Tài liệu Tìm hiểu công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần nước khoáng khánh hòa

  • Số trang: 140 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 154 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 27125 tài liệu

Mô tả:

LỜI CẢM ƠN Thực tập – công việc cần thiết để sinh viên cuối khóa viết chuyên đề tốt nghiệp, nhằm đem lại những kiến thức tiếp thu được trong quá trình học tập để vận dụng vào thực tế. Trong thời gian thực tập, em đã cố gắng tìm hiểu công tác kế toán tại công ty một cách cặn kẽ. Để thực hiện được điều này, không những em phải tìm hiểu về công tác kế toán trên sổ sách mà còn phải tìm hiểu cả về đặc điểm sản xuất, quy trình công nghệ, tình hình tài chính, … của công ty. Trong quá trình tìm hiểu, em cũng gặp không ít khó khăn, song nhờ sự hướng dẫn của các thầy cô giáo, cùng sự giúp đỡ nhiệt tình của Ban lãnh đạo và các anh chị trong Phòng kế toán của Công ty cổ phần nước khoáng Khánh Hòa đã giúp em hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này. Em có những nhận xét và đưa ra kiến nghị từ thực tế công tác kế toán tại công ty. Do em chưa có kinh nghiệm thực tế, nên không tránh khỏi có ý kiến mang nặng tính lý thuyết mà nếu thực hiện có thể gặp khó khăn đối với đặc điểm của công ty. Nhưng em cũng hy vọng rằng những ý kiến của em có thể góp phần nhỏ giúp hoàn thiện công tác kế toán tại công ty, rất mong được sự ủng hộ của công ty và các thầy cô khi đọc đề tài này. Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn thầy Lê Văn Tháp – Giáo viên hướng dẫn của em cùng toàn thể giáo viên khoa Kế toán tài chính và toàn thể Ban lãnh đạo công ty cùng các anh chị trong phòng kế toán. Em xin kính chúc thầy Lê Văn Tháp và các anh chị trong công ty dồi dào sức khỏe và luôn thành đạt trong cuộc sống. Nha Trang, tháng 6 năm 2011 Nguyễn Thị Kim Dung i MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN MỤC LỤC ...............................................................................................................i DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT.......................................................................................iv DANH MỤC CÁC BẢNG SỬ DỤNG..................................................................................v DANH MỤC CÁC HÌNH SỬ DỤNG..................................................................................vi MỞ ĐẦU.................................................................................................................1 CHƯƠNG I:...........................................................................................................4 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM ....................................................................................4 1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHI PHÍ VÀ GIÁ THÀNH.......................................5 1.1.1. Chi phí sản xuất kinh doanh....................................................................5 1.1.2. Khái niệm và phân loại giá thành sản phẩm: ...........................................7 1.1.3. Nhiệm vụ của kế toán: ............................................................................8 1.2. TỔ CHỨC TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM…………………………………………………………………………….....8 1.2.1. Yêu cầu cơ bản trong việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm: ...............................................................................................................8 1.2.2. Xác định đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành: .............9 1.2.3. Phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất kinh doanh: ............. 10 1.2.4. Trình tự tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm:............... 10 1.3. KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP .......................................... 11 1.3.1. Nội dung và nguyên tắc hạch toán: ....................................................... 11 1.3.2. Tài khoản sử dụng: ............................................................................... 11 1.3.3. Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu:............................... 12 1.3.4. Sơ đồ hạch toán kế toán NVL trực tiếp: ................................................ 