Tài liệu Tổ chức công tác kế toán quản trị tại công ty tnhh mtv cao su quảng ngãi

  • Số trang: 178 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 84 |
  • Lượt tải: 0
sakura

Tham gia: 10/08/2015

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH ----------------------------- LƯƠNG THỊ THÚY DIỄM TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TẠI CÔNG TY TNHH MTV CAO SU QUẢNG NGÃI LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2015 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH ----------------------------- LƯƠNG THỊ THÚY DIỄM TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TẠI CÔNG TY TNHH MTV CAO SU QUẢNG NGÃI Chuyên ngành: Kế toán Mã số: 60340301 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC TS. TRẦN ANH HOA TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2015 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn “Tổ chức công tác kế toán quản trị tại Công ty TNHH MTV Cao su Quảng Ngãi” là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Trần Anh Hoa. Các số liệu, kết quả trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào. Tác giả luận văn Lương Thị Thúy Diễm MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG BIỂU DANH MỤC SƠ ĐỒ PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài................................................................................. 01 2. Công trình nghiên cứu có liên quan............................................................... 02 3. Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................... 06 4. Câu hỏi nghiên cứu ........................................................................................ 06 5. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu .................................................................. 07 6. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................... 07 7. Những đóng góp mới của đề tài .................................................................... 08 8. Kết cấu của đề tài........................................................................................... 08 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ VÀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TRONG DOANH NGHIỆP ................................................ 09 1.1. Kế toán quản trị ............................................................................................. 09 1.1.1. Quá trình ra đời và phát triển của kế toán quản trị ................................... 09 1.1.1.1. Trên thế giới ............................................................................................... 09 1.1.1.2. Tại Việt Nam .............................................................................................. 10 1.1.2. Khái niệm kế toán quản trị .......................................................................... 11 1.1.3. Vai trò của kế toán quản trị ......................................................................... 12 1.1.4. Nội dung và phương pháp kỹ thuật kế toán quản trị ................................. 13 1.1.5. Một số nội dung cơ bản của kế toán quản trị ............................................. 15 1.1.5.1. Dự toán ....................................................................................................... 15 1.1.5.2. Hệ thống kế toán chi phí ............................................................................ 18 1.1.5.3. Kế toán trách nhiệm ................................................................................... 22 1.1.5.4. Thiết lập thông tin kế toán quản trị phục vụ việc ra quyết định ................ 24 1.2. Tổ chức công tác kế toán quản trị ................................................................ 25 1.2.1. Tổ chức thu thập thông tin .......................................................................... 25 1.2.2. Tổ chức phân loại và xử lý thông tin .......................................................... 25 1.2.3. Tổ chức cung cấp thông tin ......................................................................... 26 1.2.4. Tổ chức bộ máy kế toán ............................................................................... 27 1.2.5. Tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin ...................................................... 