Tài liệu Tiểu luận tìm hiểu về thiết bị lọc bụi túi vải

  • Số trang: 48 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 266 |
  • Lượt tải: 0
nguyen-thanhbinh

Đã đăng 10809 tài liệu

Mô tả:

GIẢI TRÌNH [1]. "Baghouse filter installation manifold - US Patent 5636422 Description". Patentstorm.us. Retrieved 6 August 2013. Dòng 1-3 ↓ trang 1. [2]. Jump up^ "What is a Baghouse". Baghouse.net. Retrieved 6 August 2013. Dòng 6 -8 ↓ trang 3. [3]. Jump up^ "Baghouse / Fabric Filters KnowledgeBase". Neundorfer.com. Retrieved 6 August 2013. Dòng 5 -8 ↓ trang 2. [4]. "PTFE Membrane Baghouse Filters". Baghouse.com. Retrieved 6 August 2013. Dòng 9 -13 ↓ trang 8. [5]. Beachler, David S.; Joseph, Jerry; Pompelia, Mick (1995). "Fabric Filter Operation Overview" (PDF). North Carolina State University. Retrieved 6 August 2013. Dòng 5- 16↓ trang 4. [6]. Noyes, Robert (1991). Handbook of Pollution Control Processes. Noyes Publications. ISBN 9780815512905. Retrieved 6 August 2013. Dòng 6-20 ↓, trang 10. [7]. Chapter 5, FABRIC FILTERS, James H. Turner, Research Triangle Institute, Research Triangle Park, NC 22709. Dòng 1-20 ↓ trang 1; Dòng 1-25↓ trang 2; Dòng 1- 24 ↓ trang 3; Dòng 1-20 ↓ trang 4; Dòng 3-25 ↓ trang 5; Dòng 6-14 ↓ trang 8; Dòng 10-29 ↓ trang 13; Dòng 6-18 ↓ trang 15; Dòng 7-19↓ trang 17; Dòng 5-27 ↓ trang 20; Dòng 1-8 ↑ trang 22; Dòng 10-15 ↓ trang 25. Các bảng 5.3 trang 26; Biểu đồ trang 30. [8]. Dennis, R., et al.., Filtration Model for Coal Fly Ash with Glass Fabrics, August 1977 (EPA-600/7-77-084 [NITS PB 276489]). Dòng 6-29 ↓ trang 15. [9]. Dennis, R., and H. A. Klemm, "Modeling Concepts for Pulse Jet Filtration." JAPCA, 30(l), January 1980. Dòng 3-28 ↓ trang 10. [10]. Leith, D. and M. J. Ellenbecker, "Theory for Pressure Drop in a Pulse-Jet Cleaned Fabric Filter." Atm. Environment. Dòng 2-8 ↓ trang 5. Trang 1 [11]. Turner, J. H., and J. D. McKenna, "Control of Particles by Filters," in Handbook of Air Pollution Technology, ed. by S. Calvert and E. Englund, John Wiley & Sons, New York, 1984. Dòng 2-16 ↓ trang 7. [12]. Palazzo, L., J. Woolston, and P. Ristevski, Retrofitting Shaker Baghouses to Cartridge Pulse Jet Technology in The User and Fabric Filtration Equipment VII, Proceedings, Toronto, September 12 - 14, 1994, Air and Waste Management Association, Pittsburgh. Dòng 5 -16 ↓ trang 10; Dòng 7-14 ↓ trang 11. Trang 2 MỤC LỤC KẾ HOẠCH THỰC HIỆN .................................................................................................. 5 CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ THIẾT BỊ LỌC BỤI TÚI VẢI ...................................... 8 1.1. GIỚI THIỆU VỀ THIẾT BỊ LOC BỤI TÚI VẢI ................................................. 8 1.1.1. Định nghĩa ....................................................................................................... 8 1.1.2. Cấu tạo chung của thiết bị lọc túi vải .............................................................. 8 1.1.3. Nguyên lý làm việc chung của thiết bị lọc túi vải ........................................... 9 1.1.4. Các loại vải lọc thƣờng đƣợc sử dụng........................................................... 10 1.1.5. Phân loại thiết bị lọc túi vải.......................................................................... 11 1.1.5.1. Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của thiết bị lọc túi vải làm sạch theo cơ chế rung rũ ............................................................................................................ 11 1.1.5.2. Cấu tạo và nguyên lý làm việc của thiết bị lọc túi vải làm sạch theo cơ chế dòng khí ngược ................................................................................................ 13 1.1.5.3. Cấu tạo và nguyên lý làm việc của thiết bị lọc túi vải làm sạch theo cơ chế sử dụng xung phản lực. ................................................................................... 15 1.1.6. 1.2. Ƣu và nhƣợc điểm của các loại thiết bị lọc túi vải ....................................... 17 ĐẶC ĐIỂM XỬ LÝ CỦA THIẾT BỊ LỌC BỤI TÚI VẢI ................................. 20 1.2.1. Đối tƣợng xử lý của thiết bị lọc bụi túi vải ................................................... 20 1.2.1.1. Khái niệm................................................................................................ 20 1.2.1.2. Các tính chất chungcủa bụi .................................................................... 20 1.2.1.3. Dạng bụi được xử lý bởi thiết bị lọc bụi túi vải ..................................... 20 1.2.2. Các yếu tố ảnh hƣởng đến thiết bị lọc túi vải................................................ 21 CHƢƠNG 2. TÍNH TOÁN THIẾT KẾ THIẾT BỊ LỌC BỤI 2.1. TÚI VẢI ..................... 22 TÍNH TOÁN THIẾT KẾ THIẾT BỊ LỌC TÚI VẢI TRÊN THẾ GIỚI ............. 22 2.1.1. Tính toán thiết kế thiết bị lọc túi vải làm sạch theo cơ chế rung rũ và dòng khí ngƣợc. ................................................................................................................... 22 2.1.2. Tính toán thiết kế thiết bị lọc túi vải làm sạch dung xung phản lực. ............ 25 2.1.3. Giảm áp. ........................................................................................................ 29 2.1.4. Đặc điểm của hạt bụi . ................................................................................... 30 Trang 3 2.1.5. Đặc điểm dòng khí. ....................................................................................... 32 2.1.5.1. Nhiệt độ .................................................................................................. 32 2.1.5.2. Áp suất .................................................................................................... 33 CHƢƠNG 3. LÀM SẠCH (VỆ SINH) THIẾT BỊ LỌC TÚI VẢI .................................. 34 3.1. CƠ CHẾ LÀM SẠCH THIẾT BỊ LỌC TÚI VẢI THEO CƠ CHẾ RUNG RŨ. 34 3.2. CƠ CHẾ LÀM SẠCH THIẾT BỊ LỌC TÚI VẢI THEO CƠ CHẾ SỬ DỤNG DÒNG KHÍ NGƢỢC ..................................................................................................... 36 3.3. CƠ CHẾ LÀM SẠCH THIẾT BỊ LỌC TÚI VẢI BẰNG XUNG PHẢN LỰC . 38 CHƢƠNG 4. ỨNG DỤNG CỦA THIẾT BỊ LỌC BỤI TÚI VẢI.................................... 42 4.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ỨNG DỤNG CỦA THIẾT BỊ LỌC BỤI TÚI VẢI 42 4.2. ỨNG DỤNG THỰC TIỄN CỦA THIẾT BỊ LỌC BỤI TÚI VẢI TẠI MỘT CỬA HÀNG GỖ Ở CALIFONIA. ................................................................................ 