Công tác kiểm tra nội bộ trường học ở trường tiểu học mương mán. giải pháp và thực trạng_2

  • Số trang: 43 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 18 |
  • Lượt tải: 0
hoanggiang80

Đã đăng 24000 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC ………… ---------- TIỂU LUẬN TỐT NGHIỆP CUỐI KHÓA KHÓA HỌC BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ QUẢN LÍ GIÁO DỤC ĐỀ TÀI: Người viết: Họ và tên Địa phương, tháng 3 năm 2015 1 MỤC LỤC (Bạn có thể thay đổi - thêm bớt nên số trang thay đổi) PHẦN I. MỞ ĐẦU.........................................................................................Trang 3 1. Lý do chọn đề tài ........................................................................................4 2....................................................................................................................... 3....................................................................................................................... 4....................................................................................................................... 5....................................................................................................................... PHẦN II. NỘI DUNG ..................................................................................... 1....................................................................................................................... 2....................................................................................................................... 3....................................................................................................................... 4....................................................................................................................... PHẦN III. KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ........................................................ 1. KẾT LUẬN ............................................................................................... 2. KIẾN NGHỊ............................................................................................... PHỤ LỤC....................................................................................................... PHẦN A. MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài: 2 Sự nghiệp giáo dục đào tạo có vị trí quan trọng trong chiến lược xây dựng con người, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng đã nhấn mạnh nhiệm vụ của giáo dục và đào tạo trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá là: “Tiếp tục nâng cao giáo dục chất lượng toàn diện, đổi mới nội dung, phương pháp dạy và học, hệ thống trường lớp và hệ thống quản lý giáo dục”. Muốn tạo chuyển biến cơ bản về chất lượng giáo dục trước hết là nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo. Bởi vì, đội ngũ nhà giáo là nhân tố hàng đầu quyết định chất lượng giáo dục. Vì vậy, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo, loại bỏ những giáo viên yếu kém về phẩm chất, đạo đức và chuyên môn nghiệp vụ ra khỏi khỏi hệ thống giáo dục là yêu cầu cấp bách để giáo dục phát triển. Chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010 được Thủ tướng chính phủ phê duyệt theo quyết định 201/2001/QĐ-TTg ngày 28/12/2001 đã xác định mục tiêu giáo dục của nước ta đến năm 2010 là: “ Tạo bước chuyển biến cơ bản về chất lượng giáo dục theo hướng tiếp cận với trình độ tiên tiến của thế giới ; phù hợp với thực tiễn Việt Nam phục vụ thiết thực cho sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, của từng vùng, từng địa phương ; hướng tới một xã hội học tập. Phấn đấu đưa nền giáo dục nước ta thoát khỏi tình trạng tụt hậu trên một số lĩnh vực so với các nước phát triển trong khu vực… Đổi mới mục tiêu, nội dung, phương pháp, chương trình giáo dục các cấp bậc học và trình độ đào tạo ; phát triển đội ngũ nhà giáo đáp ứng yêu cầu vừa tăng quy mô, vừa nâng cao chất lượng, hiệu quả và đổi mới phương pháp dạy - học ; đổi mới quản