Tài liệu Tìm giải pháp xử lý bãi rác gò cát, ở quận bình tân - tp. hồ chí minh

  • Số trang: 85 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 80 |
  • Lượt tải: 0
hoanggiang80

Đã đăng 20012 tài liệu

Mô tả:

Tìm giải pháp xử lý bãi rác Gò Cát, ở quận Bình Tân - Tp. Hồ Chí Minh
Đồ án tốt nghiệp: “Tìm giải pháp xử lý bãi rác Gò Cát, ở quận Bình Tân – Tp. Hồ Chí Minh”. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐỀ TÀI 1.1. Sự cần thiết phải tìm giải pháp xử lý bãi rác Gò Cát 1.1.1. Giới thiệu sơ lược về bãi rác Gò Cát Bãi rác Gò Cát (hay gọi là Khu xử lý chất thải rắn Gò Cát) được hình thành từ “Dự án đầu tư nâng cấp chất lượng công trình xử lý rác Gò Cát” với quy mô 25ha, tọa lạc tại khu phố 9 – phường Bình Hưng Hòa – quận Bình Tân – thành phố Hồ Chí Minh. Dự án này đã được Ủy ban nhân dân (UBND) thành phố Hồ Chí Minh (Tp.HCM) phê duyệt tại quyết định số 2807/QĐ-UB ngày 19/5/1996 và UBND đã có tờ trình số 2355/UB-KT ngày 3/7/1997 xin Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Ngày 13/9/1997 Chính phủ đã ra quyết định số 762/TTg phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi. Dự án đã được Công ty Vermeer của Hà Lan thiết kế và triển khai xây dựng như sau: - Diện tích đất sử dụng: 25ha, được chia thành 3khu vực chính: + Khu vực văn phòng, nhà xưởng, cầu cân diện tích 1,5ha. Trong khu vực này có các công trình sau: văn phòng 150m2, xưởng bảo trì 208m2, sân rửa xe 600m2, nhà bảo vệ 9m2 (3m x 3m), bãi đậu xe 240m2. + Cơ sở hạ tầng và các góc của bãi rác, diện tích 1,5ha (7,5%), bao gồm: trạm xử lý nước thải 800m2 (20m x 40m), sàn phân loại rác 6.000m2 (40m x 150m), trạm phát điện và đầu đốt 148m2 (8m x 18,5m). + Khu vực hố chôn chất thải, diện tích 17,5ha (85%). Bao gồm: 5ô, mỗi ô có diện tích bề mặt trung bình 3,5ha, sức chứa trung bình 730.000tấn. - Tổng công suất: 3.650.000tấn. Khả năng xử lý rác: 4.000 ÷ 5.000tấn/ngày. - Thời gian tiếp nhận rác: từ 12/2000 đến 7/2007. - Tổng mức đầu tư: khoảng 242tỷ đồng, trong đó: + Vốn viện trợ không hoàn lại của Chính phủ Hà Lan: 176,9tỷ đồng (theo Hiệp định tài trợ giữa Chính phủ Hà Lan và Chính phủ Việt Nam – 24/5/2000). + Vốn đối ứng trong nước bằng ngân sách địa phương 65,1tỷ đồng. (Nguồn: Công ty môi trường đô thị Tp.HCM). GVHD: PGS. TS. Hoàng Hưng Trang: 1 SVTH: Nguyễn Hoàng Đệ Đồ án tốt nghiệp: “Tìm giải pháp xử lý bãi rác Gò Cát, ở quận Bình Tân – Tp. Hồ Chí Minh”.  Vị trí địa lý của bãi rác Gò Cát: tại toạ độ 10°47'42"N và 106°36'1"E  Phía Bắc giáp khu dân cư hiện hữu và Đường số 10.  Phía Nam giáp khu dân cư và Trường trung cấp kinh tế - kỹ thuật Phương Nam.  Phía Đông giáp kênh Đen.  Phía Tây giáp quốc lộ 1A, bên cạnh trạm thu phí An Sương – An Lạc. Hình 1.1: Sơ đồ vị trí bãi rác (khu xử lý chất thải rắn) Gò Cát 1.1.2. Tình trạng ô nhiễm môi trường tại khu vực bãi rác Gò Cát 1.1.2.1 Giai đoạn hoạt động (12/2000 – 7/2007) Trong thời gian vận hành tiếp nhận rác từ 12/2000 đến 7/2007, bãi rác Gò Cát đã gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng cho khu vực xung quanh, ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe và đời sống của cộng đồng dân cư. a. Chất lượng không khí xung quanh Theo kết quả quan trắc của Viện Kỹ thuật nhiệt đới và Bảo vệ môi trường – VITTEP (2003), chất lượng không khí và mức độ ô nhiễm không khí tại 18vị trí quan trắc ở bãi rác Gò Cát và khu dân cư bên cạnh được ghi nhận trong bảng 1.1: GVHD: PGS. TS. Hoàng Hưng Trang: 2 SVTH: Nguyễn Hoàng Đệ Đồ án tốt nghiệp: “Tìm giải pháp xử lý bãi rác Gò Cát, ở quận Bình Tân – Tp. Hồ Chí Minh”. Bảng 1.1: Kết quả quan trắc chất lượng không khí xung quanh bãi rác Gò Cát (2003) TCVN STT Chỉ tiêu ĐVT 5937:1995 Giá trị 5938:1995(*) I. Trong khu vực bãi rác Gò Cát 1 Bụi mg/m3 0,15 - 0,68 0,3 2 NO2 mg/m3 0,032 - 0,096 0,4 3 CO2 mg/m3 455 – 815 - 4 NH3 mg/m3 0,511 - 1,431 0,2* 5 SO2 mg/m3 0,078 - 0,187 0,5 6 CO mg/m3 4,5 - 9,1 40 7 CH4 mg/m3 1,4 - 3,5 - 8 H2 S mg/m3 