28 1.3. Những yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức công tác kế toán quản trị trong doanh nghiệp.......................................................................................................... 28 1.3.1. Quy mô của doanh nghiệp ........................................................................... 28 1.3.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ................... 29 1.3.3. Trình độ quản lý của doanh nghiệp ............................................................ 29 1.4. Một số bài học kinh nghiệm trong tổ chức công tác kế toán quản trị đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa ...................................................................................... 29 1.4.1. Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa ..................................................... 29 1.4.2. Tổ chức công tác kế toán quản trị đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa trên thế giới .......................................................................................................................... 31 1.4.3. Tổ chức công tác kế toán quản trị đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam ......................................................................................................................... 32 1.4.4. Bài học kinh nghiệm để tổ chức công tác kế toán quản trị tại Công ty TNHH MTV Cao su Quảng Ngãi .......................................................................... 33 Kết luận chương 1 ................................................................................................. 34 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TẠI CÔNG TY TNHH MTV CAO SU QUẢNG NGÃI ......................................................... 35 2.1. Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH MTV Cao su Quảng Ngãi .......... 35 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển ............................................................. 35 2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty .......................................................... 35 2.1.2.1. Chức năng .................................................................................................. 35 2.1.2.2. Nhiệm vụ .................................................................................................... 35 2.1.3. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh .................................................. 36 2.1.3.1. Loại hình kinh doanh ................................................................................. 36 2.1.3.2. Thị trường đầu vào và thị trường đầu ra .................................................... 36 2.1.3.3. Quy mô và đặc điểm vốn kinh doanh ........................................................ 37 2.1.3.4. Quy mô và đặc điểm của lao động ............................................................. 37 2.1.4. Đặc điểm tổ chức sản xuất và tổ chức bộ máy quản lý .............................. 38 2.1.4.1. Đặc điểm tổ chức sản xuất tại Công ty ...................................................... 38 2.1.4.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty ........................................... 40 2.1.5. Tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH MTV Cao su Quảng Ngãi .. 42 2.1.5.1. Tổ chức bộ máy kế toán ............................................................................. 42 2.1.5.2. Chính sách, chế độ kế toán được áp dụng tại Công ty ............................... 43 2.2. Khảo sát thực trạng công tác kế toán quản trị tại Công ty TNHH MTV Cao su Quảng Ngãi................................................................................................ 45 2.2.1. Mục tiêu khảo sát ......................................................................................... 45 2.2.2. Quá trình khảo sát........................................................................................ 45 2.2.3. Kết quả khảo sát ........................................................................................... 46 2.3. Thực trạng công tác kế toán quản trị tại Công ty TNHH MTV Cao su Quảng Ngãi ............................................................................................................ 