Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần may thăng long

  • Số trang: 107 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 13 |
  • Lượt tải: 0
hoanggiang80

Đã đăng 24000 tài liệu

Mô tả:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI KHOA KẾ TOÁN & QUẢN TRỊ KINH DOANH LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY THĂNG LONG NGƯỜI THỰC HIỆN: SV ĐOÀN THỊ TƯƠI LỚP: KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP A – K50 NGƯỜI HƯỚNG DẪN: GV NGUYỄN THỊ HOÀNG MAI i HÀ NỘI-2009 LỜI CẢM ƠN Trong suốt 4 năm học tập và rèn luyện ở trường ĐH Nông Nghiệp Hà Nội ngoài sự nỗ lực phấn đấu của bản thân tôi còn nhận được sự quan tâm giúp đỡ của nhiều tập thể, cá nhân trong và ngoài trường. Nhân dịp này cho phép tôi gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô giáo trong trường nói chung cũng như các thầy cô giáo trong Khoa Kế Toán và Quản Trị Kinh Doanh nói riêng đã tận tình giảng dạy và truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu. Đặc biệt cho tôi gửi lời cảm ơn sâu sắc tới cô giáo Nguyễn Thị Hoàng Mai người đã quan tâm, chỉ bảo hướng dẫn nhiệt tình trong suốt quá trình nghiên cứu đề tài để tôi có thể hoàn thành luận văn một cách tốt nhất. Tôi cũng xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới toàn thể ban lãnh đạo, các anh chị trong phòng Kế toán tài chính của Công ty Cổ phần May Thăng Long, đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi, giúp tôi tiếp cận tình hình thực tế để nghiên cứu đề tài này. Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới gia đình, bạn bè và người thân, những người đã tạo điều kiện cho tôi học tập, quan tâm , động viên giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập vừa qua. Tôi xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, ngày tháng năm 2009 Sinh viên Đoàn Thị Tươi ii MỤC LỤC Lời cảm ơn..........................................................................................................i Mục lục..............................................................................................................ii Danh mục bảng, biểu.........................................................................................v Danh mục sơ đồ................................................................................................vi Danh mục các chữ viết tắt................................................................................vii I. Më §ÇU.......................................................................................................1 1.1. Đặt vấn đề...................................................................................................1 1.2. Mục tiêu nghiên cứu...................................................................................2 1.2.1. Mục tiêu chung........................................................................................2 1.2.2. Mục tiêu cụ thể.........................................................................................2 1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu...............................................................2 1.3.1. Đối tượng nghiên cứu..............................................................................2 1.3.2. Phạm vi nghiên cứu..................................................................................3 II. tæng quan tµi liÖu vµ ph¬ng ph¸p nghiªn cøu...............4 2.1. Tổng quan tài liệu.......................................................................................4 2.1.1. Cơ sở lý thuyết.........................................................................................4 2.1.1.1. Khái niệm tiền lương.............................................................................4 2.1.1.2. Đặc điểm và chức năng của tiền lương.................................................5 2.1.1.3. Ý nghĩa và nhiệm vụ của kế toán tiền lương.........................................6 2.1.1.4. Nguyên