43 4.3. ỨNG DỤNG THỰC TIỄN CỦA THIẾT BỊ LỌC BỤI TÚI VẢI CỦA CÔNG TY UNICON ( DELIVERING TECHNOLOGY AND SERVICES) CHO NHÀ MÁY SẢN XUẤT XI MĂNG. ................................................................................................ 45 4.4. MỘT SỐ MÔ HÌNH THIẾT BỊ LỌC ỨNG DỤNG TRONG CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP. ............................................................................................................ 46 CHƢƠNG 5. KẾT LUẬN ................................................................................................ 47 TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................. 48 Trang 4 KẾ HOẠCH THỰC HIỆN 1. GIỚI THIỆU Không khí là một trong các điều kiện rất quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của sinh vật trên trái đất trong đó có con ngƣời. Tuy nhiên, hiện nay vấn đề ô nhiễm không khí đang ở mức báo động, đặc biệt ô nhiễm do bụi. Nguồn phát sinh bụi chủ yếu là do các hoạt động sản xuất công nghiệp,..Vì thế nhu cầu cấp thiết hiện nay là tìm ra giải pháp xử lý bụi phát sinh ra, và một trong các giải pháp đó là sử dụng thiết bị lọc bụi túi vải. Đó cũng chính là lý do mà nhóm thực hiện chuyên đề “ Tìm hiểu về thiết bị lọc bụi túi vải” 2. MỤC TIÊU Từ việc hiểu biết về cấu tạo, nguyên lý hoạt động của các loại thiết bị lọc bụi túi vải, từ đó chúng ta có thể áp dụng một cách phù hợp nhất thiết bị lọc túi vải trong các trƣờng hợp cụ thể tránh lạm dụng thiết bị lọc túi vải cho các mục đích không phù hợp. Đồng thời, từ kết quả thu bụi của thiết bị lọc túi vải, chúng ta có thể thƣờng xuyên theo dõi đƣợc tình trạng làm việc của quy trình sản xuất cũng nhƣ khu vực làm việc để chúng ta có các biện pháp xử lý phù hợp hơn. 3. NỘI DUNG THỰC HIỆN  Tìm hiểu thông tin liên quan đến vấn đề. Thu thập thông tin từ các tạp chí, sách, trang web có liên quan tới nội dung.  Tổng hợp rút ra những nội dung nhằm hoàn thiện mục tiêu.  Viết báo cáo trình bày dƣới dạng văn bản. Trang 5 4. PHƢƠNG PHÁP THỰC HIỆN  Phƣơng pháp điều tra, thu thập, tổng hợp số liệu.  Phƣơng pháp đánh giá tổng hợp.  Phƣơng pháp tham khảo tài liệu.  Phƣơng pháp dịch thuật, trích dẫn tài liệu. Trang 6 DANH MỤC HÌNH ẢNH            Hình 1 .......................................................................................................... 12 Hình 2 .......................................................................................................... 14 Hình 3 .......................................................................................................... 16 Hình 4 .......................................................................................................... 32 Hình 5 .......................................................................................................... 35 Hình 6 .......................................................................................................... 37 Hình 7 .......................................................................................................... 41 Hình 8 .......................................................................................................... 