Tài liệu Thuế thu nhập doanh nghiệp của singapore và bài học kinh nghiệm đối với việt nam

  • Số trang: 50 |
  • Loại file: DOCX |
  • Lượt xem: 27 |
  • Lượt tải: 0
hoang

Tham gia: 04/11/2015

Mô tả:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG VIỆN KINH TẾẾ VÀ KINH DOANH QUỐẾC TẾẾ ======  ====== TIỂU LUẬN MÔN THUẾ VÀ HỆ THỐNG THUẾ Ở VIỆT NAM THUẾẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP CỦA SINGAPORE VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM ĐỐẾI VỚI VIỆT NAM Giảng viên hướng dẫn: TS. Nguyễn Thu Hằng Hà Nội – tháng 12 năm 2018 i MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG.............................................................................................................................ii DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾẾT TẮẾT....................................................................................................ii LỜI MỞ ĐẦẦU.....................................................................................................................................1 CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VẾẦ THUẾẾ TNDN....................................................................................3 1.1. Khái niệm của thuếế TNDN......................................................................................................3 1.2. Đặc điểm của thuếế TNDN.......................................................................................................3 1.3. Vai trò, sự cầần thiếết của thuếế TNDN......................................................................................5 CHƯƠNG II: THUẾẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP CỦA SINGAPORE...................................................7 2.1. Nội dung thuếế TNDN của Singapore......................................................................................7 2.1.1. Đốối tượng nộp Thuếố TNDN.............................................................................................7 2.1.2. Căn cứ tnh thuếố TNDN...................................................................................................8 2.1.3. Ưu đãi thuếố TNDN.........................................................................................................10 2.2. Cơ chếế quản lý và hành thu thuếế TNDN của Singapore......................................................14 2.2.1. Hình thức kế khai và nộp thuếố TNDN...........................................................................14 2.2.2. Cơ quan chịu trách nhiệm quản lý thu thuếố.................................................................15 CHƯƠNG III: BÀI HỌC KINH NGHIỆM TỪ THUẾẾ TNDN CỦA SINGAPORE ĐỐẾI VỚI VIỆT NAM.......17 3.1. Thực trạng thuếế TNDN của Việt Nam..................................................................................17 3.1.1. Nội dung của thuếố TNDN của Việt Nam........................................................................17 3.1.2. Cơ chếố quản lý và hành thu thuếố TNDN của Việt Nam.................................................25 3.2. Đánh giá vếầ thực trạng thuếế TNDN Việt Nam và một sốế giải pháp đ ược áp d ụng t ừ kinh nghiệm thuếế TNDN của Singapore cho Việt Nam.......................................................................29 3.2.1. Thuếố suấốt.......................................................................................................................29 3.2.2. Ưu đãi thuếố...................................................................................................................30 3.2.3. Kế khai và nộp thuếố......................................................................................................32 3.2.4. Cơ quan quản lý thuếố....................................................................................................33 