Hệ thống hóa kiến thức trong dạy và học chương 1. bằng chứng và cơ chế tiến hóa sinh học 12

  • Số trang: 12 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 12 |
  • Lượt tải: 0
hoanggiang80

Đã đăng 24000 tài liệu

Mô tả:

SKKN - 2011 SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM hệ thống hóa kiến thức trong dạy và học chương i. bằng chứng và cơ chế tiến hóa sinh học 12 – năm học 2010 - 2011 Giáo viên : Nguyễn Minh Tuấn Tổ : Hóa – Sinh CN Trường THPT Lê Quý Đôn NGUYỄN MINH TUẤN THPT LÊ QUÝ ĐÔN 0 SKKN - 2011 PHẦN MỘT : MỞ ĐẦU I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI: Đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá nhằm phát huy tính tích cực trong học tập của học sinh, chuyển từ việc tiếp thu kiến thức thụ động, thầy giảng, trò ghi sang hướng dẫn người học chủ động trong quá trình tiếp nhận tri thức, dạy cho người học phương pháp tự học, tự thu nhận thông tin một cách hệ thống và có tư duy phân tích, tổng hợp, phát triển được năng lực của mỗi cá nhân Tiến hóa là tích hợp của các khoa học trong sinh học, đặc trưng bởi tính lý thuyết và khái quát cao, nội dung kiến thức Chương I. Bằng chứng và cơ chế tiến hóa - Sinh học 12 là nội dung khó, phức tạp, đòi hỏi tính khái quát cao nên việc dạy và học phần này càng đòi hỏi đẩy mạnh đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá. Qua thực tế giảng dạy trong năm học này, tôi đã áp dụng phương pháp : “Hệ thống hoá kiến thức trong dạy và học Chương I. Bằng chứng và cơ chế tiến hóa – Sinh học 12 ’’. II. MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI: Xây dựng được quy trình và các biện pháp cụ thể về rèn luyện kĩ năng “Hệ thống hoá kiến thức trong dạy và học Chương I. Bằng chứng và cơ chế tiến hóa – Sinh học 12 ’’ góp phần vào việc dạy học theo chuẩn KTKN và đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá. III. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 1. Xây dựng tư liệu, sơ đồ, bảng, biểu…để dạy học Chương I. Bằng chứng và cơ chế tiến hóa – Sinh học 12 2. Xây dựng được quy trình chung và các biện pháp cụ thể rèn luyện kĩ năng hệ thống hoá cho học sinh trong dạy học Chương I. Bằng chứng và cơ chế tiến hóa – Sinh học 12 3. Xây dựng được các câu hỏi trắc nghiệm nhằm kiểm tra hiệu quả theo hướng dạy học theo chuẩn KTKN và đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá đối với Chương I. Bằng chứng và cơ chế tiến hóa – Sinh học 12 NGUYỄN MINH TUẤN THPT LÊ QUÝ ĐÔN 1 SKKN - 2011 IV. PHẠM VI NGHIÊN CỨU Đề tài tập trung nghiên cứu việc rèn luyện cho học sinh kĩ năng hệ thống hoá trong dạy học phần tiến hoá lớp 12 THPT . Phạm vi nghiên cứu của đề tài là nội dung Chương I. Bằng chứng và cơ chế tiến hóa – Sinh học 12 trên đối tượng cụ thể là học sinh các lớp 12 A10, A11, A15 trường THPT Lê Quý Đôn - HP. PHẦN HAI : NỘI DUNG I. CƠ SỞ LÍ LUẬN. Trong dạy học khi học nội dung nào đó người ta sâu chuỗi các nội dung lại thành một tổ hợp hệ thống logic gọi là HTH (Hệ thống hóa kiến thức). Hoạt động tư duy HTH được thực hiện trong quá trình học tập dưới hai hình thức: - Phân chia toàn thể các đối tượng riêng lẻ nào đó ra các nhóm hoặc các lớp nhất định. - Xếp đặt tài liệu học