14 1.4. KẾ TOÁN CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP.................................... 14 1.4.1. Nội dung và nguyên tắc: ....................................................................... 14 1.4.2. Tài khoản sử dụng: ............................................................................... 15 ii 1.4.3. Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu:............................... 15 1.4.4. Sơ đồ hạch toán kế toán chi phí nhân công trực tiếp: ............................ 16 1.5. KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG................................................. 17 1.5.1. Nội dung và nguyên tắc: ....................................................................... 17 1.5.2. Tài khoản sử dụng: ............................................................................... 17 1.5.3. Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu:............................... 18 1.5.4. Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung: ............................................... 20 1.6. KẾ TOÁN TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT ........................................... 20 1.6.1. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất theo phương pháp KKTX: ............... 20 1.6.2. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất theo phương pháp KKĐK:............... 22 1.7. KIỂM KÊ, ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM DỞ DANG ....................................... 24 1.7.1. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí sản xuất thực tế và SLHTTĐ trung bình: ...................................................................................... 25 1.7.2. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí sản xuất định mức và SLHTTĐ trung bình: ...................................................................................... 26 1.7.3. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí sản xuất thực tế và SLHTTĐ FIFO:.............................................................................................. 26 1.7.4. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí sản xuất định mức và SLHTTĐ FIFO:.............................................................................................. 26 1.8. PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM ................................... 26 1.8.1. Kỳ tính giá thành sản phẩm: ................................................................. 27 1.8.2. Phương pháp tính giá thành sản phẩm:.................................................. 27 1.9. KẾ TOÁN CÁC KHOẢN THIỆT HẠI TRONG SẢN XUẤT……………………31 1.9.1. Thiệt hại về sản phẩm hỏng: ................................................................. 30 1.9.2. Thiệt hại về ngưng sản xuất: ................................................................. 32 CHƯƠNG 2: ........................................................................................................ 33 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NƯỚC KHOÁNG KHÁNH HÒA ...................................................................... 33 iii 2.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY: ...................................................... 34 2.1.1. Sự hình thành và phát triển của công ty: ............................................... 34 2.1.2. Tổ chức bộ máy quản lý và sản xuất: .................................................... 38 2.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động SXKD của công ty: ................... 55 2.1.5. Đánh giá kết quả hoạt động SXKD và tình hình tài chính của công ty: . 58 2.1.6. Phương hướng phát triển của công ty trong thời gian tới:...................... 62 2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY:..................................... 62 2.2.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:.............................................. 63 2.2.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp: ..................................................... 77 2.2.3. Kế toán chi phí sản xuất chung: ............................................................ 84 2.2.4. Kế toán thiệt hại sản phẩm hỏng và ngừng sản xuất:........................... 122 2.2.5. Đánh giá sản phẩm dở dang: ............................................................... 