Tài liệu Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào phát triển các khu công nghiệp của tỉnh hưng yên theo hướng bền vững

  • Số trang: 204 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 19 |
  • Lượt tải: 0
hoangtuavartar

Tham gia: 05/08/2015

Mô tả:

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIÊN KHOA HỌC XÃ HỘI KIM QUANG CHIÊU THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO PHÁT TRIỂN CÁC KHU CÔNG NGHIỆP CỦA TỈNH HƯNG YÊN THEO HƯỚNG BỀN VỮNG LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ HÀ NỘI - 2019 VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIÊN KHOA HỌC XÃ HỘI KIM QUANG CHIÊU THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO PHÁT TRIỂN CÁC KHU CÔNG NGHIỆP CỦA TỈNH HƯNG YÊN THEO HƯỚNG BỀN VỮNG Ngành: Kinh tế phát triển Mã số: 9.31.01.05 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. GS. TS. Đỗ Đức Bình 2. PGS.TS. Đặng Thị Phƣơng Hoa HÀ NỘI - 2019 ỜI Đ N Tôi xin cam đoan Luận án tiến sĩ“Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào phát triển các khu công nghiệp của tỉnh Hưng Yên theo hướng bền vững” công tr nh nghiên c u của riêng tôi dưới sự hướng dẫn của GS. TS. Đỗ Đ c B nh v PGS. TS. Đ ng Th Phư ng Hoa. Những thông tin s iệu v những n i dung đư c tr nh b y trong uận án trung thực v ch nh xác. TÁ GIẢ UẬN ÁN i ỤỤ Trang MỞ ĐẦU Chƣơng 1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ THU HÚT ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI VÀO PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG 1.1. Các công trình nghiên cứu ở nƣớc ngoài 1.2. Các công trình nghiên cứu trong nƣớc 1.3. Những khoảng trống đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu Chƣơng 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THU HÚT ĐẦU T Ƣ TR ƢC TIẾP NƢỚC NGOÀI VÀO PHÁT TRIỂN CÁC KHU CÔNG NGHIỆP CỦA MỘT ĐỊA PHƢƠNG THEO HƢỚNG BỀN VỮNG 2.1. Khái niệm và các lý thuyết về đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài 2.2. Khái quát về khu công nghiệp 2.3. Thu hút đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài vào phát triển khu công nghiệp theo hƣớng bền vững 2.4. Các nhân tố ảnh hƣởng thu hút đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài vào địa ph ƣơng 2.5. Một số tiêu chí đánh giá thu hút đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài vào phát triển các khu công nghiệp theo hƣớng bền vững 2.6. Kinh nghiệm của một số quốc gia và các địa phƣơng trong nƣớc đối với thu hút đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài vào phát triển các khu công nghiệp theo hƣớng bền vững và bài học rút ra cho tỉnh Hƣng Yên Chƣơng 3. THỰC TRẠNG THU HÚT ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI VÀO PHÁT TRIỂN CÁC KHU CÔNG NGHIỆP CỦA TỈNH HƢNG YÊN THEO HƢỚNG BỀN VỮNG 3.1. Lợi thế, bất lợi của tỉnh Hƣng Yên trong thu hút đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài vào phát triển các khu công nghiệp theo hƣớng bền vững 3.2. Khái quát về đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài vào các khu công nghiệp của tỉnh Hƣng Yên 3.3. Thực trạng thu hút đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài vào phát triển các khu công nghiệp của tỉnh Hƣng Yên 3.4. Đánh giá chung về thu hút đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài vào phát triển các khu công nghiệp của tỉnh Hƣng Yên theo hƣớng bền vững Chƣơng 4. GIẢI PHÁP THU HÚT ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI VÀO PHÁT TRIỂN CÁC KHU CÔNG NGHIỆP CỦA TỈNH HƢNG YÊN THEO HƢỚNG BỀN VỮNG ĐẾN NĂM 2025 VÀ TẦM NHÌN 2030 4.1. Bối cảnh quốc tế và trong nƣớc ảnh hƣởng đến thu hút đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài vào phát triển các khu công nghiệp của tỉnh 4.2. Quan điểm và định hƣớng tăng cƣờng thu hút đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài vào phát triển các khu công nghiệp của tỉnh Hƣng Yên theo hƣớng bền vững 4.3. Giải pháp tăng cƣờng thu hút đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài vào phát triển các khu công nghiệp của tỉnh Hƣng Yên theo hƣớng bền vững đến năm 2025 và tầm nhìn 2030 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC 1 7 7 11 20 22 22 24 28 47 54 60 73 73 77 84 116 133 133 136 138 156 159 160 169 ii D NH Ụ TỪ VIẾT TẮT AGENDA-21 : Chƣơng trình nghị sự 21 BOT : Xây dựng – kinh doanh – chuyển giao (Built – Operate Transfer) : Xây dựng – chuyển giao – kinh doanh (Build – Transfer Operate) : Xây dựng – chuyển giao (Build - Transfer) : Doanh nghiệp : Năng suất lao động : Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài (Foreign Direct Investment) BTO BT DN NSLĐ FDI IMF IUCN OECD : Quỹ tiền tệ quốc tế (International Monetary Fund) : Hiệp hội Bảo tồn Thiên nhiên và Tài nguyên Thiên nhiên Quốc tế (International Union for Conservation ofNature and Natural Resources) : Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (Organization for ĐTNN Economic Co-operation and Development) : Đầu tƣ nƣớc ngoài PTBV KCN UNCTAD UNCSD : Phát triển bền vững : Khu công nghiệp : Uỷ ban Liên Hiệp Quốc về Thƣơng mại và Phát triển (United Nations Conference on Trade and Development) : Hội nghị Liên hợp quốc về phát triển bền vững (United Nations XNK Conference on Sustainable Development) : Xuất nhập khẩu WCED : Ủy ban Môi trƣờng và Phát triển Thế giới (World Commission on Environment and Development) iii D NH Ụ BẢNG Nội dung Tên bảng Bảng 2.1. Trang Các tiêu chí đánh giá thu hút FDI vào phát triển các KCN theo hƣớng bền vững 59 Bảng 3.1. Vị trí đặt các KCN của tỉnh Hƣng Yên 81 Bảng 3.2. Quy mô và tỷ lệ lấp đầy các khu công nghiệp 82 Bảng 3.3. Kết quả thu hút vốn đầu tƣ vào khu công nghiệp của tỉnh Hƣng Yên 85 Bảng 3.4. Số dự án thu hút vào các khu công nghiệp của tỉnh Hƣng Yên 86 Bảng 3.5. Quy mô thu hút vốn đầu tƣ vào các khu công nghiệp của tỉnh Bảng 3.6. Bảng 3.7. Hƣng Yên từ năm 2011 đến 2016 Thực trạng thu hút FDI vào các KCN theo hình thức đầu tƣ Thực trạng thu hút FDI vào các KCN theo đối tác 87 89 91 Bảng 3.8. Thực trạng thu hút FDI vào các KCN theo ngành 92 Bảng 3.9. Quy mô vốn đầu tƣ của các dự án FDI và dự án trong nƣớc 94 Bảng 3.10. Diện tích cây xanh, mặt nƣớc các KCN 110 Bảng 3.11. Công suất và lƣợng nƣớc thải của các khu công nghiệp 110 Bảng 3.12. Diễn biến chất lƣợng môi trƣờng không khí, tiếng ồn tại các KCN từ năm 2012 đến năm 2016 Bảng 3.13. Bảng kết quả quan trắc chất lƣợng nƣớc ngầm tại KCN năm 2016 114 115 iv DANH MỤC BIỂU Nội dung Tên biểu đồ Trang Biểu đồ 3.1. Số dự án FDI qua các năm 83 Biểu đồ 3.2. Số vốn FDI vào các KCN qua các năm 84 Biểu đồ 3.3. Kết quả thu hút vốn đầu tƣ vào KCN của tỉnh Hƣng Yên 86 Biểu đồ 3.4. Cơ cấu đối tác đầu tƣ theo số dự án và cơ cấu vốn 90 Biểu đồ 3.5. Cơ cấu đối tác đầu tƣ theo số dự án và cơ cấu ngành 93 Biểu đồ 3.6. Tỷ trọng các giá trị xuất khẩu của tỉnh Hƣng Yên từ năm 96 2010 đến 2016 Biểu đồ 3.7. Tỷ trọng