KẾẾT LUẬN........................................................................................................................................36 TÀI LIỆU THAM KHẢO.....................................................................................................................37 ii DANH MỤC BẢNG STT Sốế bảng 1 2.1 2 3.1 Tến bảng Mức thuếế suấết thuếế TNDN cơ bản tại Singapore từ năm 1997 đếến nay Các ưu đãi thuếế TNDN áp dụng đốếi với các doanh nghiệp tại Việt Nam Trang DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾẾT TẮẾT Từ viếết tắết IRAS TNDN Tiếếng Anh Inland Revenue Authority of Singapore Tiếếng Việt Cơ quan doanh thu nội địa Singapore Thu nhập doanh nghiệp 10 22 1 LỜI MỞ ĐẦẦU Một trong các thành phấần kinh tếế quan trọng của xã hội khống thể khống nhăếc đếến doanh nghiệp. Phát triển doanh nghiệp chính là nòng cốết tạo động lực tăng trưởng kinh tếế và nhiếầu mặt khác của xã hội. Chính vì thếế các chính sách liến quan đếến doanh nghiệp hếết sức đ ược quan tấm, trong đó đặc biệt có chính sách vếầ thuếế thu nhập doanh nghi ệp. Trến thếế giới thuếế thu nhập doanh nghiệp khống phải là săếc thuếế ra đ ời đấầu tến nhưng giữ một vị trí rấết quan trọng trong hệ thốếng thuếế của các quốếc gia. Thuếế thu nhập doanh nghiệp khống chỉ đơn thuấần nhăầm tăng thu cho Ngấn sách nhà nước, mà còn được sử dụng như một cống c ụ hi ệu qu ả trong cuộc “chạy đua” thu hút đấầu tư nước ngoài gi ữa các quốếc gia trến thếế giới. Việt Nam, một quốếc gia đang trến đà hội nhập và phát tri ển, đ ể có thể thu hút doanh nghiệp nước ngoài đấầu tư vào Việt Nam, cũng như t ạo điếầu kiện thuận lợi để doanh nghiệp trong nước phát tri ển l ớn m ạnh h ơn, thì Việt Nam tấết yếếu cấần cấn nhăếc vếầ thuếế thu nh ập doanh nghi ệp trong chính sách kinh tếế của đấết nước. Việc tm hiểu và h ọc t ập kinh nghi ệm trong việc thiếết lập cũng như quản lý hệ thốếng thuếế thu nh ập doanh nghiệp ở các nước trến thếế giới chăếc hẳn seẽ giúp cho Chính ph ủ Vi ệt Nam có kếế hoặc thực hiện thuếế thu nhập doanh nghiệp đúng đăến và hi ệu qu ả hơn. Singapore luốn được biếết đếến là một quốếc gia điển hình trong việc liến tục giảm thuếế thu nhập doanh nghiệp cũng như giới thiệu nhiếầu ưu đãi thuếế quan khác nhau để thu hút và giữ chấn các nhà đấầu t ư t ừ khăếp thếế giới. Mức thuếế suấết thuộc ngưỡng thấếp nhấết thếế gi ới cùng v ới mối trường đấầu tư thấn thiện chính là hai nhấn tốế quan trọng t ạo điếầu ki ện thuận lợi để đảo quốếc này phát triển khống ngừng và thu hút phấần l ớn nguốần vốến đấầu tư nước ngoài. Ta có thể nhìn thấếy s ự khác bi ệt, n ổi b ật và hiệu quả trong chính sách vếầ thuếế thu nhập doanh nghi ệp ở đấết n ước 2 Singapore, chẳng hạn như thu nhập tnh thuếế, thuếế suấết, vi ệc miếẽn gi ảm thuếế, việc kế khai nộp thuếế, cơ quan quản lý thuếế,… Tấết c ả đã đốầng th ời tạo nến một hệ thốếng thuếế đáng học hỏi đốếi v ới nhiếầu quốếc gia trến thếế giới, một hệ thốếng thuếế minh bạch và hiệu quả. Đ ặc bi ệt, thống qua s ự nhìn nhận và đánh giá vếầ hệ thốếng thuếế ở đảo quốếc này, ta nhìn thấếy những điểm chưa hiệu quả ở chính sách vếầ thuếế thu nh ập doanh nghi ệp ở Việt Nam và những điểm tch cực của chính sách thuếế thu nh ập doanh nghiệp ở Singapore mà Việt Nam có thể học hỏi. Chính vì thếế, chúng em lựa chọn đếầ tài “ Thuếế thu nhập doanh nghiệp Singapore và bài học đốếi v ới Việt Nam” để có thể phấn tch rõ hơn vếầ chính sách thuếế này ở Singapore và có sự so sánh, cấn nhăếc, đốếi chiếếu để tm ra hướng đi tốết h ơn cho chính sách thuếế thu nhập doanh nghiệp ở Việt Nam. Trong tểu luận này, đốếi tượng chính chúng em hướng t ới là thuếế thu nhập doanh nghiệp ở Singapore, và cùng với đó luật thuếế thu nh ập doanh nghiệp của Việt Nam cũng được đếầ cập để làm cơ sở rút ra các bài học kinh nghiệm cho Việt Nam. Để có cái nhìn toàn di ện, c