lý giáo dục tạo cơ sở pháp lý và phát huy nội lực phát triển giáo dục”. Chính vì vậy, Ngành giáo dục huyện Huyện .... luôn quan tâm và coi trọng vấn đề kiểm tra nội bộ trường học. Phòng Giáo dục đã thành lập các đoàn thanh tra về dưới cơ sở đơn vị trường học để làm công tác thanh tra toàn diện các cơ sở giáo dục, thanh tra hoạt động sư phạm của nhà giáo, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ giáo dục, giảng dạy của cán bộ giáo viên thuộc các đơn vị trường học nhằm giúp đỡ họ hoàn thành nhiệm vụ năm học. Mặt khác, công tác kiểm tra nội bộ trường học là một nội dung quan trọng không thể thiếu trong kế hoạch, nhiệm vụ năm học hàng năm của người quản lý. Bởi vì, mục đích của công tác này là đánh giá toàn diện tất cả các mặt hoạt động của cán bộ, giáo viên, nhân viên, các bộ phận và các tổ chức đoàn thể trong nhà 3 trường trong từng năm học. Trên cơ sở kiểm tra nội bộ trường học, Hiệu trưởng đối chiếu với các văn bản pháp quy của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các văn bản hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học của các cấp ; các hướng dẫn công tác thanh-kiểm tra trong năm học của Sở Giáo dục và Đào tạo, của Phòng Giáo dục về mục tiêu, kế hoạch, chương trình, nội dung, phương pháp giáo dục, quy chế chuyên môn ; việc thực hiện các quy định về điều kiện cần thiết nhằm đảm bảo chất lượng giáo dục, để thực hiện tốt nhiệm vụ năm học của nhà trường. Lấy kết quả kiểm tra làm cơ sở đánh giá, xếp loại việc thực hiện nhiệm vụ được phân công của cán bộ, giáo viên, công nhân viên trong đơn vị mình. Thực tế cho thấy, công tác kiểm tra nội bộ trường học trong nhiều năm qua của Hiệu trưởng một số trường còn mang tính hình thức, thực hiện chưa thật đầy đủ theo tinh thần các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của ngành. Cá biệt, có Hiệu trưởng còn giao cho các tổ chuyên môn và các bộ phận trong nhà trường tự tổ chức kiểm tra, đánh giá xếp loại hoạt động của các bộ phận nên chưa có tác dụng tích cực thúc đẩy các hoạt động trong nhà trường và làm giảm hiệu lực công tác quản lý của Hiệu trưởng. Riêng trường Tiểu học .... chúng tôi, công tác kiểm tra nội bộ trường học đã được tiến hành thường xuyên theo kế hoạch năm, tháng, tuần nhưng hiệu quả chưa cao vì chưa có giải pháp cụ thể sau khi kiểm tra. Vì vậy chúng tôi chọn đề tài: “Công tác kiểm tra nội bộ trường học ở trường Tiểu học ..... Giải pháp và thực trạng” để làm đề tài nghiên cứu. 2. Vài nét về lịch sử nghiên cứu: Hiện nay trên thế giới có rất nhiều công trình nghiên cứu nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục và đào tạo. Điều 22- Chương VI –Quy chế về tổ chức và hoạt động của hệ thống Thanh tra giáo dục nêu rõ: “Hiệu trưởng các trường, thủ trưởng các cơ sở giáo dục có trách nhiệm sử dụng bộ máy quản lý và các cán bộ trong đơn vị để kiểm tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, kế hoạch của cá nhân và đơn vị”. “Các hoạt động kiểm tra phải được thực hiện thường xuyên, công khai, dân chủ, kết quả kiểm tra phải được ghi biên bản và lưu giữ. Hiệu trưởng hay thủ trưởng đơn vị phải chịu trách nhiệm về các kết luận kiểm tra này”. 4 Luật Giáo dục năm 2005 đã quy định về tồ chức và hoạt động thanh tra, nhiệm vụ, thẩm quyền và trách nhiệm của người cán bộ thanh tra, đồng thời cũng xác định rõ quyền hạn và trách nhiệm của đối tượng thanh tra. Dự án đào tạo cán bộ Thanh tra và quản lý giáo dục –Ficev đã ban hành một số văn bản pháp quy, công cụ đào tạo về Nghiệp vụ thanh tra giáo dục Việt Nam. 3. Mục đích nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu nhằm mục đích: Xem xét lại việc thực hiện, công tác kiểm tra nội bộ trường học của Hiệu trưởng tại trường Tiểu học .... – Huyện .... trong những năm học vừa qua. Từ đó , đưa ra những biện pháp tích cực , nhằm thực hiện tốt công tác kiểm tra nội bộ trường học để nâng cao hiệu lực quản lý trường học của Hiệu trưởng. 4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu: 4.1. Khách thể nghiên cứu: Tất cả cán bộ, giáo viên và nhân viên trường Tiểu học .... – Huyện ..... 