tập vào các hệ thống nhất định nào đó. Kĩ năng hệ thống hóa trong học tập là khả năng vận dụng thành thạo các thao tác tư duy, để sắp xếp kiến thức đã học vào những trật tự logic chặt chẽ khác nhau, tuỳ theo mục đích cần hệ thống. Rèn luyện kĩ năng HTH còn giúp cho học sinh hiểu được các khái niệm tiến hóa trong mối quan hệ với các khái niệm khác, vạch ra bản chất các học thuyết tiến hóa cổ điển, thuyết tiến hóa hiện đại…, đồng thời còn kiểm tra đánh giá kiến thức của học sinh sau một chương ở mức độ cao hơn. II. THỰC TRẠNG Ở các lớp cấp dưới, các kiến thức sự kiện thường là riêng lẻ như thực vật, động vật, sinh thái, di truyền, sinh lí…, với các cây, con cụ thể. Khi huy động các kiến thức đó để chứng minh cho chiều hướng tiến hóa chung của sinh giới, buộc ta phải nêu đặc điểm của các lớp, ngành bằng cách lập bảng so sánh, từ đó rút ra tính quy luật (Sinh giới ngày càng đa dạng, tổ chức ngày càng cao, thích nghi ngày càng hợp lí). Hoặc khi giải thích về quá trình hình thành các đặc điểm thích nghi, quá trình hình thành loài, việc hướng dẫn học sinh lập các sơ đồ lôgic là hết sức cần thiết để hình thành những mô hình kiến thức, tạo biểu tượng cho quá trình nhận thức. Chẳng hạn khi tìm hiểu quan NGUYỄN MINH TUẤN THPT LÊ QUÝ ĐÔN 2 SKKN - 2011 niệm của Lamac và quan điểm của Đacuyn nếu chỉ nghe giáo viên giảng một chiều thì khó mà lĩnh hội, ghi nhớ được, nhưng nếu học sinh tự nghiên cứu và rút ra kết luận từ việc quan sát tranh sơ đồ về sự hình thành đặc điểm thích nghi ở hươu cao cổ theo hai quan niệm trên thì học sinh sẽ hiểu được ngay và nhớ được lâu hơn, vì các em đã phải qua một quá trình suy nghĩ, tìm tòi, đối chiếu, phân tích so sánh. Khi thực hiện dạy học phần tiến hoá – Sinh học 12, có rất ít tranh, ảnh và các phương tiện trực quan; hơn nữa do đặc trưng chuyên môn rất khó và trừu tượng gây ra rất nhiều khó khăn trong việc dạy và học, đặc biệt khó khăn trong việc tự học, tự đánh giá của HS. II. BIỆN PHÁP TIẾN HÀNH 1 - Quy trình chung rèn luyện các kĩ năng hệ thống hóa Xác định nhiệm vụ Thu nhận thông tin Thông báo kết quả hoặc diễn đạt kết quả Xử lí thông tin Vận dụng, ghi nhớ kết quả 2 - Biện pháp rèn luyện các kĩ năng Hệ thống hóa kiến thức cho HS Thực hiện quy trình theo 5 bước cụ thể như sau: Bước 1: Xác định nhiệm vụ: - GV nêu tình huống, xác định nhiệm vụ học tập cho HS: Chương I. Bằng chứng và cơ chế tiến hóa – Sinh học 12 có mấy nội dung lớn? Mỗi nội dung đó có những có những kiến thức cơ bản nào? Hoàn thành bản đồ kiến thức và bẳng so sánh theo mẫu sau : a. Bản đồ kiến thức Chương I : Bằng chứng và cơ chế tiến hóa – Sinh học 12 NGUYỄN MINH TUẤN THPT LÊ QUÝ ĐÔN 3 SKKN - 2011 TIẾN HÓA BẰNG CHỨNG T.H … … …… … … CƠ CHẾ TH …… … … …… …… … … …… … … …… b. Bảng so sánh các học thuyết tiến hoá: CHỈ TIÊU SO SÁNH HỌC THUYẾT HỌC THUYẾT THUYẾT TIẾN HÓA LAMAC ĐACUYN HIỆN ĐẠI 1. Nguyên nhân 2. Cơ chế 4. Quá trình hình thành loài 3. Quá trình hình thầnh đặc điểm thích nghi Bước 2: Thu thập thông tin: - HS thực hiện đọc SGK, tài liệu tham khảo để lập dàn ý trả lời cho các yêu cầu trên. Bước 3: Xử lí thông tin: - HS lập bảng, vẽ sơ đồ … a. Bản đồ kiến thức Chương I : Bằng chứng và cơ chế tiến hóa – Sinh học 12 B/c B/c B/c -Thuyết Nguyên B/c nhânThuyết - TiếnCác Thuyết Các Thuyết NTTH: -Q/trình Thuyết K/n đ.