ụ th ể và phấn tch chính xác, chúng em sử dụng kếết hợp các phương pháp chính: phấn tch tổng hợp, thốếng kế, so sánh và đốếi chiếếu. Bài tểu luận seẽ bao gốầm ba chương, bao gốầm chương đấầu vếầ cơ sở lý luận của thuếế thu nh ập doanh nghiệp, chương hai là sự tm hiểu và phấn tch vếầ thuếế thu nh ập doanh nghiệp của Singapore, và cuốếi cùng là rút ra bài học kinh nghi ệm t ừ thuếế thu nhập doanh nghiệp của Singapore đốếi với Việt Nam. Do những hạn chếế vếầ thời gian nghiến cứu, tài liệu cũng như nhận thức của chúng em, tểu luận seẽ khống tránh khỏi những thiếếu sót. Chúng em mong cố seẽ thống cảm và cho nhận xét đánh giá đ ể chúng em có th ể hoàn thành bài ở mức tốết hơn. 3 CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VẾẦ THUẾẾ TNDN 1.1. Khái niệm của thuếế TNDN Thu nhập là tổng các giá trị mà một chủ thể nào đó nh ận đ ược trong nếần kinh tếế xã hội thống qua quá trình phấn phốếi thu nh ập quốếc dấn trong một thời hạn nhấết định, khống phấn biệt nguốần gốếc hình thành t ừ lao động, tài sản hay đấầu tư. Thuếế thu nhập là tến gọi chỉ những săếc thuếế lấếy thu nh ập làm đốếi tượng tnh thuếế, đánh vào thu nhập thực tếế của các cá nhấn ho ặc các pháp nhấn nhưng khống phải toàn bộ thu nhập của các thể nhấn và pháp nhấn đếầu là đốếi tượng đánh thuếế thu nhập, mà thuếế thu nh ập điếầu ch ỉnh hay thu trến phấần thu nhập chịu thuếế. Thuếế thu nhập doanh nghiệp là loại thuếế trực thu, đánh vào thu nh ập của các cơ sở kinh doanh nhăầm đảm bảo sự đóng góp cống băầng, h ợp lý giữa các cá nhấn, tổ chức sản xuấết kinh doanh hàng hóa, dịch v ụ có thu nhập, góp phấần thúc đẩy sản xuấết kinh doanh phát triển. Mặc dù tến gọi là thuếế thu nhập doanh nghi ệp nh ưng lo ại thuếế này cũng áp dụng đốếi với thu nhập của các cá nhấn, các c ơ s ở kinh doanh khống thành lập theo luật doanh nghiệp và phấần thu nhập ch ịu thuếế là phấần thu nhập còn lại sau khi đã khấếu trừ các chi phí liến quan đếến quá trình sản xuấết, kinh doanh. 1.2. Đặc điểm của thuếế TNDN Bản chấết của thuếế thu nhập doanh nghiệp được thể hi ện b ởi các thuộc tnh bến trong vốến có của nó. Nghiến cứu vếầ thuếế thu nh ập doanh nghiệp, người ta nhận thấếy thuếế thu nhập doanh nghiệp có những đ ặc trưng riếng như sau: 4 – Đốếi tượng nộp thuếế theo luật quy định đốầng nhấết với đốếi tượng chịu thuếế. Người nộp thuếế theo luật cũng là ng ười tr ả thuếế cuốếi cùng trong một chu kỳ sản xuấết kinh doanh. Nói một cách khác, thuếế thu nhập doanh nghiệp làm cho khả năng và cơ hội chuyển dịch gánh n ặng thuếế cho người khác trở nến khó khăn hơn. – Việc chuyển giao thu nhập dưới hình thức thuếế thu nhập doanh nghiệp không ngang giá và không hoàn trả trực tếếp. Sự chuyển giao thu nhập thống qua thuếế khống mang tnh đốếi giá, nghĩa là mức thuếế mà các tấầng lớp trong xã h ội chuy ển giao cho Nhà n ước khống hoàn toàn dựa trến mức độ người nộp thuếế thừa hưởng những dịch vụ và hàng hoá cống cộng do Nhà nước cung cấếp. Người nộp thuếế cũng khống có quyếần đòi hỏi Nhà nước phải cung cấếp hàng hoá dịch v ụ cống cộng trực tếếp cho mình mới phát sinh khoản chuyển giao thu nhập cho Nhà nước, mặt khác mức độ cung cấếp dịch vụ cống cộng c ủa Nhà n ước cũng khống nhấết thiếết ngang băầng mức độ chuyển giao. Khoản chuyển giao thu nhập dưới hình thức thuếế thu nhập doanh nghiệp khống được hoàn trả trực tếếp, có nghĩa là ng ười n ộp thuếế suy cho cùng seẽ nhận được một phấần các dịch vụ cống cộng mà Nhà nước cung cấếp chung cho cả cộng đốầng giá trị phấần dịch vụ đó khống nhấết thiếết tương đốầng với khoản tếần thuếế mà họ nộp cho Nhà nước.  