Tài liệu Ngân sách nhà nước mỹ với việc thực hiện chính sách khoa học công nghệ - gợi ý cho việt nam

  • Số trang: 119 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 40 |
  • Lượt tải: 0
nguyetha

Đã đăng 8490 tài liệu

Mô tả:

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ --- WX --- ĐỖ VŨ HIỀN ANH NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC MỸ VỚI VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH KHOA HỌC CÔNG NGHỆ GỢI Ý CHO VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ ĐỐI NGOẠI HÀ NỘI - 2009 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ --- WX --- ĐỖ VŨ HIỀN ANH NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC MỸ VỚI VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH KHOA HỌC CÔNG NGHỆ GỢI Ý CHO VIỆT NAM Chuyên ngành: Mã số: KTTG & QHKTQT 60.31.07 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ ĐỐI NGOẠI NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC TS. NGUYỄN THỊ KIM CHI HÀ NỘI - 2009 MỤC LỤC MỤC LỤC .................................................................................................................. i  DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .........................................................................iv DANH MỤC CÁC BẢNG ........................................................................................ v DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ .................................................................................vi MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1  CHƯƠNG I: CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH KHOA HỌC CÔNG NGHỆ.....................................................................................7  1.1. Sự phát triển mạnh mẽ của cuộc cách mạng KHCN hiện đại .............................. 7 1.1.1. Tính rủi ro của nghiên cứu triển khai ......................................................... 7  1.1.2. Phạm vi lĩnh vực triển khai của cuộc cách mạng KHCN đại rộng lớn và đa dạng............................................................................................. 8  1.1.3. Nhu cầu kết cấu hạ tầng, trang thiết bị nghiên cứu KHCN phải có trình độ kỹ thuật công nghệ cao và ngày càng mới mẻ .............................. 9  1.2. Những giới hạn của lực lượng thị trường............................................................. 9  1.2.1. Những khác biệt giữa thị trường và phát triển khoa học ......................... 10  1.2.2. Mặt trái của độc quyền ............................................................................. 10  1.3. Cạnh tranh quyết liệt trên thị trường trong nước và thế giới, những nhu cầu về an ninh quốc gia ...................................................................................... 11  1.3.1. KHCN đều được xem là cơ sở và động lực cho sự tiến bộ kinh tế và tiềm lực quốc gia.................................................................................. 11  1.3.2. Cạnh tranh ở các cấp độ ngày càng trở nên quyết liệt ............................. 12  1.3.3. Những nhu cầu quốc phòng an ninh quốc gia .......................................... 13  1.4. Những yêu cầu của nền kinh tế rất hiện đại đã hình thành ................................ 14  1.4.1. Chuyển đổi mô hình phát triển ................................................................. 14  1.4.2. Phải có KHCN tiên tiến mới đảm bảo vị trí có lợi trong cạnh tranh quốc tế....................................................................................................... 14  1.5. Mỹ đã có cơ sở cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao ................................. 15  1.5.1. Sự phát triển của giáo dục và đào tạo ...................................................... 15  i 1.5.2. Chính sách nhập cư và phát triển KHCN ................................................. 17  1.6. Tầm quan trọng của chính sách KHCN ............................................................. 17  1.6.1. Nhận thức của xã hội và giới tinh hoa ..................................................... 