123 CHƯƠNG 3: ...................................................................................................... 127 BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TỔ CHỨC HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NƯỚC KHOÁNG KHÁNH HÒA .................................................................... 127 3.1. NHẬN XÉT TỔNG QUÁT VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN: ......................... 128 3.2. MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY……………………………………………………………………...129 Biện pháp 1: Công ty cần chủ động hơn trong việc chia lương…………..............129 Biện pháp 2: Kế toán trưởng cần xem xét, ký duyệt các bảng phân bổ CCDC, bảng phân bổ khấu hao trước khi nhân viên hạch toán………………………………....129 Biện pháp 3: Hạch toán chính xác các khoản trong chi phí khác bằng tiền………129 Biện pháp 4: Phân bổ chi phí dịch vụ mua ngoài cho các bộ phận sử dụng……...129 KẾT LUẬN........................................................................................................ 132 PHỤ LỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO iv DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮC BCTC: Báo cáo tài chính BHTN: Bảo hiểm thất nghiệp BHXH: Bảo hiểm xã hội BHYT: Bảo hiểm y tế CCDC: Công cụ dụng cụ CPSX: Chi phí sản xuất CPNVLTT: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp CPNCTT: Chi phí nhân công trực tiếp CPSXC: Chi phí sản xuất chung CPBH: Chi phí bán hàng CPQLDN: Chi phí quản lý doanh nghiệp CPSXKDDD : Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang GTSP: Giá thành sản phẩm KKĐK: Kiểm kê định kỳ KKTX: Kê khai thường xuyên KPCĐ: Kinh phí công đoàn NK: Nước khoáng NVL: Nguyên vật liệu PX : Phân xưởng SLHTTĐ: Sản lượng hoàn thành tương đương SXKD: Sản xuất kinh doanh TK: Tài khoản TSCĐ: Tài sản cố định v DANH MỤC CÁC BẢNG SỬ DỤNG Bảng 2.1: Bảng tổng hợp một số chỉ tiêu phản ánh tình hình SXKD của công ty trong thời gian qua. Bảng 2.2: Bảng tổng hợp các tỷ số tài chính trong 3 năm. Bảng 2.3: Bảng phân nhóm sản phẩm chủ yếu tại Công ty cổ phần nước khoáng Khánh Hòa. Bảng 2.4: Bảng nội dung vật tư xuất cho sản xuất sản phẩm. Bảng 2.5: Bảng phân bổ tiền lương. Bảng 2.6: Bảng phân bổ chi phí nhân công trực tiếp cho từng loại sản phẩm. Bảng 2.7: Bảng phân bổ chi phí nhân viên phân xưởng cho từng loại sản phẩm. Bảng 2.8: Bảng phân bổ chi phí bao bì quý 1/2011. Bảng 2.9: Bảng chi phí bao bì luân chuyển. Bảng 2.10: Bảng chi phí khắc phục thanh lý sản phẩm. Bảng 2.11: Bảng chi phí vật liệu bao bì ở phân xưởng quý 1/2011. Bảng 2.12: Bảng phân bổ chi phí CCDC ở phân xưởng cho từng loại sản phẩm. Bảng 2.13: Bảng phân bổ chi phí khấu hao ở phân xưởng cho từng loại sản phẩm. Bảng 2.14: Bảng phân bổ chi phí dịch vụ mua ngoài ở phân xưởng cho từng loại sản phẩm. Bảng 2.15: Bảng phân bổ chi phí khác bằng tiền ở phân xưởng cho từng loại sản phẩm. Bảng 2.16: Bảng phân bổ chi phí sản xuất chung quý 1/2011. Bảng 2.17: Bảng tổng hợp và tính giá thành sản phẩm quý 1/2011. vi DANH MỤC CÁC HÌNH ĐƯỢC SỬ DỤNG Hình 1.1: Sơ đồ hạch toán kế toán NVL trực tiếp. Hình 1.2: Sơ đồ hạch toán kế toán nhân công trực tiếp. Hình 1.3: Sơ đồ hạch toán kế toán chi phí sản xuất chung. Hình 1.4: Sơ đồ hạch toán kế toán CPSX và tính GTSP theo phương pháp KKTX. Hình 1.5: Sơ đồ hạch toán kế toán CPSX và tính GTSP theo phương pháp KKĐK. Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty cổ phần nước khoáng Khánh Hòa. Hình 2.2: Sơ đồ cơ cấu sản xuất tại Công ty cổ phần nước khoáng Khánh Hòa. Hình 2.3: Quy trình công nghệ sản xuất nước khoáng. Hình 2.4: Sơ đồ tổ chức nhân sự tại phòng kế toán. Hình 2.5: Sơ đồ mô hình tổ chức công tác kế toán tập trung. Hình 2.6: Sơ đồ tổ chức sổ kế toán. Hình 2.7: Lưu đồ luân chuyển chứng từ xuất NVL sản xuất sản phẩm. Hình 2.8: Lưu đồ luân chuyển chứng từ kế toán nhập kho vật tư thu hồi. Hình 2.9: Sơ đồ chữ T minh họa CPNVLTT của sản phẩm B trong quý 1/2011. Hình 2.10: Lưu đồ luân chuyển chứng từ CPNCTT. Hình 2.11: Sơ đồ chữ T minh họa chi phí nhân công trực tiếp quý 1/2011 Hình 2.12: Lưu đồ luân chuyển chứng từ CPSXC. Hình 2.13: Sơ đồ chữ T minh họa chi phí nhân viên phân xưởng quý 1/2011. Hình 2.14: Sơ đồ chữ T minh họa chi phí vật liệu bao bì phân xưởng Hình 2.15: Sơ đồ chữ T minh họa