Việc chuyển giao thu nhập dưới hình thức thuếế thu nh ập doanh nghiệp được quy định trước băầng pháp luật. Đặc điểm này, một mặt thể hiện tnh pháp lý cao của thuếế thu nh ập doanh nghiệp, mặt khác phản ánh sự chuyển giao thu nhập này khống mang tnh tùy tện mà dựa trến những cơ sở pháp luật nhấết định và đã được xác định trước trong Luật thuếế thu nhập doanh nghiệp. Những tếu thức thường được xác định trong Luật thuếế thu nh ập doanh nghi ệp là: đốếi 5 tượng chịu thuếế, đốếi tượng nộp thuếế, mức thuếế phải nộp, th ời h ạn c ụ th ể và những chếế tài mang tnh cưỡng chếế khác. Các khoản chuyển giao thu nhập dưới hình thức thuếế thu nhập doanh nghiệp chịu ảnh hưởng của các yếếu tốế kinh tếế, chính trị, xã hội trong những thời kỳ nhấết định. Yếếu tốế kinh tếế tác động đếến thuếế thu nhập doanh nghi ệp th ường là mức độ tăng trưởng nếần kinh tếế quốếc dấn, giá cả, thị tr ường, s ự biếến đ ộng Ngấn sách Nhà nước. Yếếu tốế chính trị, xã hội tác động đếến thuếế thu nh ập doanh nghi ệp thường là thể chếế chính trị Nhà nước, tấm lý t ập quán các tấầng l ớp dấn c ư, truyếần thốếng văn hoá. 1.3. Vai trò, sự cầần thiếết của thuếế TNDN – Thuếế TNDN là nguốần thu chủ yếếu cho ngấn sách Nhà nước. Thuếế là nguốần thu chủ yếếu cho ngấn sách Nhà nước nhăầm đ ảm bảo trang trải cho các nhu cấầu chi tếu của Nhà nước, cho nến cũng nh ư các loại thuếế khác, vai trò đấầu tến của thuếế thu nh ập doanh nghi ệp là b ảo đảm một nguốần thu ổn định và khống nhỏ cho ngấn sách Nhà n ước thống qua việc mở rộng đốếi tượng chịu thuếế, có khả năng bao quát đ ược hấầu hếết các nguốần thu nhập phát sinh trong điếầu kiện nếần kinh tếế ngày càng phát triển, xuấết hiện nhiếầu loại hình thu nhập phức tạp và tnh vi hơn trước. – Thuếế thu nhập doanh nghiệp là cống cụ quan trọng của Nhà nước trong việc quản lý vĩ mố nếần kinh tếế, điếầu tếết các ho ạt đ ộng kinh doanh. Thống qua hệ thốếng ưu đãi vếầ thuếế suấết, miếẽn gi ảm thuếế, thuếế thu nhập doanh nghiệp góp phấần định hướng cho các nhà đấầu tư đấầu tư vào 6 các lĩnh vực, địa bàn mà nhà nước cấần khuyếến khích đấầu tư, t ừ đó th ực hiện chuyển dịch cơ cấếu ngành kinh tếế, chuyển dịch cơ cấếu vùng kinh tếế nhăầm đảm bảo cơ cấếu kinh tếế hợp lý, thực hi ện chiếến l ược phát tri ển kinh tếế – xã hội của đấết nước trong từng thời kỳ. – Thuếế thu nhập doanh nghiệp thể hiện vai trò đ ặc trưng c ủa thuếế là đảm bảo cống băầng xã hội. Là săếc thuếế trực thu, thuếế thu nhập doanh nghi ệp có kh ả năng đ ảm bảo cống băầng theo chiếầu dọc: đốếi tượng nộp thuếế có thu nh ập ch ịu thuếế cao thì nộp thuếế nhiếầu, đốếi tượng nộp thuếế có thu nh ập thấếp thì n ộp thuếế ít. Đốếi tượng nộp thuếế gặp khó khăn thì được giảm thuếế, được chuyển lốẽ sang những năm sau. Thuếế thu nhập doanh nghiệp có nhiếầu mức thuếế suấết ưu đãi khác nhau. Trong điếầu kiện kinh tếế thị trường cạnh tranh, thu nh ập c ủa m ột cá nhấn hay tổ chức phụ thuộc chủ yếếu vào việc cung cấếp các yếếu tốế s ản xuấết, sự phấn hóa giàu nghèo là điếầu khống thể tránh khỏi. Trong hoàn c ảnh đó, thuếế thu nhập seẽ là một biện pháp tốết để rút ngăến kho ảng cách giàu nghèo giữa các thành viến trong xã hội. – Thuếế thu nhập doanh nghiệp là cống cụ thúc đẩy việc nấng cao trình độ hạch toán kếế toán đốếi với các đốếi tượng nộp thuếế. Theo Luật thuếế thu nhập doanh nghiệp, các đốếi tượng nộp thuếế có nghĩa vụ tự kế khai và tnh sốế thuếế phải nộp, đốầng thời phải t ự chịu trách nhiệm vếầ các sốế liệu kế khai, tnh toán đó. S ự trung th ực, chính xác c ủa sốế liệu phụ thuộc rấết lớn vào chấết lượng cống tác hạch toán kếế toán ở đơn vị. Để đảm bảo thu đúng, thu đủ thuếế thu nhập doanh nghiệp, cơ quan thuếế phải chú trọng cống tác thanh tra, kiểm tra ng ười n ộp thuếế qua đó có thể phát hiện những sai sót hoặc biểu hiện tếu cực trong quá trình h ạch 7 toán kếế toán của người nộp thuếế và tùy vào t ừng trường h ợp sai ph ạm mà cán bộ thuếế seẽ áp dụng các biện pháp xử lý kịp thời. Nhờ đó ý th ức c ủa người nộp thuếế seẽ dấần được nấng cao và cống tác h ạch toán kếế toán cũng từng bước hoàn thiện hơn. – Thuếế thu nhập doanh nghiệp là cống cụ đánh