47 2.3.1. Tổ chức hệ thống thông tin kế toán phục vụ chức năng hoạch định ........ 47 2.3.2. Tổ chức hệ thống kế toán chi phí phục vụ chức năng tổ chức điều hành 50 2.3.3. Tổ chức hệ thống thông tin kế toán phục vụ chức năng kiểm soát ........... 53 2.3.4. Tổ chức hệ thống thông tin kế toán phục vụ chức năng ra quyết định .... 54 2.4. Đánh giá thực trạng công tác kế toán quản trị tại Công ty TNHH MTV Cao su Quảng Ngãi................................................................................................ 55 2.4.1. Ưu điểm ........................................................................................................ 55 2.4.2. Nhược điểm .................................................................................................. 56 2.4.3. Nguyên nhân ................................................................................................ 57 Kết luận chương 2 ................................................................................................. 59 CHƯƠNG 3: TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TẠI CÔNG TY TNHH MTV CAO SU QUẢNG NGÃI ............................................................... 60 3.1. Các quan điểm chung về tổ chức công tác kế toán quản trị tại Công ty TNHH MTV Cao su Quảng Ngãi ........................................................................ 60 3.1.1. Phù hợp với quy mô, trình độ quản lý của Công ty .................................... 60 3.1.2. Kết hợp chặt chẽ giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị ..................... 60 3.1.3. Bảo đảm cân đối giữa lợi ích và chi phí...................................................... 61 3.2. Giải pháp tổ chức công tác kế toán quản trị tại Công ty TNHH MTV Cao su Quảng Ngãi ....................................................................................................... 61 3.2.1. Cơ sở đề xuất giải pháp tổ chức công tác kế toán quản trị tại Công ty TNHH MTV Cao su Quảng Ngãi .......................................................................... 61 3.2.2. Xác định những nội dung kế toán quản trị cần thực hiện tại Công ty ..... 63 3.2.2.1. Phân loại chi phí theo tính chất ứng xử...................................................... 63 3.2.2.2. Tổ chức hệ thống dự toán ngân sách .......................................................... 63 3.2.2.3. Phân tích biến động chi phí ........................................................................ 74 3.2.2.4. Xây dựng hệ thống kế toán trách nhiệm .................................................... 78 3.2.2.5. Thiết lập thông tin kế toán quản trị phục vụ việc ra quyết định ngắn hạn . 80 3.2.3. Tổ chức công tác kế toán quản trị ............................................................... 81 3.2.3.1. Tổ chức thu thập thông tin ......................................................................... 81 3.2.3.2. Tổ chức phân loại và xử lý thông tin ......................................................... 82 3.2.3.3. Tổ chức cung cấp thông tin ........................................................................ 84 3.2.3.4. Tổ chức bộ máy kế toán quản trị ................................................................ 85 3.3. Giải pháp hỗ trợ khác .................................................................................... 87 3.3.1. Nâng cao nhận thức và trình độ cho nguồn nhân lực kế toán quản trị ... 87 3.3.2. Ứng dụng công nghệ thông tin vào kế toán quản trị ................................. 88 Kết luận chương 3 ................................................................................................. 89 Kết luận .................................................................................................................. 90 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Số thứ tự Từ viết tắt Diễn giải 1 CNSX Công nhân sản xuất 2 CNTTSX Công nhân trực tiếp sản xuất 3 CPNCTT Chi phí nhân công trực tiếp 4 CPNVLTT Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 5 CPSXC Chi phí sản xuất chung 6 DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừa 7 DNSX Doanh nghiệp sản xuất 8 DNSXCN Doanh nghiệp sản xuất công nghiệp 9 ĐSX Đội sản xuất 10 KTCB Kiến thiết cơ bản 11 KTQT Kế toán quản trị 12 KTTC Kế toán tài chính 13 MTV Một thành viên 14 NVL Nguyên vật liệu 15 QLDN Quản lý doanh nghiệp 16 TL Tiền lương 17 TNHH Trách nhiệm hữu hạn 18 TSCĐ Tài sản cố định 19 UBND Uỷ ban nhân dân 20 XDCB Xây dựng cơ bản DANH MỤC BẢNG BIỂU Trang Bảng 1.1. Phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa ........................................................ 