4.2. Đối tượng nghiên cứu: Công tác kiểm tra nội bộ trường học ở trường Tiểu học .... trong những năm học vừa qua. 5. Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu công tác kiểm tra nội bộ trường học của trường Tiểu học .... – Huyện .... từ năm học 2006-2007 đến nay. 6. Nhiệm vụ nghiên cứu: Để nghiên cứu đề tài này một cách khoa học và đạt kết quả chúng tôi đã vạch ra các nhiệm vụ sau: - Nghiên cứu lý luận về nghiệp vụ thanh kiểm tra, kiểm tra nội bộ trường học, đi sâu vào các nội dung có liên quan đến việc xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm tra nội bộ trường học của Hiệu trưởng. - Xem xét việc xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm tra nội bộ trường học của trường Tiểu học .... – Huyện .... từ năm học 2006-2007 đến nay để rút ra những mặt mạnh và những hạn chế, thiếu sót. 5 - Tìm hiểu và phân tích thực trạng của những hạn chế, thiếu sót trong công tác kiểm tra nội bộ trường học của trường Tiểu học .... từ năm học 2006-2007 đến nay. - Trên cơ sơ xác định được nguyên nhân của những hạn chế , thiếu sót để đề ra những giải pháp tích cực nhằm xây dựng kế hoạch kiểm tra cụ thể và phù hợp với tình hình thực tế của đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên được biên chế trong từng năm học. Tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm tra nội bộ đúng quy trình. Rút ra những bài học kinh nghiệm cụ thể, thiết thực để tích cực nâng cao hiệu lực quản lý trường học của Hiệu trưởng. 7. Phương pháp nghiên cứu: 7.1. Phương pháp quan sát: Quan sát thái độ của các thành viên trong ban kiểm tra nội bộ trường học và cán bộ, giáo viên, nhân viên của trường để thu thập dữ liệu liên quan nhằm bổ sung cho nhiệm vụ nghiên cứu đề tài. 7.2. Phương pháp trò chuyện : Tiếp xúc, trao đổi với cán bộ, giáo viên, nhân viên của nhà trường để tìm hiểu, nắm bắt kịp thời những suy nghĩ ,nhận thức, hiểu biết của đội ngũ về công tác kiểm tra nội bộ trường học. 7.3. Phương pháp điều tra: Sử dụng phiếu điều tra ( phiếu thăm dò, phiếu trắc nghiệm, phiếu khảo sát,…) thu thập thông tin cần thiết để làm căn cứ xác định nguyên nhân những hạn chế, thiếu sót trong công tác kiểm tra nội bộ trường học của Hiệu trưởng. PHẦN B. NỘI DUNG CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN 1. Các khái niệm liên quan. Trong thực tiễn quản lý Giáo dục – Đào tạo đang tồn tại các hoạt động: Thanh tra giáo dục, kiểm tra nội bộ trường học, thanh tra nhân dân… 6 1.1. Thanh tra giáo dục là thanh tra chuyên ngành về giáo dục, đó là hoạt động kiểm tra và đánh giá chính thức có tính Nhà nước của cơ quan quản lý giáo dục cấp trên đối với cấp dưới về: - Việc chấp hành pháp luật về giáo dục. - Việc thực hiện mục tiêu, chương trình kế hoạch, nội dung, phương pháp giáo dục, quy chế chuyên môn; quy chế thi cử, cấp văn bằng chứng chỉ; việc thực hiện các quy định về điều kiện cần thiết bảo đảm chất lượng giáo dục ở các cơ sở giáo dục; - Xác minh, kết luận, kiến nghị việc giải quyết các khiếu nại, tố cáo về hoạt động giáo dục; kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật về giáo dục; - Kiến nghị các biện pháp bảo đảm thi hành pháp luật về giáo dục; đề nghị sửa đối, bổ sung các chính sách và quy định của Nhà nước về giáo dục nhằm mục đích phát triển sự nghiệp giáo dục nói chung, phát triển nhà trường và người giáo viên nói riêng. 1.2. Kiểm tra là một trong những chức năng cơ bản của quản lý. Đó là công việc - hoạt động nghiệp vụ mà người quản lý ở bất kỳ cấp nào cũng phải thực hiện để biết rõ những kế hoạch, mục tiêu đề ra trên thực tế đã đạt đến đâu và như thế nào. Từ đó đề ra những biện pháp động viên, giúp đỡ, uốn nắn và điều chỉnh nhằm thúc đẩy các cá nhân và tổ chức phát triển. 1.3. Kiểm tra nội bộ trường học là hoạt động xem xét và đánh giá diễn biến cũng như kết quả các hoạt động giáo dục trong phạm vi nội bộ nhà trường nhằm mục đích phát triển sự nghiệp giáo dục nói chung, phát triển nhà trường và người giáo viên nói riêng. 