Tài liệu Hiệu quả sử dụng vốn trong công ty cổ phần thép vật tư tổng hợp

  • Số trang: 82 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 45 |
  • Lượt tải: 0
nguyetha

Đã đăng 8490 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ___o0o___ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP VẬT TƢ TỔNG HỢP SINH VIÊN THỰC HIỆN : NGUYỄN THỊ PHƢƠNG THÚY MÃ SINH VIÊN : A16507 CHUYÊN NGÀNH : TÀI CHÍNH HÀ NỘI – 2014 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ___o0o___ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP VẬT TƢ TỔNG HỢP Giáo viên hƣớng dẫn Sinh viên thực hiện Mã sinh viên Chuyên ngành : Th.s Nguyễn Thị Lan Abh : Nguyễn Thị Phƣơng Thúy : A16507 : Tài chính HÀ NỘI – 2014 Thang Long University Library LỜI CAM ĐOAN Em xin cam đoan khóa luận tốt nghiệp này hoàn toàn do em thực hiện. Các đoạn trích dẫn và số liệu sử dụng trong khóa luận đều đƣợc trích dẫn nguồn và có độ chính xác cao nhất trong phạm vi hiểu biết của em. Mọi sao chép không hợp lệ, vi phạm quy chế em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm. Hà Nội, ngày 20 tháng 10 năm 2014 Sinh viên Nguyễn Thị Phương Thúy LỜI CÁM ƠN Trong thời gian thực tập tại Công ty cổ phần vật tƣ tổng hợp, do lƣợng kiến thức và thời gian có hạn, cùng với kinh nghiệm về chuyên môn còn hạn chế nên khóa luận không tránh khỏi những sai sót. Em rất mong sự góp ý, chỉ dẫn của Ban giám đốc công ty cùng thầy cô giáo để khóa luận của em đƣợc hoàn thiện hơn. Em xin trân trọng cảm ơn sự hƣớng dẫn nhiệt tình, chu đáo của các thầy cô giáo Khoa Kinh tế & Quản lý, đặc biệt là cô giáo Nguyễn Thị Lan Anh đã trực tiếp hƣớng dẫn em hoàn thành khóa luận này. Đồng thời, em xin trân trọng cảm ơn Ban giám đốc, các cô chú, anh chị trong Công ty cổ phần thép vật tƣ tổng hợp đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong quá trình thực tập và hoàn thành Khóa luận tốt nghiệp. Cuối cùng em xin kính chúc quý thầy cô dồi dào sức khỏe và thành công trong sự nghiệp, đồng kính chúc Ban giám đốc, toàn thể nhân viên tại Công ty cổ phần thép vật tƣ tổng hợp luôn dồi dào sức khỏe, đạt đƣợc nhiều thành công trong công việc và đƣa công ty trở thành một trong những doanh nghiệp đi đầu ngành thƣơng mại - dịch vụ. Sinh viên Nguyễn Thị Phƣơng Thúy Thang Long University Library MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU CHƢƠNG 1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP HIỆN NAY ................................................................ 1 1.1. Khái niệm chung về vốn của doanh nghiệp ..................................................... 1 1.1.1. 1.1.2. 1.1.3. 1.1.3.1. 1.1.3.2. 1.1.3.3. Khái niệm về vốn kinh doanh .......................................................................... 1 Đặc trưng của vốn ............................................................................................ 1 Phân loại vốn ................................................................................................... 3 Căn cứ theo đặc điểm luân chuyển vốn....................................................... 3 Phân loại theo nguồn hình thành ................................................................ 6 Căn cứ theo thời gian huy động và sử dụng vốn ........................................ 6 1.1.3.4. Căn cứ theo phạm vi huy động và sử dụng vốn .......................................... 7 1.1.4. Vai trò của vốn kinh doanh ............................................................................. 7 1.2. Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trƣờng ........ 9 1.2.1. Hiệu quả sử dụng vốn và bản chất của hiệu quả sử dụng vốn ..................... 9 1.2.1.1. Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn ................................................................. 9 1.2.1.2. Bản chất của hiệu quả sử dụng vốn .......................................................... 10 1.2.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn ..................................... 12 1.2.2.1. Các nhân tố bên trong (S-W) .................................................................... 14 1.2.2.2. Các nhân tố bên ngoài (O-T) ..................................................................... 15 1.2.3. Mục tiêu và ý nghĩa phân tích hiệu quả nguồn vốn..................................... 16 1.2.3.1. Mục tiêu của phân tích hiệu quả sử dụng vốn .......................................... 16 1.2.3.2. Ý nghĩa của việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn .................................... 17 1.2.4. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp ................. 17 1.2.4.1. Một số chỉ tiêu phản ánh hoạt dộng của doanh nghiệp ........................... 18 1.2.4.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của VCĐ............................. 19 1.2.4.3. Các chỉ tiêu đánh giá của toàn bộ VLĐ .................................................... 20 CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP VẬT TƢ TỔNG HỢP .................................................................................... 24 2.1. Giới thiệu tổng quan về Công ty ..................................................................... 24 2.1.1. Khái quát về Công ty Cổ phần thép vật tƣ tổng hợp................................. 24 2.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty............................................. 25 2.1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty Cổ phẩn thép vật tư tổng hợp ............ 25 2.1.4. Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của công ty .............................. 26 2.2. Thực trạng sử dụng vốn của Công ty Cổ phần thép vật tƣ tổng hợp.......... 28 Phân tích kết cấu và sự biến động về tài sản và vốn của doanh nghiệp ..... 28 2.2.1. 2.2.1.1. Phân tích kết cấu và sự biến động của tài sản ......................................... 28 2.2.1.2. Phân tích kết cấu và biến động chi tiết về TSNH và TSDH của DN ....... 29 2.2.2. Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn của công ty Cổ phần thép vật tƣ tổng hợp……........................................................................................................................ 35 2.2.2.1. Hiệu quả sử dụng vốn cố định .................................................................. 35 2.2.2.2. Hiệu quả sử dụng vốn lƣu động ............................................................... 36 2.3. Phân tích khả năng thanh toán của công ty Cổ phần thép vật tƣ tổng hợp 38 2.4. So sánh hiệu quả sử dụng vốn giữa hai công ty: Công ty cổ phần thép vật tƣ tổng hợp và Doanh nghiệp Hoàng Long. .................................................................. 40 2.4.1. Giới thiệu Doanh nghiệp Hoàng Long ......................................................... 40 2.4.2. So sánh hiệu quả sử dụng vốn giữa hai công ty........................................... 41 2.5. Những tồn tại và nguyên nhân trong việc sử dụng vốn của Công ty Cổ phần thép vật tƣ tổng hợp. .................................................................................................. 45 2.5.1. Những tồn tại ................................................................................................. 45 2.5.2. Nguyên nhân .................................................................................................. 46 CHƢƠNG 3. GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP VẬT TƢ TỔNG HỢP .................................... 47 3.1. Định hƣớng phát triển của công ty ................................................................. 47 3.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng huy động vốn ........................... 47 3.3. Một số giải pháp nhằm nâng cao sử dụng vốn .............................................. 49 3.4. Kết luận chƣơng 3 ............................................................................................ 56 KẾT LUẬN TÀI LIỆU THAM KHẢO Thang Long University Library DANH MỤC VIẾT TẮT Ký hiệu viết tắt Tên đầy đủ CP Chi phí CKSX Chu kỳ sản xuất DT Doanh thu LN Lợi nhuận LNTT Lợi nhuận trƣớc thuế LNST Lợi nhuận sau thuế SXKD Sản xuất kinh doanh TS Tài sản TSCĐ Tài sản cố định TSLĐ Tài sản lƣu động ROA Tỷ số lợi nhuận trên tổng tài sản ROE Tỷ số lợi nhuận trên tổng vốn chủ sở hữu ROS Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu VCSH Vốn chủ sở hữu VCĐ Vốn cố định VLĐ Vốn lƣu động DANH MỤC, CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ, CÔNG THỨC Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty cổ phần thép vật tƣ tổng hợp ....... 25 Biểu đồ 2.1. KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH HĐSXKD NĂM 2011, NĂM 2012 VÀ NĂM 2013 ..................................................................................................................... 27 Bảng 2.2. TỶ TRỌNG CƠ CẤU TSNH VÀ TSDH TRONG CƠ CẤU TỔNG TÀI SẢN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP VẬT TƢ TỔNG HỢP ............................ 28 Biểu đồ 2.2.1. CHÊNH LỆCH TÀI SẢN NĂM 2011, NĂM 2012 VÀ NĂM 2013 CỦA CÔNG TY ........................................................................................................... 