Tài liệu Thực hiện hệ thống mimo stbc trên board fpga arria v

  • Số trang: 80 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 104 |
  • Lượt tải: 0
thuvientrithuc1102

Đã đăng 15893 tài liệu

Mô tả:

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN KHOA ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG NGÔ VĂN HƠN THỰC HIỆN HỆ THỐNG MIMO STBC TRÊN BOARD FPGA ARRIA V KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN NGÀNH ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG CHUYÊN NGÀNH: VIỄN THÔNG - MẠNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – NĂM 2014 ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN KHOA ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG NGÔ VĂN HƠN THỰC HIỆN HỆ THỐNG MIMO STBC TRÊN BOARD FPGA ARRIA V KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN NGÀNH ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG CHUYÊN NGÀNH: VIỄN THÔNG - MẠNG NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: Th.S ĐẶNG LÊ KHOA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – NĂM 2014 LỜI CẢM ƠN Được nhận nghiên cứu đề tài này và được trình bày trước hội đồng là niềm vinh hạnh rất lớn đối với em. Tuy gặp rất nhiều khó khăn trong quá trình nghiên cứu, song kinh nghiệm và bài học mà em có được sau đó là vô cùng quý giá. Lời đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy Đặng Lê Khoa, người đã trực tiếp hướng dẫn và chỉ dạy tận tình để em có thể hoàn thành được khóa luận này. Cũng xin gửi lời cảm ơn đến những người bạn đã đồng hành cùng tôi trong suốt quá trình nghiên cứu, giúp tôi có niềm vui, giảm căng thẳng trong lúc làm việc. Đồng thời, xin gửi lời cảm ơn đến tất cả các thầy cô giáo đã giảng dạy kiến thức, tạo nền tảng để em thực hiện đề tài. Gửi lời cảm ơn tới bố, mẹ và những người thân yêu luôn động viên con trong những lúc khó khăn. Chúc sức khỏe và thành công đến tất cả mọi người! T.p Hồ Chí Minh, ngày 12/07/2014 Sinh viên thực hiện Ngô Văn Hơn MỤC LỤC MỤC LỤC.................................................................................................................. 1 DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT ................................................................. 4 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ .................................................................................... 5 DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ............................................................................... 8 LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................................ 9 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ............................................................................. 11 1.1 1.1.1 Lịch sử về MIMO. ................................................................................ 11 1.1.2 Các dạng cấu hình anten thu-phát.......................................................... 13 1.1.3 Một số ứng dụng tiêu biểu..................................................................... 15 1.2 2 Giới thiệu về MIMO. ................................................................................... 11 1.1.3.1 Chuẩn 802.11n ............................................................................... 15 1.1.3.2 Wimax............................................................................................ 16 1.1.3.3 Công nghệ 4G. ............................................................................... 17 Giới thiệu về thiết bị FPGA. ........................................................................ 17 1.2.1 Định nghĩa FPGA. ................................................................................ 17 1.2.2 Ứng dụng của FPGA ............................................................................. 18 CHƯƠNG 2: LÝ THUYẾT VÀ CÔNG CỤ THIẾT KẾ ................................... 19 2.1 Lý thuyết về MIMO..................................................................................... 19 2.1.1 Khái niệm MIMO. ................................................................................ 19 2.1.2 Các kỹ thuật phân tập. ........................................................................... 