1.4. Thanh tra giáo dục là là thanh tra chuyên ngành về giáo dục, đó là hoạt động kiểm tra và đánh giá chính thức có tính Nhà nước của cơ quan quản lý giáo dục cấp trên đối với cấp dưới về việc chấp hành luật giáo dục; việc thực hiện mục tiêu, chương trình kế hoạch, nội dung, phương pháp giáo dục, quy chế chuyên môn; quy chế thi cử, cấp văn bằng chứng chỉ; việc thực hiện các quy định về điêù kiện cần thiết bảo đảm chất lượng giáo dục ở các cơ sở giáo dục và công tác quản lý của hiệu trưởng. 7 1.5. Thanh tra nhân dân là hình thức tổ chức để quần chúng tham gia hoạt động thanh tra thường xuyên, rộng khắp. Thanh tra nhân dân chịu sự chỉ đạo của Ban chấp hành công đoàn cơ sở có nhiệm vụ giám sát, kiểm tra toàn diện các mặt hoạt động trong đơn vị. 1.6. Đánh giá: là việc xác định mức độ thực hiện các nhiệm vụ của nhà trường theo các quy định của cấp trên, trong bối cảnh địa phương và điều kiện thực tế nhà trường. 1.7. Tư vấn: Cho các lời khuyên phù hợp về những kinh nghiệm và biện pháp quản lý để đạt được các mục tiêu giáo dục và đào tạo của nhà trường trong bối cảnh cụ thể. 1.8. Thúc đẩy: là hoạt động nhằm kích thích, phát hiện và phổ biến kinh nghiệm, đồng thời đề xuất những kiến nghị với nhà trường và các cấp quản lý nhằm điều chỉnh công tác quản lý, dần dần hoàn thiện công tác quản lý của hiệu trưởng, góp phần phát triển hệ thống giáo dục. Tuy các hoạt động trên có những điểm khác nhau, song chúng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau: kiểm tra nội bộ cung cấp thông tin tin cậy cho thanh tra, thanh tra sử dụng số liệu, kết luận, đánh giá của kiểm tra nội bộ đồng thời lại giúp cho công tác kiểm tra nội bộ được chính xác hơn, hiệu quả hơn. 2. Các quan điểm, chủ trương đường lối của Đảng và Nhà nước về phát triển giáo dục. - Trong thời kỳ đổi mới của cách mạng nước ta hiện nay, Đảng đã và đang tiếp tục khẳng định rõ hơn vai trò to lớn của giáo dục đối với sự phát triển kinh tế xã hội: “ Giáo dục đóng vai trò then chốt trong toàn bộ sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc, là một động lực đưa đất nước thoát khỏi nghèo nàn, lạc hậu, vươn lên trình độ tiên tiến của thế giới” ( Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII, NXBST, HN, 1991, Trang 70). - Hội nghị lần thứ hai Ban chấp hành Trung ương khoá VIII : “Phát triển giáo dục là sự nghiệp của toàn xã hội, của Nhà nước và của mỗi cộng đồng, của từng gia đình và của mỗi công dân”. - Trong Văn kiện Hội nghị lần thứ sáu Ban chấp hành Trung ương khoá IX đã đưa ra các giải pháp để tiếp tục đổi mới giáo dục, trong đó, giải pháp thứ nhất là : “Đổi mới mạnh mẽ quản lý giáo dục”. Trong giải pháp này đã nêu : 8 “ Nâng cao năng lực quản lý nhà nước về giáo dục. Triệt để khắc phục cách quản lý giáo dục theo cơ chế tập trung quan liêu bao cấp, phân cấp mạnh mẽ. Giải quyết có hiệu quả các vấn đề bức xúc, tăng cường trật tự kỷ cương trong các trường học và toàn bộ hệ thống giáo dục quốc dân”. - Chỉ thị 40/CT-TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư, QĐ 09/2005/QĐ-TTg ngày 11/01/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục, đã nêu : “ Chú trọng đào tạo, bồi dưỡng năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục trong các cơ sở giáo dục theo hướng chuyên môn hoá”. - Chỉ thị số 18/2001/CT-TTg ngày 27/8/2001 của Thủ tướng Chính phủ về một số biện pháp cấp bách xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân có nêu : “ Các trường phổ thông công lập còn thiếu biên chế, được phép xét tuyển không phải qua thi tuyển công chức đối với những sinh viên tốt nghiệp loại giỏi, xuất sắc có ngành đào tạo phù hợp để làm giáo viên”. “ Trường công lập ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa còn thiếu giáo viên nhưng nguồn tuyển không đủ, trước mắt được phép xét tuyển vào biên chế không qua thi tuyển công chức đối với những người đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 61 (Điều 70, Luật Giáo dục năm 2005), Điều 67 (Điều 77, Luật Giáo dục năm 2005) của Luật Giáo dục”. 