30 DANH MỤC SƠ ĐỒ Trang Sơ đồ 2.1. Quy trình kỹ thuật cây cao su ................................................................ 38 Sơ đồ 2.2. Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty .................................................... 40 Sơ đồ 2.3. Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty ...................................................... 42 Sơ đồ 3.1. Các trung tâm trách nhiệm tại Công ty .................................................. 79 Sơ đồ 3.2. Tổ chức bộ máy kế toán quản trị tại Công ty ........................................ 85 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Những năm gần đây, cùng với sự chuyển biến mạnh mẽ của nền kinh tế thế giới, nền kinh tế Việt Nam cũng đang trong giai đoạn phát triển rất nhanh và mạnh, nhất là từ sau việc gia nhập vào tổ chức WTO. Điều này đã đặt các doanh nghiệp Việt Nam trước những cơ hội và thách thức vô cùng to lớn. Trước tình hình đó, dù doanh nghiệp có quy mô lớn hay nhỏ thì kế toán với vai trò là công cụ quan trọng để quản lý kinh tế tài chính cũng đều rất cần có những thay đổi để cung cấp được những thông tin hữu ích cho người sử dụng. Kế toán quản trị là một bộ phận của kế toán nhằm cung cấp thông tin cho các nhà quản trị ra các quyết định nên doanh nghiệp cũng phải xây dựng và tổ chức kế toán quản trị sao cho thích ứng với những chuyển biến của nền kinh tế nước nhà. Vì thế để nâng cao năng lực cạnh tranh trong nền kinh tế hội nhập như hiện nay, việc xây dựng nội dung kế toán quản trị phù hợp cũng như tổ chức công tác kế toán quản trị hiệu quả trong các doanh nghiệp là vấn đề hết sức cần thiết. Công ty TNHH MTV Cao su Quảng Ngãi là một doanh nghiệp có quy mô vừa, vốn chỉ quan tâm đến kết quả kinh doanh cung cấp cho các đối tượng bên ngoài mà ít quan tâm đến việc xây dựng một hệ thống cung cấp thông tin từ bên trong để phục vụ cho việc tra quyết định, đồng nghĩa với việc Công ty không tổ chức công tác kế toán quản trị một cách hệ thống. Những năm qua Công ty luôn được sự hỗ trợ về rất nhiều mặt từ Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam và các cấp chính quyền địa phương. Tuy nhiên hiện nay, Công ty đang phải đối mặt với khá nhiều khó khăn. Những năm gần đây, thời tiết khắc nghiệt đã ảnh hưởng lớn đến sản lượng vườn cây. Bên cạnh đó, quy mô sản xuất của Công ty còn nhỏ, địa bàn phân tán đan xen khu dân cư nên việc quản lý đất đai và cây cao su còn phức tạp; mật độ cây khai thác/ha thấp. Đặc biệt, tình hình thị trường cao su trong những năm gần đây diễn biến khá phức tạp, giá bán cao su liên tục giảm; trong khi đó, chi phí đầu vào lại cao. Trước tình hình đó, sắp tới Công ty cần quản lý chặt chẽ và sử dụng có hiệu quả đất đai đã được giao hoặc cho thuê, cải tiến công tác bảo vệ thực 2 vật, quản lý giống một cách đồng bộ và hiệu quả. Đặc biệt, Công ty cần rà soát lại toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh, cắt giảm những chi phí không cần thiết nhằm hạ giá thành sản phẩm. Để làm được những điều này, Công ty cần một hệ thống thông tin kế toán cung cấp thông tin một cách linh hoạt và hữu ích, giúp các nhà quản trị ra quyết định được kịp thời và chính xác. Nhận thấy được vấn đề cấp thiết này, tác giả đã quyết định chọn đề tài “Tổ chức công tác kế toán quản trị tại Công ty TNHH MTV Cao su Quảng Ngãi” làm vấn đề nghiên cứu với mong muốn có thể đem kết quả nghiên cứu này ứng dụng vào thực tế tại Công ty, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động và khả năng cạnh tranh của Công ty trên thị trường. 2. Công trình nghiên cứu có liên quan  Thế giới Trên thế giới, có rất nhiều công trình nghiên cứu bàn về kế toán quản trị. Nhưng trong phạm vi của luận văn, tác giả chỉ đề cập đến một số công trình nghiên cứu về ứng dụng kế toán quản trị trong các DNNVV ở một số nước trên thế giới trong những năm gần đây. Trong đó có thể kể đến những nghiên cứu sau: Tác giả Kamilah Ahmad (2012) với công trình nghiên cứu “The Use of Management Accounting Practices in Malaysian SMES” (tạm dịch: Việc vận dụng thực hành kế toán quản trị trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Malaysia). Trong nghiên cứu này, tác giả đã gửi bảng câu hỏi bằng đường bưu điện đến 1.000 DNNVV của Malaysia trong lĩnh vực sản xuất. Kết quả cho thấy hiện nay các DNNVV sử dụng hệ thống chi phí, hệ thống ngân sách và hệ thống đánh giá hiệu suất nhiều hơn đáng kể đối với các quyết định hỗ trợ hệ thống và kế toán quản trị chiến lược; trong đó kế toán quản trị truyền thống được ứng dụng nhiều hơn kế toán quản trị phức tạp. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng doanh nghiệp vừa sử dụng kế toán quản trị nhiều hơn doanh nghiệp nhỏ, sự khác biệt quan trọng nhất liên quan đến việc sử dụng các hệ thống hỗ trợ quyết định và kế toán quản trị chiến lược. Kết quả cũng cho thấy kế toán quản trị được coi là đóng vai trò rất quan trọng trong việc quản lý các DNNVV ở Malaysia. Đánh giá hiệu quả hoạt động và kiểm soát hoạt động là vai trò chính của kế toán quản trị trong việc quản lý các DNNVV. 3 Tác giả Howard M. Armitage, Alan Webb (2013) với công trình nghiên cứu “The Use of Management Accounting Techniques by Canadian Small and Medium Sized Enterprises: A Field Study” (tạm dịch: Việc vận dụng các kỹ thuật kế toán quản trị trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Canada: Một nghiên cứu lĩnh vực). Trong nghiên cứu, hai tác giả đã tiến hành phỏng vấn 11 doanh nghiệp ở Canada về mức độ áp dụng các công cụ kế toán quản trị tại các DNNVV và tìm hiểu nguyên nhân mà một số công cụ kế toán quản trị không được sử dụng. Nghiên cứu đã cho thấy các DNNVV ở Canada đã khá quan tâm đến công tác kế toán quản trị nhưng chỉ áp dụng các nội dung và kỹ thuật kế toán quản trị một cách có chọn lọc mà cụ thể là chỉ tập trung ở một số nội dung và kỹ thuật kế toán quản trị đơn giản còn một số nội dung và kỹ thuật kế toán quản trị phức tạp và hiện đại thì ít hoặc hầu như không được áp dụng. Tác giả Michael Lucas, Malcolm Prowle, Glynn Lowth (2013) với công trình nghiên cứu “Management Accounting Practices of UK Small – Medium – Sized Enterprises (SMEs)” (tạm dịch: Thực hành kế toán quản trị của các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Anh). Trong nghiên cứu, nhóm tác giả đã nghiên cứu 11 công ty và cho thấy thực trạng là tại các DNNVV, các nhà quản trị thường xuyên đưa ra các quyết định mà không có hoặc có không đầy đủ sự phân tích hoặc các thông tin tài chính. Nguyên nhân của thực trạng trạng này xuất phát từ nhiều yếu tố bên trong doanh nghiệp như quy mô công ty; giới hạn tài chính như lợi nhuận, dòng tiền hay khả năng tín dụng; nền tảng và kinh nghiệm của các nhà quản lý cấp cao và các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp như yêu cầu của các bên liên quan; môi trường mà doanh nghiệp đó hoạt động.  Việt Nam Ở Việt Nam, dù vẫn còn tương đối mới mẻ và chưa được chú trọng trong các doanh nghiệp nhưng cũng đã có khá nhiều nghiên cứu về KTQT, giúp làm nền tảng cho việc tìm hiểu và ứng dụng. Cụ thể có thể kể đến những nghiên cứu sau: Tác giả Phạm Văn Dược (1997) với luận án tiến sĩ “Phương hướng xây dựng nội dung và tổ chức vận dụng kế toán quản trị vào các doanh nghiệp Việt 4 Nam”. Như tên đề tài đã nêu rõ, tác giả đã tiến hành nghiên cứu thực trạng vận dụng kế toán quản trị ở Việt Nam, từ đó đề ra những nội dung kế toán quản trị cần thực hiện và việc tổ chức vận dụng KTQT vào thực tiễn các doanh nghiệp Việt Nam. Tuy nhiên nghiên cứu này chỉ đề ra những nội dung và phương hướng áp dụng, tổ chức KTQT cho tất cả các loại hình doanh nghiệp nói chung mà chưa quan tâm đến sự khác nhau giữa các ngành nghề, loại hình doanh nghiệp. Tác giả Phạm Văn Dược, Trần Anh Hoa, Đào Tất Thắng (2007) với đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ “Xây dựng mô hình KTQT vận dụng trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp”. Trước tiên đề tài này nghiên cứu cơ sở lý luận về KTQT áp dụng cho DNSXCN. Sau đó, thông qua việc khảo sát 50 DNSXCN, đề tài đã cho thấy thực trạng là trừ những doanh nghiệp có 100% vốn đầu tư nước ngoài thì phần lớn các doanh nghiệp còn lại chưa quan tâm đến công tác KTQT, nếu có thì cũng rất sơ khai, chỉ mới tập trung vào chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm. Từ đó đề tài xây dựng mô hình KTQT áp dụng cho các DNSXCN. Tuy nhiên đề tài cũng chỉ nghiên cứu