đ HÓA giải phôi địa -tiến CơTB hóa chế tiếnTIẾN hóa hóanhỏ học tiến-hóa Đột tiến biến hóa h/thành t/n tiến hóa phẫu sinh lí -Lamac H/thành học đặcĐacuyn điểm - Tiến thuyết tổng - CLTN hiện đại -q/thể Cơ bằng chế NGUYỄN MINH THPT LÊ QUÝ so học TUẤNsinh t/nghi. vàĐÔN hóa tiến lớn hóa hợp - Các yếu tố ngẫu -thích các Sựnhiên ĐB hợp lí sánh vật - H/thành SH loài - Giao phối không nghi tương trung ngẫu đốinhiên BẰNG CƠgen CHẾtính TH 4 học CHỨNG p.tửT.H - Di – nhập - K/n - Loài loài - Cơ - Q/trình chế cách h/thành li - Các loài con đường h/thành loài SKKN - 2011 b. Bảng so sánh các học thuyết tiến hoá: NGUYỄN MINH TUẤN THPT LÊ QUÝ ĐÔN 5 SKKN - 2011 CHỈ TIÊU SO HỌC THUYẾT HỌC THUYẾT THUYẾT TIẾN HÓA SÁNH LAMAC ĐACUYN HIỆN ĐẠI 1. Nguyên nhân Môi trường sống - Đấu tranh sinh - Các nhân tố tiến hoá: thay đổi chậm chạp tồn đột biến, CLTN, di và liên tục nhập gen, các yếu tố - Biến dị cá thể ngẫu nhiên, giao phối 2. Cơ chế - Do sinh vật tự chủ - CLTN không ngẫu nhiên - Sự biến đổi t/s alen động thích ứng với và tpkg của quần thể. sự thay đổi của môi - TH nhỏ và TH lớn trường 3. Quá trình hình Do sự tương tác giữa Do sự phân hoá - Cơ sở di truyền của thầnh đặc điểm sv với môi trường về khă năng sinh quá trình hình thành thích nghi theo kiểu “sử dụng sản và khả năng quần thể thích nghi. hay kkhông sử dụng sống sót của các - Thí nghiệm chứng các cơ quan” luôn cá thể khác nhau; minh vai trò của được DT cho thế hệ CLTN đào thải CLTN trong quá trình sau những cá thể hình thành quần thể mang biến dị kém thích nghi. thích nghi, ... 4. Quá trình hình Từ một loài tổ tiên Các loài trên Trái - Hình thành loài khác thành loài ban đầu, do môi đất đều được tiến khu vực địa lí: do cách trường thay đổi theo hoá từ một gốc li địa lí. nhiều hướng, các sv chung dưới tác - Hình thành loài cùng được tập luyện để động của CLTN khu vực địa lí: thích ứng với môi + Cách li tập tính; trường mới cách li sinh thái + Lai xa và đa bội hoá Bước 4: Trình bày, thông báo kết quả: - HS tiến hành độc lập hoặc theo nhóm, trình bày, giải thích, … kết quả hệ thống kiến thức. Nêu những nhận xét, kết luận đã tìm NGUYỄN MINH TUẤN THPT LÊ QUÝ ĐÔN 6 SKKN - 2011 được. Qua sơ đồ HTH kiến thức, HS tự nhận thức được phổ rộng kiến thức của chương; bên cạnh đó, nội dung cần khắc sâu hơn cả là: Cơ chế TH → Thuyết TH tổng hợp → Các NTTH. Bước 5: Vận dụng, ghi nhớ: - GV ra thêm các câu hỏi, bài tập vận dụng và nâng cao để HS thực hiện. Các câu hỏi TNKQ đánh giá mức độ nắm bắt kiến thức của HS: ĐỀ KIỂM TRA 15 PHÚT ĐÁNH GIÁ HS Câu 1. Nhân tố tiến hóa là các nhân tố A. làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể. B. tham gia vào hình thành loài. C. làm phân hóa các kiểu gen. D. làm biến đổi kiểu hình. Câu 2. Tác động của chọn lọc sẽ làm giảm tần số một loại alen và loại bỏ nó khỏi quần thể nhưng rất chậm là chọn lọc chống lại A. thể đồng hợp. B. thể dị hợp. C. alen lặn. D. alen trội. Câu 3. Trong các nhân tố tiến hoá, nhân tố tiến hoá nào có hướng xác định? A. Đột biến, các yếu tố ngẫu nhiên. B. Giao phối không ngẫu