17  1.6.2. Chức năng của chính sách KHCN ........................................................... 18  1.7. Kết luận của chương .......................................................................................... 19  CHƯƠNG 2: NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VỚI VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH KHOA HỌC CÔNG NGHỆ MỸ ................................................20  2.1. Đặc điểm và nhiệm vụ chủ yếu của chính sách khoa học nghệ Mỹ .................. 20  2.1.1. Giai đoạn trước thập kỷ 1990 ................................................................... 20  2.1.2. Giai đoạn những năm 1990 ...................................................................... 22  2.1.3. Giai đoạn sau thập kỷ 1990 ...................................................................... 25  2.1.4. Đánh giá tổng quát về đặc điểm và nhiệm vụ chính sách KHCN qua các thời kỳ .......................................................................................... 31  2.2. Một vài nét khái quát về đặc điểm chính sách KHCN trong ngân sách của chính phủ liên bang Mỹ ............................................................................... 32  2.2.1. Quy mô của chi cho R&D trong ngân sách chính phủ liên bang và trong GDP ................................................................................................. 32  2.2.2. Đặc điểm khái quát nhà nước tài trợ cho R&D........................................ 34  2.3. Cơ chế tài trợ ngân sách cho R&D .................................................................... 34  2.3.1. Cơ chế xác định các ưu tiên của chính sách KHCN ................................ 35  2.3.2. Cơ chế tài trợ cho R & D trong chính sách khoa học và công nghệ ........ 41  2.4. Đánh giá, thẩm định kết quả, sự lựa chọn ưu tiên và các chương trình, dự án ........................................................................................................................ 60  2.4.1. Tầm quan trọng của vấn đề ...................................................................... 60  2.4.2. Tổ chức thẩm định ................................................................................... 61  2.5. Hoàn thiện không ngừng cơ chế hiện thực hoá chính sách KHCN – cơ chế kinh tế đổi mới công nghệ ........................................................................... 80  2.5.1. Đổi mới quan điểm tài trợ theo chương trình .......................................... 80  2.5.2. Hoàn thiện mối quan hệ giữa các thành viên tham gia quá trình làm R&D, những hình thức huy động vốn cho việc thực hiện chính sách KHCN ............................................................................................... 82  2.5.3. Kích hoạt chính sách khấu hao linh hoạt vốn cố định ............................. 84  2.6. Một số kết luận Chương 2 .................................................................................. 86  ii CHƯƠNG 3: KINH NGHIỆM SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC PHỤC VỤ CHÍNH SÁCH KHOA HỌC CÔNG NGHỆ MỸ VÀ MỘT SỐ GỢI Ý CHO VIỆT NAM .................................................................................88  3.1 Kinh nghiệm của Mỹ trong lĩnh vực sử dụng ngân sách để thực hiện chính sách KHCN Mỹ ........................................................................................ 88  3.1.1. Về mặt quan điểm .................................................................................... 88  3.1.2. Về mặt thực tiễn chính sách ..................................................................... 89  3.2. Một số gợi ý cho VN xuất phát từ kinh nghiệm Mỹ .......................................... 92  3.2.1 Thực trạng tài trợ cho R&D của VN để thực hiện chính sách KHCN ....................................................................................................... 92  3.2.2. Một vài gợi ý cho Việt Nam xuất phát từ kinh nghiệm Mỹ về việc sử dụng ngân sách thực hiện chính sách KHCN ...................................... 