tắc cơ bản của hạch toán tiền lương.........................................7 2.1.1.5. Quỹ lương............................................................................................8 2.1.1.6. Chế độ tiền lương.................................................................................8 2.1.1.7. Các hình thức trả lương.........................................................................9 2.1.1.8. Chế độ tiền thưởng, phụ cấp, trợ cấp khác..........................................16 2.1.1.9. Kế toán tiền lương...............................................................................17 2.1.1.2. Bản chất các khoản trích theo lương...................................................20 2.2. Phương pháp nghiên cứu...........................................................................29 2.2.1. Phương pháp thu thập tài liệu.................................................................29 2.2.2. Phương pháp thống kê kinh tế................................................................29 2.2.3. Phương pháp đối chiếu so sánh..............................................................29 iii 2.2.4. Phương pháp chuyên gia........................................................................29 2.2.5. Phương pháp hạch toán kế toán..............................................................29 iii. kÕt qu¶ nghiªn cøu vµ th¶o luËn...........................................31 3.1. Kết quả nghiên cứu 1................................................................................31 3.1.1. Đặc điểm của Công ty may Thăng Long................................................31 3.1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty...................................31 3.1.1.2. Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty............33 3.1.1.3. Tình hình cơ bản của Công ty.............................................................37 3.1.1.4. Tổ chức công tác kế toán tại Công ty..................................................43 3.1.1.5. Các chế độ kế toán được áp dụng tại Công ty.....................................44 3.2. Kết quả nghiên cứu 2................................................................................46 3.2.1. Tình hình bố trí sử dụng lao động của công ty.......................................46 3.2.1.1.Quy trình tuyển dụng công nhân..........................................................46 3.2.1.2. Tình hình lao động của Công ty..........................................................47 3.2.2. Quỹ tiền lương và kết cấu quỹ tiền lương..............................................50 3.2.2.1. Quỹ tiền lương....................................................................................50 3.2.2.2. Kết cấu quỹ tiền lương........................................................................50 3.2.3. Nguyên tắc trả lương ở công ty..............................................................52 3.2.4. Hình thức trả lương và phương pháp tính lương....................................53 3.2.4.1. Hình thức trả lương theo sản phẩm.....................................................53 3.2.4.2. Hình thức trả lương theo thời gian......................................................62 3.3. Kết quả nghiên cứu 3................................................................................76 3.3.1. Kế toán tổng hợp tiền lương tại công ty.................................................76 3.3.1.1. Chứng từ sử dụng................................................................................76 3.3.1.2. Tài khoản sử dụng...............................................................................76 3.3.1.3. Thanh toán lương................................................................................76 3.3.2. Kế toán các khoản trích theo lương tại Công ty.....................................80 3.3.2.1. Chứng từ sử dụng................................................................................80 