43 Hình 9 .......................................................................................................... 45 Hình 10 ........................................................................................................ 46 Hình 11 ........................................................................................................ 46 DANH MỤC BẢNG  Bảng 1 .......................................................................................................... 10  Bảng 2 .......................................................................................................... 17  Bảng 3 .......................................................................................................... 30 Trang 7 CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ THIẾT BỊ LỌC BỤI TÚI VẢI 1.1. GIỚI THIỆU VỀ THIẾT BỊ LOC BỤI TÚI VẢI 1.1.1. Định nghĩa Thiết bị lọc khí hoặc bộ lọc túi vải là một thiết bị kiểm soát ô nhiễm không khí, loại bỏ các hạt bụi trong không khí hoặc khí thoát ra từ quá trình sản xuất hoặc đốt nhiên liệu để phát điện. [1] Các nhà máy điện, nhà máy thép, sản xuất dƣợc phẩm , sản xuất thực phẩm, sản xuất hóa chất và các công ty công nghiệp khác thƣờng sử dụng thiết bị lọc túi vải để kiểm soát phát thải các chất ô nhiễm không khí. [2] Thiết bị lọc túi vải đƣợc đƣa vào sử dụng rộng rãi vào cuối năm 1970 sau khi các nhà nghiên cứu phát minh ra vải chịu nhiệt (để sử dụng làm thiết bị lọc trong các bộ lọc) có khả năng chịu đựng nhiệt độ hơn 350 ° F. [3] Không giống nhƣ lọc bụi tĩnh điện , hiệu suất lọc có thể thay đổi đáng kể tùy thuộc vào quá trình, điều kiện điện làm việc và chức năng. Thiết bị lọc túi vải thƣờng có hiệu quả thu bụi là 99% hoặc cao hơn (đạt đến 99.9%) ngay cả khi kích thƣớc hạt rất nhỏ (2.5 µm). [4] 1.1.2. Cấu tạo chung của thiết bị lọc túi vải Một bộ lọc túi vải bao gồm một hoặc nhiều ngăn cách li chứa nhiều dãy túi vải ở dạng tròn, phẳng hoặc dạng ống hoặc ở dạng khung gấp nếp. Khí chứa các hạt nặng (thƣờng) đi dọc theo bề mặt của túi sau đó xuyên tâm qua vải. Các hạt đƣợc giữ lại trên mặt ngƣợc dòng của túi vải và dòng khí sạch đƣợc thông ra ngoài không khí. Các bộ lọc đƣợc vận hành theo chu kỳ, xen kẽ giữa thời gian lọc tƣơng đối dài và thời gian làm sạch ngắn. Trong quá trình làm sạch, các hạt bụi tích tụ trên bề mặt túi đƣợc loại khỏi bề mặt vải và đƣợc lắng trong phễu để xử lý tiếp theo.Vải lọc thu thập các hạt bụi có kích thƣớc. [7] Trang 8 Hầu hết thiết bị lọc túi vải đƣợc sử dụng lâu dài, túi hình trụ (hoặc ống) làm bằng vải dệt thoi hoặc tạo phớt nhƣ một phƣơng tiện lọc. (Đối với các ứng dụng mà có tải bụi tƣơng đối thấp và khí nhiệt độ 250 ° F thƣờng sử dụng dạng xếp li, khung thép). [5] Không khí đi vào thiết bị thông qua rầy (hình phễu lớn đƣợc sử dụng để lƣu trữ và phát tán hạt) và đƣợc đƣa trực tiếp vào khoang của thiết bị. Khí đƣợc rút ra thông qua các túi, bên trong hoặc bên ngoài tùy thuộc vào phƣơng pháp làm sạch, và một lớp bụi tích tụ trên bề mặt bộ lọc cho đến khi không khí không còn có thể di chuyển qua nó. Khi áp suất giảm đủ (ΔP) xảy ra, quá trình làm sạch bắt đầu. Làm sạch có thể xảy ra trong khi thiết bị dang làm việc (lọc), hoặc là ngƣng làm việc (cách ly). Khi khoang đã sạch, quá trình lọc tiếp tục lại bình thƣờng. [5] 1.1.3. Nguyên lý làm việc chung của thiết bị lọc túi vải Thiết bị lọc túi vải là thiết bị thu bụi rất hiệu quả do có màng bụi hình thành trên bề mặt của túi. Vải cung cấp một bề mặt mà thông qua đó bụi đƣợc thu thông qua bốn cơ chế sau: [6]  Thu quán tính :Các hạt bụi va chạm vào các sợi đƣợc đặt vuông góc với hƣớng dòng khí thay vì thay đổi hƣớng với dòng khí.  