98  KẾT LUẬN ............................................................................................................100  TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................101 PHỤ LỤC ...............................................................................................................103 iii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Nghĩa đầy đủ STT Ký hiệu Tiếng Anh Tiếng Việt 1 DOD Department of Defense Bộ quốc phòng 2 DHS Department of Homeland Security Bộ an ninh nội địa 3 DOS Department of State Bộ ngoại giao Mỹ 4 FCS Federal Contract System Hệ thống hợp đồng liên bang 5 FED Federal Reserve System Hệ thống dự trữ liên bang 6 GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm trong nước 7 NASA National Aeronautics and Space Administration Cơ quan hàng không và vũ trụ quốc gia 8 NHI National Health Institute Viện sức khỏe quốc gia 9 HFS National Science Foundation Quỹ khoa học quốc gia 10 R&D Research and Development Nghiên cứu và phát triển iv DANH MỤC BẢNG BIỂU Số hiệu Tên bảng Trang Bảng 1.1 Tổng chi R&D một số nước G7/OECD 12 Bảng 2.2 Chi toàn quốc cho R&D Mỹ, 1970 – 2007 33 Bảng 2.2 Bảng 2.3 Nghĩa vụ hợp đồng liên bang về nghiên cứu trong lĩnh 48 vực khoa học Chi R&D trong khoa học và công nghệ ở đại học và cao đẳng theo thời giá / giá cố định (Đơn vị: triệu đô la) v 49 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Số hiệu Tên hình Hình 2.1 Cơ chế tài trợ cho R&D Trang 36 vi MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Sau hơn 230 năm độc lập (1776 thoát khỏi thống trị của đề quốc Anh) ngày nay Mỹ trở thành siêu cường quốc số một. Về mặt kinh tế Mỹ ở hàng đầu về khả năng cạnh tranh của nền kinh tế, về GDP đầu người (43.560USD/2005)[33], có tiềm lực khoa học công nghệ (KHCN) đứng đầu trên hầu khắp các lĩnh vực quyết định của tăng trưởng, có năng suất lao động xã hội hàng đầu thế giới, có công và nông nghiệp phát triển trình độ cao, có ngành dịch vụ phát triển cao và chiếm địa vị dẫn đầu trên thị trường dịch vụ tiên tiến của thế giới (giá trị gia tăng trong GDP của công nghiệp là 22%, trong đó của công nghiệp chế biến là 14.2%, của nông nghiệp là 1.3% và của dịch vụ là 76.7%)[22]. Tiến bộ KHCN là một trong những cơ sở quyết định nhất của những thành tựu vô song này. Các giới xã hội Mỹ kể từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đều thừa nhận rằng tiến bộ KHCN là cơ sở tăng năng suất và có ý nghĩa quyết định trong việc nâng cao mức sống của người dân Mỹ. Theo đánh giá của các nhà kinh tế Mỹ “3/4 mức tăng năng suất, trên một nửa mức tăng trưởng của nền kinh tế quốc dân trong thời kỳ sau chiến tranh thế giới thứ hai phục thuộc vào sự đổi mới công nghệ và những thành tựu của khoa học”[29]. Lĩnh vực khoa học kỹ thuật trở thành một đối tượng tác động cực kỳ quan trọng của nhà nước. Trong thực tế kể từ chiến tranh thế giới thứ hai và suốt thời kỳ sau chiến tranh nó đã được sự khuyến khích năng động và không ngừng tăng lên của nhà nước bằng nhiều hình thức và biện pháp khác nhau. Nhà nước thực sự đóng vai trò chủ yếu và quyết định sự phát triển của KHCN của nước Mỹ, trong việc làm cho Mỹ đứng đầu thế giới trong lĩnh vực này. Hiện nay nhiệm vụ phát triển KHCN là nhiệm vụ tạo ra, phổ biến và sử dụng những tri thức khoa học và công nghệ mới đã được đặt vào số những ưu tiên nhà nước chủ yếu của Mỹ trong sự phát triển kinh tế xã hội và việc thực hiện các nhiệm vụ chiến lược khác. Việc thực hiện có kết quả nhiệm vụ này được xem là một trong những nhân tố chủ yếu nhất đảm bảo triển vọng phồn vinh của đất nước và vị thế -1- đứng đầu của Mỹ trong đời sống kinh tế, xã hội, chính trị và an ninh trên quy mô quốc gia và toàn cầu. Ngân sách nhà nước là một lĩnh vực then chốt được nhà nước Mỹ sử dụng nhằm tạo ra và củng cố tiềm lực khoa học và công nghệ của Mỹ. Kinh nghiệm của Mỹ trong lĩnh vực vận dụng ngân sách để thực hiện chính sách KHCN rất phong phú và được nhiều nước nghiên cứu và vận dụng. Việt Nam đang thực hiện quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nhằm xây dựng xã hội công bằng dân chủ và văn minh. Công cuộc này đang triển khai cả về chiều rộng và chiều sâu. Theo dự kiến của Chính phủ Việt Nam cũng như dự báo của nhiều cơ quan quốc tế và nhiều chuyên gia trong và ngoài nước, chẳng bao lâu nữa Việt Nam sẽ đứng vào hàng các nước công nghiệp hóa có trình độ thu nhập bình quân đầu người thuộc nhóm trung bình (thấp) của thế giới. Sự phát triển tiếp theo của Việt Nam ngày càng phải chuyển dần từ chỗ dựa vào những nhân tố phát triển theo chiều sâu ngày càng mở rộng hơn và trong tương lai sẽ phải dựa vào sự phát triển theo chiều sâu là chủ yếu như những nước tiên tiến trên thế giới. Việc nghiên cứu kinh nghiệm phong phú của Mỹ trong việc vận dụng ngân sách nhà nước nhằm thúc đẩy sự phát triển KHCN thông qua việc thực hiện chính sách KHCN là một việc cần thiết và có ý nghĩa cả về mặt lý thuyết và thực tiễn đối với nước ta. Chính vì vậy, để bước đầu nghiên cứu kinh nghiệm Mỹ, tác giả lựa chọn đề tài luận văn thạc sỹ mang tên “Ngân sách nhà nước Mỹ với việc thực hiện chính sách KHCN - gợi ý cho Việt Nam”. 2. Tình hình nghiên cứu đề tài Trên thế giới đã có nhiều công trình nghiên cứu đề cập đến nội dụng của đề tài luận văn ở những mức độ khác nhau. Ở đây xin điểm qua một vài công trình tiêu biểu: Công trình nghiên cứu của một tập thể tác giả do A. Dynkin và L.Nochevkina đứng đầu mang tên “Khoa học và chính sách khoa học của nhà nước: Lý luận và thực tiễn” (Science Policy: Theoretical and Practical Issues, Moskva, 1998)[18] đã xem xét những vấn đề tác động của nhà nước đối với công tác nghiên cứu và triển khai ở các nước tư bản phát triển nhất, bao gồm các -2- nước Mỹ, Anh, Pháp, Đức, EU trên các mặt lý luận, phương pháp luận và thực tiễn. Công trình này có những nhận định bổ ích cho tác giả về mặt phương pháp luận tiếp cận đề tài luận văn. Đặc biệt những vấn đề xác định các ưu tiên trong chính sách phát triển KHCN, lựa chọn các dự án nghiên cứu triển khai cần thiết, các phương thức cung cấp nguồn lực để thực hiện và kiểm định các kết quả nghiên cứu. Đặc biệt công trình của Nhà Trắng mang tên “Khoa học cho thế kỷ 21” (Science for the 21st century, Washington, 2004) [30] đã đề cập một cách toàn diện sự phát triển của KHCN Mỹ trong quá trình lịch sử tiến vào thế kỷ 21. Công trình này đã giúp ích to lớn cho tác giả trong việc xem xem các nội dung cơ bản của luận văn trên các mặt vai trò của ngân sách nhà nước trong phát triển KHCN qua các thời kỳ lịch sử, nhất là thời kỳ từ thập kỷ cuối thế kỷ 20 đến nay, cơ chế tài trợ cho KHCN dưới các góc độ khác nhau, những vấn đề hiện nay của sự phát triển KHCN Mỹ và chính sách của chính quyền Bush hiện nay. Công trình nghiên cứu của tập thể tác giả do Nguyễn Thiết Sơn đứng đầu mang tên “Mỹ điều chỉnh chính sách kinh tế” (2003) [10] đã đề cập đến bối cảnh điều chỉnh chính sách kinh tế trong những thập kỷ cuối của thế kỷ 20 đến đầu thế kỷ 21 và các xu hướng điều chỉnh trong lĩnh vực tài chính tiền tệ, kinh tế đối ngoại, công nghiệp, nông nghiệp, giáo dục, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, KHCN. Ở chương mang tên “Điều chỉnh chính sách KHCN – cơ sở của tăng trưởng kinh tế”, các tác giả đã đề cập đến nhiều nội dung liên quan đến đề tài luận văn ở việc xem xét các nội dung điều chỉnh chính sách KHCN của Mỹ trong các thời kỳ trước những năm 1990, dưới chính quyền Clinton và chính quyền Bush (con) nhưng những nội dung này chưa đi sâu xem xét khía cạnh khác nhau của sự vận dụng ngân sách nhà nước vào phát triển KHCN của Mỹ như phương thức lựa chọn các ưu tiên KHCN và việc hiện thực hóa các ưu tiên ấy trong phương hướng phát triển KHCN qua các dự án cụ thể, cơ chế cấp phát nguồn tài chính dưới góc độ khác nhau trong thực tiễn Mỹ. Tuy nhiên công trình này rất bổ ích đối với tác giả luận văn trong việc nhận định, đánh giá một cách khái quát xu hướng và đặc trưng cơ bản của chính sách phát triển KHCN của Mỹ -3- qua hai thời kỳ lịch sử khác nhau – trước và sau chiến tranh lạnh qua các đời