VẬT [2]  Cây núc nác có tên khoa học là Oroxylum indicum L., thuộc họ Chùm ớt (Bignoniaceae).  Cây nhỡ, có kích cỡ từ nhỏ đến trung bình từ 5-13m. Thân hình trụ nhẵn, ít phân nhánh, vỏ cây dày, màu xám tro và có nhiều sẹo to do lá rụng để lại, mặt trong có màu vàng nhạt. Lá kép lông chim, mọc đối, thường tập trung ở ngọn thân, phiến xẻ 2-3 lần lông chim. Lá chét hình bầu dục, nguyên, dài 6-14cm, rộng 3,5-8 cm, gốc tròn hơi lệch, đầu nhọn. Mặt trên lá sẫm bóng, mặt dưới nhẵn hoặc có ít lông, cuống lá kép hình trụ, có các chấm bì khổng. Cụm hoa có cuống mập và thẳng, mọc ở ngọn, thành chùm dài 40-80 cm, mang nhiều sẹo ở phía dưới, lá bắc nhỏ. Hoa to, màu nâu đỏ sẫm, đài hình chuông, lá đài dày và ngắn, dài 2,5 cm, ống tràng hình phễu, dài 9 cm, hơi phình ở họng, 5 cánh hoa chia thành 2 môi, cong gập xuống, mép nhăn nheo. Nhị 4 cái đều và 1 cái hơi ngắn hơn, chỉ nhị có lông mịn ở gốc, bầu thuôn dài. Hoa nở về đêm, thụ phấn nhờ dơi và gió. Mùa hoa: tháng 6-8. Hình 1.1: Lá cây núc nác Hình 1.2: Quả cây núc nác Quả cong, thõng đu đưa từ nhánh như cái liềm, quả nang, dẹt và cong, dài 50-80 cm, dày 8 mm, khi chín nứt làm hai mảnh. Mùa quả: tháng 9-10. Các quả chín vẫn ở trên cây khá lâu vào mùa khô khi cây rụng hết lá. Hạt núc nác hình bầu dục, rất mỏng, dẹt ba phía. Vỏ ngoài phát triển thành màng rất mỏng, màu trắng nâu nhạt với những đường gân tỏa ra từ hạt, trông như cánh bướm. Chiều dài cả hạt và cánh từ 4-7cm, rộng 2,5-4cm (nếu chỉ kể hạt không thì chỉ dài 1,5-2,5cm, rộng 1-2cm). Vỏ núc nác không mùi, vị đắng, hơi hắc. Vỏ cuộn lại thành hình ống hay hình cung, dày 0,6 - 1,3 cm, dài ngắn không nhất định. Mặt ngoài màu vàng nâu nhạt, nhăn nheo, có nhiều đường vân dọc, ngang. Mặt trong nhẵn, màu ngoài xám hay vàng lục. Mặt bẻ ngang có lớp bần mỏng, mô mềm, vỏ lổn nhổn như có nhiều sạn, trong cùng có lớp sợi dễ tách theo chiều dọc.  Phân bố: Núc nác có nguồn gốc từ tiểu lục địa Ấn Độ, ở dưới chân núi Hymalaya. Trên thế giới, núc nác phân bố rộng rãi ở vùng nhiệt đới Châu Á, bao gồm Srilanka, Ấn Độ, Mianma, Trung Quốc (Phúc Kiến, Quảng Tây, Vân Nam, Quý Châu, Tứ Xuyên, Hải Nam, Quảng Đông), Lào, Thái Lan, Campuchia, Philippin, đảo Selip và Timor của Indonesia. Ở nước ta cây mọc hoang và được trồng khắp nơi, rải rác khắp các tỉnh miền núi và trung du như Cao Bằng, Lạng Sơn, Quảng Ninh, Bắc Kạn, Thái Nguyên, Tuyên Quang, Yên Bái, Lai Châu, Điện Biên, Sơn La, Hòa Bình, Thanh Hóa, Nghệ An, Quảng Bình, Quảng Trị, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Gia Lai, Kon Tum, Đắk Lắk, An Giang.  