Tài liệu Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty tnhh một thành viên than khánh hoà - vvmi

  • Số trang: 97 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 54 |
  • Lượt tải: 0
tranbon

Đã đăng 976 tài liệu

Mô tả:

 Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐHKT & QTKD LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong nền kinh tế thị trường ngày một phát triển, đặc biệt trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển bền vững cần phải biết tự chủ về mọi mặt trong hoạt động sản xuất kinh doanh từ việc đầu tư, sử dụng vốn, tổ chức sản xuất cho đến tiêu thụ sản phẩm, phải biết tận dụng năng lực, cơ hội để lựa chọn cho mình một hướng đi đúng đắn. Để có được điều đó, một trong những biện pháp là mỗi doanh nghiệp đều không ngừng hạ giá thành và nâng cao chất lượng sản phẩm. Là một trong những phần hành quan trọng của công tác kế toán, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm với chức năng giám sát và phản ánh trung thực, kịp thời các thông tin về chi phí sản xuất phát sinh trong từng thời kỳ, tính đúng, đủ chi phí sản xuất vào giá thành sản phẩm sẽ giúp cho các nhà quản trị đưa ra được các phương án thích hợp giữa sản xuất kinh doanh, xác định giá bán sản phẩm, đảm bảo sản xuất kinh doanh có hiệu quả. Vì vậy, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm luôn được xác định là khâu trọng tâm của công tác kế toán trong doanh nghiệp sản xuất. Việc hoàn thiện công tác chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là việc làm thực sự cần thiết và có ý nghĩa. Xuất phát từ tầm quan trọng của tiết kiệm chi phí, hạ thấp giá thành trong sản xuất và tình hình thực tế tại doanh nghiệp em đã lựa chọn đề tài: “Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH một thành viên Than Khánh Hoà VVMI’’ cho khóa luận tốt nghiệp của mình. 2. Mục đích nghiên cứu  Hệ thống hoá một số vấn đề lý luận và thực tiễn về phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.  Đánh giá tình hình thực hiện chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm than sạch tại công ty Than Khánh Hoà – VVMI. SV: Vũ Thị Thuỷ 1 GVHD: Th.S Đàm Phương Lan Khóa luận tốt nghiệp  Trường ĐHKT & QTKD  Đánh giá tình hình thực hiện chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm than sạch tại công ty Than Khánh Hoà – VVMI.  Phân tích và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm. 3. Phạm vi nghiên cứu  Phạm vi về nội dung: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Than Khánh Hoà – VVMI.  Phạm vi về thời gian: Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tháng 12 năm 2009 dựa theo nguồn số liệu tháng 12/2009 và nguồn số liệu liên quan trong các năm 2008, 2009, 2010.  Phạm vi về không gian: Công ty TNHH một thành viên Than Khánh Hoà – VVMI. 4. Phương pháp nghiên cứu Trong khoá luận sử dụng những phương pháp sau:  Phương pháp quan sát và phỏng vấn Là phương pháp quan sát các hoạt động của nhân viên trong công ty, đặc biệt là nhân viên kế toán. Quan sát các chứng từ sổ sách công ty sử dụng từ đó có thể đưa vào khoá luận của mình để làm minh chứng cho những điều mình đã phản ánh trong khoá luận. Phỏng vấn các nhân viên trong Công ty để được cung cấp và giải thích các vấn đề chưa rõ. Như muốn biết về tình hình nhân sự của công ty thì hỏi “Phòng Tổ chức – Lao động – Tiền lương”, hoặc muốn biết về công tác hạch toán kế toán của công ty thì phỏng vấn nhân viên phòng Kế toán thống kê tài chính.  Phương pháp thu thập và xử lý thông tin Là phương pháp thu thập các chứng từ, sổ sách, các tài liệu có liên quan đến lĩnh vực mình nghiên cứu từ đó phải biết lựa chọn những thông tin cần thiết cho khoá luận của mình.  Số liệu tổng quan được thu thập từ các tài liệu đã công bố, sưu tầm từ nguồn các ở thư viện các trường đại học hoặc được bán trên thị trường. SV: Vũ Thị Thuỷ 2 GVHD: Th.S Đàm Phương Lan Khóa luận tốt nghiệp  Trường ĐHKT & QTKD  Đối với thông tin để đánh giá thực trạng Công ty được thu thập bằng cách điều tra ở phòng Kế toán thống kê tài chính, phòng Vật tư, ở kho, phòng Tổ chức – Lao động – Tiền lương, …  Phương pháp phân tích so sánh Là phương pháp sử dụng các số tương đối và số tuyệt đối để phân tích một số chỉ tiêu tổng hợp. Từ đó xác định được xu hướng, mức độ biến động của các chỉ tiêu này để so sánh kết quả giữa các thời kỳ, giữa các tổ đội sản xuất với nhau, ...  Phương pháp kế toán Là phương pháp sử dụng các chứng từ, tài khoản, sổ sách, các phương pháp tính toán được sử dụng trong kế toán để phản ánh trong khoá luận. Bao gồm các phương pháp sau:  Chứng từ kế toán: Thể hiện bằng giấy tờ thực tế, phản ánh các hiện tượng kinh tế xảy ra.  