tổng thống Ronald Reagan và Bush (cha) nối tiếp theo là các đời tổng tống Bill Clinton và George Bush (con). Ngoài ra còn rất nhiều bài nghiên cứu đăng trên các tạp chí ở trong và ngoài nước đề cập một cách cập nhật về sự phát triển KHCN của Mỹ mà trong đó có đề cập trực tiếp hay gián tiếp đến sự đóng góp của ngân sách nhà nước dưới những góc độ khác nhau. Xin nêu một số bài tiêu biểu sau: “Chiến lược, chính sách về khoa học công nghệ của Mỹ để duy trì vị trí siêu cường” (2006); “Năng lực cạnh tranh của Mỹ trong lĩnh vực khoa học công nghệ” (2008)[2]; các bài viết về điều chỉnh chính sách KHCN của Mỹ đăng trên tạp chí “Châu Mỹ ngày nay” các số của năm 2001 và 2002[13]. Nhìn chung các công trình nghiên cứu trên đều có các nội dung liên quan trực tiếp hay gián tiếp với các nội dung của đề tài luận văn dự định ở những mức độ khác nhau chứ không tập trung xem xét riêng vấn đề ngân sách nhà nước và vai trò của nó trong sự nghiệp KHCN phục vụ các mục tiêu kinh tế xã hội của Mỹ. Ngoài ra trong danh mục các đề tài luận văn thạc sỹ và tiến sỹ ở trong nước chưa thấy có đề tài nào đề cập đến những nội dung tương tự như nội dung của luận văn mà tác giả lựa chọn. 3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 3.1. Mục đích Nghiên cứu kinh nghiệm của Mỹ trong việc sử dụng ngân sách để thực hiện chính sách KHCN như một nhân tố tạo nên một trong những cơ sở quyết định tiến bộ kinh tế xã hội và duy trì vị trí chi phối của Mỹ trong nền kinh tế thế giới. Trên cơ sở nghiên cứu này, luận văn nêu lên một số gợi ý đáng lưu tâm đối với Việt Nam trong việc vận dụng ngân sách nhà nước thực hiện chính sách phát triển KHCN của đất nước ngày càng đáp ứng tốt hơn cho sự nghiệp công nghiệp -4- hóa, hiện đại hóa đất nước ngày càng sâu rộng, xóa đói giảm nghèo và xây dựng xã hội dân chủ công bằng và văn minh. 3.2. Nhiệm vụ Luận văn tập trung nghiên cứu vị trí của chi tiêu ngân sách cho phát triển KHCN và việc nhà nước đã sử dụng ngân sách như thế nào để thực hiện chính sách KHCN thông qua việc tài trợ cho nghiên cứu triển khai phục vụ phát triển kinh tế xã hội của Mỹ. Trên cơ sở nghiên cứu này rút ra những kinh nghiệm đáng lưu ý cho Việt Nam trong lĩnh vực sử dụng ngân sách thực hiện chính sách KHCN. 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4.1. Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của luận văn là chính sách KHCN qua các thời kỳ lịch sử, việc vận dụng ngân sách của nhà nước trong việc thực hiện chính sách này, trước hết là vào việc nghiên cứu, triển khai và vận dụng thành tựu KHCN vào đời sống kinh tế dưới góc độ kinh tế học nghĩa là không xem xét các khía cạnh phát triển KHCN với tính cách là KHCN, cũng không xem xét cả những vấn đề kỹ thuật kinh tế. 4.2. Phạm vi nghiên cứu Luận văn chỉ giới hạn trong việc xem xét chính sách KHCN và việc vận dụng ngân sách nhà nước vào phát triển KHCN trong hoạt động nghiên cứu, triển khai trong giai đoạn kể từ những năm 1990 đến nay. Chọn đầu những năm 1990 để làm mốc thời gian tập trung phân tích, nghiên cứu vì ở thời kỳ này, chính sách KHCN và việc vận dụng chính sách nhà nước để phát triển KHCN có những thay đổi trên nhiều mặt quan trọng (các thứ tự ưu tiên được sắp xếp lại, vai trò của các chủ thể trên lĩnh vực nghiên cứu KHCN và triển khai có những thay đổi quan trọng…) -5- 5. Phương pháp nghiên cứu Luận văn sử dụng các phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử kết hợp với phương pháp hệ thống, phân tích và so sánh, đối chiếu các tài liệu khác nhau của cơ quan nhà nước chính thức Mỹ cũng như của các nhà nghiên cứu trong và ngoài nước, kế thừa những điều phù hợp với nội dung luận văn trong những tài liệu này để có cơ sở xây dựng luận văn theo quan điểm của mình. 6. Những đóng góp của luận văn - Hệ thống hóa những cơ sở khoa học và thực tiến của việc sử dụng ngân sách nhà nước thực hiện chính sách KHCN. - Làm rõ ngân sách nước Mỹ với việc thực hiện chính sách KHCN. - Khái quát những bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tiễn của Mỹ và những gợi ý xuất