3.3.2.2. Tài khoản sử dụng...............................................................................80 3.3.2.3. Phương pháp tính và thanh toán bảo hiểm..........................................80 iv 3.4. Kết quả nghiên cứu 4 (Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty).........................................92 3.4.1. Ưu điểm của công tác hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương........................................................................................................92 3.4.2. Nhược điểm của công tác hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương........................................................................................................92 3.4.3. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán tiền lương ở Công ty cổ phần May Thăng Long............................................................................93 IV. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.................................................................95 4.1.Kết luận......................................................................................................95 4.2. Kiến nghị..................................................................................................96 TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................................98 v DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 3.1. Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty qua 3 năm (2006 – 2008)....40 Bảng 3.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty qua 2 năm (2007 – 2008).....42 Bảng 3.3. Tình hình lao động của Công ty qua 3 năm (2006 – 2008)..............49 Bảng 3.4. Bảng tổng hợp quỹ lương toàn công ty tháng 2/2008......................51 Bảng 3.5. Báo cáo tổng hợp phân bổ và sử dụng quỹ khoán XN năm 2009..........52 Bảng 3.6. Phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành..............................................54 Bảng 3.7. Bảng đơn giá công đoạn một sản phẩm SM 8004............................54 Bảng 3.8. Bảng chấm công làm thêm giờ........................................................56 Bảng 3.9. Bảng thanh toán tiền ăn ca...............................................................57 Bảng 3.10. Bảng thanh toán tiền thưởng..........................................................58 Bảng 3.11. Bảng tạm ứng lương kỳ I...............................................................58 Bảng 3.12. Bảng chấm công............................................................................60 Bảng 3.13. Bảng thanh toán lương...................................................................61 Bảng 3.14. Trích bảng hệ số tiền lương các chức danh và công việc khu vực phòng ban và đơn vị phục vụ...........................................................................63 Bảng 3.15. Tiêu chuẩn xét thưởng...................................................................65 Bảng 3.16. Thưởng thâm niên..........................................................................66 Bảng 3.17. Bảng phụ cấp một số đối tượng trong Công ty.............................67 Bảng 3.18. BẢNG XẾP LOẠI THI ĐUA........................................................68 Bảng 3.19. Bảng chấm công làm thêm giờ.......................................................69 Bảng 3.20. Bảng thanh toán tiền ăn ca.............................................................70 Bảng 3.21. Bảng thanh toán tiền thưởng tết.....................................................70 Bảng 3.22. Bảng tạm ứng lương kỳ I...............................................................71 Bảng 3.23. BẢNG CHẤM CÔNG...................................................................73 Bảng 3.24. BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG..................................................74 Bảng 3.25. BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BHXH.......Error: Reference source not found Bảng 3.26. Bảng thanh toán BHXH.................................................................87 Biểu 3.1. Sổ chi tiết các tài khoản..................Error: Reference source not found Biểu 3.2. Sổ cái..............................................Error: Reference source not found Biểu 3.3. Sổ chi tiết các tài khoản....................................................................88 Biểu 3.4. Sổ chi tiết các tài khoản....................................................................89 Biểu 3.5. Sổ chi tiết các tài khoản....................................................................90 Biểu 3.6. Sổ cái................................................................................................91 vi Biểu 3.7. NHẬT KÝ CHỨNG TỪ SỐ 7.........................................................92 vii DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 2.1. Sơ đồ hạch toán tiền lương.............................................................19 Sơ đồ 2.2. Sơ đồ hạch toán các khoản trích theo lương....................................28 Sơ đồ 3.1. Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm................................34 Sơ đồ 3.2. Mô hình tổ chức bộ máy quản lý ở Công ty CP may Thăng Long. .37 Sơ đồ 3.3. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty......................................44 Sơ đồ 3.4. Trình tự ghi sổ kế toán....................................................................46 Sơ đồ 3.5. SƠ ĐỒ KẾ TOÁN TỔNG HỢP TK 334 Error: Reference source not found Sơ đồ 3.6. SƠ ĐỒ KẾ TOÁN TỔNG HỢP TK 338........................................86 viii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BHXH Bảo hiểm xã hội BHYT Bảo hiểm y tế KPCĐ Kinh phí công đoàn BH Bảo kiểm QL Quỹ lương CBCNV Cán bộ công nhân viên DN Doanh nghiệp XN Xí nghiệp TL Tiền lương QLSX Quản lý sản xuất KTTV Kế toán tài vụ KT – CĐ Kỹ thuật cơ điện TT Thị trường SDĐK Số dư đầu kỳ SDCK Số dư cuối kỳ HĐQT Hội đồng quản trị LN Lợi nhuận DT Doanh thu DV Dịch vụ HĐKD Hoạt động kinh doanh TSCĐ Tài sản cố định XDCB Xây dựng cơ bản CPNVLTT Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp CPNCTT Chi phí nhân công trực tiếp CPSXC Chi phí sản xuất chung SXKD Sản xuất kinh doanh TK Tài khoản NKCT Nhật ký chứng từ CP Cổ phần VLĐ Vốn lưu động VCĐ Vốn cố định ix I. Më §ÇU 1.1. Đặt vấn đề Sản xuất ra của cải vật chất là cơ sở tồn tại và phát triển của xã hội loài người. Hoạt động sản xuất của con người là hoạt động có mục đích nhằm tác động vào vật thể tự nhiên để sản xuất sản phẩm cho mình và cho xã hội. Bất kỳ sản phẩm nào tạo ta đều không thể thiếu một trong ba yếu tố đó là lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động. Trong đó lao động là yếu tố quan trọng vì nó mang tính chủ động quyết định trong quá trình sản xuất. Lao động là hoạt động chân tay và trí óc của con người nhằm tác động biến đổi các vật thể tự nhiên thành những sản phẩm phục vụ nhu cầu sinh hoạt của con người. Gắn liền với lao động là chi phí về lao động, nó bao gồm tiền lương và các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ. Tiền lương của người lao động do người sử dụng lao động và người lao động thoả thuận trong hợp đồng lao động. Tiền lương là hao phí lao động cần thiết mà người sử dụng lao động trả cho người lao động căn cứ vào thời gian, khối lượng và chất lượng của công việc đã hoàn thành. Tiền lương là một nhân tố có ý nghĩa rất lớn trong việc giúp cho tổ chức đạt được hiệu suất cao cũng như tác động một cách tích cực tới đạo đức lao động của mọi người lao động. Tiền lương là nguồn thu nhập chính để người lao động nuôi sống bản thân và gia đình họ, dùng để tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng sức lao động. Mặt khác, đối với doanh nghiệp thì tiền lương là một yếu tố chi phí đầu vào, doanh nghiệp phải tính toán chi phí này hợp lý , đầy đủ để vừa thu được lợi nhuận lớn lại vừa có khả năng thu hút được đội ngũ lao động giỏi. Tiền lương và các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ đều được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, vì vậy công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương là một phần quan trọng không thể thiếu được trong công tác hạch toán kế toán của các doanh nghiệp. 