giá hi ệu qu ả hoạt động của người nộp thuếế. Nhìn vào sốế thuếế thu nhập doanh nghiệp mà đơn vị phải nộp, so sánh đốếi với sốế thuếế thu nhập doanh nghiệp của các doanh nghiệp cùng ngành ở địa phương và trong cả nước có thể đánh giá khái quát vếầ hi ệu qu ả s ản xuấết kinh doanh của đơn vị. Doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả, có lãi thì mới phát sinh sốế thuếế phải nộp. Hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp càng lớn thì sốế thuếế thu nhập doanh nghiệp phải nộp càng cao. Và nếếu sốế thuếế thu nh ập doanh nghiệp phải nộp tăng lến qua các năm thì chứng tỏ doanh nghiệp có m ức tăng trưởng khá và ngược lại là hoạt động sản xuấết kinh doanh c ủa doanh nghiệp đang giảm sút. Như vậy thuếế thu nhập doanh nghi ệp là m ột cống cụ đánh giá hiệu quả sản xuấết kinh doanh một cách khá chính xác. 8 CHƯƠNG II: THUẾẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP CỦA SINGAPORE 2.1. Nội dung thuếế TNDN của Singapore 2.1.1. Đốối tượng nộp Thuếố TNDN Đốếi tượng nộp thuếế TNDN tại Singapore là tấết cả các doanh nghi ệp hoạt động tại Singapore có thu nhập phát sinh tại hoặc thu nhập nhận tại Singapore. Các doanh nghiệp này có thể là đốếi tượng cư trú hoặc đốếi t ượng phi cư trú tại Singapore. Căn cứ trến đặc điểm cư trú, các doanh nghiệp, khống phấn biệt được thành lập tại Singapore hay tại nước ngoài, đếầu được coi là đốếi tượng cư trú phục vụ m ục đích tnh thuếế t ại Singapore nếếu việc điếầu hành hoạt động cống ty đó diếẽn ra tại Singapore. M ột cống ty được coi là cư trú tại Singapore nếếu việc quản lý và điếầu hành ho ạt đ ộng kinh doanh của cống ty được thực hiện tại Singapore. Trến th ực tếế, n ơi c ư trú được hiểu ngấầm là nơi ban giám đốếc của cống ty gặp gỡ và thực hi ện quyếần kiểm soát theo pháp luật (nơi cư trú khống nhấết thiếết phải là n ơi thành lập cống ty). Đốếi với các doanh nghiệp nước ngoài, Singapore áp dụng mố hình thuếế của các nước OECD (Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tếế): Một doanh nghiệp nước ngoài seẽ có nghĩa vụ nộp thuếế TNDN tại Singapore nếếu doanh nghiệp này có cơ sở kinh doanh thường xuyến tại Singapore và c ơ sở kinh doanh đó có phát sinh thu nhập hoặc nhận được thu nhập t ừ nước ngoài chuyển vếầ Singapore. Cơ sở kinh doanh thường xuyến là địa điểm cốế định mà tại đó toàn bộ hoặc một phấần hoạt động sản xuấết, kinh doanh của doanh nghi ệp đ ược tếến hành. Các cơ sở kinh doanh thường xuyến bao gốầm: tr ụ s ở điếầu hành, chi nhánh, văn phòng, nhà máy, nhà kho, nhà xưởng, trang trại, hấầm m ỏ, giếếng dấầu, hoặc các địa điểm khai thác tài nguyến thiến nhiến khác, cống trình xấy dựng, nơi lăếp đặt, lăếp ráp. 9 Bến cạnh việc sở hữu một cống trình kiến cốế nhăầm thực hiện ho ạt động sản xuấết, kinh doanh, pháp luật Singapore cũng quy định vếầ tr ường hợp một cá nhấn được coi là sở hữu một cơ sở kinh doanh thường xuyến tại Singapore nếếu thỏa mãn một trong các điếầu kiện sau: i. Cá nhấn đó thực hiện cống việc giám sát liến quan t ới m ột cống trình xấy dựng, lăếp đặt hoặc lăếp ráp ii. Được một cá nhấn khác đại diện tại Singapore để: tếến hành vi ệc th ường xuyến kiểm tra việc thực hiện hợp đốầng hoặc dự trữ hàng hóa, thiếết b ị chờ giao hàng hoặc tếến hành việc đảm bảo việc thực hiện các đơn hàng. 2.1.2. Căn cứ tnh thuếố TNDN 2.1.2.1. Thu nhập tnh thuếế a. Thu nhập chịu thuếế TNDN Theo quy định tại Đạo luật Thuếế thu nhập Singapore (Singapore Income Tax Act) và các văn bản hướng dấẽn (Luật và Quy đ ịnh), các lo ại thu nhập chịu thuếế TNDN bao gốầm:  Lợi nhuận phát sinh từ thương mại hoặc kinh doanh  Thu nhập từ việc đấầu tư như cổ tức, lãi suấết hay chiếết khấếu  Tiếần hoa hốầng, phí bảo hiểm hoặc lợi nhuận phát sinh từ tài sản  Các khoản thu nhập hay lợi nhuận có nguốần gốếc ngoài các nhóm đã kể trến b. Thu nhập tnh thuếế TNDN Thu nhập tnh thuếế TNDN