Phương pháp tài khoản: Là những loại sổ sách đặc biệt mà kế toán dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo thời gian.  Phương pháp bảng biểu tổng hợp: Dựa trên các bảng cân đối kế toán để lập các bảng biểu, báo cáo kế toán.  Phương pháp tính giá thành sản phẩm. 5. Kết cấu của khóa luận Khoá luận gồm 3 phần chính: Chương 1: Lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất. Chương 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH một thành viên Than Khánh Hòa –VVMI. Chương 3: Nhận xét và một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH một thành viên Than Khánh Hòa – VVMI. SV: Vũ Thị Thuỷ 3 GVHD: Th.S Đàm Phương Lan Khóa luận tốt nghiệp  Trường ĐHKT & QTKD CHƯƠNG I LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP 1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP 1.1.1. Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất 1.1.1.1. Khái niệm chi phí sản xuất Chi phí sản xuất của doanh nghiệp sản xuất là biểu hiện bằng tiền toàn bộ các khoản chi phí đã đầu tư sản xuất sản phẩm trong một thời kì nhất định (tháng, quý, năm). [4 – 131] Chi phí sản xuất của doanh nghiệp phát sinh liên tục và thường xuyên trong quá trình sản xuất kinh doanh. Trong quá trình hạch toán kinh doanh, chi phí được tập hợp theo từng thời kì nhất định như hàng tháng, hàng quý, hàng năm để phù hợp với quy trình sản xuất của doanh nghiệp. Tuy nhiên, trong đó chỉ trừ những chi phí trực tiếp phục vụ cho việc sản xuất sản phẩm mới được tập hợp vào chi phí sản xuất tính giá thành sản phẩm đó. Để tạo ra sản phẩm, lao vụ, dịch vụ thì doanh nghiệp cần đến nhiều yếu tố chi phí như: Chi phí nguyên liệu, chi phí tiền lương, chi phí khấu hao, ...và các chi phí khác bằng tiền. Do đó chi phí sản xuất kinh doanh có rất nhiều loại khác nhau, cả về nội dung lẫn tính chất, nên cần thiết phải phân loại chi phí nhằm tạo thuận lợi cho việc hạch toán và đáp ứng yêu cầu quản lý của doanh nghiệp. Trên thực tế có rất nhiều cách phân loại khác nhau, nhưng lựa chọn tiêu thức phân loại nào còn phụ thuộc vào đặc điểm tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh, quy trình công nghệ của từng doanh nghiệp. [4 – 111] SV: Vũ Thị Thuỷ 4 GVHD: Th.S Đàm Phương Lan Khóa luận tốt nghiệp  Trường ĐHKT & QTKD 1.1.1.2. Phân loại chi phí sản xuất Chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp có thể được phân loại theo nhiều tiêu thức tùy thuộc vào mục đích, công dụng và yêu cầu của các nhà quản lý khác nhau. Để hạch toán đúng đắn chi phí sản xuất và đáp ứng được yêu cầu quản trị doanh nghiệp thì chi phí sản xuất thường được phân theo các tiêu thức sau: a) Phân loại theo yếu tố chi phí Để phục vụ cho việc tập hợp, quản lí theo nội dung kinh tế ban đầu đồng nhất mà không xét đến công dụng cụ thay thế, địa điểm phát sinh, chi phí được phân theo yếu tố. Cách phân loại này tạo điều kiện thuận lợi cho việc xây dựng và phân tích định mức vốn lưu động cũng như việc lập, kiểm tra và phân tích dự toán chi phí. Với cách phân loại này, những chi phí có tính chất kinh tế giống nhau được xếp vào một yếu tố, không phân biệt chi phí đó phát sinh như thế nào, trong lĩnh vực sản xuất nào, ở đâu. Toàn bộ chi phí trong doanh nghiệp được chia thành các yếu tố sau:  Chi phí nguyên liệu, vật liệu: Bao gồm toàn bộ chi phí về NVL chính phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ sử dụng vào sản xuất kinh doanh (loại trừ giá trị không dùng hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi).  Chi phí nhân công: Gồm hai yếu tố  Yếu tố tiền lương và các khoản phụ cấp lương: Phản ánh tổng số tiền lương và các khoản phụ cấp mang tính chất lương mà doanh nghiệp phải trả cho cán bộ công nhân viên.  Yếu tố BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ: Phản ánh số trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lương và phụ cấp phải trả cán bộ công nhân viên tính vào chi phí.  Chi phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh toàn bộ số trích khấu hao của TSCĐ đang dùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.  Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh toàn bộ những khoản chi phí mà doanh nghiệp phải trả cho các dịch vụ mua ngoài dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như: Tiền điện, tiền nước, tiền điện thoại, … SV: Vũ Thị Thuỷ 5 GVHD: Th.S Đàm Phương Lan Khóa luận tốt nghiệp  Trường ĐHKT & QTKD  Chi phí khác bằng tiền: Gồm các khoản chi phí khác phát sinh bằng tiền ngoài các yếu tố trên dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ. Cách phân loại này giúp ta phân biệt được kết cấu, tỷ trọng của từng yếu tố chi phí sản xuất chi ra để đảm bảo thuyết minh báo cáo tài chính, bên cạnh đó còn cung cấp số liệu để lập báo cáo sản xuất theo yếu tố. Đồng thời làm căn cứ để lập kế hoạch chi phí sản xuất và trên cơ sở đó kế toán có thể phân tích đánh giá tình hình thực hiện dự toán chi phí sản xuất từ đó phục vụ thông tin cho ban quản lý doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp có cơ sở để lập dự toán cho kỳ sau. Ngoài ra, nó còn là số liệu để tính thu nhập quốc dân của ngành, của nền kinh tế một cách chính xác, tránh việc tính trùng GDP. b) Phân loại chi phí sản xuất theo công dụng kinh tế (khoản mục chi phí) Theo cách phân loại này, căn cứ vào công dụng của chi phí để chia thành các khoản mục chi phí khác nhau, mỗi khoản mục chi phí chỉ bao gồm những chi phí có cùng mục đích và công dụng, không phân biệt chi phí đó có nội dung kinh tế như thế nào. Vì vậy, cách phân loại này được gọi là phân loại chi phí theo khoản mục. Các khoản mục chi phí bao gồm:  Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm toàn bộ giá trị nguyên liệu, vật liệu chính và nguyên liệu, vật liệu phụ liên quan trực tiếp đến việc sản xuất, chế tạo sảm phẩm hay thực hiện lao vụ, dịch vụ trong kỳ.  Chi phí nhân công trực tiếp: Gồm tiền lương và các khoản phải trả mang tính chất tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất để tạo ra sản phẩm hoặc thực hiện lao vụ, dịch vụ trong kỳ cùng các khoản trích theo tỷ lệ quy định cho các quỹ KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN và trích theo tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất.  Chi phí sản xuất chung: Gồm toàn bộ các chi phí sản xuất có liên quan đến nhiều sản phẩm, nhiều công việc và phải phân bổ theo đối tượng có liên quan theo chuẩn mực nhất định. Khoản mục chi phí sản xuất chung bao gồm các nội dung kinh tế như sau: SV: Vũ Thị Thuỷ 6 GVHD: Th.S Đàm Phương Lan Khóa luận tốt nghiệp   Trường ĐHKT & QTKD Chi phí nhân viên phân xưởng: Bao gồm tiền lương và các khoản phụ cấp, các khoản trích trên lương theo quy định của nhân viên làm công tác quản lý chung tại các phân xưởng sản xuất.  Chi phí nguyên vật liệu: Bao gồm những chi phí về vật liệu dùng chung cho phân xưởng như vật liệu dùng để sửa chữa, bảo dưỡng TSCĐ, vật liệu văn phòng phân xưởng và những vật liệu dùng cho nhu cầu quản lý chung của phân xưởng.  Chi phí công cụ, dụng cụ sản xuất: Gồm những chi phí về công cụ dụng cụ xuất dùng cho hoạt động quản lý chung của phân xưởng như khuôn mẫu, dụng cụ gá lắp, dụng cụ cầm tay, dụng cụ bảo hộ lao động, …  Chi phí khấu hao TSCĐ: Là giá trị hao mòn của TSCĐ sử dụng ở bộ phận sản xuất như: máy móc thiết bị sản xuất, phương tiện vận tải truyền dẫn, nhà xưởng, …  Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình tiến hành các hoạt động khác ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh cơ bản của doanh nghiệp như chi phí điện nước, điện thoại, bằng sáng chế, nhãn hiệu thương mại, …  Chi phí khác bằng tiền: Là các chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất đã chi bằng tiền ngoài các chi phí đã kể trên phục vụ cho hoạt động của phân xưởng. Việc phân loại chi phí sản xuất theo khoản mục chi phí có ý nghĩa lớn trong việc tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất thực tế của doanh nghiệp. Cách phân loại này là cơ sở để kế toán tổ chức các tài khoản tổng hợp, chi tiết để tập hợp chi phí sản xuất phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm. Bên cạnh đó còn cung cấp số liệu để phục vụ cho yêu cầu quản lý theo định mức chi phí, phân tích đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, … c) Phân loại theo cách thức kết chuyển chi phí  Chi phí sản phẩm (chi phí sản xuất): Là chi phí gắn liền với các sản phẩm được sản xuất ra hoặc được mua (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi SV: Vũ Thị Thuỷ 7 GVHD: Th.S Đàm Phương Lan Khóa luận tốt nghiệp  Trường ĐHKT & QTKD phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung). Chi phí sản phẩm được tính vào giá thành sản xuất sản phẩm (kết chuyển vào giá vốn tồn kho).  Chi phí thời kỳ: Là những chi phí làm giảm lợi tức trong một kỳ nào đó, nó không phải là một phần giá trị sản phẩm được sản xuất ra hoặc được mua, nên được xem là các phí tổn cần được khấu trừ ra lợi tức của thời kỳ mà chúng phát sinh (chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp). d) Phân loại theo mối quan hệ và khả năng quy nạp chi phí vào đối tượng kế toán chi phí Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất chia làm hai loại  Chi phí trực tiếp: Là những chi phí phát sinh có liên quan trực tiếp đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện lao vụ, dịch vụ. Những chi phí này có thể tính trực tiếp cho từng đối tượng cụ thể. Chi phí trực tiếp bao gồm chi phí về nguyên liệu, vật liệu trực tiếp và nhân công trực tiếp.  