phát từ những kinh nghiệm của Mỹ cho Việt Nam trong việc sử dụng ngân sách phục vụ công tác nghiên cứu và triển khai (R&D) của Việt Nam. 7. Bố cục của luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận, các thống kê bổ sung và danh mục tài liệu tham khảo chính, luận văn gồm những chương sau: Chương 1: Cơ sở khoa học và thực tiễn của việc sử dụng ngân sách Nhà nước thực hiện chính sách khoa học công nghệ. Chương 2: Ngân sách nhà nước với việc thực hiện chính sách khoa học công nghệ Mỹ. Chương 3: Kinh nghiệm sử dụng ngân sách nhà nước phục vụ chính sách KHCN của Mỹ và một số gợi ý cho Việt Nam. -6- CHƯƠNG I: CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH KHOA HỌC CÔNG NGHỆ Lĩnh vực nghiên cứu khoa học, triển khai và đưa vào ứng dụng (lĩnh vực R&D) các thành tựu của KHCN đã trở thành một trong những đối tượng tác động cực kỳ quan trọng của nhà nước tới sự phát triển kinh tế xã hội tại các xã hội hiện đại phát triển cao, đặc biệt là tại Mỹ. Ở đây, kể từ đầu chiến tranh thế giới thứ hai và toàn bộ các thời kỳ lịch sử cụ thể sau đó đều có những điều chỉnh về phương hướng, mục tiêu, những biện pháp và cơ chế thực hiện nhất định được thể hiện rõ trong chính sách KHCN của các chính quyền Mỹ kế tiếp nhau do những người dân chủ hay cộng hòa chiếm địa vị chi phối. Từ đây nhà nước trở thành một chủ thể ngày càng đóng vai trò quyết định sự phát triển KHCN và chính sách KHCN trở thành một trong những bộ phận cấu thành của chính sách kinh tế vĩ mô và nhà nước đã dành những khoản chi ngân sách to lớn, phù hợp cho việc thực hiện chính sách này. Chương này sẽ xem xét một số nhân tố quan trọng nhất tạo nên cơ sở khách quan quy định việc sử dụng ngân sách nhà nước để thực hiện chính sách KHCN của Mỹ trong những điều kiện hiện đại. 1.1. Sự phát triển mạnh mẽ của cuộc cách mạng KHCN hiện đại 1.1.1. Tính rủi ro của nghiên cứu triển khai Giá trị kinh tế của các công trình nghiên cứu, triển khai thường khó có thể dự báo chính xác, tính bất trắc là một thực tế khách quan trước các công trình nghiên cứu mới mẻ, sáng tạo về lý thuyết cũng như ứng dụng. Những công trình nghiên cứu và triển khai càng phải huy động nhiều sức của, sức người thì rủi ro ngày càng lớn, nhất là trong điều kiện hiện nay, khi mà cuộc cách mạng KHCN hiện đại đã và đang triển khai trên hầu khắp các lĩnh vực tri thức và ứng dụng thực tế. Đã vậy những thành tựu khoa học, công nghệ không phải bao giờ cũng được hiện thực hóa nhanh và nhiều khi vì nhiều lý do khác nhau bị găm lại trong -7- một thời gian – đồng thời, không ít công trình nghiên cứu gặp rủi ro, không đạt được mục tiêu mong đợi. Thêm nữa, ngày nay sự phát triển mạnh mẽ của khoa học, công nghệ và sự vận dụng thực tiễn và thương mại mau lẹ những thành tựu của chúng đã khiến cho mối liên hệ giữa nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng và triển khai ngày càng gắn bó chặt chẽ với nhau, chúng vừa là tiền đề vừa là điều kiện của nhau. Chia sẻ rủi ro, bất trắc trong nghiên cứu khoa học, chế tạo thử nghiệm và ứng dụng thực tiễn rộng rãi, trở thành một tất yếu khách quan giữa các chủ thể hoạt động chính trong nền kinh tế hiện đại mà tiêu biểu là khu vực nhà nước, khu vực kinh doanh và học thuật trong lĩnh vực R&D. Do vậy việc nhà nước tham gia vào lĩnh vực R&D trở thành tất yếu và nhiều trường hợp đóng vai trò động lực, tiên phong tùy theo tầm mứcquan trọng của phương hướng nghiên cứu và triển khai đối với sự phát triển của KHCN, của cạnh tranh hay an ninh quốc phòng. 