3. Mục tiêu: Công tác kiểm tra nội bộ trong trường học nhằm đánh giá toàn diện tình hình hoạt động nhà trường trên cơ sở kiểm tra, đối chiếu với quy định của Luật Giáo dục và các văn bản pháp quy hướng dẫn thực hiện của Bộ Giáo dục và Đào tạo về mục tiêu, kế hoạch, chương trình, nội dung, phương pháp giáo dục, quy chế chuyên môn ; quy chế thi cử, cấp văn bằng, chứng chỉ, việc thực hiện các quy định về điều kiện cần thiết bảo đảm chất lượng giáo dục. Qua kiểm tra, đánh giá đúng thực trạng tình hình nhà trường, tư vấn biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động giảng dạy ; đôn đốc việc tuân thủ quy chế chuyên môn ; xem xét các hoạt động của cán bộ, giáo viên , nhân viên trong nhà trường, phát hiện tiềm năng, hạn chế, yếu kém, giúp phát triển các khả năng, sở 9 trường vốn có và khắc phục hạn chế, thiếu sót, phấn đấu thực hiện phương hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá và xã hội hoá hoạt động giáo dục. 4. Ý nghĩa: Kiểm tra nội bộ trường học là khâu đặc biệt quan trọng trong chu trình quản lý đảm bảo tạo lập mối liên hệ ngược thường xuyên, kịp thời giúp hiệu trưởng hình thành cơ chế điều chỉnh hướng đích trong quá trình quản lý nhà trường. Kiểm tra nội bộ trường học là một công cụ sắc bén góp phần tăng cường hiệu lực quản lý trường học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục-đào tạo trong nhà trường. Lãnh đạo mà không kiểm tra thì coi như không lãnh đạo. Thực tế cho thấy, nếu kiểm tra đánh giá chính xác, chân thực sẽ giúp hiệu trưởng có thông tin chính xác về thực trạng của đơn vị mình cũng như xác định các mức độ, giá trị, các yếu tố ảnh hưởng, từ đó tìm ra nguyên nhân và đề ra các giải pháp điều chỉnh, uốn nắm có hiệu quả. Như vậy, kiểm tra vừa là tiền đề, vừa là điều kiện để đảm bảo thực hiện các mục tiêu. Kiểm tra còn có tác dụng đôn đốc, thúc đẩy, hỗ trợ và giúp đỡ các đối tượng kiểm tra làm việc tốt hơn, có hiệu quả hơn. Chủ Tịch Hồ Chí Minh đã từng khẳng định: Nếu tổ chức việc kiểm tra được chu đáo, thì công việc của chúng ta nhất định tiến bộ gấp mười, gấp trăm lần. Kiểm tra nội bộ trường học thực hiện việc xem xét và đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của các thành viên, bộ phận trong nhà trường, do đó giúp cho việc động viên, khen thưởng chính xác các cá nhân, đơn vị; khuyến khích cái tốt, truyền bá kinh nghiệm tiên tiến đồng thời phát hiện ra những lệch lạc, sai sót để uốn nắn, điều chỉnh kịp thời. Có thể nói, kiểm tra nội bộ là yếu tố tạo nên chất lượng giáo dục đào tạo trong nhà trường. 5. Nội dung: Hoạt động dạy học và giáo dục trong nhà trường rất phong phú, phức tạp và nhiều mặt. Hiệu trưởng có trách nhiệm kiểm tra toàn bộ công việc, hoạt động, mối quan hệ, kết quả của toàn bộ quá trình dạy học – giáo dục và những điều kiện phương tiện của nó, không loại trừ mặt nào. Đề xác định nội dung của kiểm tra nội bộ cần căn cứ vào đối tượng của kiểm tra nội bộ trường học và các cơ sở pháp lý. Nội dung kiểm tra nội bộ trường học bao gồm: - Kiểm tra hoạt động sư phạm của giáo viên. 10 - Kiểm tra hoạt động của tổ, khối chuyên môn. - Kiểm tra hoạt động của bộ phận thư viện, thiết bị. - Kiểm tra cơ sở vật chất, tài chính. - Kiểm tra hoạt động của bộ phận văn thư hành chính. - Kiểm tra hoạt động học tập, rèn luyện của lớp học sinh. - Tự kiểm tra công tác quản lý của hiệu trưởng. 11 CHƯƠNG II THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC KIỂM TRA NỘI BỘ TRƯỜNG HỌC CỦA TRƯỜNG TIỂU HỌC MƯƠNG MÁN. 1. Đặc điểm tình hình nhà trường: Trường Tiểu học .... đóng trên địa bàn xã Mương Mán, là một xã miền núi của huyện Huyện ...., phía Bắc giáp Hàm Liêm-Hàm Hiệp (Hàm Thuận Bắc), phía Nam giáp xã Hàm Kiệm, phía Đông giáp xã Hàm Mỹ và phía Tây giáp xã Hàm Thạnh. Diện tích xã Mương Mán chiếm khoảng 1875,5 ha, với tổng số dân là 6750 người. Toàn xã được lảm 3 thôn: Thôn Đằng Thành, thôn Đại Thành và thôn Văn Phong. Đời sống nhân dân trong xã chủ yếu là sản xuất lúa gạo, chăn nuôi và trồng cây thanh long, đa số cuộc sống của người dân vất vả, nghèo khổ, còn gặp nhiều khó khăn, trình độ dân trí thấp. Trường Tiểu học .... được