được xác định băầng thu nhập chịu thuếế TNDN trừ đi các khoản thu nhập được miếẽn thuếế TNDN và các kho ản lốẽ kếết chuyển theo cống thức sau: 10 Thu nhập chịu thuếế TNDN được xác định băầng doanh thu của doanh nghiệp trừ đi các chi phí được phép khấếu trừ và c ộng v ới các thu nh ập khác Trong đó:  Khấếu trừ thu nhập không chịu thuếế: Thu nhập khống chịu thuếế bản chấết là được khấếu trừ từ thu nhập chịu thuếế. Ví dụ bao gốầm tăng vốến, bán tài s ản cốế định, thu nhập ngoại tệ trến giao dịch vốến, thu nhập v ận chuy ển miếẽn thuếế do cống ty vận chuyển, cổ tức có nguốần gốếc nước ngoài, lợi nhuận chi nhánh và thu nhập dịch vụ nhận được bởi cống ty cư trú đáp ứng các điếầu ki ện đ ủ điếầu kiện và thu nhập được miếẽn thuếế theo quy định của Đạo luật thuếế thu nhập Singapore.  Điếều chỉnh thu nhập đấều tư ròng: Thu nhập đấầu tư là thu nhập phi thương mại bao gốầm thu nhập lãi, thu nhập cổ tức và thu nhập cho thuế. Thu nh ập đấầu tư dành cho mục đích tnh thuếế thu nhập được đánh giá riếng bi ệt b ởi vì chi phí vượt quá thu nhập nhận được từ một nguốần đấầu tư khống thể được yếu cấầu so với thặng dư phát sinh từ một nguốần đấầu tư khác. Ví dụ, bấết kỳ kho ản chi v ượt quá nào liến quan đếến thu nhập cho thuế khống thể được khấếu trừ vào c ổ t ức ho ặc thu nhập lãi. Thu nhập đấầu tư ròng sau đó được tnh băầng a) khấếu tr ừ toàn b ộ thu nhập đấầu tư từ thu nhập chịu thuếế b) khấếu trừ khoản đấầu t ư liến quan đếến thu nhập đấầu tư cho từng loại thu nhập đấầu tư. c) Bổ sung thu nhập đấầu tư ròng cấn đốếi cho từng loại hình đấầu tư.  Khấếu trừ chi phí kinh doanh đủ điếều kiện: Các chi phí phát sinh toàn bộ và duy nhấết trong sản xuấết của thu nhập thương mại đ ược khấếu tr ừ. Ví d ụ vếầ chi phí được khấếu trừ bao gốầm tếần lương, tếần thuế văn phòng, phí dịch v ụ, chi phí R&D, ... Ví dụ vếầ các chi phí khống được khấếu trừ bao gốầm tếần ph ạt, khấếu tr ừ tài sản cốế định, thuếế thu nhập, chi phí tư nhấn và trong nước, chi phí xe c ơ gi ới phát sinh đốếi với xe ố tố chở khách tư nhấn, …  Khấếu trừ các khoản phụ cấếp vôến: Các chi phí phát sinh khi mua tài sản cốế định khống được khấếu trừ vì mục đích tnh thuếế vì nó là vốến t ự nhiến. Khấếu hao tài sản cốế định cũng khống được khấếu trừ cho mục đích thuếế. Tuy nhiến, thay vì 11 khấếu hao, cống ty có thể yếu cấầu khấếu trừ khoản hao mòn của tài sản cốế định được gọi là "trợ cấếp vốến". Phụ cấếp vốến chưa sử dụng từ các kỳ kếế toán tr ước cũng nh ư từ kỳ tài khoản hiện tại trến tài sản cốế định có thể được khấếu trừ.  Khấếu trừ các khoản lôỗ chưa sử dụng: Các khoản lốẽ đủ điếầu kiện phát sinh có thể được trừ vào thu nhập tại Singapore. Kho ản lốẽ đ ủ điếầu ki ện khấếu tr ừ khi tổn thấết phải phát sinh từ việc thực hiện một doanh nghi ệp ho ặc nó ch ưa đ ược khấếu trừ trước đó. Việc khấếu trừ tổn thấết theo cơ sở “năm trước” t ức là kho ản khấếu trừ được cho phép trong năm tếếp theo năm mà kho ản lốẽ phát sinh. Nếếu các khoản lốẽ khống thể được điếầu chỉnh đấầy đủ trong năm đánh giá có liến quan, phấần còn lại có thể được chuyển sang năm đánh giá tếếp theo. Các t ổn thấết có th ể đ ược chuyển tếếp vố hạn định theo các điếầu kiện nhấết định.  Khấếu trừ các khoản quyến góp chưa sử dụng: Chỉ các khoản đóng góp từ thiện (Insttutons of A Public Character IPCs) mới có thể được khấếu trừ cho m ục đích tnh thuếế thu nhập của cống ty. 2.1.2.2. Thuếế suấết Thuếế TNDN a. Năm đánh giá và năm tài chính Tại Singapore, thu nhập doanh nghiệp được đánh giá trến c ơ s ở năm trước đó. Điếầu này có nghĩa răầng, bấết cứ năm đánh giá (Year of Assessment - YA) nào cũng thường dùng để chỉ sự kếết thúc năm tài chính (Financial Year Ending - FYE) cho năm trước đó. Ví dụ, năm đánh giá 2018 seẽ đánh giá thu nhập tnh thuếế và thuếế phải đóng cho năm tài chính 2017. b. Thuếế suấết doanh nghiệp Có hiệu lực từ YA 2010, một cống ty bị đánh thuếế v ới m ức lãi suấết cốế định 17% trến thu nhập chịu thuếế bấết kể đó là cống ty trong n ước hay nước ngoài. 