0,158 - 0,642 0,008* 9 Mercaptan (CH3SH) mg/m3 0,0001 - 0,0017 - II. Khu dân cư ngoài bãi rác Gò Cát 1 CO2 mg/m3 450 – 655 - 2 NH3 mg/m3 0,349 - 0,669 0,2* 3 CH4 mg/m3 1,0 - 1,6 - 4 H2 S mg/m3 0,155 - 0,340 0,008* 5 Mercaptan (CH3SH) mg/m3 < 0,0001 Nguồn: VITTEP (11/2003). Kết quả quan trắc của VITTEP tại bảng trên cho thấy: cả trong và ngoài bãi rác Gò Cát đều bị ô nhiễm bởi NH3 (Amoniac) và H2S (Hydro Sulfure), vượt tiêu chuẩn Việt Nam – TCVN 5938:1995 (Chất lượng không khí – Nồng độ tối đa cho phép của một số chất độc hại trong không khí xung quanh) gấp nhiều lần. Trong khu vực bãi rác Gò Cát, nồng độ các chất ô nhiễm cao hơn do quá trình phân hủy và bốc thoát từ các khu lưu trữ và xử lý nước rỉ rác. Các chất khí ô nhiễm khác vẫn còn nằm trong giới hạn cho phép của tiêu GVHD: PGS. TS. Hoàng Hưng Trang: 3 SVTH: Nguyễn Hoàng Đệ Đồ án tốt nghiệp: “Tìm giải pháp xử lý bãi rác Gò Cát, ở quận Bình Tân – Tp. Hồ Chí Minh”. chuẩn Việt Nam – TCVN 5937:1995 (Chất lượng không khí – Tiêu chuẩn chất lượng không khí xung quanh). b. Chất lượng nước ngầm khu vực xung quanh Theo kết quả quan trắc của Viện Kỹ thuật nhiệt đới và Bảo vệ môi trường – VITTEP (2003), chất lượng nước ngầm và mức độ ô nhiễm nước ngầm tại 14vị trí quan trắc trong bãi rác Gò Cát và khu dân cư bên cạnh được ghi nhận tại bảng 1.2: Bảng 1.2: Kết quả quan trắc chất lượng nước ngầm xung quanh bãi rác Gò Cát (2003) STT Chỉ tiêu ĐVT Giá trị TCVN 5944:1995 0 C 28,3 – 30,9 - - 5,0 – 5,8 6,5 – 8,5 1 Nhiệt độ 2 pH 3 Độ dẫn điện µS/cm 130 – 550 - 4 Đồ màu Pt-Co 2 – 17 5 – 50 5 SS mg/l 60 – 280 750 – 1.500 6 N-NO2- mg/l 0 - 7 N-NO3- mg/l 0,1 – 0,21 45 8 P-PO43- mg/l 0,01 – 0,09 - 9 SO42- mg/l < 5 – 12 200 – 400 10 Tổng độ cứng mg/l < 5 – 23 300 – 500 11 N-NH4 mg/l 0 – 0,62 - 12 Ca mg/l <2–3 - 13 Mg mg/l 0,4 – 4,2 - 14 Mn mg/l 0,01 – 0,05 0,1 – 0,5 15 Cd mg/l < 0,01 0,01 16 Ni mg/l < 0,01 - 17 As mg/l 0 0,05 18 Cr mg/l < 0,01 0,05 GVHD: PGS. TS. Hoàng Hưng Trang: 4 SVTH: Nguyễn Hoàng Đệ Đồ án tốt nghiệp: “Tìm giải pháp xử lý bãi rác Gò Cát, ở quận Bình Tân – Tp. Hồ Chí Minh”. 19 Pb mg/l < 0,01 0,05 20 Hg mg/l 0 0,001 21 Tổng Coliform MPN/100ml 0–9 3 22 Feacal Coliform MPN/100ml 0 0 Nguồn: VITTEP (11/2003). Kết quả phân tích các mẫu nước giếng khoan (nước ngầm) được khảo sát xung quanh khu vực bãi rác Gò Cát của VITTEP trong tháng 11/2003 cho thấy: Giá trị pH dao động khoảng 5,0 ÷ 5,8 và không đạt tiêu chuẩn Việt Nam – - TCVN 5944:1995 (Tiêu chuẩn chất lượng nước ngầm). Mức độ ô nhiễm hóa lý và kim loại nặng đều thấp. Không phát hiện As, Hg, - N-NO2-. Nồng độ Nitrate và phosphate rất thấp. Ở một số vị trí lấy mẫu, chỉ tiêu vi sinh cao gấp 3lần so với giới hạn cho phép - của TCVN 5944:1995. Biện pháp cải thiện đã và đang áp dụng Nguồn nước ngầm xung quanh bãi rác Gò Cát có pH thấp và bị ô nhiễm vi sinh nên không thể sử dụng trực tiếp mà phải qua xử lý để phục vụ cho sinh hoạt của cộng đồng cư dân trong khu vực. c. Chất lượng nước mặt khu vực xung quanh (trên kênh 19/5) Theo kết quả quan trắc của Viện Kỹ thuật nhiệt đới và Bảo vệ môi trường – VITTEP (2003), chất lượng nước mặt và mức độ ô nhiễm nước mặt tại 5vị trí quan trắc xung quanh bãi rác Gò Cát (trên kênh 19/5) được ghi nhận trong bảng 1.3: Bảng 1.3: Kết quả quan trắc chất lượng nước mặt xung quanh bãi rác Gò Cát (2003) S Chỉ tiêu T ĐVT Giá trị T 0 TCVN TCVN 5942:1995 5945:1995 Cột B Cột B C 29,3 – 32,0 - 40 - 7,1 – 7,6 5,5 – 9 5,5 – 9 Độ dẫn điện µS/cm 710 – 1.560 - - Độ đục NTU 39 – 78 5 – 50 - 1 Nhiệt độ 2 pH 3 4 GVHD: PGS. TS. Hoàng Hưng Trang: 5 SVTH: Nguyễn Hoàng Đệ Đồ án tốt nghiệp: “Tìm giải pháp xử lý bãi rác Gò Cát, ở quận Bình Tân – Tp. Hồ Chí Minh”. 