Sự chặn : Các hạt không vƣợt qua bề mặt tiếp xúc với sợi vì khoảng cách giữa các sợi rất nhỏ.  Chuyển động Brown : Các hạt nhẹ đƣợc khuếch tán, tăng khả năng tiếp xúc giữa các hạt và bề mặt thu.  Lực tĩnh điện : Sự hiện diện của điện tích tĩnh điện trên các hạt và các bộ lọc có thể làm tăng khả năng giữ bụi. Sự kết hợp của các cơ chế này dẫn đến sự hình thành của màng bụi trên bộ lọc, mà cuối cùng làm tăng cản trở dòng khí. Vì vậy sau mỗi quá trình làm việc cần làm sạch bề mặt của vải lọc. Trang 9 1.1.4. Các loại vải lọc thƣờng đƣợc sử dụng Vải lọc thƣờng dùng là: vải bông, vải len,vải sợi thủy tinh, vải sợi tổng hợp.  Đặc điểm của các loại vải lọc:  Vải bông: tính lọc tốt và giá thấp nhƣng không bền hóa học và nhiệt, dễ cháy và chứa ẩm cao.  Vải len: có khả năng cho khí xuyên qua lớn,đảm bảo độ sạch ổn định và dễ phục hồi nhƣng không bền hóa học và nhiệt, giá cao hơn vải bông, khi làm việc ở nhiệt độ cao thì trởnên giòn,chúng làm việc đến 90oC.  Vải tổng hợp: những năm gần đây thì vải tổng hợp đã từng bƣớc thay thế bông và len do chúng có độ bền cao,trong đa số các trƣơng 2 hợp thì giá của chúng rẻ hơn vải len.ví dụ: vải nitơ đƣợc ứng dụng khi nhiêt độ khí từ 120-130oC trong công nghệ hóa chất và luyện kim màu.  Vải thủy tinh: bền ở 150-250oC, thƣờng sử dụng ở các nhà máy xi măng, luyện kim. Khi nồng độ bụi thấp thƣờng sử dụng các vải nặng (600-800g/m2), khi nồng độ bụi cao sử dụng các loại vải nhẹ hơn (400-500g/m2). Bảng 1. Bảng tóm tắt đặc điểm của các loại vải lọc Sợi 0 Chống Chống Chống acide kiềm rách T Giá Cotton 102 Yếu Tốt TB Thấp Polypropylene 90 Tốt Tốt Tốt Thấp Nylon 90 Kém Tốt Tốt Thấp Teflon 230 Tốt Tốt TB Cao Sợi thủy tinh 260 Tốt Kém TB TB Trang 10  Vải lọc phải thỏa mãn các yêu cầu:  Khả năng chứa bụi cao và sau khi phục hồi đảm bảo hiệu quả lọc cao.  Giữ đƣợc khả năng cho khí xuyên qua tối ƣu.  Có độ bền cơ học cao khi nhiệt độ cao và môi trƣờng ăn mòn.  Có khả năng phục hồi cao.  Giá thành thấp. 1.1.5. Phân loại thiết bị lọc túi vải Bộ lọc lọc vải có thể đƣợc phân loại theo nhiều cách bao gồm: kiểu làm sạch ( rung rũ, dòng không khí ngƣợc, xung phản lực), dẫn hƣớng dòng khí ( từ trong ra ngoài hoặc ngƣợc lại), vị trí của hệ thống quạt ( hút hoặc áp lực) hoặc dung tích (lƣu lƣợng dòng khí nhỏ, trung bình, lớn). Trong 4 cách phân loại trên thì phƣơng pháp phân loại theo kiểu làm sạch là phƣơng pháp phân biệt tính năng các loại thiết bị lọc vải phổ biến nhất. Các bộ lọc vải trong phần này đƣợc phân loại dựa theo kiểu làm sạch. [6] Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của thiết bị lọc túi vải làm sạch theo cơ chế rung rũ [7] 1.1.5.1. a) Cấu tạo: Trong thiết bị lọc túi vải làm sạch theo cơ chế rung rũ, túi lọc có dạng hình ống đƣợc gắn chặt vào một tấm ô ở dƣới cùng của thiết bị và cố định ở dầm ngang ở đầu túi.  