1.1.2. Phạm vi lĩnh vực triển khai của cuộc cách mạng KHCN đại rộng lớn và đa dạng Trải qua những giai đoạn phát triển khác nhau đặc biệt là kể từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay, cuộc cách mạng KHCN hiện đại đã tạo ra những bước nhảy vọt trong hầu hết khắp các lĩnh vực tri thức khoa học và công nghệ từ lý thuyết đến thực tiễn nhờ vậy loài người đã ngày càng chuyển mạnh từ nền văn minh nông nghiệp và nền văn minh công nghiệp sang nền văn minh hậu công nghiệp. Bản thân việc nghiên cứu và triển khai cũng được thực hiện trên những nên tảng mới mà không một lực lượng kinh tế xã hội nào riêng biệt có thể tự mình đảm bảo được sự phát triển ngày càng sâu rộng trên toàn bộ lĩnh vực tri thức KHCN và ứng dụng thực tiễn, chỉ có phối hợp và phân công giữa nhà nước, giới kinh doanh và giới khoa học đại học mới có thể đảm bảo được sự phát triển của KHCN và ứng dụng thực tiễn trong điều kiện hiện nay. -8- 1.1.3. Nhu cầu kết cấu hạ tầng, trang thiết bị nghiên cứu KHCN phải có trình độ kỹ thuật công nghệ cao và ngày càng mới mẻ Thời của nghiên cứu khoa học được thực hiện chỉ trong các phòng thí nghiệm riêng biệt với những ống nghiệm, cân tiểu ly, những dụng cụ thủ công đã qua rồi. Hoạt động KHCN ngày nay không chỉ đơn thuần là công việc của những nhà khoa học riêng rẽ với những công cụ đơn giản này. Cuộc cách mạng KHCN hiện đại đòi hỏi kết cấu hạ tầng kỹ thuật và xã hội phục vụ R&D phải được hiện đại hoá và ở những lĩnh vực cần thiết (như công nghệ tự động hoá, công nghệ điện – điện tử, công nghệ vật liệu, công nghệ vũ trụ, công nghệ thông tin, công nghệ năng lượng…) phải được trang bị công cụ hiện đại ở trình độ cao, những nguồn nhân lực tham gia thực hiện R&D phải được đào tạo bài bản và có chất lượng đảm bảo riêng cho lĩnh vực R&D cũng như cho việc ứng dụng rộng rãi những thành tựu của nó vào đời sống kinh tế xã hội. Không có sự tham gia của nhà nước bên cạnh các chủ thể khác của đời sống kinh tế khó có thể phát triển được đồng bộ và đưa được những thành tựu của nó vào ứng dụng thực tế một cách hiệu quả dưới góc độ kinh tế, xã hội ở bất kỳ quốc gia nào, kể cả nước như Hoa Kỳ hiện đang là nước duy nhất có đủ tiềm năng tự mình triển khai cuộc cách mạng KHCN hiện đại trên hầu khắp các lĩnh vực từ nghiên cứu cơ bản đến nghiên cứu ứng dụng và thương mại hoá các thành tựu của R&D. 1.2. Những giới hạn của lực lượng thị trường Lý thuyết kinh tế thị trường hiện đại đánh giá cao tác động của các lượng thị trường đối với cạnh tranh vốn được xem là động lực của tiến bộ KHCN và kinh tế. Tuy nhiên do những đặc điểm riêng của các lực lượng thị trường, chúng cũng có những mặt giới hạn buộc nhà nước phải tham gia trong lĩnh vực R&D để tháo tháo gỡ ách tắc. -9- 1.2.1. Những khác biệt giữa thị trường và phát triển khoa học Chỉ bằng lực lượng thị trường không thể khuyến khích thúc đẩy sự phát triển tiến bộ của khoa học, công nghệ hiện đại. Một mặt, mục tiêu hoạt động của các lực lượng thị trường là lợi nhuận và hơn nữa là lợi nhuận siêu ngạch, lợi nhuận tối đa. Vậy mà như ở trên đã đề cập, do tính chất của hoạt động R&D, các dự án, chương trình của nó không phải bao giờ cũng đảm bảo đạt được mục tiêu kinh tế, kịp thời. Đã thế rủi ro rất có thể xảy ra. Mặt khác, mục tiêu của các lực lượng thị trường không phải bao giờ cũng đồng nhất với mục tiêu phát triển tự thân của khoa học và công nghệ, đặc biệt những công trình nghiên cứu lý thuyết cơ bản về khoa học và công nghệ nhiều khi phải thực hiện trong thời gian dài mà kết quả mong muốn không thể đảm bảo đạt được trong ngắn hạn. Trong khi đó, những thành tựu của khoa học hiện đại là cơ sở lý thuyết và thực tiễn không thể thiếu của sự hình thành và phát triển của các ngành sản xuất (vật thể và phi vật thể) mũi nhọn. Phân tán là một đặc trưng khác của lực lượng thị trường và điều này khiến không một thành phần nào của thị trường đứng riêng rẽ có thể tự mình thoả mãn được mọi yêu cầu cần thiết về nhân lực, tài lực, vật lực đối với hoạt động R&D đồng bộ trên tất cả các hướng, dù cho chỉ là những hướng chủ yếu của tiến bộ KHCN hiện đại. 1.2.2. Mặt trái của độc quyền Tập trung và sự hình thành những công ty lớn (độc quyền và không độc quyền) là một đặc trưng của kinh tế thị trường hiện đại, một động lực khác của tiến bộ khoa học, công nghệ và kinh tế nhưng cũng có mặt hạn chế của nó cần phải vượt qua với sự tham dự của nhà nước. Những công ty lớn có địa vị chi phối giành được trên thị trường nên nhiều khi là nhân tố kìm hãm cạnh tranh, kìm hãm tiến bộ KHCN. Đây là lý do khiến rất nhiều phát minh, sáng chế ở Mỹ bị găm lại tại