chi phí CCDC phân xưởng Hình 2.16: Sơ đồ chữ T minh họa chi phí khấu hao TSCĐ phân xưởng Hình 2.17: Sơ đồ chữ T minh họa chi phí dịch vụ mua ngoài Hình 2.18: Sơ đồ chữ T minh họa chi phí khác bằng tiền Hình 2.19: Sơ đồ tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm B. 1 MỞ ĐẦU 1. Sự cần thiết của đề tài: Cùng với sự phát triển của xã hội, nền kinh tế nước ta cũng phải ngày một vươn lên để cân bằng với sự phát triển đó. Hiện nay, với chính sách mở rộng hợp tác kinh tế theo chủ trương đa dạng hóa, đa phương hóa các mối quan hệ kinh tế của Đảng và Nhà nước, đòi hỏi nền kinh tế nước ta phải hoàn thiện hơn về mọi mặt để đủ sức cạnh tranh với các nước trong khu vực nói riêng và các nước trên thế giới nói chung. Muốn vậy, các công ty, xí nghiệp trong nước phải không ngừng nỗ lực phát huy mọi lợi thế mọi nguồn lực trong việc SXKD để đủ sức cạnh tranh, tồn tại và phát triển. Với tư cách là một công cụ quản lý DN, hạch toán kế toán cung cấp các thông tin cần thiết quan trọng không chỉ ở các hoạt động tài chính của Nhà nước mà còn vô cùng quan trọng thiết thực với hoạt động tài chính của DN. Đối với DN sản xuất thì việc kiểm soát quản lý chi phí và xác định giá thành trong quản lý hoạt động SXKD của DN là một trong những công việc hết sức quan trọng. Với mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận nhằm đảm bảo cho sự vững mạnh về tài chính và nâng cao đời sống vật chất của cán bộ công nhân viên trong DN đã thúc đẩy các nhà quản lý không ngừng tìm biện pháp quản lý chặt chẽ mọi chi phí, tiết kiệm chi phí tối đa, nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm để tìm kiếm thêm lợi nhuận và tăng sức cạnh tranh. Giá thành là sự kết hợp toàn bộ các hao phí về lao động sống (Lương, BHXH, BHYT,…) và lao động vật hóa (Nguyên vật liệu, nhiên liệu, khấu hao máy móc thiết bị,…) phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm. Nó là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh chất lượng toàn bộ hoạt động SXKD và quản lí kinh tế tài chính của công ty, xí nghiệp. Mức hạ giá thành thể hiện trình độ sử dụng hợp lí các yếu tố cơ bản trong quá trình sản xuất và trình độ quản lí kinh tế tài chính của DN. Trong điều kiện kinh tế thị trường hiện nay việc nâng cao hiệu quả SXKD bằng cách phấn đấu hạ giá thành là một trong những điều kiện cơ bản đảm bảo sự tồn tại và phát triển của DN. 2 Do đó, hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm một cách khoa học sẽ cung cấp những tài liệu cần thiết cho việc khai thác huy động mọi khả năng tiềm tàng của công ty, xí nghiệp. Từ đó nâng cao hiệu quả SXKD của đơn vị. Chính tầm quan trọng của vấn đề,để hiểu rõ hơn trong thực tế việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, kết hợp giữa lý thuyết được học tại trường và tình hình thực tế tại Công Ty Cổ Phần Nước Khoáng Khánh Hòa, em quyết định chọn đề tài: “TÌM HIỂU CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NƯỚC KHOÁNG KHÁNH HÒA” để làm luận văn cho kỳ thực tập tốt nghiệp của mình. 2. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu:  Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu thực trạng công tác tổ chức tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm trên một số nội dung: - Tổ chức chứng từ sổ sách. - Phần hành kế toán: + Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp + Kế toán chi phí nhân công trực tiếp + Kế toán chi phí sản xuất chung + Kế toán chi phí SXKD dở dang + Kế toán giá thành sản phẩm  Phạm vi nghiên cứu: Không chỉ dừng lại ở việc tìm hiểu, khảo sát, phân tích công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần nước khoáng Khánh Hòa, mà còn đưa ra những nhận xét và biện pháp khắc phục những mặt còn tồn tại nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chi phí sản xuất, góp phần nâng cao hiệu quả SXKD cho công ty. 3. Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp nghiên cứu của đề tài chủ yếu là phương pháp thống kê, so sánh, quan sát, phỏng vấn và kết hợp một số phương pháp kế toán như: - Phương pháp hạch toán kế toán chi phí. 3 - Phương pháp tính giá thành. 4. Nội dung và kết cấu của đề tài: Tên đề tài: “Tìm hiểu công tác tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần nước khoáng Khánh Hòa”. Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, đề tài bao gồm các chương: Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần nước khoáng Khánh Hòa. Chương 2: Phân tích thực trạng công tác tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần nước khoáng Khánh Hòa. Chương 3: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần nước khoáng Khánh Hòa. 5. Những đóng góp của đề tài: - Đề tài là hệ thống những vấn đề lý luận về tổ chức chi phí sản xuất tính giá thành sản phẩm. - Đề tài đã chỉ ra những mặt đạt và những mặt tồn tại của hệ thống kế toán do Công ty nước khoáng Khánh Hòa xây dựng lên. - Đề tại cũng đã đánh giá được thực trạng tổ chức chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty nước khoáng Khánh Hòa trong thời gian qua. Trên cơ sở đánh giá đúng thực trạng, người thực hiện có đề xuất một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty nước khoáng Khánh Hòa. 4 CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 5 1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHI PHÍ VÀ GIÁ THÀNH 1.1.1. Chi phí sản xuất kinh doanh 1.1.1.1. Khái niệm Chi phí sản xuất kinh doanh là tổng số các hao phí về lao động sống và lao động vật hóa, biểu hiện dưới hình thức tiền tệ phát sinh trong các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Trong đó chi phí phát sinh cuả doanh nghiệp công nghiệp là toàn bộ chi phí có liên quan đến hoạt động chế tạo sản phẩm, ở các phân xưởng sản xuất, chi phí kinh doanh là những chi phí mà không có liên quan đến quy trình chế tạo sản phẩm ở các phân xưởng sản xuất nhưng có liên quan đến quy trình tiêu thụ sản phẩm, quy trình tái sản xuất của doanh nghiệp như chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí các hoạt động khác. 1.1.1.2. Phân loại chi phí sản xuất. a.Phân loại chi phí theo phương pháp nhập chi phí và chỉ tiêu giá thành sản phẩm. Toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được chia làm 2 loại: Trực tiếp và gián tiếp -Chi phí trực tiếp: là chi phí có thể tính trực tiếp vào chỉ tiêu giá thành của từng loại sản phẩm. -Chi phí gián tiếp: là chi phí có liên quan đến nhiều loại sản phẩm khác nhau và được tính vào chỉ tiêu của từng loại sản phẩm thông qua phương pháp phân bổ gián tiếp thích hợp. b.Phân loại chi phí theo yếu tố chi phí (nội dung kinh tế của chi phí) Theo qui định hiện hành, toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được chia thành 5 yếu tố chi phí: - Chi phí nguyên vật liệu: Bao gồm toàn bộ giá trị nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ sản xuất kinh doanh trong kỳ báo cáo, trừ nguyên liệu, vật liệu, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ xuất bán hoặc xuất cho xây dựng cơ bản, tùy theo yêu cầu và trình độ quản lý, chỉ tiêu này có thể chi tiết cho từng loại: Nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu. 6 - Chi phí nhân công: Bao gồm các khoản phải trả cho người lao động như tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, trợ cấp có tính chất lương. Chỉ tiêu này bao gồm cả chi phí về BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN được trích theo lương. - Chi phí khấu hao tài sản cố định: là chi phí khấu hao của tất cả tài sản cố định doanh nghiệp dùng trong sản xuất kinh doanh trong kỳ báo cáo. - Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm các khoản phải trả cho người cung cấp nước, điện thoại, vệ sinh, các dich vụ phát sinh trong kỳ báo cáo. - Chi phí khác bằng tiền: Bao gồm các chi phí sản xuất kinh doanh khác chưa được phản ảnh trên các chỉ tiêu trên như: tiếp khách, lệ phí cầu phà… c.Phân loại chi phí theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm: Theo qui định hiện hành, giá thành sản phẩm gồm 3 khoản mục chi phí: - Chi phí vật tư trực tiếp: Gồm toàn bộ chi phí về nguyên liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ tham gia trực tiếp vào quá trình tạo ra sản phẩm. - Chi phí nhân công trực tiếp: Gồm tiền lương, phụ cấp tiền lương và các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm. - Chi phí sản xuất chung: Là những chi phí nằm trong phạm vi phân xưởng, ngoài vật tư trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp. d.Phân loại chi phí theo quan hệ giữa chi phí với khối lượng công việc, sản phẩm hoàn thành: Toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được chia làm 2 loại: Biến phí và định phí. Biến phí: Là những chi phí có thể thay đổi theo tỷ lệ thuận với sự thay đổi của khối lượng công việc, sản phẩm hoàn thành. Định phí: Là những chi phí không thay đổi theo tỷ lệ thuận với sự thay đổi của khối lượng công việc, sản phẩm hoàn thành. e.Phân loại chi phí theo cách thức kết chuyển: Theo cách này, chi phí sản xuất kinh doanh được chia làm 2 loại: Chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ. 