nhiên. C. Chọn lọc tự nhiên. D. Di - nhập gen. Câu 4. Cho các thông tin sau: (1) Trong tế bào chất của một số vi khuẩn không có plasmit. (2) Vi khuẩn sinh sản rất nhanh, thời gian thế hệ ngắn. (3) ở vùng nhân của vi khuẩn chi có một phân tử ADN mạch kép, có dạng vòng nên hầu hết các đột biến đều biểu hiện ngay ở kiểu hình. (4) Vi khuẩn có thể sống kí sinh, hoại sinh hoặc tự dưỡng. Những thông tin được dùng làm căn cứ để giải thích sự thay đổi tần số alen trong quần thể vi khuẩn nhanh hơn so với sự thay đổi tần số alen trong quần thể sinh vật nhân thực lưỡng bội là: A. (1), (4). B. (2), (3). C. (2), (4). Câu 5. Cơ quan tương đồng là những cơ quan có NGUYỄN MINH TUẤN THPT LÊ QUÝ ĐÔN 7 D. (3), (4). SKKN - 2011 A. nguồn gốc khác nhau nhưng đảm nhiệm những chức phận giống nhau, có hình thái tương tự. B. cùng nguồn gốc, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có thể thực hiện các chức năng khác nhau. C. cùng nguồn gốc, đảm nhiệm những chức phận giống nhau. D. nguồn gốc khác nhau, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau. Câu 6. Bằng chứng phôi sinh học so sánh dựa vào các điểm giống nhau và khác nhau giữa các loài về A. cấu tạo trong của các nội quan. B. hình thái, cấu tạo của phôi qua các giai đoạn phát triển của phôi thai. C. cấu tạo pôlipeptit hoặc pôlinuclêôtit. D. đặc điểm sinh học và biến cố địa chất. Câu 7. Theo Lamac nguyên nhân tiến hoá là do A. chọn lọc tự nhiên tác động thông qua đặc tính biến dị và di truyền của sinh vật. B. ngoại cảnh thay đổi chậm chạp và liên tục của môi trường sống. C. ảnh hưởng của quá trình đột biến, giao phối. D. ngoại cảnh luôn thay đổi, gây ra các đột biến. Câu 8. Theo Lamac, sự hình thành đặc điểm thích nghi là do A. sự tương tác của sinh vật với môi trường theo kiểu “sử dụng hay không sử dụng các cơ quan” luôn được di truyền cho các thế hệ sau. B. trên cơ sở biến dị, di truyền và CLTN. Các dạng kém thích nghi bị đào thải, giữ lại những dạng thích nghi nhất dưới tác dụng của CLTN. C. kết quả của 1 quá trình lịch sử chịu sự chi phối của 3 nhân tố chủ yếu: quá trình đột biến, quá trình giao phối, quá trình CLTN. D. sự tác động của môi trường tới sinh vật với theo kiểu “các cơ quan được sử dụng luôn được di truyền cho các thế hệ sau”. Câu 9. Để giải thích được sự thống nhất trong đa dạng của sinh giới, Đacuyn đã đưa ra cơ chế tiến hoá chính là NGUYỄN MINH TUẤN THPT LÊ QUÝ ĐÔN 8 SKKN - 2011 A. đấu tranh sinh tồn. B. biến dị cá thể. C. chọn lọc tự nhiên. D. chọn lọc nhân tạo. Câu 10. Ở vùng bị ô nhiễm bụi than của Manchetxtơ, màu đen ở bướm bạch dương từ đâu mà có? A. Do ô nhiễm gây đột biến. B. Đột biến này vốn có nhưng rất ít. C. Vì bụi than đã nhuộm hết chúng. D. Bướm đen nơi khác phát tán đến. Câu 11. Theo Ơnxt Mayơ (1942): Loài là gì ? A. Loài là 1 hoặc 1 nhóm quần thể gồm các cá thể có khả năng giao phối với nhau trong tự nhiên và sinh ra đời con có sức sống, có khả năng sinh sản và được cách li sinh sản với những nhóm quần thể khác. B. Loài là 1 nhóm cá thể có những kiểu gen chung về hình thái, sinh lí, có khu phân bố xác định, trong đó các cá thể có khả năng giao phối với nhau và được cách li sinh sản với những nhóm