Các tên gọi khác: + Ở Việt Nam: Núc nác, nam hoàng bá, mộc hồ điệp, mạy ca (Tày), co ca liên (Thái), p`sờ lụng (K`ho), kờ lúc (K`dong), póc ta lốp (Ba Na). + Ở Ấn Độ: Syonaka + Ở Trung Quốc: Bạch ngọc nhi, thiên trương chỉ, triểu giản. 1.2. CÁC NGHIÊN CỨU VỀ DƯỢC TÍNH Lá núc nác có tác dụng giảm đau, kháng khuẩn, kháng sinh, dùng để trị phù lá lách, đau bao tử… Quả chát, ngọt có tác dụng làm dễ tiêu hóa, tăng cảm giác thèm ăn, trừ giun sán, bệnh tim, đau cổ họng, bệnh trĩ, viêm phế quản, bạch bì. Hạt được sử dụng để điều trị trong những trường hợp ho hen không ngừng, đau dạ dày, đau bụng, nhiễm trùng họng, viêm khí quản, tăng huyết áp, mụn nhọt và vết thương. Thân núc nác còn được dùng để trị dị ứng, rắn cắn, bọ cạp chích. Vỏ thân là thuốc lợi tiểu, trị bao tử, tiêu chảy và lỵ Rễ dùng để trị bệnh tiêu chảy và lỵ, chống viêm, long đờm, chống giun, trị đau ngực và đầu. Vỏ rễ núc nác hăng, chát, cay, đắng, có tác dụng làm se ruột, làm mát, hạ sốt, trị kiết, bạch bì, hen suyễn, tiêu chảy, thấp khớp, viêm phế quản, sưng tấy 1.2.1. Hoạt tính chống viêm [18, 32] Chiết xuất dung dịch nước từ lá Oroxylum indicum có khả năng chống viêm. Hoạt tính chống viêm đã được nghiên cứu trên mô hình cơ thể chuột phù chân. Dung dịch nước chiết xuất từ lá Oroxylum indicum có hoạt tính chống viêm đáng kể ở liều lượng 150 mg/kg và 300 mg/kg trọng lượng cơ thể. Với liều lượng 300 mg/kg trọng lượng cơ thể cho thấy hoạt động chống viêm là tối đa. Thông qua những nghiên cứu chỉ ra rằng Oroxylum indicum có thể hữu ích trong điều trị bệnh viêm mạn tính như chứng viêm khớp. 1.2.2. Hoạt tính chống độc ở gan [29] Trong y học Ấn Độ, lá Oroxylum indicum được sử dụng rộng rãi như cách phòng các rối loạn gan. Các dịch trích khác nhau của Oroxylum indicum đều có hoạt tính chống độc gan. Các dịch trích petroleum ether, chloroform, ethanol và dung dịch nước được tiêm vào chuột nhiễm bệnh với liều 300 mg/kg trọng lượng cơ thể. Thử nghiệm cho thấy chuột được điều trị và dịch trích ethanol có hiệu quả đáng kể nhất. 1.2.3. Hoạt tính tẩy giun sán Năm 2000, Downing JE [11] đánh giá hoạt tính tẩy giun sán của Oroxylum indicum chống trứng giun lươn của ngựa trong ống nghiệm và so sánh nó với Ivermectin – một trong những thuốc tẩy giun hiệu quả. Sử dụng Oroxylum indicum với nồng độ 2×10-5 g/mL hoặc lớn hơn ngăn chặn được quá trình nở trứng của giun lươn. Với nồng độ Oroxylum indicum 2×10-1 g/mL thì quá trình nở đạt 0%. Tại nồng độ 2×10-4 g/mL hoặc lớn hơn thì khả năng sống của trứng và ấu trùng giun lươn là 0%. Kết quả của nghiên cứu cho rằng Oroxylum indicum có thể là một chất tẩy giun thích hợp chống lại giun lươn của ngựa. 1.2.4. Hoạt tính chống ung thư Năm 1992, Tepsuwan A cùng các cộng sự [30] công bố hoạt tính gây độc gen và hoạt tính phát triển tế bào niêm mạc dạ dày của chuột đực F344 bằng phương pháp ngắn hạn