7 - Chi phí sản phẩm: Là những chi phí gắn liền với giá trị của các loại sản phẩm được sản xuất ra hay mua vào, khi doanh nghiệp bán các tài sản nay thì các chi phí sản phẩm gắn liền với giá trị tài sản mới được trừ ra khỏi doanh thu để tính lãi dưới chỉ tiêu “Giá vốn hàng bán”. - Chi phí thời kỳ: Là những chi phí không được tính vào giá trị các loại sản phẩm được sản xuất ra hay được mua vào nên được xem là chi phí hoạt động của từng kỳ kế toán và sẽ được khấu trừ vào doanh thu mà nó phát sinh để tính lãi (lỗ) trong kỳ như: CPBH, CPQLDN. 1.1.2. Khái niệm và phân loại giá thành sản phẩm: 1.1.2.1. Khái niệm về giá thành: Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của tổng số các hao phí về lao động sống và lao động vật hóa có liên quan đến khối lượng công việc, sản phẩm hay lao vụ đã hoàn thành trong kỳ hạch toán. 1.1.2.2. Phân loại giá thành: a. Căn cứ vào số liệu để tính thì giá thành được chia làm 2 loại: giá thành kế hoạch và giá thành thực tế. - Giá thành kế hoạch: Là giá thành tính trước khi bắt đầu sản xuất với giá thành thực tế – được tính toán trên cơ sở xác định định mức không biến đổi trong kỳ kế hoạch các dự toán chi phí sản xuất như: chi phí sửa chữa lớn TSCĐ, chi phí QLDN, CPBH, chi phí quản lý phân xưởng. - Giá thành thực tế: Là giá thành được xác định sau khi đã hoàn thành công việc chế tạo sản phẩm trên cơ sở chi phí thực tế phát sinh. Cách phân loại này có tác dụng trong việc quản lý và giám sát chi phí, xác định được các nguyên nhân hụt hoặc vượt định mức chi phí trong kỳ hạch toán. Từ đó điều chỉnh chi phí kế hoạch cho phù hợp. b. Căn cứ vào phạm vi các chi phí nhập vào giá thành sản phẩm, chia giá thành làm 2 loại: giá thành sản xuất và giá thành toàn bộ. 8 - Giá thành sản xuất: là giá thành được tính trên cơ sở các chi phí phát sinh trong phạm vi phân xưởng sản xuất gồm chi phí vật tư trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung. - Giá thành toàn bộ (giá thành tiêu thụ) : là giá thành được tính toán trên cơ sở toàn bộ các khoản chi phí có liên quan đến việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. 1.1.3. Nhiệm vụ của kế toán: - Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, đối tượng tính giá thành, vận dụng các phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí, phương pháp tính giá thành phù hợp với đặc điểm sản xuất và quy trình công nghệ của doanh nghiệp. - Tham gia vào việc xây dựng các chỉ tiêu hạch toán nội bộ và giao chỉ tiêu đó cho phân xưởng và các bộ phận có liên quan. - Xác định giá trị sản phẩm dở dang, tính giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm, công việc hoàn thành, tổng hợp kết quả hạch toán kinh tế của các phân xưởng, tổ sản xuất, kiểm tra việc thực hiện dự toán chi phí sản xuất. - Hướng dẫn kiểm tra các bộ phận có liên quan tính toán, phân loại các chi phí nhằm phục vụ việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành được nhanh chóng và chính xác. - Lập các báo cáo về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm. Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, phát hiện mọi khả năng tiềm tàng để phấn đấu hạ thấp giá thành. 1.2. TỔ CHỨC TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 1.2.1. Yêu cầu cơ bản trong việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm: Chi phí sản xuất gắn liền với việc sử dụng tài sản, vật tư, lao động trong các hoạt động chế tạo sản phẩm, quản lý chi phí sản xuất là quản lý việc sử dụng hợp lý tiết kiệm tài sản vật tư, lao động, tiền vốn của doanh nghiệp. 