các công ty lớn - 10 - Những nhà tư bản riêng rẽ ngay cả những công ty lớn dù đó là những công xuyên quốc gia có tiềm lực rất lớn về nhiều mặt cũng không đáp ứng đủ nhu cầu phát triển đồng bộ của khoa học, công nghệ hiện đại. 1.3. Cạnh tranh quyết liệt trên thị trường trong nước và thế giới, những nhu cầu về an ninh quốc gia Các xu hướng biến chuyển chủ đạo của nền kinh tế thế giới trong thời kỳ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay dưới tác động của sự phân cực thế giới (từ hai cực Xô Mỹ đến phân cực sau chiến tranh lạnh), sự tiến triển mạnh mẽ của cuộc cách mạng KHCN sang giai đoạn mới của nó lấy cách mạng công nghệ thông tin truyền thông làm then chốt, toàn cầu hoá đã làm cho cạnh tranh ở trong nước và trên phạm vi thế giới ngày càng trở nên sâu sắc. Do đó các quốc gia đều phải ra sức chạy đua phát triển tổng lực quốc gia một cách toàn diện chứ không chỉ đơn thuần dựa vào sức mạnh quân sự (hoặc quá nhấn mạnh sức mạnh quân sự như thời kỳ chiến tranh lạnh). Việc xây dựng sức mạnh kinh tế ngày càng nổi bật hơn được xem như nền tảng sức mạnh của đất nước được các nước coi trọng. Ông B.Clintơn khi làm tổng thống đã ví sự tập trung vào chính sách kinh tế của Ông như sự tập trung của tia lade, chính sách phát triển của các nước hầu như đều tập trung vào kinh tế. 1.3.1. KHCN đều được xem là cơ sở và động lực cho sự tiến bộ kinh tế và tiềm lực quốc gia Hầu như tất cả các nước, đặc biệt là những nước phát triển và những nước mới nổi lên đã duy trì và hoặc tăng thêm chi tiêu cho hoạt động nghiên cứu trên qui mô lớn. Từ khoảng 1 – 2,62% GDP (2005) (Bảng 1.1) đặc biệt là Mỹ theo tạp chí Quốc phòng của chính phủ Pháp năm 1998 đã thực hiện chiến lược công nghệ chủ quyền quốc gia và được các chính quyền Mỹ kế tiếp nhau từ thời B.Clintơn (sau chiến tranh lạnh) theo đuổi nhằm đạt được và duy trì thế mạnh, sự chi phối của Mỹ trong các lĩnh vực công nghệ then chốt của tiến bộ KHCN, kinh tế cũng như quốc phòng, an ninh quốc gia như công nghệ điện tử, thông tin - 11 - và truyền thông, công nghệ hạt nhân, công nghệ năng lượng, công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu…) Bảng 1.1. Tổng chi R&D một số nước G7/OECD (%GDP, 1970 - 2006) Năm Tổng chi R&D Mỹ Nhật Đức R&D ngoài quốc phòng Pháp Anh Italia Canada Nga OECD 1990 2.62 2.81 2.61 2.33 2.15 1.25 1.51 2.03 2.26 1995 2.48 2.71 2.19 2.29 1.95 0.97 1.70 0.85 2.07 2000 2.73 3.05 2.45 2.15 1.86 1.05 1.92 1.05 2.23 2002 2.64 3.18 2.49 2.23 1.83 1.13 2.04 1.25 2.24 2003 2.63 3.20 2.52 2.17 1.79 1.11 2.01 1.28 2.25 2004 2.56 3.18 2.50 2.14 1.73 1.10 2.01 1.16 2.25 2005 2.59 - 2.51 2.13 - - 1.98 1.07 - 2006 2.60 - - - - - 1.95 - - Nguồn: Quỹ Khoa học Quốc gia, Tình hình Quốc gia về các nguồn lực R&D, báo cáo thường niên 2009. 1.3.2. Cạnh tranh ở các cấp độ ngày càng trở nên quyết liệt Sự tập trung hơn của các nước lớn phát triển kinh tế trong nước, giai đoạn mới của cách mạng KHCN và những vấn đề xã hội ở trong nước kể từ sau chiến tranh lạnh đã bộc lộ ngày càng sâu sắc… đã thúc đẩy cạnh tranh trên thị trường trong nước lên cấp độ mới. Toàn cầu hoá gắn liền với sự phổ biến rộng khắp kinh tế thị trường hiện đại khiến cho các nước kinh tế có trình độ mở cửa ngày càng cao. Mỹ vốn có một nền kinh tế nội địa là chính đã trở thành nền kinh tế toàn cầu hoá ở trình độ cao hàng đầu: kim ngạch ngoại hướng lên đến giành 29% GDP năm 2007, vượt qua mức kỷ lục đầu tiên lịch sử Mỹ là 25% năm 2005, thiếu hụt ngoại thương lên đến mức cao và thập kỷ đầu thế kỷ 21 không ngừng tăng từ trên 37 tỷ / năm 2000 lên đến trên 700 tỷ đô la năm 2007; số người làm việc trong những ngành xuất khẩu lên đến trên 57 triệu người tức là trên 42% tổng số người làm việc trong nước. Tư bản nước ngoài trở thành một trong những nguồn cung cấp vốn chủ yếu cho tăng trưởng kinh tế Mỹ từ thập kỷ 1990 đến nay, đầu tư trực tiếp của nước ngoài vào Mỹ luôn tăng lên, từ trên 48 tỷ năm 1990 lên đến 237 tỷ đô la năm 2007 (có nhiều năm Mỹ trở thành nước nhập FDI trực tiếp thuần tuý) và tổng đầu tư trực - 12 -
- Xem thêm -