29 Biểu đồ 2.2.2. BIẾN ĐỘNG CỦA TÀI SẢN NGẮN HẠN TRONG 3 NĂM 2011, 2012 VÀ 2013 CỦA CÔNG TY .................................................................................. 30 Bảng 2.3. BẢNG PHÂN TÍCH CƠ CẤU TÀI SẢN DÀI HẠN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP VẬT TƢ TỔNG HỢP .................................................................. 33 Biểu đồ 2.2.3. BIẾN ĐỘNG TÀI SẢN DÀI HẠN KHÁC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP VẬT TƢ TỔNG HỢP ......................................................................... 34 Bảng 2.6. SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ SINH LỜI CỦA VỐN CỐ ĐỊNH NĂM 2012-2013 ...................................................................................................................... 35 Bảng 2.7. CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ SXKD VÀ SINH LỜI CỦA VỐN LƢU ĐỘNG VÀ TỐC ĐỘ LUÂN CHUYỂN CỦA VỐN LƢU ĐỘNG........................... 36 Bảng 2.8. CHỈ TIÊU KHẢ NĂNG THANH TOÁN CỦA DOANH NGHIỆP ...... 38 Bảng 2.9. SO SÁNH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA HAI CÔNG TY ............. 41 Biểu đồ 2.4.1. BIỂU ĐỒ SO SÁNH HỆ SỐ SINH LỜI VCĐ VÀ HỆ SỐ SINH LỜI VLĐ CỦA HAI CÔNG TY................................................................................. 42 Biểu đồ 2.4.2. BIỂU ĐỒ CHỈ TIÊU VÕNG QUAY VLĐ VÀ KỲ LUÂN CHUYỂN VLĐ CỦA CẢ HAI CÔNG TY ................................................................ 43 Biểu đồ 2.4.3. SỰ BIẾN ĐỘNG CỦA CÁC CHỈ TIÊU ROA; ROE VÀ ROS CỦA HAI CÔNG TY TRONG 3 NĂM ............................................................................... 44 Thang Long University Library LỜI MỞ ĐẦU 1. Lựa chọn đề tài Trong nền kinh tế thị trƣờng, mỗi doanh nghiệp đƣợc coi là một tế bào của nền kinh tế với nhiệm vụ là thực hiện các hoạt động SXKD nhằm tạo ra các sản phẩm hàng hóa dịch vụ cung cấp cho xã hội, từ đó đạt đƣợc mục đích tối đa hóa lợi nhuận. Một điều quan trọng Doanh nghiệp cần có một lƣợng vốn nhất định, có thể nói vốn là điều kiện không thể thiếu cho việc hình thành và phát triển của Doanh nghiệp . Đặc biệt trong điều kiện của nền kinh tế hiện nay, các Doanh nghiệp đang tồn tại trong môi trƣờng cạnh tranh và hoàn toàn tự chủ thì vấn đề vốn ngày càng trở nên quan trọng, nó quyết định sự thành công hay thất bại của Doanh nghiệp trên thị trƣờng. Cạnh tranh công bằng trên thị trƣờng cũng có kẻ thành công ngƣời thất bại. Một trong những nguyên nhân chính mà những Doanh nghiệp thất bại trong kinh doanh chính là do công tác quản lý vốn kinh doanh của Doanh nghiệp còn nhiều thiếu sót. Do vậy, vấn đề quan trọng đặt ra với các Doanh nghiệp đang tồn tại là phải xác định và đáp ứng đƣợc đầy đủ nhu cầu về vốn và sử dụng vốn sao cho có hiệu quả. Từ thực tế trên, qua quá trình thực tập tại Công ty cổ phần thép vật tƣ tổng hợp, vận dụng lý thuyết với thực tiễn em đã rút ra những kinh nghiệm quý báu cho bản thân mình. Qua đó thấy rõ đƣợc tầm quan trọng của vấn đề sử dụng vốn của các Doanh nghiệp nói chung và của Công ty cổ phần thép vật tƣ tổng hợp nói riêng. Chính vì vậy, em đã quyết định tìm hiểu và nghiên cứu đề tài: “ Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty cổ phần thép vật tƣ tổng hợp”. 2. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng: Hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Thép vật tƣ tổng hợp Phạm vi nghiên cứu: Tìm hiểu, phân tích biến động về vốn nói chung và vốn kinh doanh nói riêng của Công ty cổ phần thép vật tƣ tổng hợp trong hai năm 2012-2013 dựa trên quan sát thực tế và Báo cáo tài chính hàng năm của công ty. 3. Phƣơng pháp nghiên cứu Khóa luận sử dụng phƣơng pháp so sánh, phƣơng pháp phân tích theo chiều ngang, phân tích theo chiều dọc, phân tích tỷ lệ để đánh giá và kết luận dựa trên những số liệu đã đƣợc cung cấp và thực trạng hoạt động của công ty. 4. Kết cấu khóa luận Ngoài phần Lời mở đầu, Danh mục từ viết tắt, Danh mục Bảng biểu và đồ thị, Danh mục tài liệu tham khảo, nội dung khóa luận đƣợc kết cấu 3 chƣơng: Chương 1: Lý luận chung về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. Chương 2: Thực trạng sử dụng vốn của Công ty cổ phần thép vật tư tổng hợp. Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty cổ phần thép vật tư tổng hợp. Thang Long University Library CHƢƠNG 1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP HIỆN NAY 1.1. Khái niệm chung về vốn của doanh nghiệp 1.1.1. Khái niệm về vốn kinh doanh Trong nền kinh tế thị trƣờng, để tiến hành bất kỳ một quá trình sản xuất kinh doanh nào, các doanh nghiệp cũng cần phải có các yếu tố cơ bản sau: Sức lao động, đối tƣợng lao động và tƣ liệu lao động. Để có đƣợc các yếu tố này đòi hỏi doanh nghiệp phải ứng ra một số vốn nhất định phù hợp với quy mô và điều kiện kinh doanh, đó gọi là vốn kinh doanh. Vốn kinh doanh của doanh nghiệp thƣờng xuyên vận động và chuyển hoá từ hình thái ban đầu là tiền chuyển sang hình thái hiện vật và cuối cùng lại trở về hình thái ban đầu là tiền. Để đảm bảo sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp số tiền thu đƣợc do tiêu thu sản phẩm phải đảm bảo bù đắp toàn bộ các chi phí đã bù đắp toàn bộ các chi phí đã bỏ ra và có lãi. Nhƣ vậy, số tiền đã ứng ra ban đầu không những chỉ đƣợc bảo tồn mà còn đƣợc tăng thêm do hoạt động kinh doanh mang lại. Toàn bộ giá trị ứng ra ban đầu và các quá trình tiếp theo cho sản xuất kinh doanh đƣợc gọi là vốn. Vốn đƣợc biểu hiện cả bằng tiền lẫn cả giá trị vật tƣ tài sản và hàng hoá của doanh nghiệp, tồn tại dƣới cả hình thái vật chất cụ thể và không có hình thái vật chất cụ thể. Ngoài ra, vốn còn đƣợc coi là một phạm trù kinh tế trong lĩnh vực tài chính nó gắn liền với nền sản xuất hàng hoá. Dƣới góc độ là một phạm trù kinh tế, vốn là một điều kiện tiên quyết của bất cứ doanh nghiệp ngành kinh tế, dịch vụ và kỹ thuật nào trong nền kinh tế thuộc hình thức sở hữu khác nhau. Trong các doanh nghiệp kinh doanh nói chung vốn sản xuất là hình thái giá trị của toàn bộ tƣ liệu sản xuất đƣợc doanh nghiệp sử dụng một cách hợp lý có kế hoạch vào việc sản xuất những sản phẩm của doanh nghiệp. Từ những phân tích trên có thể hiểu: Vốn kinh doanh là số vốn được dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, số vốn này được hình thành từ khi thành lập doanh nghiệp (do chủ sở hữu đóng góp ban đầu) và bổ sung thêm trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh. (Nguồn: Người dịch Đỗ Văn Thuận – Phân tích tài chính trong doanh nghiệp – Nhà xuất bản Thống Kê năm 1997). 1.1.2. Đặc trưng của vốn Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần phải có tƣ liệu lao động, đối tƣợng lao động và sức lao động. Quá trình sản xuất kinh doanh là quá trình kết hợp các yếu tố đó để tạo ra sản phẩm, dịch vụ. 1 Thang Long University Library Doanh nghiệp có vốn tiền tệ thì mới có thể sản xuất kinh doanh. Sau khi có đƣợc doanh thu, doanh nghiệp dành một phần thu nhập để bù đắp lại những chi phí đã bỏ ra nhƣ hao mòn tài sản cố định, chi phí vật tƣ, tiền lƣơng…. Và một phần để tạo lập quỹ dự phòng cho lần sản xuất tiếp theo. Các tƣ liệu lao động và đối tƣợng lao động mà doanh nghiệp phải đầu tƣ để sản xuất và tái sản xuất mở rộng là hình thái hiện vật của vốn để sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Do vậy, vốn phải có những đặc trƣng cơ bản sau: Vốn phải là một lƣợng tài sản nhất định. Vốn đƣợc biểu hiện bằng giá trị của tài sản hữu hình và tài sản vô hình của doanh nghiệp . Vốn phải đƣợc tích tụ và tập trung tới một quy mô nhất định mới có thể bỏ ra để đầu tƣ vào sản xuất kinh doanh và phát huy tác dụng. Các nhà quản trị, các nhà đầu tƣ không chỉ tìm cách khai thác mọi tiềm năng mà còn tìm cách tập trung, huy động vốn từ những nguồn cung ứng thích hợp. Vốn phải gắn liền với CSH và phải đƣợc quản trị chặt chẽ. Trong nền kinh tế thị trƣờng không có những đồng vốn vô chủ, mà nếu có tồn tại những đồng vốn vô chủ thì cũng đồng nghĩa với việc sử dụng lãng phí và kém hiệu quả vốn. Khi đồng vốn gắn liền với CSH nhất định thì nó mới là động lực để vốn đƣợc chỉ tiêu hợp lý, hiệu quả. Vốn là một loại hàng hóa đặc biệt có giá trị (trao đổi, mua bán) và giá trị sử dụng. Những ngƣời có vốn có thể đƣa vào thị trƣờng và những ngƣời cần vốn tới thị trƣờng để vay vốn, tức là chuyển quyền sử dụng vốn. Ngƣời vay phải trả một tỷ lệ lãi suất nhất định tức là phải trả giá cho quyền sử dụng vốn (chi phí sử dụng vốn). Nhƣ vậy, khác với hàng hóa thông thƣờng, vốn khi đƣợc bán sẽ không mất đi quyền sở hữu mà chỉ mất đi quyền sử dụng vốn. Vốn phải có giá trị về mặt thời gian, có nghĩa là khi tiến hành đầu tƣ vào một dự án kinh doanh nào thì đều phải xem xét đến yếu tố thời gian của vốn vì trong nền kinh tế thị trƣờng vốn sẽ chịu ảnh hƣởng của giá cả, lạm phát… nên sức mua của đồng tiền tại các thời điểm khác nhau là khác nhau. Vốn phải đƣợc vận động để sinh lời. Vốn đƣợc biểu hiện bằng tiền nhƣng tiền chỉ là dạng tiềm năng của vốn, còn để trở thành vốn sản xuất kinh doanh (SXKD) thì vốn phải đƣợc vận động, đầu tƣ vào