5 DO mgO2/l 0,3 – 0,6 ≥2 - 6 BOD5 mgO2/l 90 – 135 < 25 50 7 COD mgO2/l 160 – 250 < 35 100 8 SS mg/l 8 – 90 80 100 9 Tổng N mg/l 47 – 89 - 60 10 Tổng P mg/l 0,91 – 4,03 - 6 11 SO42- mg/l 32 – 40 - 0,5 12 Tổng Coliform MPN/100ml 75.105 – 24.107 10.000 10.000 13 Feacal Coliform MPN/100ml 9.105 – 46.106 - - 14 Cu mg/l 0,01 – 0,02 1 1 15 Mn mg/l 0,15 – 0,42 0,8 1 16 Cd mg/l < 0,01 0,02 0,02 17 Pb mg/l < 0,01 0,1 0,5 18 Ni mg/l < 0,01 1 1 19 Cr mg/l 0,003 – 0,005 0,05 0,1 20 As mg/l 0,001 0,1 0,1 21 Hg µg/l 0 0,002 0,005 22 Dầu mỡ mg/l 0,27 – 0,70 0,3 10 Nguồn: VITTEP (11/2003). Kết quả phân tích chất lượng nước mặt trên kênh 19/5 vào tháng 11/2003 của VITTEP cho thấy: - Ô nhiễm hóa lý: ô nhiễm do Nitơ tổng và Phospho tổng luôn ở mức cao, Nitơ tổng tại nhiều vị trí vượt qua giới hạn cho phép của tiêu chuẩn Việt Nam – TCVN 5945:1995 cột B (Nước thải công ngiệp – Tiêu chuẩn thải). - Ô nhiễm hữu cơ: + Nồng độ Oxy hòa tan (DO) từ 0,3 ÷ 0,6mg/l, rất thấp so với giá trị giới hạn GVHD: PGS. TS. Hoàng Hưng Trang: 6 SVTH: Nguyễn Hoàng Đệ Đồ án tốt nghiệp: “Tìm giải pháp xử lý bãi rác Gò Cát, ở quận Bình Tân – Tp. Hồ Chí Minh”. cho phép của tiêu chuẩn Việt Nam – TCVN 5942:1995 cột B (Chất lượng nước – Tiêu chuẩn nước mặt), độ đục cũng cao hơn tiêu chuẩn. - + Nồng độ BOD5, COD và SO42- đều vượt TCVN 5945:1995. + Nồng độ dầu mỡ nhiều nơi cao hơn nhiều so với TCVN 5942:1995. Ô nhiễm vi sinh: mức độ ô nhiễm rất cao, nồng độ tổng Coliform từ 75.105 ÷ 24.107MPN/100ml và Feacal Coliform từ 9.105 ÷ 46.107MPN/100ml. Tất cả đều vượt quy định của TCVN 5942:1995 và TCVN 5945:1995. 1.1.2.2 Giai đoạn đóng cửa (7/2007 đến nay) Từ khi bãi rác Gò Cát đóng cửa vào tháng 7 năm 2007 đến nay, chất lượng môi trường không khí xung quanh được cải thiện một phần, tuy nhiên chất lượng nước mặt và nước ngầm trong khu vực vẫn còn bị tác động mạnh do các chỉ tiêu ô nhiễm từ lượng nước rỉ rác thải ra hàng ngày. a. Chất lượng không khí xung quanh - Theo kết quả 3đợt quan trắc của Trung tâm nghiên cứu ứng dụng về công nghệ và quản lý môi trường – CENTEMA (tháng 08, tháng 10, và tháng 12 năm 2009), chất lượng không khí và mức độ ô nhiễm không khí tại 6vị trí quan trắc trong khu vực bãi rác Gò Cát được ghi nhận trong bảng 1.4: Bảng 1.4: Kết quả quan trắc chất lượng không khí xung quanh bãi rác Gò Cát (2009) STT Chỉ tiêu ĐVT Giá trị TCVN 5937:2005 ; 5938:2005(*) 1 Bụi mg/m3 0,07 - 0,19 0,3 2 CO mg/m3 0,47 – 2,52 30 3 NH3 mg/m3 0,021 – 0,124 0,2* 4 H2 S mg/m3 0,005 – 0,082 0,042* 5 CH4 mg/m3 < 0,01 – 1,21 - Mercaptan mg/m3 < 0,004 - 0,005 0,05* 6 (CH3SH) Nguồn: CENTEMA (2009). GVHD: PGS. TS. Hoàng Hưng Trang: 7 SVTH: Nguyễn Hoàng Đệ Đồ án tốt nghiệp: “Tìm giải pháp xử lý bãi rác Gò Cát, ở quận Bình Tân – Tp. Hồ Chí Minh”. Kết quả quan trắc của CENTEMA (2009) tại bãi rác Gò Cát cho thấy: - Nồng độ bụi, CO, NH3, CH4, Mercaptan đều đạt các tiêu chuẩn Việt Nam – TCVN 5937:2005 (Chất lượng không khí – Tiêu chuẩn chất lượng không khí xung quanh) và TCVN 5938:2005 (Chất lượng không khí – Nồng độ tối đa cho phép của một số chất độc hại trong không khí xung quanh). - Riêng chỉ tiêu H2S quan trắc tại trạm xử lý nước rỉ rác của Công ty cổ phần kỹ thuật SEEN ở các thời điểm đều vượt TCVN 5937:2005 và TCVN 5938:2005 từ 1,5 đến 2lần do quá trình phân hủy và bốc thoát nước rỉ rác. b. Chất lượng nước ngầm khu vực xung quanh - Theo kết quả 3đợt quan trắc của Trung tâm nghiên cứu ứng dụng về công nghệ và quản lý môi trường – CENTEMA (tháng 08, tháng 10, và tháng 12 năm 2009), chất lượng nước ngầm và mức độ ô nhiễm nước ngầm tại 3vị trí quan trắc khu vực trong và bên cạnh bãi rác Gò Cát được ghi nhận trong bảng 1.5: Bảng 1.5: Kết quả quan trắc chất lượng nước ngầm xung quanh bãi rác Gò Cát (2009) STT Chỉ tiêu Đơn vị - Giá trị QCVN 09:2008 4,6 – 5,9 5,5 - 8,5 1 pH 2 COD mgO2/l 0 – 12 4 3 BOD5 mgO2/l 0–1 - 4 SS mg/l 0–2 - 5 TDS mg/l 40 - 79 1.500 6 Tổng độ cứng mg/l 5 – 48 500 7 Fe mg/l 1,9 - 12 8 N tổng mg/l 0,2 – 2,1 5 - 9 P tổng mg/l 0 – 0,4 - MPN/100ml 0–3 3 10 Coliform Nguồn: CENTEMA (2009). Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm khu vực trong và bên cạnh bãi rác Gò Cát cho thấy: GVHD: PGS. TS. Hoàng Hưng Trang: 8 SVTH: Nguyễn Hoàng Đệ Đồ án tốt nghiệp: “Tìm giải pháp xử lý bãi rác Gò Cát, ở quận Bình Tân – Tp. Hồ Chí Minh”. pH và COD tại các vị trí quan trắc ở nhiều thời điểm không đạt quy chuẩn Việt - Nam – QCVN 09:2008 (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước ngầm). Có một vị trí, mẫu nước ngầm chứa hàm lượng sắt khá cao, gấp 2,4lần so với giới - hạn cho phép của QCVN 09:2008. Biện pháp cải thiện đã và đang áp dụng Nguồn nước ngầm xung quanh bãi rác Gò Cát ở giai đoạn này có pH thấp, hàm lượng COD và Fe cao, nên phải qua xử lý trước khi sử dụng phục vụ sinh hoạt. c. Chất lượng nước mặt khu vực xung quanh (trên kênh Đen) Theo kết quả 3đợt quan trắc của Trung tâm nghiên cứu ứng dụng về công nghệ và - quản lý môi trường – CENTEMA (tháng 08, tháng 10, và tháng 12 năm 2009), chất lượng nước mặt và mức độ ô nhiễm nước mặt tại 3vị trí quan trắc khu vực xung quanh bãi rác Gò Cát (trên kênh Đen, 1 điểm tại cửa xả hệ thống xử lý nước thải của Công ty cổ phần kỹ thuật SEEN và 2điểm cách đó 500m về 2phía) đã được ghi nhận trong bảng 1.6: Bảng 1.6: Kết quả quan trắc chất lượng nước mặt xung quanh bãi rác Gò Cát (2009) STT Chỉ tiêu Đơn vị - QCVN 08:2008 Giá trị 6,9 – 7,1 B1 5,5 – 9 B2 5,5 – 9 1 pH 2 DO mgO2/l 0,2 – 0,8 ≥4 ≥2 3 COD mgO2/l 103 – 377 30 50 4 BOD5 mgO2/l 27 – 240 15 25 5 SS mg/l 57 – 213 50 100 6 N-NO3- mg/l 10,2 – 41,5 10 15 7 P-PO43- mg/l 0,6 – 7,4 0,3 0,5 8 Coliform MPN/100ml 11.103 – 11.106 7.500 10.000 (Nguồn: CENTEMA, 2009). Kết quả phân tích chất lượng nước mặt xung quanh bãi rác Gò Cát (trên kênh Đen) cho thấy: GVHD: PGS. TS. Hoàng Hưng Trang: 9 SVTH: Nguyễn Hoàng Đệ Đồ án tốt nghiệp: “Tìm giải pháp xử lý bãi rác Gò Cát, ở quận Bình Tân – Tp. Hồ Chí Minh”. - Trong 8chỉ tiêu quan trắc, chỉ có chỉ tiêu pH đạt giới hạn cho phép của quy chuẩn Việt Nam – QCVN 08:2008 (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt). - Hàm lượng Oxy hòa tan (DO): trong tất cả các mẫu đều thấp hơn rất nhiều lần so với quy chuẩn. Có mẫu thấp hơn cột B1 đến 20lần và cột B2 đến10lần. - Các chỉ tiêu còn lại gồm: COD, BOD5, SS, N-NO3-, P-PO43-, và Coliform đều vượt quy chuẩn rất nhiều lần. Đặc biệt nhất là Coliform, cao hơn quy chuẩn đến hàng ngàn lần. 1.1.3. Hướng quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội quận Bình Tân – Tp.HCM Theo nội dung quy hoạch của quận Bình Tân đã được UBND Tp. Hồ Chí Minh phê duyệt, từ nay đến năm 2020 quận sẽ đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội về hai hướng: phía Đông và phía Tây quốc lộ 1A. - Khu vực phía Đông quốc lộ 1A (tiếp giáp với các quận 6, 8, Tân Phú): hướng phát triển chủ yếu là cải tạo, chỉnh trang, tận dụng quỹ đất trống để hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật, xây dựng khu tái định cư, các công trình phúc lợi. Khu vực này bao gồm cả diện tích của bãi rác Gò Cát. - Khu vực phía Tây quốc lộ 1A (tiếp giáp huyện Bình Chánh): sẽ hình thành khu đô thị mới hoàn chỉnh. - Ngoài ra, quận còn đặt mục tiêu phát triển các khu trung tâm: khu trung tâm quận sẽ có diện tích khoảng 20ha, khu trung tâm các phường có quy mô 20 ÷ 25ha. Khu y tế kỹ thuật cao 47ha ở phường Bình Trị Đông. Trung tâm hành chính quận sẽ triển khai xây dựng tại khu trung tâm thương mại dịch vụ ở phường Tân Tạo A. Quận Bình Tân có diện tích gần 5188,02ha, theo định hướng quy hoạch như trên thì dân số toàn quận đến năm 2020 sẽ rất đông do thu hút nhiều cơ sở đầu tư và lao động. Khi đó, nhu cầu nhà ở sẽ rất lớn, nhất là nhà ở cho người lao động làm thuê. 1.2. Mục đích của việc tìm giải pháp xử lý bãi rác Gò Cát Việc tìm giải pháp xử lý bãi rác Gò Cát là nhằm vào những mục đích sau: - Để thực hiện điều chỉnh quy hoạch chung Tp.HCM đến năm 2025 theo quyết GVHD: PGS. TS. Hoàng Hưng Trang: 10 SVTH: Nguyễn Hoàng Đệ Đồ án tốt nghiệp: “Tìm giải pháp xử lý bãi rác Gò Cát, ở quận Bình Tân – Tp. Hồ Chí Minh”. định số 24/QĐ-TTg của Thủ Tướng Chính Phủ phê duyệt ngày 1/1/2010 nhằm phát triển thành phố