20 2.1.2.1 Phân tập thời gian. .......................................................................... 20 2.1.2.2 Phân tập tần số. .............................................................................. 22 Trang 1 2.1.2.3 2.1.3 Độ lợi trong hệ thống MIMO. ............................................................... 23 2.1.3.1 Độ lợi Beamforming. ...................................................................... 23 2.1.3.2 Độ lợi ghép kênh không gian. ......................................................... 23 2.1.3.3 Độ lợi phân tập. .............................................................................. 24 2.1.4 MIMO Alamounti STBC. ..................................................................... 24 2.1.5 MIMO – STBC 2x2. ............................................................................. 28 2.2 Công cụ thiết kế........................................................................................... 31 2.2.1 Phần mềm DSP Builder. ....................................................................... 31 2.2.2 Thư viện DSP Builder. .......................................................................... 33 2.3 Phần cứng thực hiện. ................................................................................... 36 2.3.1 Giới thiệu board Arria V GT ................................................................. 36 2.3.2 Các thành phần trên board Arria V GT. ................................................. 37 2.3.2.1 Thiết bị Anten 5AGTFD7K3F40I3N .............................................. 37 2.3.2.2 MAX II CPLD EPM2210GF324 .................................................... 39 2.3.3 3 Phân tập không gian. ...................................................................... 22 Ứng dụng Board Test System. .............................................................. 40 2.3.3.1 Giới thiệu về Board Test System. ................................................... 40 2.3.3.2 Sử dụng Board Test System............................................................ 41 CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ. ................................................................................. 47 3.1 Mô hình thiết kế. ......................................................................................... 47 3.1.1 Sơ đồ khối............................................................................................. 47 3.1.2 Bộ tạo dữ liệu và các tín hiệu điều khiển. .............................................. 47 3.1.3 Bộ mã hóa. ............................................................................................ 48 3.1.4 Bộ giải mã bằng thuật toán Viterbi. ....................................................... 49 3.1.5 Ánh xạ chòm sao................................................................................... 52 Trang 2 5 Bộ ánh xạ chòm sao........................................................................ 52 3.1.5.2 Bộ giải ánh xạ chòm sao. ................................................................ 54 3.1.6 Bộ điều chế MIMO-STBC. ................................................................... 55 3.1.7 Bộ giải điều chế .................................................................................... 55 3.1.8 Kênh truyền .......................................................................................... 57 3.1.9 Bộ đếm lỗi bit ....................................................................................... 57 3.2 4 3.1.5.1 Quy trình thiết kế trên FPGA ....................................................................... 58 3.2.1 Mô tả ban đầu về thiết kế ...................................................................... 58 3.2.2 Thực thi ................................................................................................ 59 3.2.3 Quá trình nạp và lập trình...................................................................... 62 CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ. .................................................................................. 64 4.1 Kết quả kiểm tra board bằng phần mềm Board Test System ........................ 