12 Thuếế suấết thuếế TNDN cơ bản ở Singapore là 17%. Nhăầm thu hút đấầu tư vào Singapore, chính phủ Singapore đã có lộ trình giảm thuếế suấết nhấết quán như sau: Bảng 2.1: Mức thuếế suầết thuếế TNDN cơ bản tại Singapore từ nắm 1997 đếến nay Đơn vị: % 1997-2000 26% 2001 2002 2003-2004 25.5% 24.5% 22% 2005-2006 2007-2009 20% 2010 đếến 18% nay 17% Nguôền: Đạo luật thuếế thu nhập Singapore 2.1.3. Ưu đãi thuếố TNDN 2.1.3.1. Chếế độ miếỗn giảm thuếế đôếi với công ty có cư trú thuếế t ại Singapore Cống ty có cư trú thuếế tại Singapore có thể đ ược miếẽn thuếế đốếi v ới thu nhập có nguốần gốếc từ nước ngoài khi thu nhập này được chuyển vào Singapore. Thu nhập nước ngoài cụ thể là:  Cổ tức có nguốần gốếc từ nước ngoài  Chi nhánh tại nước ngoài  Thu nhập dịch vụ có nguốần gốếc từ nước ngoài Điếầu kiện áp dụng:  Thu nhập có nguốần gốếc từ nước ngoài quy định đã bị đánh thuếế t ại khu v ực pháp lý nước ngoài  Mức thuếế suấết của khu vực pháp lý nước ngoài mà thu nhập có nguốần gốếc từ đó được xác định ít nhấết là 15%  Ban quản lý cho răầng việc miếẽn thuếế seẽ có lợi cho người cư trú t ại Singapore 13  Nếếu các doanh nghiệp khống đáp ứng được các điếầu ki ện trến ph ải ch ịu thuếế tại Singapore. Tuy nhiến, Cơ quan Doanh thu nội địa Singapore (IRAS) seẽ cấếp tn dụng thuếế cho các cống ty trến bấết kỳ kho ản thuếế nào h ọ ph ải tr ả theo thẩm quyếần nước ngoài ngay cả khi khống có hiệp định thuếế kép. 2.1.3.2. Chếế độ miếỗn giảm thuếế đôếi với doanh nghi ệp m ới đ ược thành l ập Chính phủ Singapore xấy dựng chính sách miếẽn gi ảm thuếế cho doanh nghiệp mới được thành lập nhăầm khuyếến khích tnh thấần khởi nghi ệp và thúc đẩy sự phát triển của các doanh nghiệp địa phương. Các doanh nghiệp mới được thành lập seẽ được hưởng chính sách miếẽn thuếế toàn phấần trong 3 năm đấầu hoạt động, từ năm thứ tư trở đi, doanh nghiệp seẽ được miếẽn thuếế 1 phấần. Chính sách này áp dụng cho tấết cả các loại hình doanh nghi ệp ngo ại trừ 2 loại hình sau đấy:  Doanh nghiệp hoạt động chủ yếếu theo mố hình đấầu tư holdings 1  Doanh nghiệp phát triển bấết động sản nhăầm bán ra, đấầu tư hay cho c ả 2 mục đích trến Điếầu kiện áp dụng:  Doanh nghiệp phải được thành lập tại Singapore  Doanh nghiệp phải là đốếi tượng cư trú tại Singapore vào năm đánh giá đó  Vốến cổ đống của doanh nghiệp được năếm giữ trực tếếp bởi khống quá 20 c ổ đống trong suốết năm tài chính trước năm đánh giá đó, v ới điếầu ki ện: tấết c ả cổ đống là cá nhấn hoặc ít nhấết 1 cổ đống là cá nhấn năếm gi ữ ít nhấết 10% c ổ phiếếu thống thường doanh nghiệp đã phát hành Nội dung chính sách 1 Holdings là mố hình cơ bản của cống ty hoạt động đa ngành và nh ững ngành này mang tnh b ổ tr ợ nhau, trong đó, cống ty mẹ đóng vai trò là cổ đống lớn tại các cống ty con nh ưng khống tr ực tếếp điếầu phốếi kinh doanh. 14 Theo như chính sách hiện tại, chính sách miếẽn giảm thuếế toàn phấần seẽ như sau:  Miếẽn 100% thuếế với 100.000 đố la Singapore đấầu tến trong thu nh ập ch ịu thuếế  Miếẽn 50% thuếế với 200.000 đố la Singapore tếếp theo trong thu nh ập ch ịu thuếế Theo báo cáo ngấn sách năm 2018, seẽ có sự thay đổi trong chính sách miếẽn thuếế cho doanh nghiệp mới thành lập, do ngày càng có nhiếầu nguốần hốẽ trợ khác giúp phát triển doanh nghiệp. các thay đổi seẽ có hi ệu l ực t ừ năm đánh giá 2020 cho tấết cả các doanh nghiệp đủ điếầu kiện xin miếẽn thuếế. Theo đó:  Miếẽn 75% thuếế với 100.000 đố la Singapore đấầu tến trong thu nh ập ch ịu thuếế  Miếẽn 50% thuếế với 200.000 đố la Singapore tếếp theo trong thu nh ập ch ịu thuếế 2.1.3.3. Chếế độ miếỗn giảm thuếế đôếi với doanh nghi ệp v ừa và nh ỏ Chính phủ Singapore tếếp tục nhận ra tấầm quan trọng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs) trong