Chi phí gián tiếp: Là những khoản chi ra có liên quan đến nhiều đối tượng mà không thể tách riêng cho bất kì đối tượng nào. Đây là những chi phí chung chỉ ra để tổ chức, phục vụ, điều hành, quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Cách phân loại này nhằm mục đích xác định đối tượng tập hợp chi phí và đảm bảo tính khách quan trong quản lý chi phí sản xuất. e) Phân loại theo quan hệ của chi phí với khối lượng công việc, sản phẩm hoàn thành trong kỳ  Chi phí khả biến (biến phí): Là những chi phí thay đổi về tổng số, về tỷ lệ so với khối lượng công việc hoàn thành như chi phí về nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, ... Nhưng nếu các chi phí biến đổi được tính trên đơn vị sản phẩm thì lại có tính cố định.  Định phí (chi phí bất biến): Là những chi phí không đổi về tổng số so với công việc hoàn thành, như chi phí về khấu hao TSCĐ, chi phí thuê mặt bằng, phưong tiện kinh doanh, ... Các chi phí này nếu tính cho một đơn vị sản phẩm thì lại biết đổi nếu số lượng sản phẩm thay đổi. [5 – 113] SV: Vũ Thị Thuỷ 8 GVHD: Th.S Đàm Phương Lan Khóa luận tốt nghiệp  Trường ĐHKT & QTKD 1.1.2. Giá thành sản phẩm 1.1.2.1. Khái niệm giá thành sản phẩm Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các chi phí đã chi ra để sản xuất và tiêu thụ cho một khối lượng hoặc một đơn vị sản phẩm (công việc, lao vụ, dịch vụ) nhất định và hoàn thành. [4 – 132] Giá thành là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất lượng toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh và quản lý kinh tế tài chính của doanh nghiệp. Như vậy, giá thành sản phẩm là một đại lượng xác định, biểu hiện mối quan hệ tương quan giữa hai đại lượng: Chi phí sản xuất bỏ ra và kết quả sản xuất thu được. Tuy nhiên, không phải cứ có chi phí sản xuất phát sinh là đã xác định được giá thành, mà cần thấy rằng giá thành là chi phí đã kết tinh trong một kết quả sản xuất được xác định theo nhưng tiêu chuẩn nhất định. Công thức chung để tính giá thành (Z): Giá thành đơn vị sản phẩm = Chi phí sản xuất Kết quả sản xuất Qua công thức trên ta thấy: Để hạ thấp giá thành sản phẩm, một mặt doanh nghiệp phải có biện pháp tiết kiệm chi phí sản xuất, mặt khác phải có biện pháp nâng cao năng suất lao động để tăng kết quả sản xuất sản phẩm. Giá thành là một phạm trù của sản xuất hàng hoá, phản ánh lượng giá trị của những hao phí lao động và lao động vật hoá đã thực sự chi ra cho sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Giá thành sản phẩm bao gồm những chi phí tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào quá trình sản xuất, tiêu thụ phải được bồi hoàn đề tái sản xuất ở doanh nghiệp mà không bao gồm những chi phí phát sinh trong thời kỳ kinh doanh của những doanh nghiệp. Những chi phí đưa vào giá thành sản phẩm phải phản ánh được giá trị thực của các tư liệu sản xuất tiêu dùng cho sản xuất, tiêu thụ và các khoản chi tiêu khác có liên quan đến việc bù đắp giản đơn hao phí lao động sống. Vậy, bản chất của giá thành là sự dịch chuyển của các yếu tố chi phí những sản phẩm, công việc lao vụ nhất định đã hoàn thành. [5 – 116] SV: Vũ Thị Thuỷ 9 GVHD: Th.S Đàm Phương Lan Khóa luận tốt nghiệp  Trường ĐHKT & QTKD 1.1.2.2. Phân loại giá thành sản phẩm Để đáp ứng yêu cầu quản lý, hạch toán và kế hoạch hoá giá thành cũng như yêu cầu xây dựng giá cả hàng hoá, giá thành được xem xét dưới nhiều góc độ, nhiều phạm vi tính toán khác nhau. a) Phân loại giá thành theo thời gian và nguồn số liệu tính giá thành Theo cách phân loại này, giá thành sản phẩm chia làm ba loại:  Giá thành kế hoạch: Giá thành kế hoạch được xác định trước khi bước vào sản xuất kinh doanh trên cơ sở giá thành thực tế kỳ trước và các định mức, các dự toán chi phí của kỳ kế hoạch.  Giá thành định mức: Giá thành định mức cũng được xác định trước khi bắt đầu sản xuất sản phẩm. Tuy nhiên, khác với giá thành kế hoạch được xây dựng trên cơ sở xác định mức bình quân tiên tiến và không đổi trong suốt cả kỳ kế hoạch, giá thành định mức được xây dựng trên cơ sở các định mức về chi phí hiện hành tại từng thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch nên giá thành định mức luôn thay đổi phù hợp với sự thay đổi của các định mức chi phí đạt được trong quá trình thực hiện kế hoạch giá thành.  