9 Yêu cầu của công tác quản lý kế toán nói chung, quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm nói riêng đòi hỏi doanh nghiệp phải tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm chính xác. Kế toán chính xác chi phí sản xuất phát sinh đòi hỏi phải tổ chức việc ghi chép, tính toán và phản ánh từng loại chi phí phát sinh, theo từng địa điểm và theo từng đối tượng phải chịu chi phí. Muốn quản lý tốt giá thành sản phẩm cần tổ chức tính đúng, tính đủ giá thành các loại sản phẩm doanh nghiệp sản xuất ra. Muốn vậy, phải xác định đúng đối tượng tính giá thành, vận dụng đúng phương pháp tính giá thành và phải dựa trên cơ sở số liệu kế toán tập hợp chi phí sản xuất chính xác. Việc tính đúng và tính đủ giá thành sản phẩm trên cơ sở chi phí sản xuất chính xác giúp cho việc phản ánh đúng đắn tình hình và kết quả thực hiện kế hoạch giá thành của doanh nghiệp, xác định đúng đắn kết quả SXKD góp phần quan trọng và thiết thực trong việc tăng cường và cải tiến công tác quản lý nói chung. Sản phẩm dở dang và thành phẩm cũng là một bộ phận của hàng tồn kho trong doanh nghiệp nên việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cũng phải được tiến hành theo đúng phương pháp kế toán hàng tồn kho mà doanh nghiệp đã lựa chọn áp dụng (KKTX hay KKĐK). 1.2.2. Xác định đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành: Để quản lý tốt chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đòi hỏi phải xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí và đúng đối tượng tính giá thành. - Xác định đối tượng tập hợp chi phí là xác định một phạm vi giới hạn xác định để tập hợp chi phí, nhằm phục vụ cho việc kiểm tra, phân tích chi phí và giá thành sản phẩm. Giới hạn tập hợp chi phí có thể là nơi phát sinh chi phí (phân xưởng, tổ đội, giai đoạn công nghệ, toàn doanh nghiệp…) hoặc đối tượng chịu chi phí (từng loại sản phẩm, nhóm sản phẩm, chi tiết bộ phận, đơn đặt hàng…). - Đối tượng tính giá thành là những sản phẩm, bán thành phẩm, công việc hoặc lao vụ đã hoàn thành đòi hỏi phải xác định giá thành đơn vị. 10 Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành có quan hệ mật thiết với nhau và trong các trường hợp đặc biệt chúng có thể thống nhất với nhau. Khi xác định đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành phải căn cứ vào quy trình công nghệ sản xuất, loại hình sản xuất, yêu cầu quản lý của doanh nghiệp. Với loại hình sản xuất hàng loạt thì phụ thuộc vào quy trình công nghệ sản xuất (giản đơn hay phức tạp) mà đối tượng tập hợp chi phí có thể là từng loại sản phẩm, nhóm sản phẩm, hay từng chi tiết sản phẩm… Còn đối tượng tính giá thành là sản phẩm cuối cùng hay bán thành phẩm. 1.2.3. Phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất kinh doanh: Phương pháp tập hợp chi phí là phương pháp hay hệ thống các phương pháp được sử dụng để tập hợp và phân loại chi phí sản xuất theo các khoản mục giá thành trong phạm vi giới hạn của từng đối tượng tập hợp chi phí như: sản phẩm, đơn đặt hàng, giai đoạn công nghệ… Phạm vi giới hạn của đối tượng tập hợp chi phí chính là tên gọi của các phương pháp tập hợp chi phí sản xuất. Trong quá trình tập hợp chi phí sản xuất phải chú ý giải quyết mối quan hệ chi phí sản xuất phát sinh với các đối tượng tập hợp chi phí trên sổ chi tiết. Đối với những chi phí cơ bản có mối quan hệ trực tiếp đến từng đối tượng tập hợp chi phí riêng biệt thì tập hợp trực tiếp cho đối tượng tập hợp chi phí đó. Phương pháp này đòi hỏi phải tổ chức công tác ghi chép theo đúng các đối tượng phải chịu chi phí, từ đó tập hợp các số liệu, chứng từ kế toán trực tiếp theo từng đối tượng riêng biệt trên các sổ chi phí sản xuất khác nhau. Đối với chi phí cơ bản có liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí khác nhau mà không thể tập hợp chi tiết riêng cho từng đối tượng thì áp dụng phương pháp phân bổ gián tiếp, tức là kế toán tập hợp các chi phí cơ bản có liên quan đến nhiều đối tượng khác nhau theo từng khoản mục chi phí, sau đó chọn tiêu thức phân bổ chi phí thích hợp để phân bổ cho các đối tượng có liên quan. Có thể phân bổ một lần, nhiều lần trong kỳ tùy yêu cầu quản lý. 1.2.4. Trình tự tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm: 11 Để đáp ứng nhu cầu tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm một cách nhanh chóng, kịp thời chính xác các chi phí chi ra trong quá trình sản xuất phải được tập hợp theo một trình tự hợp lý, khoa học phù hợp với đặc điểm sản xuất của từng doanh nghiệp. Có thể nói quá trình tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm ở doanh nghiệp thường trải qua 4 bước sau: Bước 1: Tập hợp các yếu tố đầu vào theo nơi phát sinh chi phí, theo nội dung kinh tế của chi phí, theo khoản mục giá thành và đối tượng chịu chi phí. Bước 2: Tập hợp chi phí và tính giá thành của sản xuất kinh doanh phụ, phân bổ giá thành của sản xuất phụ cho sản xuất chính và các bộ phận khác. Bước 3: Kết chuyển hoặc tính toán phân bổ các chi phí sản phẩm đã tập hợp ở bước 1 cho các đối tượng tập hợp chi phí có liên quan để phục vụ cho việc tổng hợp chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ. Bước 4: Kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ và tính giá thành sản xuất thực tế các loại sản phẩm hoàn thành trong kỳ trên cơ sở các chi phí đã được tập hợp ở bước 3. 