64 4.2 Kết quả đo đạt mô hình thiết kế. .................................................................. 69 4.2.1 Bộ mã hóa kênh và giải mã Viterbi ....................................................... 69 4.2.2 Bộ điều chế giản đồ chòm sao bằng QPSK ........................................... 70 4.2.3 Bộ mã hóa và giải mã STBC ................................................................. 71 4.2.3.1 Tín hiệu sau khi qua mã hóa STBC ................................................ 71 4.2.3.2 Tín hiệu sau khi qua kênh truyền .................................................... 72 4.2.3.3 Tín hiệu sau khi giải mã STBC ....................................................... 73 CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN. ............................................................................... 75 5.1 Kết luận ....................................................................................................... 75 5.2 Hướng phát triển ......................................................................................... 76 TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................ 77 Trang 3 DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT FIFO :First In First Out FPGA : Field Programmable Gate Array I : Inphase IP core : Intellectual Property Core MIMO : Multi Input Multi Output MISO : Multi Input Single Output OFDM Orthogonal Frequency-Division Multiplexing PLL : Phase Locked Loop Q : Quadrature QAM : Quadrature Amplitude Modulation QPSK : Quadrature Phase-Shift Keying VHDL : Very High Speed Integrated Circuits Hardware Description Language STBC :Space-Time Block Code Trang 4 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Hình 1.1. Các chuẩn không dây ................................................................................ 12 Hình 1.2. Hệ thống SISO .......................................................................................... 13 Hình 1.3. Hệ thống MISO ......................................................................................... 14 Hình 1.4. Hệ thống SIMO ......................................................................................... 14 Hình 1.5. Hệ thống MIMO ....................................................................................... 15 Hình 2.1. Phân tập theo thời gian. ............................................................................. 21 Hình 2.2. Kỹ thuật Beamforming. ............................................................................. 23 Hình 2.3. Ghép kênh không gian giúp tăng tốc độ truyền. ......................................... 23 Hình 2.4. Phân tập không gian cải thiện SNR. .......................................................... 24 Hình 2.5. Symbol được truyền qua 2 anten phát........................................................ 25 Hình 2.6. Hệ thống Alamouti STBC 2x1 .................................................................. 26 Hình 2.7. Alamouti STBC với nhiều anten thu.......................................................... 27 Hình 2.8. Mô hình STBC 2x2 ................................................................................... 29 Hình 2.9. Mô hình STBC 2x2 ................................................................................... 29 Hình 2.10. Quy trình thiết kế của DSP Builder ......................................................... 32 Hình 2.11. Thư viện của DSP Builder ....................................................................... 33 Hình 2.12. Hoạt động của khối Signal Compiler. ...................................................... 34 Hình 2.13. Board Anten. ........................................................................................... 36 Hình 2.14. Sơ đồ kết nối Anten. ................................................................................ 39 Hình 2.15. Sơ đồ khối MAX II CPLD EPM2210 ...................................................... 40 Hình 2.16. Giao diện Board Test System .................................................................. 41 Hình 2.17. Menu cấu hình ........................................................................................ 42 Hình 2.18. Tab Flash ................................................................................................ 