Giá thành thực tế: Giá thành thực tế là chỉ tiêu được xác định sau khi kết thúc quá trình sản xuất sản phẩm, dựa trên cơ sở các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm. Cách phân loại này có tác dụng trong việc quản lý và giám sát chi phí, xác định được các nguyên nhân vượt hoặc hụt định mức chi phí trong kỳ hạch toán, từ đó điều chỉnh kế hoạch hoặc định mức chi phí cho phù hợp. b) Phân loại giá thành theo phạm vi phát sinh chi phí Theo cách phân loại này, giá thành sản phẩm được chia làm hai loại:  Giá thành sản xuất (Giá thành công xưởng): Là chỉ tiêu phản ánh tất cả những chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân xưởng sản xuất (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung). SV: Vũ Thị Thuỷ  10  GVHD: Th.S Đàm Phương Lan Khóa luận tốt nghiệp  Trường ĐHKT & QTKD  Giá thành tiêu thụ (Giá thành toàn bộ): Là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các khoản chi phí liên quan đến việc sản xuất sản phẩm, tiêu thụ sản phẩm (chi phí sản xuất, chi phí quản lý và chi phí bán hàng). Giá thành Giá thành Chi phí Chi phí = + + toàn bộ sản xuất quản lý bán hàng Cách phân loại này giúp cho các nhà quản lý biết được kết quả kinh doanh (lãi, lỗ) của từng mặt hàng, từng loại dịch vụ mà doanh nghiệp kinh doanh. [2 – 117] 1.1.3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là biểu hiện hai mặt của quá trình sản xuất, có mối quan hệ chặt chẽ với nhau trong quá trình sản xuất. Chi phí sản xuất phản ánh mặt hao phí sản xuất, còn giá thành phản ánh mặt kết quả sản xuất, giống nhau về chất vì đều là chi phí. Chi phí sản xuất là căn cứ tính giá thành sản xuất. Cả chi phí sản xuất và giá thành sản xuất đều là các hao phí lao động sống và lao động vật hoá, tuy vậy giữa chúng có sự khác nhau về lượng. Sự khác nhau đó được thể hiện như sau:  Chi phí sản xuất luôn gắn liền với một thời kỳ nhất định, còn giá thành sản phẩm gắn liền với một loại sản phẩm, công việc, lao vụ nhất định.  Chi phí sản xuất bao gồm tất cả các chi phí bỏ ra trong kỳ của hoạt động kinh doanh chính và phụ trong doanh nghiệp, còn giá thành sản phẩm chỉ bao gồm chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất sản phẩm.  Trong quan hệ với kỳ hạch toán: Chi phí sản xuất gắn với một kỳ hạch toán nhất định, còn giá thành sản phẩm bao gồm cả chi phí thực tế đã chi ở kỳ trước (chi phí trả trước) hoặc một phần chi phí sẽ phát sinh ở các kỳ sau nhưng được ghi nhận là chi phí của kỳ này (chi phí phải trả).  Sự khác nhau giữa về lượng giữa chi phí sản xuất và giá thành sản xuất còn biểu hiện ở công thức tính giá thành sản phẩm: Tổng giá thành sản phẩm SV: Vũ Thị Thuỷ Chi phí sản = xuất dở dang đầu kì +  11  Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ - Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ GVHD: Th.S Đàm Phương Lan Khóa luận tốt nghiệp  Trường ĐHKT & QTKD Khi giá trị sản phẩm dở dang (chi phí sản xuất sản phẩm dở dang) đầu kỳ và cuối kỳ bằng nhau hay các ngành sản xuất không có sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ thì tổng giá thành sản phẩm chính là tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ. [4- 119] 1.1.4. Vai trò của hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất Công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm chủ yếu cung cấp thông tin phục vụ công tác quản lý, nên nó đóng vai trò quan trọng trong công tác quản trị doanh nghiệp. Ngày nay, các doanh nghiệp là các chủ thể độc lập, tự hoạch toán kinh doanh được quyền chủ động lựa chọn phương án sản xuất kinh doanh phù hợp, chịu trách nhiệm bù đắp chi phí bỏ ra, tạo lợi nhuận cao. Để làm được điều này các doanh nghiệp phải tổ chức hạch toán chi phí sản xuất đầy đủ, hợp lý, tính toán chính xác giá thành sản phẩm. Giá thành sản phẩm có ý nghĩa rất lớn trong công tác quản lý chi phí. Thường xuyên kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý của từng loại chi phí sản xuất sẽ góp phần quản lý tài sản, vật tư, tiền vốn, lao động có hiệu quản hơn và có biện pháp phấn đấu hạ giá thành, nâng cao chất lượng sản phẩm. Đó là khâu quan trọng để doanh nghiệp tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường. Đồng thời còn là tiền đề để xác định chính xác kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. [5 – 119] 1.1.5. Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Để hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm được chính xác, kịp thời đòi hỏi người quản lý phải làm là xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành. Vần đề này có tầm quan trọng đặc biệt trong cả lý luận cũng như trong thực tiễn hạch toán. Đây cũng là nội dung cơ bản nhất của tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.  Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất: Là việc xác định giới hạn về mặt phạm vi mà chi phí cần được tập hợp để phục vụ cho công việc kiểm soát chi phí và tính giá thành sản phẩm. Đây là công việc đầu tiên và quan trọng SV: Vũ Thị Thuỷ  12  GVHD: Th.S Đàm Phương Lan Khóa luận tốt nghiệp  Trường ĐHKT & QTKD của hạch toán quán trình sản xuất. Hạch toán quá trình sản xuất bao gồm hai giai đoạn kế tiếp và có quan hệ mật thiết với nhau. Đó là giai đoạn hạch toán chi tiết chi phí sản xuất theo từng sản phẩm, nhóm sảm phẩm theo đơn đặt hàng, theo giai đoạn công việc phân xưởng, ... và giai đoạn tính giá thành sản phẩm, chi tiết theo đơn vị tính giá thành quy định. Như vậy, xách định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất chính là việc xác định giới hạn tập hợp chi phí mà thực chất là xác định nơi phát sinh chi phí và chịu chi phí. Trên cơ sở đối tượng hạch toán chi phí, kế toán chọn lựa phương pháp hạch toán chi phí thích hợp. Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất là một phương pháp hay, hệ thống các phương pháp được sử dụng để tổng hợp và phân loại chi phí sản xuất chung trong phạm vi giới hạn của đối tượng hạch toán chi phí.  Đối tượng tính giá thành: Là việc xác định sản phẩm, bán thành phẩm, công việc, lao vụ nhất định đòi hỏi phải tính giá thành một đơn vị. Đây là công việc cần thiết đầu tiên trong toàn bộ công việc tính giá thành. Bộ phận kế toán giá thành phải căn cứ vào đặc điểm sản xuất cũng như tính chất của các loại sản phẩm lao vụ của doanh nghiệp để xác định đối tượng tính giá thành cho phù hợp. Nếu tổ chức sản xuất đơn chiếc từng sản phẩm thì đối tượng tính giá là từng sản phẩm. Nếu tổ chức sản xuất hàng loạt thì đối tượng tính giá là từng lô sản phẩm. Nếu tổ chức sản xuất nhiều sản phẩm thì mỗi loại sản phẩm khác nhau là một đối tưọng tính giá. Nếu quy trình sản xuất đơn giản thì đối tưọng có thể là sản phẩm đã hoàn thành ở cuối quy trình sản xuất. Nếu quy trình sản xuất phức tạp thì đối tưọng có thể là sản phẩm đã hoàn thành ở cuối quy trình sản xuất cũng có thể là các chi tiết, bán thành phẩm ở từng giai đoạn. Việc xác định đúng đối tượng, đúng giá thành phù hợp với đác điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ, đặc điểm phát sinh chi phí sẽ giúp cho kế toán dễ dàng hơn trong việc mở các sổ sách kế toán, các mẫu bảng biểu sử dụng, giúp cho việc kiểm tra thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm có hiệu quả đáp ứng yêu cầu quản lý của doanh nghiệp. [5 - 119] SV: Vũ Thị Thuỷ  13  GVHD: Th.S Đàm Phương Lan Khóa luận tốt nghiệp  Trường ĐHKT & QTKD 1.2. KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 1.2.1.1. Trình tự kế toán tập hợp chi phí sản xuất Hạch toán chi phí sản xuất cần tuân thủ theo các bước sau:  Bước 1: Tập hợp các chi phí cơ bản có liên quan trực tiếp cho từng đối tượng sử dụng.  Bước 2: Tính toán và phân bổ lao vụ của các ngành sản xuất kinh doanh có liên quan trực tiếp cho từng đối tượng sử dụng trên cơ sở khối lượng lao vụ phục vụ và giá thành đơn vị lao vụ.  Bước 3: Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung cho các loại sản phẩm có liên quan.  Bước 4: Hạch toán chi phí sản xuất dở dang cuối kì, xác định tổng giá thành và giá thành đơn vị. [3 – 249] Tuỳ theo phương pháp hạch toán hàng tồn kho mà cách thức hạch toán chi phí sản xuất có những đặc điểm khác nhau. Trong hệ thống kế toán Việt Nam có quy định hai phương pháp hạch toán hàng tồn kho đó là:  Hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên (KKTX)  Hạch toán theo phương pháp kiểm kê định kỳ (KKĐK) 1.2.1.2. Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất  Phương pháp tập hợp trực tiếp Phương pháp này được áp dụng đối với các chi phí có liên quan trực tiếp đến đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và nó được căn cứ trực tiếp vào các chứng từ hạch toán ban đầu để tập hợp trực tiếp các chi phí này vào các đối tượng gánh chịu chi phí. [3 – 109]  Phương pháp tập hợp gián tiếp Phương pháp này được áp dụng khi một loại chi phí phát sinh có liên quan đến nhiều đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất mà không thể tập hợp trực tiếp cho từng đối tượng được. Trường hợp này phải lựa chọn tiêu SV: Vũ Thị Thuỷ  14  GVHD: Th.S Đàm Phương Lan  Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐHKT & QTKD chuẩn phân bổ hợp lý để tiến hành phân bổ chi phí cho các đối tượng liên quan theo công thức: C Ci = x ti n T i 1 i Trong đó: C i : Chi phí sản xuất phân bổ cho đối tượng thứ i C: Tổng chi phí đã tập hợp cần phân bổ n  T : Tổng đại lượng của tiêu chuẩn dùng để phân bổ. i 1 i t i : Tiêu chuẩn dùng để phân bổ cho đối tượng Đại lượng dùng làm tiêu chuẩn phân bổ được lựa chọn tùy ý, tùy vào từng trường hợp cụ thể. Độ tin cậy về các thông tin về chi phí phụ thuộc vào tính hợp lý của tiêu chuẩn phân bổ được lựa chọn. [4 – 110] 1.2.3. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp  Khái niệm Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CPNVL TT) là những chi phí cơ bản có quan hệ trực tiếp đến việc tạo ra sản phẩm, dịch vụ. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm giá trị nguyên vật liệu chính, phụ, nhiên liệu, vật liệu, ... được xuất dùng trực tiếp cho việc chết tạo sản phẩm. Nó chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm, dịch vụ.  Phương pháp tập hợp và phân bổ  Đối với những vật liệu khi xuất dùng liên quan trực tiếp đến từng đối tượng tập hợp chi phí riêng biệt (phân xưởng, bộ phận sản xuất hoặc sản phẩm, lao vụ, …) thì hạch toán riêng cho từng đối tượng đó.  Đối với những vật liệu xuất dùng liên quan trực tiếp đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí, không thể tổ chức hạch toán riêng được thì kế toán phải áp dụng phương pháp phân bổ gián tiếp để phân bổ chi phí cho các đối SV: Vũ Thị Thuỷ  15  GVHD: Th.S Đàm Phương Lan Khóa luận tốt nghiệp  Trường ĐHKT & QTKD tượng liên quan. Các tiêu chuẩn phân bổ thường được sử dụng là phân bổ theo định mức tiêu hao, theo hệ số, theo trọng lượng, theo số lượng sản phẩm, ... Để tính toán tập hợp chính xác chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế toán cần kiểm tra, xác định rõ nguyên vật liệu đã lĩnh nhưng cuối kỳ vẫn chưa sử dụng hết và giá trị của phế liệu thu hồi (nếu có) để loại ra khỏi chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng trong kỳ. Chi phí Trị giá NVL Trị giá thực tế Trị giá NVL Giá trị NVL trực xuất kỳ trước NVL xuất đưa xuất dùng để chế phế tiếp thực = chưa sử dụng + vào trực tiếp  tạo sản phẩm  liệu tế sử dụng đến chuyển chế tạo sản còn lại cuồi kỳ thu trong kỳ sang kỳ này phẩm trong kỳ chưa sử dụng hồi  Chứng từ kế toán sử dụng Để đảm bảo tính hợp pháp của chi phí đồng thời phục vụ cho việc quản lý chi phí có hiệu quả. Đối với chi phí về vật tư có thể sử dụng các chứng từ như: Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, phiếu xuất kho vật tư theo hạn mức, hóa đơn mua hàng, … [3 – 110]  Sổ kế toán chi tiết sử dụng Bao gồm: Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ; thẻ kho (sổ kho); bảng tổng hợp chi tiết vật liệu, dụng cụ và các sổ chi tiết liên quan khác.  Sổ kế toán tổng hợp Bao gồm Sổ Cái TK 621 và các sổ kế toán tổng hợp liên quan khác  Tài khoản sử dụng: TK 621 – “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” Tài khoản này được mở chi tiết cho từng đối tượng tập hợp chi phí. Nội dung kết cấu tài khoản như sau: Bên Nợ:  Trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu xuất dùng, sử dụng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm hoặc thực hiện dịch vụ trong kỳ hạch toán. Bên Có:  Kết chuyển giá trị nguyên liệu, vật liệu thực tế sử dụng cho sản xuất, kinh doanh trong kỳ vào TK 154 – “Chi phí sản xuất kinh doanh dở SV: Vũ Thị Thuỷ  16  GVHD: Th.S Đàm Phương Lan  Khóa luận tốt nghiệp Trường ĐHKT & QTKD dang” hoặc TK 631 – “Giá thành sản xuất” và chi tiết cho các đối tượng để tính giá thành sản phẩm, dịch vụ.  Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vượt trên mức bình thường vào bên khoản Nợ TK 632.  Trị giá nguyên liệu, vật liệu sử dụng không hết nhập lại kho. TK 621 không có số dư cuối kỳ. [5 - 126]  Quy trình hạch toán chi phí nguyên liệu, vật liệu [5 - 410] TK 152 TK 152 TK 621 NVL xuất dùng cho NVL dùng không hết sản xuất sản phẩm nhập kho TK 411 TK 154 NVL nhận cấp phát, liên doanh Kết chuyển CP NVL trực tiếp đưa thẳng xuống sản xuất (theo PP KKTX) TK 336, 338 TK 632 NVL vay mượn đưa thẳng xuống sản xuất Phần chi phí NVL vượt trên mức bình thường TK 111, 112, 331 Mua NVL về không nhập kho đưa thẳng xuống sản xuất TK 133 TK 631 Cuối kỳ tính, phân bổ và K/C CP NVL TT theo đối tượng tập hợp CP (theo PP KKĐK) Thuế GTGT (nếu có) TK 611 Trị giá NVL xuất kho trong kỳ sử dụng cho SXSP (theo PP KKĐK) Sơ đồ 01: Hạch toán chi phí NVL trực tiếp SV: Vũ Thị Thuỷ  17  GVHD: Th.S Đàm Phương Lan Khóa luận tốt nghiệp  Trường ĐHKT & QTKD 1.2.4. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp  Khái niệm Chi phí nhân công trực tiếp (CPNC TT) là khoản thù lao lao động phải trả cho lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm, trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ như: Tiền lương chính, lương phụ, các khoản phụ cấp có tính chất lương (phụ cấp khu vực, đắt đỏ, độc hại, ...) và các khoản trích theo lương gồm BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ. [3 – 112]  Phương pháp tập hợp và phân bổ  Đối với chi phí nhân công trực tiếp có liên quan trực tiếp đến từng đối tượng chịu chi phí thì căn cứ vào chứng từ gốc tập hợp trực tiếp cho từng đối tượng liên quan.  Đối với chi phí nhân công có liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí thì áp dụng phương pháp tập hợp và phân bổ gián tiếp. Tiêu chuẩn phân bổ cụ thể: Đối với tiền lương chính của công nhân sản xuất thì tiêu chuẩn phân bổ là chi phí tiền lương định mức, chi phí tiền lương kế hoạch, giờ công định mức, giờ công thực tế, khối lượng sản phẩm sản xuất. Đối với tiền lương phụ thì phân bổ theo tiền lương chính. Đối với các khoản trích theo lương thì căn cứ vào tỷ lệ trích quy định tính theo số tiền lương của công nhân đã tập hợp hoặc phân bổ cho từng đối tượng.  Chứng từ kế toán sử dụng Đối với chi phí nhân công trực tiếp thì có các chứng từ như: Bảng chấm công, bảng tính lương, phiếu xác nhận công việc hoặc sản phẩm hoàn thành, bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội, bảng kê trích nộp các khoản theo lương, … [3 – 112]  Sổ kế toán sử dụng  Sổ chi tiết Tk 334, Tk 338  Sổ Cái Tk 622 và các sổ sách kế toán liên quan khác.  Tài khoản sử dụng: TK 622 – “Chi phí nhân công trực tiếp” Tài khoản này được mở chi tiết cho từng đối tượng tập hợp chi phí. Nội dung, kết cấu tài khoản này như sau: SV: Vũ Thị Thuỷ  18  GVHD: Th.S Đàm Phương Lan Khóa luận tốt nghiệp  Trường ĐHKT & QTKD Bên Nợ:  Chi phí nhân công trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất, thực hiện nhiệm vụ bao gồm: tiền lương, tiền công lao động và các khoản trích trên tiền lương, tiền công theo quy định hiện hành phát sinh trong kỳ. Bên Có:  Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp trong kỳ vào bên Nợ TK 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang” hoặc bên Nợ TK 631 “Giá thành sản xuất”.  Kết chuyển Chi phí nhân công TT vượt mức bình thường vào TK 632. TK 622 không có số dư cuối kỳ [5 - 128]  Quy trình hạch toán chi phí nhân công trực tiếp [4 – 411] TK 334 TK 154 TK 622 Tiền lương và các khoản phụ cấp Cuối kỳ tính, phân bổ và K/C phải trả cho CNTT sản xuất CP NCTT theo đối tượng tập hợp chi phí (theo PP KKTX) TK 338 TK 632 Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo tỷ lệ quy định Phần chi phí nhân công vượt trên mức bình thường TK 335 TK 631 Trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất Cuối kỳ tính, phân bổ và K/C CP NCTT theo đối tượng tập hợp chi phí (theo PP KKĐK) Sơ đồ 02: Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp SV: Vũ Thị Thuỷ  19  GVHD: Th.S Đàm Phương Lan Khóa luận tốt nghiệp  Trường ĐHKT & QTKD 1.2.5. Kế toán chi phí sản xuất chung  Khái niệm Chi phí sản xuất chung (CPSXC) là những chi phí liên quan đến việc phục vụ quản lý sản xuất trong phạm vi một phân xưởng hoặc đội, xưởng, trại, công trường. Theo chế độ hiện hành, chi phí sản xuất chung bao gồm các nội dung: [6 – 113]  Chi phí nhân viên phân xưởng  Chi phí vật liệu, chi phí dụng cụ sản xuất  Chi phí khấu hao TSCĐ  Chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền. [6 – 113]  Phương pháp tập hợp và phân bổ Chi phí sản xuất chung thường được hạch toán riêng theo từng địa điểm phát sinh chi phí sau đó mới phân bổ cho các đối tượng chịu chi phí theo các tiêu thức phân bổ hợp lý. Chi phí sản xuất chung thông thường phân theo các tiêu chuẩn như sau: Chi phí nhân công trực tiếp, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, định mức chi phí sản xuất chung, số giờ máy chạy, định mức tiêu hao nguyên vật liệu, …  Chứng từ kế toán sử dụng Kế toán chi phí sản xuất chung sử dụng các chứng từ sau: Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, bảng phân bổ nguyên vật liệu, bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội, bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ, hóa đơn GTGT, và một số chứng từ kế toán liên quan khác. [6 – 113]  Sổ kế toán chi tiết sử dụng  Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu, dụng cụ  Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ  Thẻ kho (Sổ kho)  Sổ chi tiết TK tiền lương và các khoản trích theo lương  Sổ chi tiết khấu hao TSCĐ  Các sổ kế toán chi tiết liên quan khác. SV: Vũ Thị Thuỷ  20  GVHD: Th.S Đàm Phương Lan
- Xem thêm -