thành lập từ năm 1993, sau khi tách từ trường trung học cơ sở . Trường được xây dựng tại một cơ sở chính tại Thôn Đằng Thành Xã Mương Mán.Tổng diện tích khuôn viên nhà trường có 8971 m 2. Hiện nay, trường có 19 phòng học và 8 phòng chức năng để thực hiện dạy 2 buổi / ngày. 1.1. Tình hình đội ngũ. * Tổng số đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên : 33/29nữ Tổng số Ban giám hiệu 33 2 TS Nữ 2 Giáo viên TS 28 Nữ 24 Nhân viên Trình độ chuyên môn TS Đại học 3 Nữ 2 20 Cao đẳng 7 * Thâm niên và tay nghề : Số lượng Thâm niên Xếp loại tay nghề Giỏi 12 Khá Trung cấp 5 Tổ chuyên môn Trên Trên 20 10 năm năm Dưới 10 năm Tỉnh Huyện Trường Đạt Chưa yêu đạt cầu yêu cầu Tổ 1 7 2 4 1 2 1 4 Tổ 2,3 12 1 6 5 1 2 6 3 Tổ 4,5 9 1 6 2 1 3 4 1 * Đội ngũ cán bộ quản lý: - Mặt mạnh : Lãnh đạo nhà trường, cán bộ quản lý tổ chuyên môn có uy tín, có phẩm chất đạo đức tư cách tốt, được đạo tạo chuẩn và trên chuẩn, trình độ chuyên môn nhiệp vụ vững vàng . Hiệu trưởng nhà trường đã được đào tạo qua lớp quản lý giáo dục và trung cấp chính trị nên có nhiều kinh nghiệm trong công tác quản lý. - Mặt yếu : Các tổ trưởng chuyên môn chưa được bồi dưỡng qua nghiệp vụ quản lý điều hành tổ chuyên môn. Hằng năm, các tổ trưởng thường được thay đổi nên việc xử lý công việc chưa linh hoạt, chưa sáng tạo trong việc thực hiện kế hoạch đề ra. * Đội ngũ giáo viên: - Mặt mạnh : Đa số giáo viên nhiệt tình công tác, tay nghề vững vàng có nhiều kinh nghiệm trong chuyên môn, nghiệp vụ đào tạo đúng chuẩn và trên chuẩn. Có25/31giáo viên đã có chứng chỉ A tin học. Một số giáo viên khác đang theo học các lớp đại học từ xa và cao đẳng tiểu học; Đội ngũ giáo viên có tinh thần trách nhiệm xây dựng nội bộ đoàn kết thống nhất. - Mặt yếu : Đội ngũ giáo viên không đồng đều, giáo viên trẻ nhiệt tình nhưng còn thiếu kinh nghiệm trong công tác và chưa thực sự mạnh dạn trong việc lập kế hoạch bài dạy của mình theo hướng đổi mới phương pháp dạy học và chưa thực hiện được soạn giảng trên máy vi tính so với số lượng giáo viên đã có chứng chỉ A vi tính ; một số giáo viên lớn tuổi tiếp cận với đổi mới phương pháp còn chậm; trong quá trình kiểm tra còn ngại góp ý, nể nang. 1.2.Tình hình học sinh. 13 - Số liệu học sinh : Đơn vị tính Tổng số Lớp 1 Lớp 2 Lớp 3 Lớp 4 Lớp 5 Lớp 17 4 4 3 3 3 Học sinh 522 106 124 94 101 97 Lớp 1 Tổng số 106 Tiếng Việt Toán Giỏi Khá TB Yếu Giỏi Khá TB Yếu 49 35 17 5 51 36 14 5 46.3% 33.0% 16.0% 4.7% 48.1% 34.0% 13.2% 4.7% 2 124 42 48 29 5 71 35 15 3 33.9% 38.7% 23.4% 4.0% 57.3% 28.2% 12.1% 2.4% 3 94 18 40 31 5 28 35 27 4 19.1% 42.5% 33.0% 5.4% 29.8% 37.2% 28.7% 4.3% 4 101 23 40 35 3 24 40 37 22.8% 39.6% 34.6% 3.0% 23.8% 39.6% 36.6% 5 96 21 46 29 21.9% 47.9% 30.2% Toàn 521 153 209 0 0% 141 18 14 36 27 33 37.5% 28.1% 34.4% 210 173 126 0 0% 0 0% 12 trường 29.4% 40.1% 27.1% 3.4% 40.3% 33.2% 24.2% 2.3% 1.3. Thống kê kết quả kiểm tra nội bộ ( từ năm học 2007 – 2008 đến năm học 2008 – 2009). Năm học 20082009 27 Tổng số GVCNV Số Được T.tra 33 28 Kiểm tra toàn diện T. số XS 7 6 Khá 1 ĐYC / Kiểm tra chuyên đề Chưa T. ĐYC số / XS 21 19 Khá ĐYC Chưa ĐYC 2 / / 20072008 2. Thực trạng công tác kiểm tra nội bộ trường học của trường Tiểu học ..... Trong những năm qua trường Tiểu học .... đã căn cứ các Thông tư Hướng dẫn của Bộ giaó dục và Đào tạo như Thông tư 07/2004 ngày 30/3/2004 và công văn 106/TTr ngày 31/3/2004 về Hướng dẫn nghiệp vụ thanh tra toàn diện trường phổ thông và thanh tra hoạt động sư phạm của giáo viên phổ thông . Thông tư 43/2006 về thanh tra toàn diện nhà trường và thanh tra hoạt động sư phạm của nhà giáo ngày 20/10/2006, Quyết định số 06/2006 về quy chế đánh giá xếp loại giáo viên mầm non và giáo viên công lập ngày 21/3/2006 …công văn chỉ đạo của Sở và Phòng Giáo dục & Đào tạo ; căn cứ vào nhiệm vụ năm học và điều kiện thực tế nhà trường để lên kế hoạch kiểm tra nội bộ trường học. Kết quả đã đạt được như sau : Ưu điểm: Trường đã xây dựng được chuẩn kiểm tra dựa trên hệ thống các văn bản pháp luật, văn bản pháp quy, hướng dẫn của cấp trên, hàng năm kiểm tra toàn diện 1/3 tổng số giáo viên toàn trường; 2/3 số còn lại được kiểm tra chuyên đề ( trừ số giáo viên được Phòng chỉ định thanh tra). 