trong cơ thể sau khi uống một phần nhỏ nitroso hóa của Oroxylum indicum Vent. Kết quả cho thấy nitroso hóa của Oroxylum indicum có tính gây độc gen và phát triển tế bào ở niêm mạc dạ dày trong cơ thể chuột. Năm 2001, Nakahara K cùng các cộng sự [22] đã báo cáo rằng chiết xuất methanol của Oroxylum indicum ức chế mạnh mẽ sự đột biến của TRP-P-1 trong một thử nghiệm Ames. Thành phần chính kháng đột biến được xác định là baicalein với giá trị IC 50 là 2,78 ± 0,15 microM. Sự kháng đột biến mạnh của chiết xuất với hàm lượng cao baicalein (3,95 ± 0,43%, trọng lượng khô). Baicalein có tác dụng như chất giảm đột biến vì nó ức chế N-hydroxyl của TRP-P-2. Năm 2006, Narisa K cùng các cộng sự [23] đã thử nghiệm hoạt tính gây độc tế bào trên chiết xuất ethanol 95% của Oroxylum indicum. Các hoạt động gây độc tế bào xác định bởi tác dụng chống tăng sinh dòng tế bào Hep-2. Kết quả chiết xuất ethanol biểu hiện hoạt tính động gây độc tế bào chống lại dòng tế bào Hep-2 ở nồng độ 2,5 μg/ml. Năm 2007, Roy MK cùng các cộng sự [25] chỉ ra rằng baicalein có tác dụng chống khối u trên các tế bào ung thư ở người và chiết xuất Oroxylum indicum có thể được sử dụng trong điều trị ung thư bổ sung. Nghiên cứu 11 cây thuốc được dùng trị bệnh trong dân gian ở Bangladesh, kết quả cho thấy dịch núc nác cho hoạt tính độc tế bào mạnh nhất với tất cả tế bào khối u. Giá trị IC 50 là 19,6 mg mL-1 với CEM, 14,2 mg mL-1 với HL-60, 17,2 mg mL-1 với B-16 và với HCT-8 là 32,5 mg mL-1. [21] 1.2.5. Hoạt tính bảo vệ dạ dày Năm 2007, Zaveri M cùng các cộng sự [35] báo cáo hoạt tính bảo vệ dạ dày của chiết xuất cồn 50% từ vỏ, rễ cây Oroxylum indicum và các phân đoạn khác: petroleum ether, chloroform, ethyl acetate và n-butanol. Trong đó, phân đoạn nbutanol cho sự ức chế hiệu quả tối đa đối với tổn thương dạ dày. Năm 2010, Hari Babu T cùng các cộng sự [13] đã công bố các flavonoid trong Oroxylum indicum Vent. đã được cô lập như chrysin, baicalein, oroxylin có nhiệm vụ bảo vệ dạ dày. 1.2.6. Hoạt tính kháng khuẩn Năm 1998, Ali R. M. cùng các cộng sự [5] đã nghiên cứu tác dụng của chiết xuất dichloromethane Oroxylum indicum chống lại các các loại nấm da và nấm thối gỗ và báo cáo hoạt tính động kháng nấm mạnh mẽ trong chiết xuất dichloromethane Oroxylum indicum. Năm 2003, Kawsar U cùng các cộng sự [16] đã công bố hoạt tính động chống vi khuẩn của các chiết xuất khác nhau của Oroxylum indicum đã được sàng lọc chống lại 14 loại vi khuẩn gây bệnh (5 vi khuẩn gram dương và 9 vi khuẩn gram âm) và 7 loại nấm gây bệnh bằng cách sử dụng phương pháp khuếch tán đĩa. Nồng độ ức chế tối thiểu của hai hợp chất flavonoid được cô lập từ Oroxylum indicum được xác định chống lại vi khuẩn hình que, tụ cầu khuẩn, Escherichia coli và vi khuẩn bệnh lị Shigella có giá trị khoảng 64-128 μg/ml. Đến năm 2008, một nghiên cứu của Thatoi HN cùng cộng sự [31] tiếp tục khẳng định hoạt tính kháng khuẩn của cây núc nác bằng cách sử dụng các chủng vi khuẩn khác nhau. 1.2.7 Ức chế tăng sinh tế bào [19] Dịch ethanol của vỏ thân núc nác cho hoạt tính ức chế tăng sinh với một số tế bào như erythleukemic K 562 (IC50 = 30,77 ± 0,32 mg mL-1), lympho B Raji (IC 50 = 23,20 ± 9,6 mg mL-1), lympho T Jurkat (IC50 = 4,11 ± 0,10 mg mL-1). 1.3. CÁC NGHIÊN CỨU VỀ THÀNH PHẦN HÓA HỌC Các nghiên cứu trên cây núc nác cho thấy trong cây có sự phong phú về thành phần hóa học của các loại hợp chất hữu cơ như các flavonoid, steroid, acid, ancol, pterocarpan, triterpenoid … Cho tới nay có rất nhiều hợp chất được cô lập từ cây núc nác và được thống kê sơ bộ thành các nhóm chính như sau: 1.3.1. Flavonoid: [1, 7, 9, 15, 17, 20, 21, 26, 27, 28, 34] Tetuin (1), chrysin (2), oroxylin A (3), baicalein (4), scutellarein (5), baicalein-7-O-glucuronide (6), scutellarein-7-O-rutinoside (7), baicalein-6-Oglucuronide (8), scutellarein-7-O-glucuronide (9), prunetin (10), oroxindin (11), baicalein-7-O-glucoside (12), baicalein-7-O-diglucoside (oroxylin B) (13), chrysin7-O-diglucoside (14), 2,5-dihydroxy-6,7-dimethoxyflavone (15), 3,7,3’,5’- tetramethoxy-4-hydroxyflavone (16), isokaemferide (17), 8,8’-bisbaicalein (18), 6hydroxyluteolin (19), 6-methoxyluteolin (20), baicalein-7-O-caffeate (21), chrysin7-O-glucuronide (22), chrysin-diglucoside (23), biochanin-A (24), dihydrooroxylin A-7-O-methylglucuronide glucopyranosylflavone (25), (26), 5-hydroxy-7,2’-dimethoxy-6’-O-α-L- 7-O-methylchrysin (27), 5-hydroxy-4’,7- dimethoxyflavone (28), dihydrooroxylin A (29), pinostrobin (30), 5,7-dihydroxy-3methoxyflavone (31) 3,5,7-trihydroxyflavone (32), 3,5,7,4’-tetrahydroxyflavone (33), 5,7,4’-trihydroxyflavone (34), chrysin-6-C-β-D-glucopyranosyl-7-O-β-Dglucuronopyranoside (35), baicalein-7-O-β-D-glucuronopyranosyl-(1→3)-[β-D- glucopyranosyl-(1→6)]-β-D-glucopyranoside (36), glucopyranosyl-(1→6)-β-D-glucopyranoside (37), scutellarein-7-O-β-Dscutellarein-7-O- glucopyranoside (38), chrysin-6-C-β-D-glucopyranosyl-8-C-α-L-arabinopyranoside (39), pinocembrin (40), pinobanksin (41)… 1.3.2. Steroid:[14, 15] β-Sitosterol (42), stigmast-7-ene-3-ol (43)… 1.3.3. Triterpenoid:[24] Lupeol (44), 2α-hydroxyllupeol (45)… 1.3.4. Pterocarpan:[4] Metyloroxylopterocarpan (46), hexyloroxylopterocarpan (47), heptyloroxylopterocarpan (48), dodecanyloroxylopterocarpan (49)… 1.3.5. Acid:[12] Oleic acid, palmitic acid, stearic acid, lignoceric acid (50), ellagic acid (51)… 1.3.6. Ngoài ra còn một số chất khác:[10, 24] Aloe