44 Hình 2.19. Tab HSMA.............................................................................................. 44 Hình 2.20. Tab SFP/SMA/C2C................................................................................. 45 Hình 2.21. Tab HSMB/FMC .................................................................................... 45 Hình 2.22. Tab SDI/Bull's Eye.................................................................................. 46 Hình 2.23. Tab SMA ................................................................................................ 46 Hình 3.1. Mô hình thiết kế hệ thống MIMO-STBC ................................................... 47 Trang 5 Hình 3.2. Mạch tạo dữ liệu và tín hiệu điều khiển. .................................................... 48 Hình 3.3. Bộ mã hóa Convolutional code ................................................................. 49 Hình 3.4. Mô hình thuật toán Viterbi ........................................................................ 49 Hình 3.5. Ví dụ giải mã dùng thuật toán Viterbi ....................................................... 50 Hình 3.6. Bộ giải mã dùng thuật toán Viterbi. ........................................................... 51 Hình 3.7. Dạng sóng của các tín hiệu điều khiển của khối giải mã Viterbi. ............... 51 Hình 3.8. Giản đồ chòm sao phép điều chế QPSK và 16 QAM ................................. 53 Hình 3.9. Mạch thực hiện phép điều chế QPSK. ....................................................... 54 Hình 3.10. Bộ mapper và bộ nhớ FIFO ..................................................................... 54 Hình 3.11. Mạch thực hiện điều chế MIMO-STBC. .................................................. 55 Hình 3.12. Mạch thực hiện giải điều chế MIMO-STBC ............................................ 56 Hình 3.13. Mạch thiết kế bộ chia. ............................................................................. 57 Hình 3.14. Mạch đếm lỗi bit ..................................................................................... 57 Hình 3.15. Tổ hợp logic ............................................................................................ 59 Hình 3.16. Sơ đồ gán chân ........................................................................................ 60 Hình 3.17. Sơ đồ không gian gán bên trong FPGA ................................................... 61 Hình 3.18. Sơ đồ định tuyến ..................................................................................... 61 Hình 4.1. Cấu hình menu Flash/GPIO trên FPGA 1. ................................................. 64 Hình 4.2. Kết quả cấu hình LED, LCD hiện thị, các Switch và nút nhấn. .................. 65 Hình 4.3. Kết quả kiểm tra đọc, ghi bộ nhớ RAM gắn với Chip FPGA 1. ................. 65 Hình 4.4. Kết quả kiểm tra đọc, ghi bộ nhớ RAM gắn với Chip FPGA 2. ................. 66 Hình 4.5. Kết quả thu phát loopback trên cổng kết nối HSMA.................................. 66 Hình 4.6. Kết quả thu phát loopback trên cổng kết nối HSMB. ................................. 67 Hình 4.7. Kết quả kiểm tra phát trên cổng kết nối FMC. ........................................... 67 Hình 4.8. Kết quả kiểm tra phát tại Bull’s Eye. ......................................................... 68 Hình 4.9. Kết quả kiểm tra thu phát qua SMA. ......................................................... 68 Hình 4.10. Tín hiệu qua mã hóa kênh ....................................................................... 69 Hình 4.11. Tín hiệu qua bộ mã hóa kênh và giải mã ................................................. 70 Hình 4.12. Tín hiệu phần thực QPSK........................................................................ 70 Hình 4.13. Tín hiệu phần ảo QPSK ........................................................................... 71 Hình 4.14. Tín hiệu trước khi mapper và sau khi demapper ...................................... 71 Trang 6 Hình 4.15. Tín hiệu anten 1 ...................................................................................... 72 Hình 4.16. Tín hiệu anten 2 ...................................................................................... 