1 Tổ chức hạch toán lao động tiền lương tốt trong doanh nghiệp sẽ giúp cho việc tính lương, trả lương và trợ cấp xã hội đúng nguyên tắc, đúng chế độ đồng thời tạo được niềm tin cho người lao động hăng say làm việc. Hoạt động chính của Công ty Cổ phần may Thăng Long là sản xuất các mặt hàng may mặc phục vụ cho người tiêu dùng trong và ngoài nước, tiến hành kinh doanh và nhập khẩu trực tiếp, gia công các sản phẩm may mặc có chất lượng cao theo đơn đặt hàng của khách hàng. Do đó, yêu cầu đặt ra đối với Công ty là phải xây dựng được một hệ thống tiền lương vững chắc bên cạnh đó công tác tổ chức quản lý tiền lương phải tốt để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh và tạo cho Công ty chỗ đứng vững chắc trên thị trường. Xuất phát từ những vấn đề trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần May Thăng Long”. 1.2. Mục tiêu nghiên cứu 1.2.1. Mục tiêu chung Thực trạng hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần May Thăng Long, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần May Thăng Long. 1.2.2. Mục tiêu cụ thể - Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương. - Tìm hiểu thực trạng hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần May Thăng Long. - Nhận xét chung và đề xét một số giải pháp chủ yếu để hoàn thiện công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần May Thăng Long. 1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1.3.1. Đối tượng nghiên cứu 2 Công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần May Thăng Long. 1.3.2. Phạm vi nghiên cứu - Phạm vi thời gian: + Thời gian thực tập: Từ 01/01/2009 đến 10/05/2009 + Thời gian nghiên cứu: Sử dụng số liệu và thông tin của Công ty từ năm 2006 – 2008. - Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần May Thăng Long - Phạm vi nội dung: Hạch toán tiền lương và các khoản trich theo lương. 3 II. tæng quan tµi liÖu vµ ph¬ng ph¸p nghiªn cøu 2.1. Tổng quan tài liệu 2.1.1. Cơ sở lý thuyết 2.1.1.1. Khái niệm tiền lương Lao động là hoạt động quan trọng nhất của con người, tạo ra của cải vật chất và các giá trị tinh thần của xã hội. Lao động có năng suất, chất lượng và hiệu quả cao là nhân tố quyết định sự phát triển của đất nước. Khi người lao động bỏ sức lao động của mình ra kết tinh vào giá thành sản phẩm thì họ sẽ nhận được một khoản thù lao tương xứng với sức lao động bỏ ra đó để họ tồn tại và tiếp tục quá trình lao động sản xuất, khoản thù lao đó được gọi là tiền lương. Vậy: “Tiền lương là số tiền thù lao mà doanh nghiệp trả cho người lao động theo số lượng và chất lượng lao động mà họ đã cống hiến cho doanh nghiệp, để tái sản xuất sức lao động, bù đắp hao phí lao động của họ trong quá trình sản xuất kinh doanh” (Giáo trình Nguyên tắc, chuẩn mực quốc tế về Kế toán và Kế toán tài chính trong DN – Trường Học viện tài chính). Tiền lương là một trong những công cụ quản lý của người sử dụng lao động, là một trong những biện pháp tạo động lực cho người lao động. Tiền lương thể hiện tính hai mặt: Tiền lương là thu nhập đối với người lao động và là chi phí đối với doanh nghiệp. Tiền lương được hình thành trên cơ sở thương lượng và thoả thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động, do đó người sử dụng lao động trực tiếp trả cho người lao động. Do vậy, tiền lương có ý nghĩa quan trọng không chỉ đối với các doanh nghiệp mà còn làm tăng thêm sự quan tâm của người lao động đối với các doanh nghiệp. 