theo hướng công nghiệp hiện đại, cần phải xử lý triệt để các vấn đề môi trường đang tồn tại: di dời tất cả các cơ sở sản xuất kinh doanh và các công trình khác gây ô nhiễm môi trường ra khỏi các quận trung tâm thành phố; khắc phục các hậu quả xấu và từng bước cải thiện chất lượng môi trường, đầu tư phát triển cảnh quan đô thị. - Để thực hiện thành công định hướng quy hoạch của quận Bình Tân đến năm 2020 nhằm phát triển kinh tế - xã hội của toàn quận: giải quyết nhanh và dứt điểm các vấn đề môi trường, cải thiện đời sống dân sinh; hoàn chỉnh về cơ sở hạ tầng kỹ thuật, sử dụng hiệu quả quỹ đất, đầu tư xây dựng các công trình phúc lợi xã hội và phát triển mạnh những khu trung tâm. - Để tiết kiệm ngân sách của thành phố, tránh chi tiền vào những việc không có ích hoặc không hiệu quả: mỗi ngày Tp.HCM phải chi gần 50triệu đồng để duy tu, bảo dưỡng các công trình cơ bản và vận hành hệ thống xử lý nước rỉ rác tại bãi rác Gò Cát (Nguồn: Công ty môi trường đô thị Tp.HCM). - Để cho bãi rác Gò Cát không còn là một trong 3khu vực ô nhiễm trọng điểm của quận Bình Tân (nghĩa trang Bình Hưng Hòa, bãi rác Gò Cát và kênh Đen), gây bức xúc đối với người dân địa phương; và để phá vỡ bước trở ngại lớn trong quá trình phát triển hạ tầng, chỉnh trang đô thị của quận Bình Tân cũng như Tp.HCM. Mục đích cuối cùng là: xử lý bãi rác Gò Cát một cách triệt để nhưng đảm bảo cân đối lợi ích giữa 3khía cạnh: môi trường, kinh tế và xã hội. 1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1.3.1. Đối tượng nghiên cứu Muốn tìm ra được giải pháp tốt nhất để xử lý bãi rác Gò Cát, ta cần nghiên cứu về các đối tượng như sau: - Các biện pháp quản lý và quy trình công nghệ xử lý môi trường (khí thải và nước rỉ rác) đang áp dụng tại bãi rác này. GVHD: PGS. TS. Hoàng Hưng Trang: 11 SVTH: Nguyễn Hoàng Đệ Đồ án tốt nghiệp: “Tìm giải pháp xử lý bãi rác Gò Cát, ở quận Bình Tân – Tp. Hồ Chí Minh”. - Các giải pháp kinh tế - kỹ thuật đã và đang được thế giới áp dụng để xử lý các bãi chôn lấp rác sau khi đóng cửa. - Điều kiện thực tế của bãi rác này: hiện trạng môi trường xung quanh, tình hình phân hủy của chất thải đã chôn lấp, điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế - xã hội trong khu vực, … 1.3.2. Phạm vi nghiên cứu Giải pháp xử lý được tìm kiếm và nghiên cứu phương thức thực hiện trên phạm vi toàn bộ diện tích sử dụng của bãi rác Gò Cát, bao gồm: - Trạm trung chuyển, phân loại chất thải. - Các ô chôn lấp (5ô). - Hệ thống đường giao thông nội bộ. - Văn phòng điều hành và các cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất khác. - Hai khu xử lý nước rỉ rác của Công ty Vermeer (Hà Lan) và Công ty cổ phần kỹ thuật SEEN do các đơn vị quản lý. - Hệ thống thu khí và phát điện đang được các đơn vị quản lý và vận hành. 1.4. Ý nghĩa của việc tìm giải pháp xử lý bãi rác Gò Cát 1.4.1. Ý nghĩa khoa học Tìm ra giải pháp mới, hiệu quả cao, kinh tế và khả thi để thay thế cho các biện pháp quản lý và công nghệ xử lý môi trường kém hiệu quả đang áp dụng tại bãi rác Gò Cát. 1.4.2. Ý nghĩa thực tiễn - Xử lý triệt để tình trạng ô nhiễm môi trường tại khu vực bãi rác Gò Cát và giải quyết êm đẹp nỗi bức xúc của cộng đồng dân cư xung quanh. - Sử dụng hợp lý quỹ đất và nguồn ngân sách nhà nước. - Tạo điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế - xã hội quận Bình Tân theo định hướng quy hoạch phát triển lâu dài của quận và của thành phố. GVHD: PGS. TS. Hoàng Hưng Trang: 12 SVTH: Nguyễn Hoàng Đệ Đồ án tốt nghiệp: “Tìm giải pháp xử lý bãi rác Gò Cát, ở quận Bình Tân – Tp. Hồ Chí Minh”. 