SXKD để kiếm lợi nhuận. Toàn bộ sự vận động của vốn khi tham gia quá trình SXKD đƣợc thể hiện ở sơ đồ sau: T……H (TLLĐ, TLSX)……..SX……..H’…….T’ Sự vận động của vốn trong doanh nghiệp thƣơng mại có thể chỉ là: T-H-T’ và trong Doanh nghiệp ngân hàng là: T-T’. Qua sơ đồ ta thấy, quá trình vận động của vốn trải qua 3 giai đoạn chủ yếu sau: + Giai đoạn 1: Vốn hoạt động trong phạm vi lƣu thông, lúc đầu là vốn tiền tệ (T) tích lũy đƣợc đem ra thị trƣờng (đó là thị trƣờng các yếu tố đầu vào) mua hàng hóa 2 bao gồm tƣ liệu SX và sức lao động. Trong giai đoạn này vốn thay đổi từ hình thái vốn tiền tệ sang vốn SX. TLSX T-H SLĐ + Giai đoạn 2: Vốn rời khỏi lĩnh vực lƣu thông bƣớc vào hoạt động trong khâu sản xuất. Ở đây các yếu tố SX hay còn đƣợc gọi là các yếu tố hàng hóa, dịch vụ đƣợc SX ra trong đó có phần giá trị mới (do giá trị sức lao động con ngƣời tạo ra). TLSX H’ SLĐ + Giai đoạn 3: Sau giai đoạn sản xuất tạo ra H’ thì vốn lại trở lại hoạt động trên lĩnh vực lƣu thông dƣới hình thái hàng hóa. Kết thúc giai đoạn này (hàng hóa đƣợc tiêu thụ) thì vốn tồn tại dƣới hình thức là vốn tiền tệ ban đầu nhƣng về mặt số lƣợng có thể là khác nhau. H’ T’ (T’≠ T) Từ sự phân tích vận động của vốn thông qua “vòng tuần hoàn vốn” ta thấy rằng: tiền có khả năng chuyển hóa thành vốn chỉ khi tiền đƣợc đƣa vào quá trình SXKD thông qua hoạt động đầu tƣ nhằm mục đích sinh lời mới đƣợc gọi là vốn. Với tƣ cách đầu tƣ thì mục đích cuối cùng là tạo đƣợc T’ phải lớn hơn T. Do sự luân chuyển không ngừng của vốn trong SXKD nên cùng một lúc, vốn SXKD tồn tại dƣới các hình thức khác nhau trong lĩnh vực dự trữ, sản xuất và lƣu thông. Trong nền kinh tế thị trƣờng, phạm trù vốn phải đƣợc nhận thức một cách đầy đủ, phù hợp. Đây là vấn đề có tính chất nguyên lý, là cơ sở cho việc quản trị vá sử dụng vốn hiệu quả trong các doanh nghiệp SXKD. 1.1.3. Phân loại vốn Để quản lý và kiểm tra chặt chẽ việc thực hiện các định mức chi phí, hiệu quả sử dụng vốn, tiết kiệm chi phí ở từng khâu sản xuất và toàn doanh nghiệp. Cần phải tiến hành phân loại vốn nhằm kiểm tra, phân tích quá trình phát sinh những lại chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để tiến hành SXKD. Có nhiều cách phân loại vốn, tùy thuộc vào mỗi góc độ mà ta có các cách phân loại vốn khác nhau 1.1.3.1. Căn cứ theo đặc điểm luân chuyển vốn Trong mỗi doanh nghiệp, tùy theo từng cách phân loại mà vốn đƣợc chia thành các loại khác nhau, song nếu căn cứ vào vai trò và đặc điểm luân chuyển giá trị vốn khi tham gia quá trình SXKD thì vốn kinh doanh của doanh nghiệp đƣợc chia làm hai bộ phận: vốn cố định và vốn lƣu động. 3 Thang Long University Library TSDH (Vốn cố định): Là biểu hiện bằng tiền của tài sản cố định của doanh nghiệp, bao gồm TSCĐ và tài sản dài hạn. Tài sản dài hạn: Tài sản dài hạn là những tài sản của đơn vị có thời gian sử dụng luân chuyển hoặc thu hồi dài (hơn 12 tháng hoặc trong nhiều chu kỳ kinh doanh) và có giá trị lớn (từ 30 triệu đồng trở lên). Qui định về giá trị có thể thay đổi theo từng quốc gia và từng thời kỳ khác nhau. Trong tài sản dài hạn ngƣời ta thƣờng phân biệt thành các khoản phải thu dài hạn và tài sản cố định (TSCĐ). Các khoản phải thu dài hạn biểu hiện quyền đòi nợ của đơn vị đối với con nợ trong thời hạn trên 12 tháng. Nếu đơn vị có khoản phải thu chứng tỏ vốn của đơn vị đang bị ngƣời khác chiếm dụng. Trong kinh doanh, việc chiếm dụng vốn lẫn nhau thƣờng xuyên xảy ra do các giao dịch mua, bán chịu. Tuy nhiên nếu khoản phải thu quá lớn trong thời gian dài sẽ không tốt vì rủi ro đối với việc thu hồi vốn cao. TSCĐ dùng trong kinh doanh tham gia hoàn toàn vào quá trình kinh doanh nhƣng về mặt giá trị thì chỉ có thể thu hồi dần sau nhiều chu kỳ kinh doanh. VCĐ biểu hiện ở hai hình thái: Hình thái hiện vật: Đó là toàn bộ TSCĐ dùng trong kinh doanh của doanh nghiệp (nhà cửa, máy móc thiết bị, công cụ…) Hình thái tiền tệ: Đó là toàn bộ TSCĐ chƣa khấu hao và vốn khấu hao chƣa sử dụng để sản xuất, TSCĐ là bộ phận VCĐ đã hoàn thành vòng luận chuyển và trở thành hình thái tiền tệ ban đầu. Có thể khái quát những nét đặc thù về sự vận động của VCĐ trong quá trình SXDK nhƣ sau: Một là: tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất sản phẩm, điều này do đặc điểm của TSCĐ đƣợc sử dụng lâu dài trong nhiều chu kỳ sản xuất (CKSX) quyết định. Hai là: VCĐ đƣợc luân chuyển dần dần từng phần trong các CKSX. Khi tham gia vào quá trình sản xuất, một bộ phận VCĐ đƣợc luân chuyển và cấu thành chí phí sản xuất sản phẩm (dƣới hình thức chi phí khấu hao) tƣơng