2.1.1.2. Đặc điểm và chức năng của tiền lương a, Đặc điểm 4 Tiền lương là một phạm trù kinh tế gắn liền với lao động, tiền tệ và nền sản xuất hàng hoá. Trong điều kiện tồn tại của nền sản xuất hàng hoá và tiền tệ, tiền lương là một yếu tố chi phí sản xuất, cấu thành nên giá thành sản phẩm dịch vụ. Tiền lương là một đòn bẩy kinh tế quan trọng để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, tăng năng suất lao động, có tác dụng động viên khuyến khích công nhân viên phấn khởi tích cực lao động, nâng cao hiệu quả công tác. b, Chức năng của tiền lương Chức năng thước đo giá trị: Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống cần thiết mà doanh nghiệp trả cho người lao động theo thời gian và khối lượng công việc hoàn thành cho doanh nghiệp, là cơ sở điều chỉnh giá cả cho phù hợp mỗi khi giá cả biến động. Chức năng tái sản xuất sức lao động: Bản chất của sức lao động là sản phẩm luôn được hoàn thiện nâng cao chất lương, còn bản chất của tái sản xuất sức lao động là một lượng tiền lương sinh hoạt nhất định để họ có thể duy trì và phát triển sức lao động của bản thân mình, sản xuất ra sức lao động mới, tích luỹ lao động nâng cao trình độ kỹ năng lao động. Chức năng đòn bẩy kinh tế: Thực tế cho thấy, khi tiền lương được trả công xứng đáng thì sẽ tạo ra niềm say mê, hứng thú làm việc, phát huy tinh thần sáng tạo, không ngừng hoàn thiện nâng cao trình độ, gắn liền trách nhiệm với lợi ích của doanh nghiệp. Tiền lương là công cụ khuyến khích vật chất, là động lực thúc đẩy của kinh tế và xã hội đi lên. Chức năng giám sát lao động: Người sử dụng lao động thông qua việc trả lương cho người lao động sẽ kiểm tra, theo dõi, giám sát người lao động làm việc theo kế hoạch tổ chức của mình để đảm bảo tiền lương tương xứng với kết quả thu được. Nhà nước giám sát lao động bằng chế độ tiền lương đảm bảo quyền lợi tối thiểu mà người lao động được hưởng từ người sử dụng lao động, tránh sự bóc lột sức lao động. Chức năng điều hoà lao động: Khi một nền kinh tế ngày càng phát triển, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong mọi lĩnh vực ngày càng gay gắt thì chính sách về tiền lương và thang lương không thể tách rời. Hệ thống thang 5 lương, bảng lương là điều kiện để điều tiết lao động, nó sẽ tạo ra một cơ cấu hợp lý, một sự phân bổ lao động đồng đều trong xã hôi, góp phần ổn định chung thị trường lao động của cả nước. Chức năng tích luỹ: Tiền lương là phần thu nhập của người lao động. Vì vậy, lao động tạo ra thu nhập không những để duy trì cuộc sống hằng ngày mà còn để tiết kiệm dự phòng cho cuộc sống sau này khi hết khả năng lao động hoặc gặp rủi ro trong cuộc sống. 2.1.1.3. Ý nghĩa và nhiệm vụ của kế toán tiền lương a, Ý nghĩa Tiền lương mang một ý nghĩa tích cực, tạo ra sự cân bằng và cách phân phối quỹ lương, là nhân tố giúp cho doanh nghiệp hoàn thành vượt mức kế hoạch sản xuất. Tổ chức tốt hạch toán tiền lương sẽ góp phần quản lý chặt chẽ, có hiệu quả quỹ tiền lương, giúp cho doanh nghiệp tính toán đúng và phân bổ vào giá thành một cách đúng đắn. Là căn cứ để xác định các khoản nghĩa vụ phải nộp cho ngân sách Nhà nước. b, Nhiệm vụ Tiền lương và các khoản trích theo lương không chỉ là vấn đề quan tâm riêng của công nhân viên và doanh nghiệp mà còn là vấn đề được Nhà nước đặc biệt chú ý vì có liên quan đến chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và các chính sách của Nhà nước. Vì vậy, để hạch toán tốt công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương cần phải thực hiện những nhiệm vụ chủ yếu sau: - Tổ chức hạch toán đúng thời gian, số lượng, chất lượng và kết quả lao động của người lao động, tính đúng và thanh toán kịp thời tiền lương và các khoản liên quan khác cho người lao động. - Tính toán phân bổ hợp lý chính xác chi phí tiền lương, tiền công và BHXH, BHYT, KPCĐ cho các đối tượng sử dụng liên quan. 6 - Định kỳ tiến hành phân tích tình hình sử dụng lao động, tình hình quản lý và chi tiêu quỹ tiền lương; cung cấp các thông tin kinh tế cần thiết cho các bộ phận liên quan. 2.1.1.4. Nguyên tắc cơ bản của hạch toán tiền lương - Trả lương ngang nhau cho những người lao