1.5. Phương pháp nghiên cứu để tìm giải pháp xử lý bãi rác Gò Cát - Thu thập số liệu về hiện trạng của bãi rác Gò Cát từ cơ quan chủ quản là Công ty môi trường đô thị Tp.HCM và từ các trung tâm khoa học công nghệ, các viện nghiên cứu có liên quan, và các cơ quan chức năng khác. Số liệu cần thiết bao gồm: + Số liệu quan trắc định kỳ chất lượng môi trường (không khí, nước mặt, nước ngầm) tại bãi rác Gò Cát và khu vực xung quanh. + Số liệu về hiện trạng quản lý, mức độ đầu tư các công trình xử lý môi trường (khí thải và nước rỉ rác) tại bãi rác này và kết quả vận hành các công trình đó. + Số liệu về khối lượng, thành phần, kích cỡ, và một số tính chất khác của rác (chất thải rắn) đã được chôn lấp tại đây. + Số liệu về hiện trạng quá trình phân hủy của rác và tỷ lệ các thành phần có thể thu hồi được. - Thu thập thông tin về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, và định hướng quy hoạch phát triển khu vực bãi rác Gò Cát từ UBND quận Bình Tân, UBND Tp.HCM và các cơ quan chức năng khác. Các thông tin cần thiết bao gồm: + Thông tin về điều kiện tự nhiên: vị trí địa lý, địa hình, địa chất, thủy văn, thời tiết, khí hậu, … + Thông tin về điều kiện kinh tế - xã hội: dân số, đời sống dân sinh, cơ cấu kinh tế, tốc độ phát triển các ngành nghề, thu nhập bình quân đầu người, mật độ các cơ sở hạ tầng kỹ thuật, y tế, giáo dục, … + Thông tin về định hướng quy hoạch phát triển: cơ sở hạ tầng kỹ thuật, cảnh quan môi trường, cơ cấu kinh tế, công trình phúc lợi xã hội, … - Thu thập thông tin từ báo đài, các loại sách vở, giáo trình, tạp chí khoa học, dự án, … nói về các giải pháp kinh tế - kỹ thuật đang được các nước tiên tiến trên thế giới áp dụng để xử lý các bãi rác sau khi đóng cửa. Các thông tin cần thiết bao gồm: tên của giải pháp, nội dung thực hiện, phương thức áp dụng, ưu – nhược điểm, … - Đánh giá các biện pháp quản lý và công nghệ xử lý môi trường tại bãi rác Gò Cát. Vạch ra những hạn chế kỹ thuật, nguyên nhân dẫn đến tình trạng kém hiệu quả. GVHD: PGS. TS. Hoàng Hưng Trang: 13 SVTH: Nguyễn Hoàng Đệ Đồ án tốt nghiệp: “Tìm giải pháp xử lý bãi rác Gò Cát, ở quận Bình Tân – Tp. Hồ Chí Minh”. - Phân tích tóm tắt lại điều kiện thực tế của bãi rác Gò Cát; so sánh, đánh giá các giải pháp xử lý và lựa chọn giải pháp thích hợp nhất. - Đề xuất và thuyết minh dây chuyền công nghệ xử lý bãi rác Gò Cát theo giải pháp được chọn. - Sử dụng các phép toán cơ bản để khái toán thời gian và chi phí thực hiện, dự báo nguồn thu và ước tính lợi nhuận khi giải pháp trên được triển khai. - Đánh giá hiệu quả (về 3khía cạnh: môi trường, kinh tế, xã hội) và nhận xét tính khả thi của giải pháp. GVHD: PGS. TS. Hoàng Hưng Trang: 14 SVTH: Nguyễn Hoàng Đệ Đồ án tốt nghiệp: “Tìm giải pháp xử lý bãi rác Gò Cát, ở quận Bình Tân – Tp. Hồ Chí Minh”. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ BÃI RÁC GÒ CÁT VÀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI TRONG KHU VỰC 2.1. Tổng quan các công trình đơn vị của bãi rác Gò Cát 2.1.1. Các ô chôn lấp rác Cấu tạo các ô chôn rác dạng “túi” kín, có vỏ là vải nhựa Polyethylene mật độ cao (HDPE), phía dưới có lớp lót đáy dày 2mm, phía trên có lớp phủ nóc dày 1,5mm. Với các cấu tạo này, nhằm mục đích không cho nước rỉ rác thấm vào lòng đất và thu gom đưa đến trạm xử lý nước thải; khí sinh ra do quá trình phân hủy rác không phát tán vào không khí mà được thu gom đưa về trạm thu hồi gas. Cấu trúc mỗi ô chôn lấp rác - Mặt cắt dọc mỗi ô chôn lấp của bãi rác Gò Cát theo thiết kế: cao 23,55m, phần nổi trên mặt đất từ 16 ÷ 18m. Bao gồm: - + Lớp che phủ: 1,3m. + Lớp chất thải: 6 x 3,5m. + Lớp đất che phủ tạm thời của mỗi ngày đổ rác: 5 x 0,15m. + Lớp chống thấm đáy: 0,5m. Cách chôn lấp rác đã thực hiện: rác sinh hoạt lúc tiếp nhận vào bãi rác Gò Cát, đã được đổ vào sàn phân loại và kiểm tra, tách loại chất thải nguy hại trước khi đưa vào hố chôn lấp. Tại đây, rác được nén bằng máy ép thủy lực (compactor) tạo thành lớp có chiều cao 1,75m, cứ khi đổ và nén được 2lớp rác liên tiếp, nghĩa là đạt đến độ cao 3,5m thì phủ một lớp đất dày 0,15m. Trung bình mỗi ngày khoảng 600m2 bãi rác được lấp đầy rác và được nén đến tổng chiều cao 3,5m. - Dự tính sau một thời gian phân hủy, chiều cao các lớp rác sẽ giảm xuống khoảng 40%, chiều cao trung bình của đỉnh các ô chôn lấp rác so với mặt đất sẽ còn khoảng 8m. GVHD: PGS. TS. Hoàng Hưng Trang: 15 SVTH: Nguyễn Hoàng Đệ Đồ án tốt nghiệp: “Tìm giải pháp xử lý bãi rác Gò Cát, ở quận Bình Tân – Tp. Hồ Chí Minh”. - Theo thiết kế của Công ty Vermeer (Hà Lan), cấu trúc các ô chôn lấp ở bãi rác Gò Cát được mô tả như hình 2.1: Cung cấp điện Chiều cao rác trước khi lấy gas +16m Lớp phủ chống lún Chiều cao rác sau khi lấy gas + 8 m Lớp đất phủ 0,15m +8 0 Lớp chất thải 3,5m 0.0m Máy phát điện chạy bằng gas Trạm gas Thu hồi gas - 7m Lớp phủ dày chống lún Hình 2.1: Sơ đồ mô tả cấu trúc của ô chôn lấp rác tại bãi rác Gò Cát - Nhưng theo khảo sát thực tế của Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại và tư vấn môi trường Gia Anh vào ngày 31/5/2010: hiện nay do quá trình phân hủy chất thải nên tổng chiều cao các ô chôn lấp rác ở bãi rác Gò Cát chỉ còn 21m (âm dưới đất 7m và nổi trên mặt đất 14m).  Lớp chống thấm đáy Mục đích của việc thiết kế lớp chống thấm ở đáy là nhằm giảm thiểu sự thấm nước rò rỉ từ rác vào lớp đất phía dưới bãi rác và nhờ vào đó có thể ngăn chặn sự nhiễm bẩn đối với nước ngầm. Lớp này được cấu tạo bởi nhiều thành phần: + Lớp đất sét có tác dụng như lớp chống thấm, có thể ngăn cản được nước rỉ rác và thoát khí ra từ bãi rác. + Lớp vật liệu HDPE dày 2mm có tác dụng chống thấm rất tốt (hệ số chống thấm là 100) nhằm để đảm bảo an toàn và tăng độ tin cậy. + Lớp cát sỏi, dày 0,2m được dùng để thu và thoát nước rò rỉ từ bãi rác. + Lớp đá hỗn hợp dày 0,3m. Tại lớp đáy có bố trí hệ thống thu nước rò rỉ. Hệ thống này nằm bên trên lớp chống thấm, gồm các đường ống thoát nước, sỏi, các nút nước để cố định đường ống. GVHD: PGS. TS. Hoàng Hưng Trang: 16 SVTH: Nguyễn Hoàng Đệ Đồ án tốt nghiệp: “Tìm giải pháp xử lý bãi rác Gò Cát, ở quận Bình Tân – Tp. Hồ Chí Minh”.  Lớp che phủ trung gian Lớp che phủ trung gian là lớp đất dày 0,15m sau mỗi 3,5m chất thải được chôn lấp. Lớp này có tác dụng giảm mùi hôi, hạn chế nước thấm vào bãi rác trong quá trình vận hành, hạn chế hiện tượng rác bay do gió, tránh ruồi nhặng, muỗi, và các vi sinh vật gây bệnh lan truyền ra khu vực bên ngoài bãi rác trong khi chờ để đổ lớp rác khác lên phía trên.  Lớp chống thấm bao phủ bề mặt Lớp này có nhiều lớp đất để tăng khả năng thoát nước bề mặt, tránh thấm nước từ ngoài vào bãi rác, và tránh mất dinh dưỡng cho cây trồng phía trên. Vật liệu được sử dụng để phủ là lớp HDPE có độ chống thấm tốt và có độ dày 2mm. Trên cùng là lớp đất trồng trọt có độ dày 0.8m. Sau khi bãi rác đã hạ xuống độ cao nhất định, các loại cỏ và cây trồng được trồng lên để che phủ bãi rác. Cấu trúc lớp chống thấm bao phủ bề mặt (từ dưới lên trên): + Lớp sét có tác dụng chống thấm, dày 0,3m. + Lớp vật liệu HDPE, nhám 2mặt, dày 2mm. + Lớp cát tiêu thoát nước mưa dày 0,2m. + Lớp cát pha sét dày 0,8m. 2.1.2. Hệ thống xử lý nước rỉ rác Tại bãi rác Gò Cát có 2hệ thống xử lý nước rỉ rác: - Hệ thống xử lý nước rỉ rác đầu tiên (vận hành vào đầu năm 2001) do Công ty Vermeer (Hà Lan) thiết kế với lưu lượng 350m3/ngày-đêm. Gồm các hạng mục sau: + Bể thu gom: 100m3 – bể bê-tông. + Bể xử lý cặn lơ lửng UAF: 2 x 80m3 – bể bê-tông. + Bể xử lý kỵ khí UASB: 210m3 (35m3 x 6bể). + Bể xử lý hiếu khí: 2 x 750m3. + Bể lọc cát : 60m3. Hiện nay, hệ thống này đã ngưng hoạt động do sự cố màng lọc, công suất kém, không phù hợp với lưu lượng nước rỉ rác phát sinh thực tế. GVHD: PGS. TS. Hoàng Hưng Trang: 17 SVTH: Nguyễn Hoàng Đệ Đồ án tốt nghiệp: “Tìm giải pháp xử lý bãi rác Gò Cát, ở quận Bình Tân – Tp. Hồ Chí Minh”. - Từ năm 2008, trạm xử lý nước rỉ rác của Công ty cổ phần kỹ thuật SEEN được đưa vào hoạt động, công suất 400m3/ngày-đêm với các hạng mục như bảng 2.1: Bảng 2.1: Các hạng mục hệ thống xử lý nước rỉ rác của SEEN SST Tên hạng mục thiết bị Kích thước (m) DxRxC 1 Bể vôi 10.5 x 5.5 x 2.5 2 Bể điều hòa 3 Aerobic Selector 4 Bể Aerotank (2bể) 5 Bể lắng thứ cấp 2.4 x 4.0 x 3.8 6 Bể khuấy trộn oxy hóa 2.4 x 1.9 x 3.9 7 Bể lưu