ứng với phần giá trị hao mòn của TSCĐ. Ba là: sau nhiều CKSX VCĐ mới hoàn thành một vòng luân chuyển. Sau mỗi một chu kỳ sản xuất phần vốn đƣợc luân chuyển vào giá trị sản phẩm dần dần tăng lên, song phần vốn đầu tƣ ban đầu vào TSCĐ lại dần giảm xuống cho đến khi TSCĐ hết thời hạn sử dụng, giá trị của nó đƣợc chuyển dịch hết vào giá trị sản phẩm đã sản xuất thì VCĐ mới hoàn thành một vòng luân chuyển. TSNH (Vốn lưu động): là một thƣớc đo tài chính đại diện cho thanh khoản vận hành có sẵn cho một doanh nghiệp, tổ chức hoặc thực thể khác, bao gồm cả cơ quan chính phủ. Cùng với các tài sản cố định nhƣ nhà máy và thiết bị, vốn lƣu động đƣợc 4 coi là một phần của vốn hoạt động.Vốn lƣu động đƣợc tính nhƣ tài sản hiện tại trừ nợ ngắn hạn. Nó là một nguồn gốc của vốn lƣu động, thƣờng đƣợc sử dụng trong các kỹ thuật định giá nhƣ DCFS (các dòng tiền chiết khấu). Nếu tài sản hiện tại ít hơn nợ ngắn hạn, một thực thể có một thiếu vốn lƣu động, còn đƣợc gọi là thâm hụt vốn lƣu động. Một công ty có thể đƣợc ƣu đãi với tài sản và lợi nhuận nhƣng có khả năng thanh khoản thấp nếu tài sản của nó không thể dễ dàng đƣợc chuyển đổi thành tiền mặt. Vốn lƣu động lớn hơn 0 là cần thiết để đảm bảo rằng một công ty có thể tiếp tục các hoạt động của nó và nó có đủ các quỹ để đáp ứng cả nợ ngắn hạn trƣởng thành cũng nhƣ các chi phí vận hành sắp tới. Việc quản lý vốn lƣu động liên quan đến quản lý hàng tồn kho, các khoản phải thu và phải trả, và tiền mặt. Tài sản ngắn hạn: Tài sản ngắn hạn hay còn gọi là tài sản lƣu động là một khoản mục trong bảng cân đối kế toán bao gồm tất cả loại tài sản có thể dễ dàng chuyển đổi sang tiền mặt trong vòng 1 năm. Tài sản ngắn hạn bao gồm tiền mặt và các khoản tƣơng đƣơng tiền, các khoản phải thu ngắn hạn, các khoản đầu tƣ tài chính ngắn hạn, hàng tồn kho và những tài sản có tính thanh khoản khác. Tài sản ngắn hạn rất quan trọng trong kinh doanh bởi đó là những tài sản đƣợc sử dụng trong cho hoạt động hàng ngày và chi trả cho các chi phí phát sinh. Ngƣời ta thƣờng so sánh tài sản ngắn hạn với nợ ngắn hạn để xác định khả năng thanh toán ngắn hạn và vốn lƣu động ròng của doanh nghiệp Nợ ngắn hạn: Một khoản nợ của công ty hay một nghĩa vụ nợ mà thƣờng xác định trong khoảng thời gian 1 năm ( năm tài chính ). Về bản chất, đó là những hóa đơn phải trả giữa ngƣời đi vay và ngƣời cho vay trong một khoảng thời gian ngắn. Thông thƣờng, công ty dùng tiền mặt trong tài sản ngắn hạn để trả cho nợ ngắn hạn của họ. Các nhà phân tích hoặc những ngƣời cho vay sử dụng hệ số khả năng thanh toán nợ hiện tại, hoặc hệ số khả năng thanh toán nhanh để xác định khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của công ty. Trong kế toán, thuật ngữ này đƣợc dùng để chỉ những khoản nợ của bảng cân đối kế toán trong cột ghi nợ. Nợ ngắn hạn thƣờng phải trả trong khoảng một năm hoặc ít hơn (ví dụ tiền lƣơng, thuế.. ), trái với nợ dài hạn hoặc nợ cố định. Các khoản nợ ngắn hạn rất quan trọng vì nó làm nên sự lƣu thông của dòng chảy tài chính trong doanh nghiệp . Trong doanh nghiệp ngƣời ta chia thành hai loại: TSLĐ sản xuất và TSLĐ lƣu thông. TSLĐ sản xuất bao gồm các loại nguyên vật liệu, phụ tùng thay chế, bán thành phẩm, sản phẩm dở dang…. Còn TSLĐ lƣu thông bao gồm các sản phẩm, thành phần chờ tiêu thụ, các loại chi phí bằng tiền, các loại vốn bằng tiền, các khoản vốn trong thanh toán, các chi phí chờ chuyển kết… Trong quá trình SXKD các TSLĐ sản xuất và TSLĐ lƣu thông luôn vận động, thay thế và chuyển hóa lẫn nhau, đảm bảo cho quá trình sản xuất đƣợc tiến hành liên tục. 5 Thang Long University Library Đối với doanh nghiệp thƣơng mại thì VLĐ bao gồm: VLĐ định mức: Là số vốn tối thiểu cần thiết cho hoạt động SXKD của doanh nghiệp trong kỳ, nó bao gồm vốn dự trữ vật tƣ hàng hóa và vốn chi phí hàng hóa để phục vụ cho hoạt động kinh doanh. VLĐ không định mức: Là VLĐ có thể phát sinh trong quá trình kinh doanh nhƣng không có căn cứ để tính toàn định mức đƣợc nhƣ tiền gửi ngân hàng, thanh toán tiền tạm ứng… Đối với doanh nghiệp sản xuất thì VLĐ bao gồm: vật tƣ, nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ… là đầu vào cho quá trình SXKD của doanh nghiệp . Cách phân loại này giúp doanh nghiệp xem xét đánh giá mức tồn kho dự trữ và khả năng thanh toán của DN. 1.1.3.2. Phân loại theo nguồn hình thành Vốn nếu xét từ góc độ hình thành từ tổng nguồn vốn của doanh nghiệp đƣợc chia thành hai loại: VCSH và các khoản nợ phải trả. VCSH: Là vốn thuộc sở hữu của doanh nghiệp (Doanh nghiệp nhà nƣớc thi chủ sở hữu là