Cấu tạo của thiết bị lọc túi vải làm sạch theo cơ chế rung rũ nhƣ sau:  Động cơ rung rũ hoạt động nhờ môtơ  Các túi lọc bụi dạng ống tay áo làm bằng  Cơ cấu bao che  Bản ô hoặc tấm ô để gắn các túi vải  Phễu thu bụi  Các vành khuyên (vòng) gắn vào đầu túi. Trang 11 b) Nguyên lý làm việc: Khí bẩn đi vào từ dƣới của thiết bi và đi qua bộ lọc, và bụi thu trên bề mặt bên trong của túi. Làm sạch thiết bi đƣợc thực hiện bằng cách lắc đầu thanh ngang. Rung động tạo ra bởi một trục chạy bằng mô tơ và CAM tạo ra sóng trong túi từ đó làm cho bụi thoát khỏi màng bụi. Chúng có các đơn vị ngăn và có thể hoạt động liên tục hoặc không liên tục. Các đơn vị liên tục có thể đƣợc sử dụng khi quá trình hoạt động dựa trên cơ sở hoạt động hàng loạt, thiết bị lọc có thể đƣợc làm sạch. Quá trình không liên tục sử dụng các ngăn của thiết bị; khi một ngăn đang đƣợc làm sạch, luồng không khí có thể đƣợc chuyển hƣớng đến các ngăn khác. Tỷ lệ khí qua vải trong thiết bị này tƣơng đối thấp, do đó yêu cầu không gian là khá lớn. Tuy nhiên, do sự đơn giản của thiết kế, chúng đƣợc sử dụng phổ biến trong ngành công nghiệp chế biến khoáng sản. Hình 1. Thiết bị lọc túi vải làm sạch theo cơ chế rung rũ và nguyên lý làm việc Trang 12 1.1.5.2. Cấu tạo và nguyên lý làm việc của thiết bị lọc túi vải làm sạch theo cơ chế dòng khí ngược [7] a) Cấu tạo Trong thiết bị lọc túi vải làm sạch bằng dòng ngƣợc không khí, những chiếc túi đƣợc gắn chặt vào một tấm ô ở dƣới cùng của thiết bị lọc và cố định trên một khung treo có thể điều chỉnh ở đầu túi.         Cấu tạo của thiết bị lọc túi vải làm sạch bằng dòng khí ngƣợc nhƣ sau: Cơ cấu bao che thiết bị Phễu thu bụi Hệ thống van bƣớm dùng để điều chỉnh lƣu lƣợng khí Tấm ô dùng để gắn các túi vải Túi vải lọc bụi dạng ống tay áo thƣờng làm bằng sợi thủy tinh Hệ thống móc treo để cố định túi Các vành (vòng) để giữ cho túi không bị sụp trong quá tình làm sạch b) Nguyên lý làm việc Dòng khí bẩn thƣờng đi vào thiết bị và đi qua các túi từ bên trong, và bụi thu ở mặt trong của túi. Trang 13 Hình 2. Thiết bị lọc bụi túi vải làm sạch bằng dòng khí ngƣợc (Cơ chế làm sạch − bên trái và cơ chế lọc bụi – bên phải) Trang 14 1.1.5.3. Cấu tạo và nguyên lý làm việc của thiết bị lọc túi vải làm sạch theo cơ chế sử dụng xung phản lực. [7] a) Cấu tạo: Trong thiết bị lọc túi vải làm sạch bằng xung phản lực, mỗi túi vải đƣợc hỗ trợ bởi một lồng kim loại (bộ lọc lồng), đƣợc gắn chặt vào một tấm ô ở phía trên cùng của thiết bị. Lồng kim loại đƣợc sử dụng ngăn chặn sự sụp đổ của túi.  Cấu tạo thiết bị lọc túi vải làm sạch theo cơ chế sử dụng xung phản lực nhƣ sau:  Cơ cấu che chắn thiết bị  Hệ thống xung vận hành bằng động cơ phản lực  Van đóng và xả khí  Phễu thu bụi  Ô kiểm tra hiệu quả thu bụi  Hệ thống ống veture có tác dụng dẫn hƣớng cho dòng khí  Túi lọc vải dạng ống tay áo b) Nguyên lý làm việc: Khí bẩn đi vào từ phía dƣới của thiết bị và đi từ bên ngoài vào bên trong túi. Thiết bị lọc khí làm sạch bằng xung phản lực thu bụi có thể hoạt động liên tục và không bị gián đoạn trong quá trình làm sạch của dòng khí vì sự phun khí nén là rất nhỏ so với tổng khối lƣợng của không khí chứa bụi. Bởi vì tính năng liên tục làm sạch này, nên