72 Hình 4.17. Tín hiệu anten 1 sau khi qua kênh truyền ................................................ 73 Hình 4.18. Tín hiệu anten 2 sau khi qua kênh truyền ................................................ 73 Hình 4.19. So sánh tín hiệu sau giải điều chế STBC và tín hiệu gốc ......................... 74 Trang 7 DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 2-1. Các đặc tính của Arria V GT. ................................................................... 39 Bảng 3-1. Ý nghĩa các đường tín hiệu của bộ giải mã Viterbi ................................... 52 Bảng 3-2. Dữ liệu bảng tra của QPSK ...................................................................... 53 Trang 8 LỜI MỞ ĐẦU Trong khi mạng không dây trở nên phổ biến, nhu cầu người sử dụng càng cao thì vấn đề băng thông hữu hạn luôn là vấn đề được luôn được quan tâm hàng đầu. Các nhà nghiên cứu tập trung tìm cách để truyền được nhiều bit hơn trên 1 Hz, sử dụng hiệu quả phổ tần hơn, tiếp cận đến tốc độ theo lý thuyết Shanon. Những tiến bộ trong mã hóa như mã kiểm tra chẵn lẻ, mã Turbo… đã có thể tiếp cận đến giới hạn Shannon với hệ thống 1 anten phát, 1 anten thu. Và ngày nay, kỹ thuật MIMO ra đời mang lại nhiều hiệu quả hơn nữa, đặc biệt là hiệu quả phổ tần. Đó là kỹ thuật nhiều anten phát và nhiều anten thu ở nơi truyền và nơi nhận. Hỗ trợ cho quá trình nghiên cứu, nhiều hãng trên thế giới thiết kế rất nhiều phần cứng là các board mạch. Điển hình là hãng Altera với các sản phẩm FPGA thuộc họ Stratix, Cyclone, Arria. Các board này là công cụ đắc lực để thiết kế các hệ thống về viễn thông như: bộ mã hóa chập – giải mã Viterbi, bộ điều chế QPAK, QAM…, hệ thống MIMO-OFDM,…Thiết bị được sử dụng trong đề tài là board FPGA Arria V GT của hãng Altera. Đây là một linh kiện có tốc độ rất cao nhưng hiện tại vẫn chưa có nhiều nghiên cứu kể cả trong nước và quốc tế. Mục tiêu chính của đề tài là tìm hiểu về cấu trúc và cách nạp một thiết kế lên board, thiết kế thử nghiệm hệ thống MIMO trên nền DSP Builder và kiểm tra đánh giá hệ thống. Để tài bao gồm 5 chương như sau: Chương 1: Tổng quan - Chương này sẽ giới thiệu chung về hệ thống MIMO, các ứng dụng thực tế, đồng thời cũng giới thiệu về phần cứng FPGA. Chương 2: Bao gồm lý thuyết cơ bản về hệ thống MIMO nói chung và MIMOSTBC nói riêng, đồng thời giới thiệu công cụ thiết kế DSP Builder và Board FPGA Arria V của hãng Altera. Trang 9 Chương 3: Trình bày phương pháp thiết kế mạch của từng khối và ghép các khối lại với nhau để tạo thành hệ thống thu phát MIMO hoàn chỉnh. Ngoài ra còn trình bày quy trình chung để thiết kế hệ thống trên nền FPGA. Chương 4: Trình bày kết quả mô trên board Arria V thông qua công cụ Board Test System, tiếp đến là trình bày các kết quả đo đạt mô hình và kiểm tra hệ thống. Chương 5: Tổng kết các nội dung chính đã hoàn thành và hướng phát triển của đề tài. Trang 10 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN Chương này trình bày một vài điểm về lịch sử cũng như đặc điểm, khái niệm cơ bản của hệ thống MIMO, các chuẩn truyền thông tiêu biểu trong MIMO. Đồng thời cũng trình bày sơ lược về quá trình thiết kế hệ thống trên nền phần cứng FPGA. 1.1 Giới thiệu về MIMO. 1.1.1 Lịch sử về MIMO. Các hệ thống thông tin không dây luôn được nghiên cứu nhằm cải thiện chất lượng cũng như chống lại hiện tượng đa đường. Đối với các hệ thống thông tin, chất lượng tín hiệu có thể cải thiện bằng cách tăng công suốt, tăng dung lượng truyền khi tăng băng thông. Tuy nhiên công suất cũng chỉ có thể tăng đến một mức giới hạn nào đó vì khi công suất tăng thì có thể gây nhiễu cho các hệ thống thông tin xung quanh và việc phân bố . Vì thế để có thể tăng năng suất và chất lượng người ta trong cậy vào các kỹ thuật truyền phát và xử lý tín hiệu. Trong đó có MIMO-OFDM. Ở đề tài này chỉ nghiên cứu một phần về MIMO. Hệ thống MIMO có thể tăng dung lượng kênh truyền, sử dụng băng thông hiệu quả nhờ ghép kênh không gian, cải thiện chất lượng hệ thống đáng kể nhờ vào phân tập tại phía phát và phía thu mà không cần tăng công suất phát cũng như băng thông của hệ thống. Hình 1.1 mô tả các chuẩn thông tin không dây của IEEE tương ứng với tốc độ bit và vùng