mô hình chung cho các DNSXCN trong khi mỗi ngành sản xuất công nghiệp lại có những đặc thù riêng, yêu cầu thông tin KTQT cũng không giống nhau nên khó có thể áp dụng mô hình này cho tất cả các DNSXCN. Tác giả Huỳnh Lợi (2008) với luận án tiến sĩ “Xây dựng kế toán quản trị trong doanh nghiệp sản xuất ở Việt Nam”. Luận án đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về KTQT cũng như KTQT trong DNSX ở một số nước trên thế giới, từ đó rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam. Sau đó tác giả tiến hành khảo sát công tác KTQT ở 250 DNSX và đã đánh giá được thực trạng của các DNSX ở Việt Nam là: KTQT chưa được quan tâm đúng mức, KTQT chưa phù hợp với đặc điểm doanh nghiệp và môi trường sản xuất kinh doanh chưa đủ điều kiện khách quan để phát triển vai trò của KTQT trong sản xuất. Trên cơ sở đó, tác giả đã đề ra những giải pháp nhằm xây dựng KTQT cho các DNSX ở Việt Nam. Tác giả Phạm Ngọc Toàn (2010) với luận án tiến sĩ “Xây dựng nội dung và tổ chức KTQT cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam”. Trong luận án này, tác giả đã khảo sát 236 doanh nghiệp từ doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và vừa, tác giả 5 đã nhận thấy thực trạng là: người làm công tác kế toán trong các doanh nghiệp này chỉ quan tâm đến công tác KTTC, ít quan tâm đến công tác KTQT. Đối với các doanh nghiệp có tổ chức công tác KTQT thì nội dung áp dụng chưa nhiều và còn lạc hậu, yêu cầu thông tin KTQT còn sơ khai, nhà quản trị hạn chế về trình độ, báo cáo quản trị chưa đầy đủ, công nghệ thông tin chưa tích hợp với KTQT. Từ thực trạng này, tác giả cũng đã đề xuất những nội dung và tổ chức KTQT phù hợp với các DNNVV của Việt Nam. Tuy nhiên mô hình này chỉ dừng lại ở việc áp dụng cho các DNNVV cũng như chưa đi vào xây dựng mô hình riêng cho các DNNVV trong các ngành nghề kinh doanh khác nhau. Trong những năm gần đây, KTQT tiếp tục là đề tài được đề cập đến khá nhiều trong các nghiên cứu. Cụ thể có thể kể đến những nghiên cứu sau đây: + Tác giả Trương Thị Thúy Hằng (2010) với đề tài “Xây dựng kế toán quản trị trong doanh nghiệp chế biến thủy sản tại thành phố Cần Thơ”, Tác giả Võ Thị Hồng Diễm (2010) với đề tài “Xây dựng hệ thống kế toán quản trị tại các công ty thương mại dịch vụ vi tính tại thành phố Hồ Chí Minh”. + Tác giả Trần Tuấn Phong (2011) đã nghiên cứu về “Hoàn thiện hệ thống kế toán quản trị tại công ty cổ phần Đồng Tâm”. + Tác giả Hồ Nam Phương (2012) với đề tài “Vận dụng kế toán quản trị trong các doanh nghiệp sản xuất gạch ngói tỉnh Bình Dương”. + Tác giả Nguyễn Thị Phúc Loan (2013) với đề tài “Ứng dụng kế toán quản trị tại các doanh nghiệp xẻ và kinh doanh gỗ tròn ở tỉnh Phú Yên”, Tác giả Nguyễn Thị Thi Thơ (2013) với đề tài "Tổ chức công tác kế toán quản trị tại công ty TNHH giống cây trồng Long Hoàng Gia”. + Tác giả Nguyễn Thị Thùy Nga (2014) với đề tài “Vận dụng kế toán quản trị trong các doanh nghiệp sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ trên địa bàn tỉnh Bình Dương”, Tác giả Trần Thị Yến (2014) với đề tài “Tổ chức công tác kế toán quản trị tại công ty cổ phần dược phẩm Bidiphar 1”. Trong các nghiên cứu, các tác giả đều đã đi sâu vào phân tích thực trạng áp dụng KTQT cho từng doanh nghiệp, từng loại ngành nghề khác nhau. Có thể 6 thấy rằng trong tất cả các nghiên cứu đã nêu, các doanh nghiệp đều chưa tổ chức hoặc tổ chức công tác KTQT chưa triệt để. Đồng thời, các tác giả cũng nêu bật được tầm quan trọng của việc tổ chức công tác KTQT đối với hoạt động của các công ty này và đề xuất các phương hướng, giải pháp nhằm tổ chức và hoàn thiện công tác KTQT tại các công ty. Tuy nhiên, trong tất cả các nghiên cứu mà tác giả đã khảo sát qua thì chưa có nghiên cứu nào đề cập đến việc tổ chức công tác KTQT cho Công ty TNHH MTV Cao su Quảng Ngãi vốn là một doanh nghiệp trong ngành trồng, chăm sóc, khai thác và kinh doanh cao su. Vận dụng và kế thừa những nghiên cứu trước, trong luận văn này tác giả mong muốn sẽ đi sâu vào việc phân tích, đánh giá cũng như tổ chức công tác KTQT tại Công ty TNHH MTV Cao su Quảng Ngãi, giúp Công ty có những phương hướng và giải pháp thiết thực nhằm xây dựng một hệ thống thông tin KTQT hữu ích, hỗ trợ các nhà quản lý Công ty trong việc điều hành, kiểm soát Công ty cũng như trong việc ra quyết định. 3. Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu chung: Tổ chức công tác kế toán quản trị tại Công ty TNHH MTV Cao su Quảng Ngãi. Mục tiêu cụ thể: - Nghiên cứu cơ sở lý luận về kế toán quản trị. - Quan sát, phân tích thực tế công tác kế toán và kế toán quản trị của Công ty TNHH MTV Cao Su Quảng Ngãi. - Đề ra một số giải pháp mang tính khả thi, ứng dụng nhằm tổ chức công tác kế toán quản trị tại Công ty, góp phần hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán, hỗ trợ nhà quản lý Công ty ra quyết định và nâng cao hiệu quả hoạt động cho Công ty. 4. Câu hỏi nghiên cứu Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, đề tài sẽ đề ra và giải quyết những câu hỏi nghiên cứu sau: Câu hỏi số 1: Vì sao phải tổ chức hệ thống kế toán quản trị trong một doanh nghiệp mà cụ thể là đối với Công ty TNHH MTV Cao su Quảng Ngãi? Những nội dung cơ bản của kế toán quản trị là gì? Trên thế giới và Việt Nam đã có những bài 7 học kinh nghiệm nào về tổ chức công tác kế toán quản trị đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa? Câu hỏi số 2: Thực trạng công tác kế toán và kế toán quản trị tại Công ty TNHH MTV Cao su Quảng Ngãi như thế nào? Những mặt nào đã làm được và những mặt nào chưa làm được? Nguyên nhân của thực trạng này? Câu hỏi số 3: Để tổ chức công tác kế toán quản trị tại Công ty TNHH MTV Cao su Quảng Ngãi cần thực hiện những nội dung và có những giải pháp hỗ trợ nào? 5. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu Phạm vi nghiên cứu của luận văn bao gồm phạm vi về không gian và thời gian: - Phạm vi không gian: tại Công ty TNHH MTV Cao su Quảng Ngãi. - Phạm vi thời gian: từ tháng 02/2015 đến tháng 10/2015. Đối tượng nghiên cứu là thực tế công tác kế toán và kế toán quản trị tại Công ty TNHH MTV Cao su Quảng Ngãi. Cụ thể đối tượng nghiên cứu của luận văn bao gồm những nội dung cơ bản nhất về kế toán quản trị như: dự toán, hệ thống kế toán chi phí, kế toán trách nhiệm, thiết lập thông tin kế toán quản trị phục vụ việc ra quyết định. 6. Phương pháp nghiên cứu Trong luận văn này, tác giả đã sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính thông qua một số kỹ thuật nghiên cứu như sau: - Phương pháp thu thập, tổng kết: dùng để thu thập, tổng kết những tài liệu, lý thuyết, cơ sở lý luận đã có về kế toán quản trị. - Phương pháp quan sát, thu thập, phân tích: dùng để quan sát tình hình hoạt động tại Công ty cũng như thu thập, phân tích các dữ liệu thứ cấp từ sổ sách, chứng từ, các báo cáo kế toán tại Công ty từ đó nắm bắt được thực trạng công tác kế toán cũng như kế toán quản trị tại Công ty TNHH MTV Cao su Quảng Ngãi. - Phương pháp so sánh, đối chiếu: dùng để so sánh, đối chiếu thực trạng công tác kế toán quản trị tại Công ty với những cơ sở lý luận về kế toán quản trị, từ đó 8 nhận biết được những nội dung kế toán quản trị đã làm được và chưa làm được tại Công ty. - Phương pháp phỏng vấn, khảo sát: dùng để phỏng vấn, khảo sát những người quản lý và nhân viên trong Công ty về thực trạng cũng như nguyên nhân thực trạng công tác kế toán quản trị tại Công ty. Điều này giúp tác giả nhận định rõ hơn về thực trạng cũng như những nguyên nhân để đề ra được giải pháp mang tính khả thi, ứng dụng cao nhất. - Phương pháp phân tích, suy luận: từ thực trạng và những nguyên nhân tìm hiểu được, đề ra những giải pháp có tính khả thi, có thể ứng dụng tại Công ty. 7. Những đóng góp mới của đề tài - Phân tích, đánh giá thực trạng công tác kế toán quản trị tại Công ty TNHH MTV Cao su Quảng Ngãi. - Đề ra những giải pháp khả thi, mang tính ứng dụng nhằm tổ chức công tác kế toán quản trị tại Công ty TNHH MTV Cao su Quảng Ngãi. Đây là một đề tài giúp một công ty chuyên về trồng, chăm sóc, khai thác và kinh doanh cao su xây dựng những nội dung cần thiết và tổ chức KTQT nhằm hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán, nâng cao tính hiệu quả trong việc ra quyết định cũng như trong hoạt động của công ty. Đây cũng sẽ là cơ hội giúp các doanh nghiệp trồng, chăm sóc, khai thác và kinh doanh cao su khác có cái nhìn đúng đắn hơn về vai trò của công tác KTQT trong doanh nghiệp và có thêm gợi ý cho các công ty này nếu muốn tổ chức công tác KTQT cho doanh nghiệp mình. 8. Kết cấu của đề tài Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài có bố cục ba chương: Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán quản trị và tổ chức kế toán quản trị trong doanh nghiệp Chương 2: Thực trạng công tác kế toán quản trị tại Công ty TNHH MTV Cao su Quảng Ngãi Chương 3: Tổ chức công tác kế toán quản trị tại Công ty TNHH MTV Cao su Quảng Ngãi 9 CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ VÀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TRONG DOANH NGHIỆP 1.1. KẾ TOÁN QUẢN TRỊ 1.1.1. Quá trình ra đời và phát triển của kế toán quản trị 1.1.1.1. Trên thế giới Trên thế giới, kế toán quản trị đã trải qua bốn giai đoạn phát triển. Mỗi giai đoạn có những nội dung tương ứng khác nhau (Đoàn Ngọc Quế và cộng sự, 2013). Giai đoạn 1: Trước năm 1950 Sau cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất, những nền tảng cho sự ra đời của kế toán quản trị đã xuất hiện. Khoa học kỹ thuật phát triển mạnh mẽ, hoạt động kinh doanh trở nên phức tạp và công việc của kế toán bùng nổ đáng kể. Điều này bắt buộc người làm công tác kế toán phải biết đơn giản hóa thông tin, cung cấp thông tin kịp thời để kiểm soát chi phí và định giá bán sản phẩm, đồng thời người chủ kinh doanh đã biết sử dụng dữ liệu kinh tế trong quá khứ để lập dự toán cho kỳ hoạt động kế tiếp. Tuy lúc này thuật ngữ “kế toán quản trị” chưa xuất hiện nhưng nó được tiềm ẩn trong thuật ngữ “kế toán chi phí”, và chỉ mới dừng lại ở nội dung tính toán chi phí, xác định giá thành, kiểm soát tình hình tài chính doanh nghiệp. Giai đoạn 2: Từ năm 1956 đến cuối năm 1980 Từ năm 1956 đến cuối năm 1980 là giai đoạn đánh dấu cho sự ra đời của kế toán quản trị, nhiều công cụ kế toán quản trị đã được phát triển. Nội dung của kế toán quản trị hướng đến việc cung cấp thông tin cho hoạt động lập kế hoạch và kiểm soát của nhà quản trị thông qua việc sử dụng các kỹ thuật như phân tích để ra quyết định và kế toán trách nhiệm. Tuy nhiên kế toán quản trị trong giai đoạn này chỉ là sự định hình các nội dung kế toán quản trị đã có từ trước cũng như chỉ hướng đến việc giải quyết những vấn đề truyền thống như tăng lợi nhuận và tăng tính hiệu quả mà chưa quan tâm đến những yếu tố bên ngoài doanh nghiệp. Điều này đã khiến cho kế toán quản trị chưa phát huy được hết vai trò của mình. 10 Giai đoạn 3: Từ năm 1980 đến cuối năm 1995 Đây là giai đoạn phát triển vượt bậc của khoa học kỹ thuật, sự toàn cầu hóa của nền kinh tế và sự cạnh tranh quyết liệt giữa các doanh nghiệp,… Trước bối cảnh đó, kế toán quản trị đòi hỏi phải có sự đổi mới để thích nghi với môi trường kinh doanh mới, làm sao để phục vụ tốt nhất cho các chức năng của nhà quản trị. Chính điều này đã buộc kế toán quản trị trở thành một bộ phận độc lập với kế toán tài chính, hình thành nên ngành kế toán quản trị riêng biệt. Kế toán quản trị giai đoạn này tập trung vào việc làm giảm hao phí nguồn lực sử dụng trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh thông qua việc sử dụng những kỹ thuật phân tích quá trình và chuyển từ kế toán chi phí sang quản trị chi phí. Giai đoạn 4: Từ năm 1995 đến nay Trong giai đoạn này, kế toán quản trị hướng đến việc tạo ra giá trị bằng cách sử dụng hiệu quả các nguồn lực thông qua việc sử dụng các kỹ thuật đánh giá các yếu tố tạo nên giá trị cho khách hàng, giá trị cho cổ đông, sự thay đổi trong quy trình hoạt động kinh doanh nội bộ và học hỏi – phát triển. Ngày nay, kế toán quản trị là một công cụ hỗ trợ đắc lực cho chiến lược của các doanh nghiệp vì kế toán quản trị không những đóng góp vào việc xây dựng và thực hiện chiến lược thông qua việc lập các kế hoạch ngắn, dài hạn và kiểm soát việc sử dụng nguồn lực của doanh nghiệp có hiệu quả hay không; mà kế toán quản trị còn đóng góp vào việc cải thiện lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường thông qua việc hạ thấp chi phí và tạo ra những sản phẩm khác biệt. 1.1.1.2. Tại Việt Nam Giai đoạn trước năm 1986 Đây là giai đoạn mà ở Việt Nam hiện diện một cơ chế kinh tế kế hoạch hóa tập trung bao cấp với thành phần chủ yếu là các đơn vị kinh tế của Nhà nước. Nhà nước can thiệp sâu sắc vào mọi hoạt động của các đơn vị kinh tế này bằng hệ thống chỉ tiêu pháp lệnh, hoàn toàn không có thị trường hay cạnh tranh. Các đơn vị kinh tế hoạt động theo các chỉ tiêu kinh tế, tài chính do Nhà nước quy định. Do đó hệ thống kế toán của các đơn vị chỉ mang đặc điểm của kế toán tài chính với nội dung cung
- Xem thêm -