emodin (55), echinulin (56), adenosine (57), dimethylsulfone (58)… 1.3.7. Công thức hóa học của các hợp chất có trong cây núc nác: Flavonoid: O HO O HO OH O O HO HO O OH OH OH Tetuin (1) Chrysin (2) O HO O O HO H3CO HO OH O O OH Oroxylin A (3) Baicalein (4) OH HOOC O HO O HO O O HO OH HO HO OH O OH Scutellarein (5) O Baicalein-7-O-glucuronide (6) OH O CH3 OH O OH OH O HO O HO O OH HO OH O Scutellarein-7-O-rutinoside (7) O HO O HOOC O HO HO O OH OH Baicalein-6-O-glucuronide (8) OH HOOC O HO O O HO OH HO O OH Scutellarein-7-O-glucuronide (9) HOOC O H3CO OCH3 O HO O O HO OH OH O OH OH Prunetin (10) O Oroxindin (11) OH O HO O HO O OH HO OH O Baicalein-7-O-glucoside (12) OH O HO HO O OH O HO O HO O OH HO OH O Baicalein-7-O-diglucoside (13) OH O HO HO O OH O HO O HO O OH O OH Chrysin-7-O-diglucoside (14) OCH3 OH OH O H3CO O H3CO OCH3 C OCH3 H3CO OH O O 2,5-Dihydroxy-6,7-dimethoxyflavone (15) 3,7,3’,5’-Tetramethoxy4-hydroxyflavone (16) O OH OH OH OH O O HO HO OCH3 OH O HO OH O Isokaemferide (17) O 8,8’-bisbaicalein (18) OH O HO OH OH O HO OH H3CO HO OH O 6-Hydroxyluteolin (19) OH O 6-Methoxyluteolin (20) OH HO O O O HO O OH Baicalein-7-O-caffeate (21) HOOC O HO O O HO OH O OH Chrysin-7-O-glucuronide (22) OH HO HO O O O OH O O O OH HO HO OH Chrysin-diglucoside (23) COOCH3 O HO HO HO O O O OH OH H3CO O OCH3 Biochanin-A (24) OH O Dihydrooroxylin A-7-O-methylglucuronide (25) H3CO O H3CO OH O OH O OH HO OH O 5-Hydroxy-7,2’-dimethoxy-6’-O-α-L-glucopyranosylflavone (26) OCH3 O MeO OH OH O 7-O-methylchrysin (27) O 5-Hydroxy-4’,7-dimethoxyflavone (28) O HO O H3CO O H3CO H3CO OH OH O Dihydrooroxylin A (29) O Pinostrobin (30) O HO O HO OCH3 OH OH O O OH 5,7-Dihydroxy-3-methoxyflavone (31) 3,5,7-Trihydroxyflavone (32) OH OH O HO O HO OH OH O 3,5,7,4’-Tetrahydroxyflavone (33) OH O 5,7,4’-Trihydroxyflavone (34) HOOC O HO O HO O OH HO O HO HO OH OH O Chrysin-6-C-β-D-glucopyranosyl-7-O-β-D-glucuronopyranoside (35) OH O HO O HO OH HOOC O HO O HO O HO O O OH OH HO OH O Baicalein-7-O-β-D-glucuronopyranosyl-(1→3)-[β-D-glucopyranosyl-(1→6)]-β-Dglucopyranoside (36) OH O HO HO O OH OH O HO O HO O OH HO OH O Scutellarein-7-O-β-D-glucopyranosyl-(1→6)-β-D-glucopyranoside (37) OH HO HO OH O O O OH HO OH O Scutellarein-7-O-glucopyranoside (38) HO OH O OH O HO HO O HO HO OH OH O Chrysin-6-C-β-D-glucopyranosyl-8-C-α-L-arabinopyranoside (39) O HO O HO OH OH OH O Pinocembrin (40) O Pinobanksin (41) Steroid: CH3 CH3 H CH3 H H HO β-Sitosterol (42) H3C CH3 CH3 H H HO Stigmast-7-ene-3-ol (43) Triterpenoid: CH3 CH3 CH3 CH3 HO CH3 CH3 CH3 CH3 HO HO H3C CH3 H3C CH3 2α-Hydroxyllupeol (45) Lupeol (44) Pterocarpan: O O H3C H H3C H O Methyloroxylopterocarpan (46)
- Xem thêm -