Nhà nƣớc, doanh nghiệp tƣ nhân thì chủ sở hữu là những ngƣời góp vốn). Khi doanh nghiệp mới thành lập, VCSH hình thành vốn điều lệ, còn có một số nguồn khác cũng thuộc VCSH nhƣ: lợi nhuận không chia, quỹ đầu tƣ phát triển, quỹ dự phòng tài chính, chênh lệch tỷ giá, đánh giá lại tài sản… Các khoản nợ của doanh nghiệp: Bao gồm vốn chiếm dụng và các khoản nợ vay. Vốn chiếm dụng thể hiện toàn bộ số nợ phải trả cho ngƣời cung cấp, số tiền phải nộp cho ngân sách, số tiền phải thanh toán cho cán bộ công nhân viên… Đặc điểm của loại vốn này là doanh nghiệp đƣợc sử dụng nhƣng không phải trả lãi. Các khoản nợ vay bao gồm: Toàn bộ vay ngân hàng (vốn nay ngắn hạn, vốn vay dài hạn), nợ trái phiếu của doanh nghiệp. Việc phân chia vốn theo nguồn hình thành giúp doanh nghiệp thấy đƣợc cơ cấu của nguồn tài trợ tối ƣu để chi phí sử dụng vốn là thấp nhât, tăng cƣờng hiệu quả sử dụng vốn. 1.1.3.3. Căn cứ theo thời gian huy động và sử dụng vốn Nguồn vốn của doanh nghiệp đƣợc chia làm hai loại: nguồn vốn thƣờng xuyên và nguồn vốn tạm thời. Nguồn vốn thƣờng xuyên: Là nguồn vốn mà doanh nghiệp sử dụng để tài trợ cho toàn bộ TSCĐ. Nguồn vốn này bao gồm VCSH và nợ dài hạn của doanh nghiệp . Trong đó: Nợ dài hạn là các khoản nợ dài hơn 1 năm hoặc phải trả sau một kỳ kinh doanh không phân biệt đối tƣợng cho vay và mục đích cho vay. Nguồn vốn tạm thời: Đây là nguồn vốn dùng để tài trợ cho TSLĐ tạm thời của doanh nghiệp. Nguồn vốn này bao gồm: vay ngắn hạn tạm ứng. Nhƣ vậy, ta có: 6 Tài sản = = TSCĐ + TSLĐ Nợ ngắn hạn + Nợ dài hạn + VCSH = Vốn tạm thời + Vốn thƣờng xuyên Việc phân lại này giúp doanh nghiệp thấy đƣợc yếu tố thời gian về vốn mà mình nắm giữ, từ đó lựa chọn nguồn tài trợ cho tài sản của mình một cách thích hợp, tránh tình trạng sử dụng vốn tạm thời để tài trợ cho TSCĐ. Cách phân loại này giúp cho các nhà quản lý doanh nghiệp lựa chọn nguồn vốn phù hợp với thời gian sử dụng và có cơ sở để lập các kế hoạch tài chính. 1.1.3.4. Căn cứ theo phạm vi huy động và sử dụng vốn Theo cách phân loại này, vốn kinh doanh đƣợc chia thành nguồn vốn bên trong và nguồn vố bên ngoài doanh nghiệp. Nguồn vốn trong doanh nghiệp: Là nguồn vốn có thể huy động đƣợc từ hoạt động của doanh nghiệp: khấu hao TSCĐ, lợi nhuận để lại, các khoản dự trữ, dự phòng, khoản thu từ thanh lý, nhƣợng bán TSCĐ. Nguồn vốn bên trong doanh nghiệpcó ý nghĩa rất quan trọng đối với sự phát triển của doanh nghiệp, một mặt nó phát huy đƣợc tính chủ động trong việc sử dụng vốn, mặt khác làm gia tăng mức độ độc lập về tài chính của doanh nghiệp. Nguốn vốn bên ngoài: Là nguồn vốn mà doanh nghiệp có thể huy động từ bên ngoài nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho hoạt động SXKD: vay ngắn hạn, vay của các tổ chức kinh tế khác. Ngoài ra, doanh nghiệp còn có thể có các nguồn vốn khác nhƣ nguồn vốn FDI, ODA. Huy động vốn bên ngoài tạo cho doanh nghiệp một cơ cấu tài chính linh hoạt hơn, có thể làm tăng VCSH nếu nhƣ lợi nhuận cao hơn chi phí sử dụng vốn và ngƣợc lại. Kết luận: Trong phạm vi khóa luận này em sẽ phân phân loại vốn theo đặc điểm luân chuyển vốn. 1.1.4. Vai trò của vốn kinh doanh Trong nền kinh tế thị trƣờng, mọi vận hành kinh tế đều đƣợc tiền tệ hoá, do vậy bất kỳ một quá trình sản xuất kinh doanh nào dù ở bất cứ cấp độ nào: cá nhân, tổ chức, gia đình, doanh nghiệp hay quốc gia luôn luôn cần có một lƣợng vốn nhất định dƣới dạng tiền tệ, tài nguyên đã đƣợc khai thác, bản quyền phát minh…Vốn là điều kiện tiền đề quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Về mặt kinh tế: Trong hoạt động sản xuất kinh doanh vốn là mạch máu của doanh nghiệp. Vốn không những đảm bảo mua sắm máy móc thiết bị dây chuyền công nghệ phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh mà còn đảm bảo cho hoạt động SXKD của doanh nghiệpđƣợc diễn ra thƣờng xuyên và liên tục. 7 Thang Long University Library Vốn cũng là yếu tố quyết định việc mở rộng phạm vi hoạt động của doanh nghiệp. Để có thể tiến hành tái sản xuất và tái sản xuất mở rộng thì sau mỗi chu kỳ SXKD, vốn của doanh nghiệp phải sinh lời, tức là hoạt động SXKD của doanh nghiệp phải có lãi đảm bảo cho vốn của doanh nghiệp đƣợc bảo toàn và phát triển. Đó là cơ sở để doanh nghiệptiếp tục đầu tƣ mở rộng phạm vi SXKD, mở rộng thị trƣờng, nâng cao uy tín của doanh nghiệp trên thƣơng trƣờng. Nhu cầu về vốn xét trên giác độ mỗi doanh nghiệp là điều kiện để duy trì sản xuất, đổi mới thiết bị công nghệ, mở rộng sản xuất, nâng cao chất lƣợng sản phẩm, tăng việc làm và thu nhập cho ngƣời lao động, đóng