nếần kinh tếế Singapore và đ ưa ra đếầ án miếẽn thuếế từng phấần trong năm 2008, làm gi ảm l ợi nhu ận ch ịu thuếế c ủa các cống ty này. Điếầu kiện áp dụng Những doanh nghiệp hoạt động sang năm thứ 4, doanh nghiệp vừa và nhỏ. Nội dung cơ chếế Hiện nay, Cơ chếế miếẽn thuếế 1 phấần như sau: 15  Được miếẽn 75% thuếế với 10.000SGD đấầu tến trong thu nhập chịu thuếế  Được miếẽn 50% thuếế với 290.000SGD tếếp theo trong thu nhập chịu thuếế. Tuy nhiến từ năm 2020 trở đi, chính sách này có sự thay đổi thay đổi:  Được miếẽn 75% thuếế với 10.000SGD đấầu tến trong thu nhập chịu thuếế;  Được miếẽn 50% thuếế với 190.000SGD tếếp theo trong thu nhập chịu thuếế. 2.1.3.4. Cứu trợ theo nhóm (Group Relief) Nội dung chính sách: Group Relief là một hệ thốếng các cống ty trong cùng m ột nhóm đ ược coi như là một cống ty duy nhấết. Theo hệ thốếng Group Relief, các m ục sau đấy (được gọi là "các khoản lốẽ") của một cống ty có thể đ ược khấếu tr ừ t ừ thu nhập có thể đánh giá của cống ty khác cùng một nhóm:  Phụ cấếp vốến chưa sử dụng của năm hiện tại  Lốẽ thương mại chưa sử dụng trong năm hiện tại  Sốế tếần đóng góp chưa sử dụng của năm hiện tại Cống ty chuyển khoản lốẽ được gọi là người chuyển nhượng, cống ty nhận khoản lốẽ đó gọi là nguyến đơn. Điếầu kiện áp dụng: Điếầu kiện đốếi với cống ty chuyển nhượng và nguyến đ ơn ph ải đáp ứng nếếu muốến được cứu trợ theo nhóm là:  Các cống ty được thành lập tại singapore:  Thuộc cùng một nhóm cống ty và duy trì 75% tỷ lệ sở hữu cổ phấần Có 2 hình thức sở hữu cổ phấền cơ bản: + Một cống ty mẹ, nhiếầu cống ty con hoạt động riếng biệt. 16 Cống ty mẹ 75% 75% Cống ty con B Cống ty con A Một cống ty được thành lập tại Singapore (cống ty mẹ) chiếếm 75% vốến cổ phấần phổ thống của mốẽi cống ty con được thành l ập t ại Singapore (Cống ty con A và Cống ty con B). Cống ty con A và Cống ty con B là thành viến của cùng một nhóm với ít nhấết 75% vốến cổ phấần phổ thống t ại mốẽi cống ty con được điếầu hành trực tếếp bởi một cống ty mẹ th ứ ba (cống ty mẹ). Cống ty mẹ, Cống ty con A và Cống ty con B do đó đếầu là thành viến của cùng một nhóm.  Một cống ty mẹ, các cống ty con hoạt động găến kếết với nhau Cống ty mẹ X% Cống ty con A Y% Cống ty con B (X%*Y%) 17 Nếếu các tỉ lệ đạt trến 75% thì cống ty mẹ, Cống ty con A và Cống ty con B do đó đếầu là thành viến của cùng một nhóm.  Cùng 1 năm tài chính: Yếu cấầu này chỉ áp dụng giữa cống ty chuy ển nhượng và cống ty nguyến đơn. Các cống ty khác trong cùng một nhóm có th ể có kếết thúc năm tài chính khác nhau miếẽn là họ khống phải là người chuy ển nh ượng ho ặc nguyến đơn. 2.2. Cơ chếế quản lý và hành thu thuếế TNDN của Singapore 2.2.1. Hình thức kế khai và nộp thuếố TNDN Singapore là nơi có thủ tục hướng dấẽn, kế khai, nộp thuếế TNDN đ ơn giản, hiệu quả và thuận tện. Vếầ hướng dấẽn, phổ biếến thủ tục và quy trình kế khai thuếế TNDN, các doanh nghiệp - đốếi tượng nộp thuếế TNDN tại Singapore có thể dếẽ dàng tếếp cận với các thống tn hướng dấẽn qua website c ủa IRAS t ại đ ịa ch ỉ www.iras.gov.sg. Các mấẽu biểu, các quy định pháp luật hiện hành và tr ước đó, cùng các tn tức mới nhấết vếầ thay đổi trong quy định pháp luật đếầu được đăng tải và cập nhật thường xuyến trến website này. Người nộp thuếế Thu nhập doanh nghiệp tại Singapore tếến hành kế khai thuếế thống qua Cổng thống tn điện t ử My Tax Portal. Đấy là cổng thống tn tch hợp các chức năng, được thiếết kếế khoa học nhăầm tếết ki ệm tốếi đa thời gian xử lý thống tn cho người sử dụng. Đốếi với cơ quan thuếế, Cổng thống tn giúp tếết ki ệm th ời gian và nhấn lực trong việc quản lý dữ liệu và xét duyệt hốầ sơ thuếế. Mốẽi ng ười n ộp thuếế đếầu có thể tự mình đăng ký tài khoản để sử dụng Cổng thống tn điện tử một cách thuận tện và dếẽ dàng, do đó, trách nhi ệm và nghĩa v ụ n ộp thuếế
- Xem thêm -