các thiết bị lọc khí làm sạch bằng xung phản lực không phân ngăn. Chu kỳ làm sạch ngắn, làm giảm tuần hoàn và bụi không lắng. Ngoài ra, các tính năng làm sạch liên tục cho phép chúng hoạt động với tỷ lệ khí qua vải cao hơn, vì vậy yêu cầu không gian thấp hơn. Trang 15 Hình 3. Thiết bị lọc bụi túi vải làm sạch bằng xung phản lực Trang 16 1.1.6. Ƣu và nhƣợc điểm của các loại thiết bị lọc túi vải [6] Bảng 2. Ƣu và nhƣợc điểm của các loại thiết bị lọc bụi túi vải Kiểu/Loại Ƣu điểm Có hiệu quả cao về thu bụi Nhƣợc điểm Tỷ lệ khí qua vải thấp (1,5 đến 2 ft /phút) Có thể sử dụng túi dệt, có thể Không thể sử dụng ở nhiệt chịu đƣợc chu kỳ làm sạch tăng độ cao cƣờng để giảm tích tụ bụi Hoạt động đơn giản Yêu cầu số lƣợng không gian lớn Mức giảm áp suất thấp, cho hiệu Cần số lƣợng lớn túi lọc Thiết bị lọc bụi làm quả về thu bụi. sạch theo cơ chế rung rũ Bao gồm nhiều bộ phận chuyển động và yêu cầu bảo trì thƣờng xuyên Nhân viên phải vào trong thiết bị để thay thế túi, tạo ra nguy cơ tiếp xúc với bụi độc hại. Có thể dẫn đến giảm hiệu quả làm sạch ngay cả có một áp lực dƣơng nhỏ tồn Trang 17 tại bên trong túi Có hiệu quả cao về thu bụi Tỷ lệ khí qua vải thấp (1-2 ft /phút) Thƣờng sử dụng đối với nhiệt độ Yêu cầu làm sạch thƣờng cao, làm sạch nhẹ nhàng xuyên vì hoạt động làm sạch nhẹ nhàng Mức giảm áp suất thấp, cho hiệu Không có cách nào hiệu Thiết bị lọc bụi làm quả về thu bụi. quả để loại bỏ bụi dƣ tích sạch bằng dòng khí tụ. ngƣợc Làm sạch không khí đã đƣợc lọc Nhân viên phải vào trong thiết bị để thay thế túi, tạo ra nguy cơ tiếp xúc với bụi độc hại. Có hiệu quả cao về thu bụi Yêu cầu sử dụng khí nén khô Tỷ lệ khí qua vải cao (6-10 ft / Thƣờng thông thể sử dụng phút) ở nhiệt độ cao ngoại trừ sử Thiết bị lọc bụi làm dụng các loại vải đặc biệt. sạch bằng xung phản lực Hoạt động làm sạch tích cực, Không thể sử dụng nếu tăng hiệu quả làm sạch và bụi hàm lƣợng hơi ẩm cao có còn lại với số lƣợng tối thiểu mặt trong khí. Có thể làm sạch liên tục Trang 18 Có thể sử dụng túi dệt Có kích thƣớc nhỏ hơn và ít túi vì tỷ lệ khí qua vải cao Một số thiết kế cho phép túi thay đổi mà không cần đi vào bên trong túi. Mức giảm áp suất thấp, cho hiệu quả về thu bụi. Trang 19 1.2. ĐẶC ĐIỂM XỬ LÝ CỦA THIẾT BỊ LỌC BỤI TÚI VẢI 1.2.1. Đối tƣợng xử lý của thiết bị lọc bụi túi vải Thiết bị lọc bụi túi vải đƣợc sử dụng để thu các loại bụi có đƣờng kính hạt khác nhau với hiệu qua thu cao. 1.2.1.1. Khái niệm Bụi là tên chung cho các hạt chất rắn có đƣờng kính nhỏ cỡ vài micrômét đến nửa milimét, tự lắng xuống theo trọng lƣợng của chúng nhƣng vẫn có thể lơ lửng trong không khí một thời gian sau. 1.2.1.2.     Các tính chất chungcủa bụi Tính mài mòn Tính dẫn điện Độ phân tán các hạt Tính kết dính 1.2.1.3.     Độ hút ẩm của bụi Khả năng gây cháy và tạo hỗn hợp nỗ Độ thấm ƣớt của hạt Các chất mang trên hạt Dạng bụi được xử lý bởi thiết bị lọc bụi túi vải Vải lọc thu thập các kích thƣớc bụi khác nhau có đƣờng kính từ nhỏ hơn đến vài trăm micro và đạt hiệu quả từ 99 đến 99.9%. [7] Đối với bụi có kích thƣớc < 0.3µm thì hiện tƣợng khuếch tán đống vai trò chủ yếu, khi bụi có kích thƣớc lớn hơn thì các hiện tƣợng tiếp xúc và va đập quán tính mới có tác dụng. [7] Trang 20
- Xem thêm -