phản ứng 4.3 x 4.0 x 3.8 8 Bể khuấy trộn 2 2.4 x 1.9 x 3.8 9 Bể khử trùng 9.9 x 1.5 x 4.0 10 Bể chứa bùn 2.4 x 4.0 x 3.8 11 Bể chứa nước sạch 9.9 x 3.1 x 4.0 9.0 x 4.3 x 4,0 (A01), 9.0 x 4.2 x 2.5 (A02) 2.0 x 4.0 x 3.8 17.6 x 8.9 x 4.5 (B02, B03) 2.1.3. Trạm thu hồi gas Hệ thống thu hồi gas gồm 22giếng gas bằng ống thép đường kính 600mm. Ở giữa ống thép đặt ống Polyethylene (HDPE) có đục lỗ, đường kính 16mm được bao bọc bởi đá sỏi. Giếng gas được nối dần dần từ dưới lên trên theo chiều cao đổ rác cho đến đỉnh nóc là 23m. Các giếng gas phân bố đều trên diện tích chôn rác và được nối với ống gas chính nằm ngoài hố chôn. Ống gas chính này dẫn gas đến thiết bị thu hồi gas. GVHD: PGS. TS. Hoàng Hưng Trang: 18 SVTH: Nguyễn Hoàng Đệ Đồ án tốt nghiệp: “Tìm giải pháp xử lý bãi rác Gò Cát, ở quận Bình Tân – Tp. Hồ Chí Minh”. 2.1.4. Trạm phát điện Thiết bị máy phát điện gồm 3động cơ gas có thể sản xuất 1.500Nm3/giờ khí. Động cơ gas có khả năng vận hành khoảng 2.500KWh, dựa vào tỷ lệ ước tính giữa gas sản xuất và lượng điện phát ra (1Nm3/giờ khí sản xuất được 1,5KWh sản lượng điện). Nhưng hiện tại chỉ hoạt động 1động cơ 758KWh. 2.2. Tổng quan về chất thải được chôn lấp tại bãi rác Gò Cát 2.2.1. Quá trình tiếp nhận Theo thống kê của Sở Tài nguyên & Môi trường Tp. Hồ Chí Minh: - Tổng lượng chất thải đã chôn lấp tại bãi rác Gò Cát là 5.383.498,85tấn, vượt hơn công suất thiết kế 1.733.498,85tấn. - Thời gian tiếp nhận chính thức: từ đầu năm 2001 đến cuối tháng 7 năm 2007. - Lượng chất thải tiếp nhận nhiều nhất là ở năm 2006 (1.338.183,77tấn). - Tổng lượng đất phủ là 518.773,71m3, chỉ chiếm tỷ lệ đất phủ/chất thải là 24 ÷ 27,3%, một tỷ lệ khá thấp khi so với các bãi chôn lấp hợp vệ sinh của các nước khác (tỷ lệ đất phủ hàng ngày/chất thải chôn lấp thường chiếm tỷ lệ 50% : 50%, hay thấp nhất là 30% : 70%). Tác dụng của đất phủ là nén chặt, tạo điều kiện yếm khí và hạn chế phát tán mùi hôi. Tỷ lệ lượng đất phủ thấp sẽ làm phát thải mùi hôi và gây nhiều tác động ô nhiễm khác. Tỷ trọng của đất là 2,49 ≤ d ≤ 2,83. Số liệu thống kê về lượng chất thải và đất phủ được tiếp nhận vào bãi rác Gò Cát được thể hiện qua bảng 2.2: Bảng 2.2: Lượng chất thải và đất phủ được tiếp nhận tại bãi rác Gò Cát Năm Chất thải Đất phủ Đất phủ Tỷ lệ đất phủ (tháng) (tấn) (m3) (tấn) trên chất thải (%) 2001 (tháng 7-8) 2002 4.641,75 520,00 654.614,86 92.455,21 GVHD: PGS. TS. Hoàng Hưng Trang: 19 1.294,80 – 1.471,60 230.213,47 – 261.648,24 27,9 – 31,7 35,2 – 40,0 SVTH: Nguyễn Hoàng Đệ Đồ án tốt nghiệp: “Tìm giải pháp xử lý bãi rác Gò Cát, ở quận Bình Tân – Tp. Hồ Chí Minh”. 2003 886.755,80 106.415,86 2004 910.007,87 77.709,49 2005 943.917,74 66.672,16 2006 1.338.183,77 101.501,90 2007 5.383.498,85 518.773,71 29,9 – 34,0 301.156,89 193.496,63 – 21,3 – 24,2 219.917,86 166.013,68 – 17,6 – 20,0 188.682,21 252.739,73 – 18,9 – 21,5 287.250,38 183.012,73 – 645.377,06 73.499,09 (tháng 1-7) Tổng số 264.975,49 – 28,4 – 32,2 208.002,42 1.291.746,54 – 24,0 – 27,3 1.468.129,60 Nguồn: Sở Tài nguyên và Môi trường Tp.HCM (2008). 2.2.2. Thành phần Theo báo cáo kết quả quan trắc của VITTEP (tháng 12/2003) thống kê sau 3đợt quan trắc từ tháng 7 đến tháng 11 năm 2003 trong tình hình bãi rác Gò Cát vận hành với công suất 1.800 ÷ 2.100tấn/ngày, số liệu tổng hợp phân tích thành phần chất thải được ghi nhận tại bảng 2.3: Bảng 2.3: Kết quả tổng hợp phân tích thành phần chất thải tại bãi rác Gò Cát STT 1 2 3 Thành phần N Tỷ trọng X (%) Max Min T.Bình Tần suất A (%) (%) Giấy 16 1,2 ± 0,36 3,10 0,24 1,04 Chất dẻo 16 16,48 ± 2,57 29.19 7,90 16.03 - Chai nhựa (PET) 10 0,05 ± 0,01 - Nylon 16 14,46 ± 2,6 25,40 6,81 13,81 100,00 - Hộp xốp 16 1,01 ± 0,45 3,46 0,02 0,72 100,00 - Đa thành phần 13 1,21 ± 1,55 11,56 0,05 0,22 81,25 Hữu cơ 16 79,54 ± 3,99 90.91 57,10 81.91 100,00 - Rác vườn 7 7,83 ± 7,84 1,22 43,75 GVHD: PGS. TS. Hoàng Hưng Trang: 20 100,00 62,50 28,10 0,38 SVTH: Nguyễn Hoàng Đệ
- Xem thêm -