cá thể thuộc loài khác. C. Loài là 1 nhóm cá thể có những tính trạng chung về hình thái, sinh lí, có khu phân bố xác định, trong đó các cá thể có khả năng giao phối với nhau và được cách li sinh sản với những nhóm cá thể thuộc loài khác. D. Loài là 1 hoặc 1 nhóm quần thể có những kiểu gen chung về hình thái, sinh lí, có khu phân bố không xác định, trong đó các cá thể có khả năng giao phối với nhau và được cách li sinh sản với những nhóm quần thể khác. Câu 12. Hạt phấn của loài A có n = 5 nhiễm sắc thể thụ phấn cho noãn của loài B có n = 7 nhiễm sắc thể. Cây lai dạng dị tứ bội có số nhiễm sắc thể là A. 24. B. 12. C. 14. D. 10. Câu 13. Quần đảo là nơi lí tưởng cho quá trình hình thành loài mới vì A. các đảo cách xa nhau nên các sinh vật giữa các đảo không trao đổi vốn gen cho nhau. B. rất dễ xảy ra hiện tượng di nhập gen. C. giữa các đảo có sự cách li địa lí tương đối và khoảng cách giữa các đảo lại không quá lớn. D. chịu ảnh hướng rất lớn của các yếu tố ngẫu nhiên. NGUYỄN MINH TUẤN THPT LÊ QUÝ ĐÔN 9 SKKN - 2011 Câu 14. Tiến hoá nhỏ là quá trình A. biến đổi cấu trúc di truyền (tần số alen và thành phần kiểu gen) của quần thể dẫn tới sự hình thành các nhóm phân loại trên loài. B. biến đổi cấu trúc di truyền (tần số alen và thành phần kiểu gen) của quần thể dẫn tới sự hình thành loài mới. C. biến đổi kiểu hình của quần thể dẫn tới sự hình thành loài mới. D. biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể dẫn tới sự biến đổi kiểu hình. Câu 15. Trong tiến hoá, không chỉ có các alen có lợi được giữ lại mà nhiều khi các alen trung tính, hoặc có hại ở một mức độ nào đó vẫn được duy trì trong quần thể bởi A. quá trình giao phối. B. di nhập gen. C. chọn lọc tự nhiên. D. các yếu tố ngẫu nhiên. IV. HIỆU QUẢ ĐẠT ĐƯỢC - Trong quá trình dạy – học Chương I. Bằng chứng và cơ chế tiến hóa – Sinh học 12, với bài kiểm tra trắc nghiệm trên, kết quả kiểm tra ở các lớp được hệ thống hóa kiến thức (lớp 12 A10 và 12A11) luôn cao hơn ở lớp không được hệ thống (12A15). + Độ linh hoạt và nhanh nhậy trong việc tiếp thu kiến thức, độ bền kiến thức ở các lớp 12A10 và 12A11 tốt hơn ở lớp 12A15, điều đó cho thấy việc sử dụng các biện pháp HTH trong dạy học tiến hóa là rất có hiệu quả. + Sử dụng sơ đồ, bảng HTH… để tổ chức hoạt động học tập của HS khiến các em phải tích cực tư duy, tự lực, chủ động giải quyết các tình huống nhận thức trong học tập mà giáo viên yêu cầu, nhờ đó mà kiến thức hình thành được ở các em vững chắc và lâu bền hơn. PHẦN BA: KẾT LUẬN Có rất nhiều phương pháp, biện pháp được sử dụng trong dạy học theo hướng đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá. Tuỳ từng bài, từng phần, tuỳ thuộc NGUYỄN MINH TUẤN THPT LÊ QUÝ ĐÔN 10 SKKN - 2011 đối tượng học sinh, người giáo viên sẽ sử dụng 1 hay nhiều phương pháp thích hợp. Trên đây là một phương pháp mà tôi đã sử dụng trong các giờ dạy học và ôn tập ở các lớp 12: A10, A11, A15. Hy vọng được đồng nghiệp đóng góp ý kiến để công tác dạy học theo hướng đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá ngày càng phát huy hiệu quả. Hải An, tháng 2 năm 2011 Người viết Nguyến Minh Tuấn NGUYỄN MINH TUẤN THPT LÊ QUÝ ĐÔN 11
- Xem thêm -