động ngang nhau: nguyên tắc này bắt nguồn từ nguyên tắc phân phối theo lao động. Trả lương ngang nhau cho những người lao động như nhau có nghĩa là khi quyết định tiền lương, tiền thưởng không được phân biệt giới tính, tuổi tác, dân tộc, mà phải trả cho mọi người đồng đều số lượng, chất lượng họ đã cống hiến cho xã hội. - Đảm bảo tốc độ tăng năng suất lao động nhanh hơn tốc độ tăng của tiền lương bình quân. - Bảo đảm mối quan hệ hợp lý về tiền lương giữa người lao động khác nhau trong nền kinh tế quốc dân. * Các vấn đề chú ý khi trả lương cho công nhân - Mỗi ngành nghề trong nền kinh tế quốc dân có tính chất phức tạp khác nhau. Do đó đối với những người lao động lành nghề làm việc trong những ngành có yêu cầu kỹ thuật cao phải được trả lương cao hơn những người lao động làm việc trong những ngành không có yêu cầu này. - Tiền lương bình quân giữa các ngành có điều kiện lao động khác nhau cần có sự chênh lệch khác nhau. Công nhân làm việc trong điều kiện nặng nhọc có hại đến sức khoẻ phải được trả lương cao hơn những người lao động làm việc trong diều kiện bình thường. - Những ngành chủ đạo có tính chất quyết định đến sự phát triển của nền kinh tế quốc dân thì cần được đãi ngộ mức tiền lương cao hơn nhằm khuyến khích công nhân yên tâm làm việc lâu dài trong ngành nghề đó. Sự khuyến khích này cũng phải phù hợp với yêu cầu công việc, phân phối sức lao động một cách có kế hoạch trong thời kỳ phát triển kinh tế. - Đối với những cơ sở sản xuất ở những vùng xa xôi hẻo lánh điều kiện khí hậu xấu, đời sống khó khăn, … cần được đãi ngộ tiền lương cao hơn hoặc thêm những khoản phụ cấp thì mới thu hút được công nhân đến làm việc. 7 - Khuyến khích bằng lợi ích vật chất kết hợp với giáo dục tư tưởng cho người lao động. 2.1.1.5. Quỹ lương Quỹ lương là tất cả các khoản tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp có tính chất lương mà doanh nghiệp phải trả cho người lao động thuộc doanh nghiệp quản lý và sử dụng. Đứng trên giác độ hạch toán, quỹ tiền lương được phân thành 2 phần: + Quỹ lương chính: Là tiền lương trả cho thời gian người lao động làm nhiệm vụ chính của họ, gồm tiền lương trả theo cấp bậc và các khoản phụ cấp kèm theo. + Quỹ lương phụ: Là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian họ thực hiện các nhiệm vụ khác do doanh nghiệp điều động như: hội họp, tập quân sự, nghỉ phép năm theo chế độ,… Nguồn hình thành quỹ lương Căn cứ vào kết quả thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp xác định nguồn hình thành quỹ lương tương ứng để trả lương cho người lao động. Nguồn hình thành quỹ lương bao gồm: + Quỹ tiền lương theo đơn giá tiền lương được giao + Quỹ tiền lương bổ sung theo chế độ quy định + Quỹ tiền lương từ kết quả hoạt động kinh doanh dịch vụ khác + Quỹ tiền lương dự phòng từ năm trước chuyển sang. 2.1.1.6. Chế độ tiền lương a, Chế độ tiền lương cấp bậc Chế độ tiền lương cấp bậc là toàn bộ những quy định của Nhà nước xí nghiệp và doanh nghiệp áp dụng để trả lương cho người lao động. Dựa vào chất lượng và điều kiện lao động khi họ hoàn thành một công việc nhất định. Chế độ tiền lương cấp bậc nhằm mục đích xác định chất lượng lao động, so sánh nó với các ngành khác nhau và trong từng nghề. Cho nên chế độ tiền lương cấp bậc có tác dụng tích cực điều chỉnh tiền lương giữa các ngành nghề một cách hợp lý đồng thời cũng giảm tính bình quân trong việc tính lương. Tuỳ 8 thuộc vào đặc điểm sản xuất kinh doanh mà mỗi doanh nghiệp có cách áp dụng chế độ tiền lương cấp bậc do Nhà nước ban hành bao cho phù hợpvà phát huy được tác dụng của tiền lương cấp bậc. Chế độ tiền lương cấp bậc bao gồm các nội dung: - Thang lương - Mức lương với công thức tính: MLi = ML1 × Ki Trong đó: MLi: Là mức lương bậc i ML1: Là mức lương bậc 1 Ki: Là hệ số bậc i Hiện nay, mức lương tối thiểu quy định ở nước ta là 540.000 đồng/bậc áp dụng từ ngày 1/1/2008. Từ tháng 5/2009 mức tiền lương tối thiểu sẽ là 650.000 đồng. Chế độ tiền lương