phủ sóng, trong đố các chuẩn màu đậm được ứng dụng trong hệ thống MIMO-OFDM, điều này cho thấy tầm ứng dụng rất lớn của MIMO-OFDM. Trang 11 Hình 1.1. Các chuẩn không dây Năm 1984, Jack Winters thuộc phòng thí nghiệm Bell đã xin cấp bằng sáng chế về việc sử dụng đa anten trong hệ thống vô tuyến. Năm 1985 đồng nghiệp của Jack Winters là Jack Salz đã xuất bản công trình về MIMO dựa trên những nghiên cứu của Jack Winters. Từ năm 1986 đến 1995 đã có nhiều bài báo về MIMO được đưa ra. Năm 1996, trong khi đang làm việc tại trường đại học Stanford, Greg Raleigh và VK jones đã khám phá ra hiện tượng phản xạ đa đường do hệ thống vô tuyến va chạm với các vật tạo ra nhiều kênh truyền ảo riêng lẻ trong hệ thống MIMO. Từ đó Greg Raleigh đã viết bài báo chỉ ra rằng hiện tượng đa đường là yếu tố giúp tăng dung lượng kênh truyền. Cũng trong năm 1996 G.J.Foschini thuộc phòng thí nghiệm Bell đã đưa ra kiến trúc D-BLAST (Diagonal-Bell Laboratories Layered Space-Time) cho truyền dẫn vô tuyến sử dụng công nghệ MIMO. Năm 1998, P.W.Wolniansky và các đồng nghiệp thuộc phòng thí nghiệm Bell đã đưa ra kỹ thuật V-BLAST (VerticalBell Laboratories Layered Space-Time) với hiệu suất sử dụng phổ lần đầu tiên khoảng 20-40 bps/Hz. Siavash M.Alamouti cũng đưa ra sơ đồ phân tập phát đơn giản sử dụng 2 anten phát và 1 anten thu, sơ đồ này cũng đưa ra phương pháp áp dụng cho M anten thu để có độ lợi 2M. Năm 2003, Airgo đã tung ra chip MIMO đầu tiên. Năm 2004, IEEE đã lập nhóm TGn nghiên cứu chuẩn 802.11n dựa trên hệ thống MIMO kết hợp Trang 12 kỹ thuật OFDM. Năm 2006, TGn đã đưa ra bản nháp đầu tiên của 802.11n để thảo luận và sửa chữa. 1.1.2 Các dạng cấu hình anten thu-phát. Các mô hình hệ thống thông tin không dây có thể được phân loại thành 4 hệ thống cơ bản gồm: SISO (Single Input Single Output) SIMO (Single Input Multiple Output) MISO (Multiple Input Single Output) MIMO (Multiple Input Multiple Output) Hệ thống SISO Hình 1.2. Hệ thống SISO Hệ thống SISO là hệ thống thông tin không dây truyền thống chỉ sử dụng một anten phát và một anten thu. Máy phát và máy thu chỉ có một bộ cao tần và một bộ điều chế, giải điều chế. Hệ thống SISO thường dùng trong phát thanh và phát hình, và các kỹ thuật truyền dẫn vô tuyến cá nhân như Wi-Fi hay Bluetooth. Dung lượng hệ thống phụ thuộc vào tỉ số tín hiệu trên nhiễu được xác định theo công thức Shanon: C  log 2 (1  SNR) bit/ s/ Hz Trang 13 Hệ thống MISO Hình 1.3. Hệ thống MISO Hệ thống sử dụng nhiều anten phát và một anten thu được gọi là hệ thống MISO. Hệ thống này có thể cung cấp phân tập phát thông qua kỹ thuật Alamouti từ đó cải thiện lượng tín hiệu hoặc sử dụng Beamforming để tăng hiệu suất phát và vùng bao phủ. Khi máy phát biết được thông ti kênh truyền, dung lượng hệ thống tăng theo hàm logarit của số anten phát và có thể được xác định gần đúng theo công thức: C  log 2 (1  N .SNR ) bit/ s/ Hz Hệ thống SIMO Hình 1.4. Hệ thống SIMO Hệ thống sử dụng một anten phát và nhiều anten thu được gọi là hệ thống SIMO. Trong hệ thống này máy thu có thể lựa chọn hoặc kết hợp tín hiệu từ các anten thu nhằm tối đa tỷ số tín hiệu trên nhiễu thông qua các giải thuật beamforming hoặc MMRC (Maximal- Ratio Receive Combining). Khi máy thu biết thông tin kênh truyền, dung lượng hệ thống tăng theo hàm logarit của số anten thu, được tính theo công thức: Trang 14 C  log 2 (1  M .SNR) bit/ s/ Hz Hệ thống MIMO Hình 1.5. Hệ thống MIMO Hệ thống MIMO là hệ thống sử dụng đa anten cả nơi phát và nơi thu. Hệ thống có thể cung cấp phân tập phát nhờ đa anten phát, cung cấp phân tập thu nhờ vào đa anten thu nhằm tăng chất lượng hệ thống hoặc thực hiện Beamforming tại nơi phát và nơi thu để tăng hiệu suất sử dụng công suất, triệt can nhiễu. Ngoài ra dung lượng hệ thống có thể cải thiện đáng kể nhờ vào độ lợi ghép kênh cung cấp bởi kỹ thuật mã hoá không gian - thời gian V-BLAST. Khi thông tin kênh truyền được biết tại cả nơi phát và thu, hệ thống có thể cung cấp độ lợi phân tập cực cao và độ lợi ghép kênh cực đại, dung lượng hệ thống trong trường hợp phân tập cực đại có thể xác định theo công thức: C  log 2 (1  M.N.SNR) bit/ s/ Hz 1.1.3 Một số ứng dụng tiêu biểu. 1.1.3.1 Chuẩn 802.11n Mạng máy tính cục bộ không dây (WLAN: wireless LAN ), còn gọi tắt là WiFi (Wireless Fidelity) đầu tiên được IEEE chuẩn hoá vào năm 1997 và được gọi là 802.11. Chuẩn này hoạt động trong dải tần vô tuyến 2.4Ghz với tốc độ chỉ đạt được là 2Mbps. Tốc độ này quá thấp cho các ứng dụng. Vì vậy, IEEE đã phát triển các chuẩn mới. Năm 1999, các chuẩn 802.11a/b được chấp thuận và sản phẩm thương mại đầu tiên ra đời năm 2001. Các mạng WLAN đã phát triển vượt bậc nhờ Trang 15 giá thành ngày càng giảm, được tích hợp sẵn trong các thiết bị xách tay và nhất là sự tiện nghi cho người sử dụng khi truy cập mạng mà không cần dây nối. Đến nay, mạng WLAN đã được phát triển thêm rất nhiều chuẩn, trong đó nổi bật là 802.11a, 802.11b, 802.11g, 802.11n và gần đây là 802.11ac. Trong đó, chuẩn 802.11n sử dụng kỹ thuật MIMO-OFDM nên tốc độ đạt trên 100Mbps (tối đa là 600 Mbps). Wireless LAN không những hỗ trợ thiết lập mạng cục bộ mà còn cho phép thiết lập mạng ngang hàng peer-to-peer (adhoc network) giữa các thiết bị. Vì vậy, mạng này không chỉ hiện diện trên các máy tính xách tay, các thiết bị hỗ trợ cá nhân (PDA), mà còn xuất hiện ở nhiều thiết bị giải trí đa phương tiện, các thiết bị văn phòng. Thành công của mạng wireless LAN đã thúc đẩy việc phát triển nhanh mạng máy tính với quy mô lớn hơn và có nhiều tính năng hơn. Mạng máy tính không dây diện rộng (Wireless MAN) được nghiên cứu và thử nghiệm, chuẩn 802.16 ra đời. Sự phát triển cực nhanh đó cho thấy mối quan tâm của thế giới dành cho mạng máy tính không dây cục bộ và các thế hệ sau của nó là rất lớn. 1.1.3.2 Wimax IEEE 802.16 còn được gọi với tên WiMAX (Worldwide Interoperability for Microwave Access) được phát triển trong những năm gần đây. Chuẩn 802.16 đầu tiên được công bố vào tháng 12 năm 2001, dành cho hệ thống không dây dải rộng cố định điểm – đa điểm (fixed point to multipoint broadband wireless system) hoạt động trong vùng phổ tần đăng ký (licensed spectrum) từ 10 đến 66 GHz. Trên thực tế, WiMax hoạt động tương tự WiFi nhưng ở tốc độ cao và khoảng cách lớn hơn rất nhiều cùng với một số lượng lớn người dùng. Một hệ thống WiMAX gồm 2 phần cơ bản là trạm phát và trạm thu. Trạm phát giống như các trạm BTS trong mạng thông tin di động với công suất lớn có thể phủ sóng một vùng rộng tới 8000 km2. Trạm thu có thể là các anten nhỏ như các card mạng kết nối vào hoặc được thiết lập sẵn trên bo mạch chủ bên trong các máy tính. Các trạm phát BTS được kết nối tới mạng Internet thông qua các đường truyền tốc độ cao dành riêng hoặc có thể được nối tới một BTS khác như một trạm trung chuyển bằng đường Trang 16 truyền thẳng (line of sight) và chính vì vậy WiMAX có thể phủ sóng đến những vùng rất xa. 1.1.3.3 Công nghệ 4G. Truyền thông vô tuyến thế hệ thứ 4 là các hệ thống di động băng rộng. Với hệ thống này, các thiết bị di động có khả năng truyền tải các dữ liệu, âm thanh và hình ảnh với chất lượng cao. Đồng thời, các nhà thiết kế kỳ vọng sẽ có thể cho phép các thiết bị di động chuyển vùng (roaming) tự động qua các công nghệ không dây khác nhau. Kỹ thuật MIMO-OFDM cho phép truyền tín hiệu với tốc độ cao, tránh được cảICI và ISI. Vì vậy, kỹ thuật MIMO-OFDM là công nghệ then chốt của truyền thông vô tuyến thế hệ thứ tư (4G). 1.2 Giới thiệu về thiết bị FPGA. 1.2.1 Định nghĩa FPGA. Field-programmable gate array (FPGA) là vi mạch dùng cấu trúc mảng phần tử logic mà người dùng có thể lập trình được. (Chữ field ở đây muốn chỉ đến khả năng tái lập trình “bên ngoài” của người sử dụng, không phụ thuộc vào dây chuyền sản xuất phức tạp của nhà máy bán dẫn). Vi mạch FPGA được cấu thành từ các bộ phận: Các khối logic cơ bản lập trình được (logic block) Hệ thống mạch liên kết lập trình được Khối vào/ra (IO Pads) Phần tử thiết kế sẵn khác như DSP slice, RAM, ROM, nhân vi xử lý... FPGA cũng được xem như một loại vi mạch bán dẫn chuyên dụng ASIC, nhưng nếu so sánh FPGA với những ASIC đặc chế hoàn toàn hay ASIC thiết kế trên thư viện logic thì FPGA không đạt đựợc mức độ tối ưu như những loại này, và hạn chế trong khả năng thực hiện những tác vụ đặc biệt phức tạp, tuy vậy FPGA ưu việt hơn ở chỗ có thể tái cấu trúc lại khi đang sử dụng, công đoạn thiết kế đơn giản do vậy chi phí giảm, rút ngắn thời gian đưa sản phẩm vào sử dụng. Trang 17
- Xem thêm -