góp cho xã hội... Nhƣ vậy: - Vốn SXKD là công cụ quan trọng để thực hiện các nhiệm vụ kinh doanh của DN: vốn mang lại cho doanh nghiệp đƣợc nhiều lợi thế nhƣ: cải tiến đƣợc mẫu mã, giảm giá thành sản phẩm, giảm đƣợc sức lao động cho nhân công...mà vẫn đáp ứng đƣợc chất lƣợng của sản phẩm và nhu cầu của thị trƣờng điều mà các doanh nghiệp luôn mong muốn. Nhờ đó mà các doanh nghiệp sẽ đáp ứng đƣợc nhu cầu của thị trƣờng, nâng cao uy tín của mình trên thƣơng trƣờng mà vẫn mang lại hiệu quả kinh tế cho các nhà đầu tƣ. - Vốn SXKD phản ánh các quan hệ về lợi ích kinh tế giữa doanh nghiệp với DN trong vấn đề đầu tƣ: Trong cơ chế kinh doanh mới, trong điều kiện mở rộng quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong sản suất kinh doanh. Vốn kinh doanh bao giờ cũng là cơ sở, là tiền đề để doanh nghiệp tính toán hoạch định các chiến lƣợc và kế hoạch kinh doanh. Nó cũng là chất keo để chắp nối, kết dính các quá trình và quan hệ kinh tế và nó cũng là dầu nhờn bôi trơn cho cỗ máy kinh tế vận động có hiệu quả. Vốn SXKD cho phép khả năng lựa chọn của doanh nghiệp trong sự phân tích nhu cầu thị trƣờng là: quyết định sản xuất cái gì? sản xuất nhƣ thế nào? và sản xuất cho ai? sao cho đạt hiệu quả cao nhất. Về mặt pháp lý: Mỗi doanh nghiệp khi muốn thành lập thì điều kiện tiên quyết là doanh nghiệp phải có một lƣợng vốn nhất định. Đối với một số ngành, lĩnh vực thì lƣợng vốn đó tối thiểu phải bằng lƣợng vốn pháp định (do Nhà nƣớc quy định). Nếu không, doanh nghiệp sẽ không đƣợc thành lập. Và trong suốt quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, lƣợng vốn doanh nghiệp không đạt điều kiện Nhà nƣớc quy định thì doanh nghiệp sẽ tự tuyên bố chấm dứt hoạt động nhƣ phá sản, sát nhập với doanh nghiệp khác. Nhƣ vậy, với một số ngành, vốn có thể đƣợc xem là một trong những cơ sở quan trọng nhất để đảm bảo sự tồn tại tƣ cách pháp nhân của một doanh nghiệp trƣớc pháp luật. 8 Nhận thức đƣợc tầm quan trọng của vốn, các doanh nghiệp nhất thiết phải tìm mọi cách huy động, bảo toàn và phát triển vốn bằng cách sử dụng tiết kiệm, hợp lý vốn tức là phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn SXKD của doanh nghiệp Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trƣờng 1.2.1. Hiệu quả sử dụng vốn và bản chất của hiệu quả sử dụng vốn 1.2.1.1. Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn Mặc dù có rất nhiều các quan điểm khác nhau về vấn đề hiệu quả song có thể 1.2. khẳng định trong nền kinh tế thị trƣờng hiệu quả là công cụ để đạt đƣợc mục tiêu của doanh nghiệp. Mọi doanh nghiệp hoạt động SXKD đều có mục tiêu bao trùm lâu dài là tối đa hoá lợi nhuận. Hiệu quả là một phạm trù đƣợc sử dụng rất rộng rãi trong cả các lĩnh vực kinh tế xã hội và kỹ thuật. Nhƣng chúng ta chỉ xem xét hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất kinh doanh (hiệu quả kinh doanh). Hiệu quả kinh doanh là phạm trù phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực (lao động, thiết bị, máy móc, nguyên nhiên vật liệu và tiền vốn) để đạt mục tiêu cuối cùng là tối đa hoá lợi nhuận. Trình độ lợi dụng các nguồn lực chỉ có thể đánh giá trong mối quan hệ với kết quả tạo ra để xem xét với mỗi sự hao phí nguồn lực xác định có thể tạo ra kết quả ở mức độ nào. Vì vậy có thể mô tả bằng công thức: Hiệu quả kinh doanh : H =K/C Trong đó : K: là kết quả đạt đƣợc C: hao phí nguồn lực cần thiết gắn với kết quả. Nhƣ vậy, hiệu quả kinh doanh là phạm trù phản ánh mặt chất lượng của hoạt động sản xuất kinh doanh, phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực sản xuất trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp trong sự vận động không ngừng của các quá trình sản xuất kinh doanh, không phụ thuộc vào qui mô, tốc độ biến động của từng nhân tố. (Nguồn: Đàm Văn Huệ - Hiệu quả sử dụng vốn trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ Đại học kinh tế Quốc Dân - Nhà xuất bản Thống kê năm 2001) Hiệu quả kinh doanh cũng là một phạm trù phức tạp, và khó xác định tính toán bởi cả phạm trù kết quả và hao phí nguồn lực gắn với một thời kỳ cụ thể đều khó xác định một cách chính xác. Hiệu quả sử dụng vốn là một bộ phận của hiệu quả kinh doanh, nó phản ánh trình độ lợi dụng nguồn vốn của doanh nghiệp nhằm mục tiêu xác định. Hiệu quả sử dụng vốn ảnh hƣởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Hiệu quả sử dụng vốn phản ánh mối quan hệ so sánh giữa kết quả thu đƣợc với số vốn bình quân đầu tƣ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định. 9 Thang Long University Library
- Xem thêm -