cấp bậc rất tiện dụng nhưng chỉ áp dụng với công nhân trực tiếp tạo ra sản phẩm, còn những người không trực tiếp tạo ra sản phẩm như cán bộ quản lý, nhân viên văn phòng thì do kết quả lao động khó có thể định mức được nên phải áp dụng chế độ tiền lương chức vụ. b, Chế độ tiền lương chức vụ Chế độ tiền lương chức vụ là toàn bộ những quy định của Nhà nước mà các yếu tố chức năng quản lý Nhà nước, các tổ chức kinh tế xã hội và các doanh nghiệp áp dụng để trả lương cho cán bộ quản lý. Tiền lương trong chế độ này trả theo thời gian, thường trả theo tháng và dựa vào bảng lương chức vụ. 2.1.1.7. Các hình thức trả lương a, Hình thức trả lương theo sản phẩm - Hình thức này thể hiện thù lao lao động được chi trả cho người lao động dựa vào đơn giá và sản lượng thực tế mà người lao động hoàn thành và đạt được yêu cầu chất lượng đã quy định sẵn. - Tiền lương theo sản phẩm áp dụng đối với cá nhân hoặc tập thể người lao động căn cứ vào mức độ hoàn thành số lượng, chất lượng sản phẩm được giao. 9 - Việc trả lương theo sản phẩm phải đảm bảo các điều kiện sau: + Phải chính xác và giao định mức một cách hợp lý cho người lao động. + Tổ chức nghiệm thu và thống kê sản phẩm kịp thời, chính xác, kiên quyết loại bỏ những sản phẩm không đạt chất lượng trong khi tính lương. + Phải đảm bảo công bằng tức là những công việc giống nhau thì đơn giá và định mức sản lượng phải thống nhất ở bất kỳ phân xưởng nào. - Đây là hình thức trả lương được áp dụng rộng rãi trong các doanh nghiệp vì nó có các ưu điểm sau: gắn thu nhập của người lao động với kết quả họ làm ra do đó có tác dụng khuyến khích người lao động a sức học tập, nâng cao trình độ tay nghề tích luỹ kinh nghiệm, phát huy sáng tạo đê nâng cao năng suất lao động. Theo hình thức này thì có các hình thức trả lương theo sản phẩm sau: b, Hình thức trả lương theo sản phẩm trực tiếp cá nhân - Hình thức này được áp dụng đối với những công nhân trực tiếp sản xuất, công việc của họ có tính chất tương đối độc lập, có thể định mức được. Cách tính đơn giá tiền lương: Lcb ĐG = Qtk Trong đó: ĐG: Đơn giá sản phẩm Lcb: Lương cấp bậc của công nhân viên trong kỳ Qtk: Sản lượng của công nhân viên trong kỳ Tiền lương trả theo sản phẩm được xác định theo công thức: Lsp = ĐGi × Qi Trong đó: Lsp: Tiền lương theo sản phẩm Qi: Số lương sản phẩm i sản xuất ra ĐGi: Đơn giá tiền lương 1 sản phẩm loại i - Ưu điểm: Có cách tính đơn giản, đánh giá đúng mức hao phí lao động sống. Tiền lương mà người lao động được hưởng mang tính chính xác cao, khuyến khích người công nhân tích cực làm việc để nâng cao năng suất lao động, tăng tiền lương một cách trực tiếp. 10 - Nhược điểm: Người lao động chỉ quan tâm đến số lượng, ít chú ý đến chất lượng sản phẩm, ít quan tâm đến tiết kiệm vật tư, nguyên liệu và sử dụng máy móc không có hiệu quả. c, Hình thức trả lương theo sản phẩm gián tiếp Hình thức này thường áp dụng để trả lương cho công nhân phụ, làm những công việc phục vụ cho công nhân chính như sửa chữa máy,… Cách tính: Lcbp ĐG = Mpv*Qtk Trong đó: ĐG: Đơn giá tiền lương của công nhân phụ Lcbp: Lương cấp bậc của công nhân phụ Mpv: Mức phục vụ của công nhân phụ Qtk: Sản lượng của công nhân chính Tiền lương thực tế của công nhân phụ trong kỳ: Ltt = ĐG × Qtt Trong đó: Qtt: Sản lượng thực tế của công nhân chính - Ưu điểm: Khuyến khích công nhân phụ phục vụ tốt hơn cho hoạt động của công nhân chính góp phần nâng cao năng suất lao động của công nhân chính. - Nhược điểm: Tiền lương của công nhân phụ phụ thuộc vào kết quả làm việc của công nhân chính mà kết quả này chịu nhiều tác động của các yếu tố khác nhau có thể làm hạn chế sự cố gắng làm việc của công nhân phụ. d, Chế độ trả lương theo sản phẩm khoán Được áp dụng cho những công việc được giao khoán cho công nhân, chế độ này được áp dụng phổ biến trong các ngành khi công nhân làm việc mang tính đột xuất, không thể xác định một định mức lao động ổn định trong thời gian dài. Cách tính: 11
- Xem thêm -