15 Công tác kiểm tra nội bộ trường học giúp nhà trường quản lý và động viên, giúp đỡ giáo viên thực hiện tốt nhiệm vụ giảng dạy và giáo dục, góp phần nâng cao hiệu quả và chất lượng giáo dục. Mặt khác việc kiểm tra nội bộ trường học còn giúp Ban giám hiệu nắm rõ việc thực hiện chương trình và kế hoạch dạy học, việc chuẩn bị bài, lên lớp, đánh giá học sinh, mức độ tiến bộ của học sinh qua từng học kỳ, cả năm không những thế còn nắm được việc thực hiện công tác chủ nhiệm, các hoạt động giáo dục khác của và công tác bồi dưỡng tự bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của giáo viên. Hiệu trưởng sử dụng các hình thức và phương pháp kiểm tra linh hoạt, sáng tạo và tiến hành theo quy trình hợp lý ,có sơ, tổng kết theo từng tháng, học kỳ và năm học. Tồn tại : Các thành viên của ban kiểm tra nội bộ trường học làm việc chưa đều tay, một vài thành viên chưa nắm bắt chuyên môn của tất cả các khối lớp nên ít nhiều gây khó khăn trong việc xếp loại tay nghề giáo viên. Kế hoạch kiểm tra học kỳ, tháng, tuần có lúc còn chồng chéo, các thành viên của ban kiểm tra nội bộ trường học tham gia các lớp bồi dưỡng, đi công tác đột xuất … nên công việc kiểm tra bị tồn đọng, có lúc kiểm tra dồn dập dẫn đến hiệu quả chưa đảm bảo chính xác. Nhận thức của một số giáo viên còn hạn chế về công tác kiểm tra nội bộ trường học, chưa thấy được tầm quan trọng của công tác kiểm tra nội bộ trường, một số giáo viên chỉ chú ý đến việc dạy học trên lớp còn các hoạt động khác chưa thực sự quan tâm. 2.1 Xây dựng kế hoạch kiểm tra: Kế hoạch kiểm tra của trường là một bộ phận hữu cơ của kế hoạch năm học đồng thời là mắt xích trọng yếu của chu trình quản lý.Trên cơ sở Thông tư 43/2006/TT-BGD&ĐT ngày 20/10/2006, Quyết định số 06/2006/QĐ-BNV ngày 21/3/2006 và Hướng dẫn số 3040/BGD&ĐT-TCCB ngày 17/4/2006, Hiệu trưởng đã xây dựng kế hoạch kiểm tra phù hợp với tình tình, điều kiện cụ thể của trường và có tính khả thi. Ngay từ đầu năm Hiệu trưởng đã chỉ đạo Hiệu phó chuyên môn lên kế hoạch kiểm tra nội bộ trường học và công khai trước Hội đồng sư phạm. Kế 16 hoạch được thiết kế bằng biểu bảng và được treo ở văn phòng, trong đó ghi rõ : thời gian. nội dung và đối tượng được kiểm tra. Hiệu trưởng xây dựng kế hoạch kiểm trong năm như sau : - Kế hoạch kiểm tra toàn năm : Kế hoạch kiểm tra trong năm được ghi nhận toàn bộ các “đầu việc” theo trình tự thời gian từ tháng 8 năm trước đến tháng 5 năm sau (Phần phụ lục ). - Kế hoạch kiểm tra tháng : Nội dung kế hoạch kiểm tra tháng dựa váo các đầu việc của kế hoạch kiểm tra cả năm nhưng chi tiết hơn. - Kế hoạch kiểm tra tuần : Nội dung được ghi đầy đủ và chi tiết cụ thể : * Người được kiểm tra toàn diện ( hoặc chuyên đề). * Nội dung kiểm tra chi tiết. * Người được tham gia lực lượng kiểm tra. * Thời gian kiểm tra, thời gian hoàn thành. Công tác kiểm tra nội bộ trường học bao gồm các nội dung sau: + Kiểm tra công tác chuyên môn, thực hiện hồ sơ sổ sách, việc thực hiện nội dung chương trình, việc đánh giá xếp loại có lưu ý đến năng khiếu học sinh đối với những môn đánh giá bằng nhận xét; kiểm tra việc thực hiện thiết bị và đồ dùng dạy học, vận dụng phương pháp và cách thức tổ chức lớp học. + Làm tốt công tác tuyên truyền trong phụ huynh học sinh để giúp các bậc phụ huynh có nhận thức trách nhiệm và phối hợp trong công tác giáo dục. Để tìm hiểu nhận thực của cán bộ, giáo viên, nhân viên về ý nghĩa của công tác kiểm tra nội bộ chúng tôi đã khảo sát 31 cán bộ, giáo viên, nhân viên bằng cách thiết lập 31 phiếu điều tra.Kết quả khảo sát việc xây dựng kế hoạch kiểm tra nội bộ như sau: Bảng 1: Nhận thức của cán bộ, giáo viên, nhân viên về vai trò của công tác kiểm tra nội bộ trường học trường Tiểu học ....: 17 Nội dung câu hỏi Công tác kiểm tra nội bộ trường học có vai trò. Đáp án lựa chọn Số lượng Tỷ lệ % a. Tạo lập mối quan hệ ngược thường xuyên, nhằm nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo trong nhà trường. 