1.3. KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP 1.3.1. Nội dung và nguyên tắc hạch toán: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là các chi phí về nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu và động lực tiêu dùng trực tiếp cho sản phẩm của doanh nghiệp. Những vật liệu nào khi xuất dùng có liên quan trực tiếp đến từng đối tượng tập hợp chi phí riêng biệt thì hạch toán trực tiếp cho từng đối tượng đó. Trường hợp không thể tổ chức hạch toán riêng được thì phải áp dụng phương pháp phân bổ gián tiếp để phân bổ chi phí đã chi ra cho các đối tượng có liên quan. 1.3.2. Tài khoản sử dụng: Tk 621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” Bên Nợ: -Trị giá thực tế nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm hay thực hiện dịch vụ trong kỳ hạch toán. Bên Có: 12 -Kết chuyển trị giá nguyên vật liệu thực tế cho sản xuất, kinh doanh trong kỳ vào TK 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang” hoặc TK 631 “Giá thành sản xuất” và chi tiết cho các đối tượng để tính giá thành sản phẩm, dịch vụ. -Kết chuyển chi phí vật liệu trực tiếp vượt mức bình thường và TK 632 -Trị giá nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng không hết nhập lại kho. TK 621 không có số dư cuối kỳ TK này được mở chi tiết theo từng đối tượng phải chịu chi phí ở từng phân xưởng, bộ phận sản xuất. 1.3.3. Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu: - Khi xuất kho vật liệu để trực tiếp sản xuất sản phẩm hay thực hiện lao vụ, dịch vụ trong kỳ Nợ 621 _ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Có 152 _ Nguyên vật liệu - Khi vật liệu mua về đưa ngay vào sản xuất sản phẩm hay thực hiện lao vụ, dịch vụ (không qua kho) hoặc thực hiện dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ Nợ 621 _ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (giá mua chưa có thuế GTGT) Nợ 133 _ Thuế GTGT được khấu trừ Có các TK 111, 112, 141, 311, 331, … - Khi vật liệu mua về đưa ngay vào sản xuất sản phẩm hay thực hiện lao vụ, dịch vụ (không qua kho) hoặc thực hiện dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp Nợ 621 _ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (giá mua có thuế GTGT) Có các TK 111, 112, 141, 311, 331, … - Khi vật liệu xuất ra không sử dụng hết vào hoạt động sản xuất sản phẩm, hoặc thực hiện dịch vụ cuối kỳ nhập lại kho Nợ 152 _ Nguyên vật liệu Có 621 _ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 13 - Vật liệu xuất cho sản xuất sản phẩm chưa dùng hết để lại tại phân xưởng, kỳ sau tiếp tục sử dụng, kế toán ghi bút toán đỏ Nợ 621 _ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (ghi đỏ) Có 152 _ Nguyên vật liệu (ghi đỏ) +Đầu kỳ sau kế toán ghi bút toán bình thường để chuyển thành chi phí của kỳ sau Nợ 621 _ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Có 152 _ Nguyên vật liệu - Cuối kỳ kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vượt định mức không được tính vào giá thành Nợ 632 _ Giá vốn hàng bán Có 621 _ Chi phí vượt định mức - Cuối kỳ kết chuyển hoặc phân bổ chi phí nguyên vật liệu thực tế để tính giá thành sản phẩm Nợ 154 _ Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang Có 621 _ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp  Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ thì chi phí nguyên vật liệu thực tế phản ánh trên TK 621 chỉ ghi 1 lần vào cuối kỳ. Nợ 621 _ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Có 611 _ Mua hàng (chi tiết cho nguyên vật liệu) Sau đó kết chuyển hoặc phân bổ chi phí nguyên vật liệu thực tế để tính giá thành sản phẩm. Nợ 631 _ Giá thành sản xuất Có 621 _ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Xem thêm -