6 19.4 3 9.7 c. Thực hiện việc xem xét và đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của các thành viên, bộ phận trong nhà trường. 4 12.9 d. tất cả các ý kiến trên. 18 58.1 Qua điều tra đa số cán bộ, giáo viên, nhân viên đã thấy được tầm quan trọng của công tác kiểm tra nội bộ trong trường học. Bảng 2: Nhận thức về mục đích tổ chức kiểm tra hoạt động sư phạm nhà giáo. Nội dung câu hỏi Đáp án lựa chọn Số lượng 7 22.6 b. Đôn đốc việc tuân thủ quy chế chuyên môn. Kiểm tra hoạt động sư phạm nhà c. Nâng cao hiệu quả của hoạt động giáo nhằm giảng dạy . a. Đánh giá d.Tất cả các ý trên khách quan toàn diện chất lượng hoạt động sư phạm của nhà giáo. 18 Tỷ lệ % 6 19.4 3 9.7 15 48.3 Tỷ lệ giáo viên nắm rõ mục đích chính của công tác kiểm tra nội bộ trường học chưa cao nhưng phần nhiều giáo viên đã thấy được mục đích của việc kiểm tra nội bộ. Bảng 3: Ý kiến cán bộ, giáo viên, nhân viên về kế hoạch kiểm tra nội bộ. Nội dung câu hỏi Anh chị đồng ý với ý kiến nào khi xây dựng kế hoạch kiểm tra nội bộ? Đáp án lựa chọn Số lượng Tỷ lệ % a. Ban giám hiệu tự xây dựng kế hoạch kiểm tra 9 29.0 b. Các tổ tự lên kế hoạch kiểm tra, gửi lên ban giám hiệu tổng hợp. 8 25.8 c. Ban giám hiệu, kết hợp các tổ trưởng bàn bạc thống nhất kế hoạch kiểm tra nội bộ 14 45.2 d.Các ý kiến khác. 0 0 Qua khảo sát hầu hết mọi người đều chọn phương án C. Vì trên cơ sở các văn bản pháp quy , hướng dẫn của ngành và nhiệm vụ năm học, Hiệu trưởng lên kế hoạch cho phù hợp với đặc điểm của trường sau đó đưa ra hội ý cùng tổ trưởng để thống nhất kế hoạch kiểm tra nội bộ trong năm. Kế hoạch phải công khai, phổ biến đến tổ, nhóm chuyên môn, ban ngành đoàn thể ,bộ phận. Nhìn chung kế hoạch kiểm tra nội bộ trường Tiểu học .... đã được xây dựng đúng với quy định nhưng việc thực hiện kế hoạch trong từng tháng, tuần chưa đảm bảo. Đặc biệt là thời gian đầu năm học, cuối học kỳ, cuối năm học công việc nhiều, hội nghị, đại hội chiếm hết thới gian và kế hoạch. Việc thực hiện kế hoạch còn bị động , chồng chéo. Vì rằng có tuần lên kế hoạch nhưng không thực hiện được chuyển sang tuần sau, tháng sau dẫn đến tình trạng dồn dập. 2.2. Tổ chức kiểm tra: 19 2.2.1. Xây dựng được lực lượng kiểm tra: Trường học có nhiều đối tượng phải kiểm tra. Do tính đa dạng và phức tạp, thường hiệu trưởng không đủ thời gian để trực tiếp kiểm tra trong trường nên Hiệu trưởng phải lôi cuốn nhiều thành viên vào việc kiểm tra. Xây dựng lực lượng kiểm tra nhiều thành phần đảm bảo tính khoa học, tính dân chủ đó cũng là một yêu cầu để thực hiện phương châm “ dân biết, dân bàn, dân kiểm tra”. Yêu cầu khi xây dựng lực lượng kiểm tra: + Hiệu trưởng quyết định thành lập ban kiểm tra, trưởng ban kiểm tra là hiệu trưởng hoăc phó hiệu trưởng. + Thành viên ban kiểm tra phải là người thông thạo chuyên môn nghiệp vụ, có uy tín, sáng suốt và linh hoạt trong công việc. + Các thành viên trong ban kiểm tra được phân công cụ thể phần việc được giao, xác định rõ quyền hạn, trách nhiệm. Trong xây dựng lực lượng kiểm tra xác định rõ cơ chế kiểm tra. Có hai loại cơ chế kiểm tra : cơ chế kiểm tra trực tiếp và cơ chế kiểm tra gián tiếp. Cơ chế kiểm tra trực tiếp là lực lượng kiểm tra cấp trên trực tiếp kiểm tra cá nhân, bộ phận, đơn vị cấp dưới. Cơ chế kiểm tra gián tiếp là cấp dưới tự tổ chức kiểm tra cá nhân, bộ phận của mình, lực lượng kiểm tra cấp trên kiểm tra công tác tự kiểm tra đó bằng cách kiểm tra xác suất để thừa nhận hoặc bác bỏ kết quả tự kiểm tra của cấp dưới. Ví dụ: Hiệu trưởng giao cho các tổ, khối trưởng tổ chức kiểm tra việc quy chế soạn giảng của giáo viên trong tổ ; báo cáo cho Hiệu trưởng, sau đó tổng hợp lại ; Phó hiệu trưởng chuyên môn kiểm tra xác suất kết quả kiểm tra của tổ, khối… nếu phù hợp thì thừa nhận kết quả kiểm tra, nếu không thì phải tổ chức họp lại rút kinh nghiệm hoặc bác bỏ kiểm tra lại. Dựa vào các yêu cầu trên, chúng tôi đã điều tra cán bộ, giáo viên, nhân viên với nội dung sau: Bảng 4 : Các thành viên trong ban kiểm tra. 20
- Xem thêm -