các giá trị sản xuất công nghiệp của tỉnh Hƣng 97 Yên từ năm 2010 đến 2016 Biểu đồ 3.8. Tỷ trọng các Tiêu chí đóng góp vào ngân sách của tỉnh 98 Hƣng Yên từ năm 2010 đến 2015 Biểu đồ 3.9. GDP của tỉnh Hƣng Yên từ năm 2010 đến 2016 99 Biểu đồ 3.10. Chỉ số phát triển GDP tỉnh Hƣng Yên từ năm 2010 đến 2016 100 Biểu đồ 3.11. Cơ cấu tổng sản phẩm của tỉnh Hƣng Yên 100 Biểu đồ 3.12. Cơ cấu ngành công nghiệp của 3 tỉnh lân cận 101 Biểu đồ 3.13. NSLĐ bình quân từ năm 2011 đến 2015 102 Biểu đồ 3.14. NSLĐ bình quân các DN FDI của 3 tỉnh 103 Biểu đồ 3.15. Số lƣợng lao động trong các DN FDI các KCN tỉnh Hƣng 105 Yên từ năm 2011 đến 2016 Biểu đồ 3.16. Thu nhập bình quân đầu ngƣời hàng tháng theo từng KCN 106 1 Ở ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong những năm qua, song song với mở cửa cho th ƣơng mại, Việt Nam đã và đang tích cực cải thiện môi trƣờng đầu tƣ nhằm thu hút nguồn vốn đầu t ƣ trực tiếp nƣớc ngoài (FDI). Việt Nam đã trở thành thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), thành viên của diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á Thái Bình Dƣơng (APEC), tham gia Diễn đàn kinh tế Á-Âu (ASEM) và là thành viên của tổ chức thƣơng mại thế giới (WTO) đang tiến hành ký kết các hiệp định th ƣơng mại song phƣơng, đa phƣơng nhƣ: Hiệp định thƣơng mại Việt-Mỹ, hiệp đinh đối tác kinh tế giữa Việt Nam và Nhật Bản,… Hiện nay đang tích cực xúc tiến đàm phán Hiệp định đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình D ƣơng (CPTPP) và Hiệp định thƣơng mại tự do VN-EU (FTAVN-EU) Các nỗ lực của Việt Nam đã đem lại những kết quả đáng khích lệ về thu hút vốn FDI vào Việt Nam. Tính đến tháng 7/2016, cả nƣớc đã có 316 khu công nghiệp (KCN) đƣợc thành lập với tổng diện tích đất tự nhiên hơn 88,6 nghìn ha. Trong đó, diện tích đất công nghiệp có thể cho thuê đạt 60,2 nghìn ha (chiếm khoảng 67,8%). Các KCN thu hút đƣợc thêm khoảng 9 tỷ USD vốn FDI và 50.000 tỷ đồng vốn đầu tƣ trong nƣớc, nâng tổng vốn đầu tƣ nƣớc ngoài và đầu tƣ trong nƣớc vào KCN đến cuối năm 2016 lên khoảng 109 tỷ USD và 600.000 tỷ đồng. Các dự án FDI vào các KCN đã đóng góp quan trọng vào việc phát triển kinh tế xã hội cho đất nƣớc ta. Các dự án FDI không những mang đến nguồn vốn bổ sung quan trọng vào tổng vốn đầu tƣ toàn xã hội, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế, gia tăng kim ngạch xuất khẩu, đóng góp vào thu ngân sách Nhà n ƣớc, mà còn nhƣ cầu nối cho các DN trong nƣớc tiếp cận và học hỏi những công nghệ hiện đại, trình độ quản lý tiên tiến của các nƣớc phát triển, đồng thời thúc đẩy đổi mới công nghệ, tăng năng suất, hiệu quả sản xuất kinh doanh, tạo việc làm và thu nhập ổn định cho lao động. Việc thu hút FDI vào KCN càng nhiều thì quỹ đất dành cho sản xuất nông nghiệp càng bị thu hẹp, một bộ phận lao động trong nông nghiệp phải chuyển đổi nghề nghiệp và đối diện với nguy cơ thất nghiệp, ngành nghề công nghiệp trong cơ cấu kinh tế chƣa cao và xảy ra nhiều vấn đề bất cập về môi tr ƣờng, xã hội trong KCN. 2 Hƣng Yên là tỉnh mới đƣợc tái lập năm 1996, là tỉnh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, có nhiều tiềm năng và điều kiện thuận lợi cho thu hút FDI. Trong những năm qua, với lợi thế sẵn có, những chính sách “trải thảm đỏ” mời gọi dự án đầu tƣ của tỉnh, Đến hết năm 2016, các KCN tỉnh H ƣng Yên đã thu hút đ ƣợc lƣợng vốn FDI đăng ký 2,800 triệu USD, tổng số dự án còn hiệu lực trong các KCN trên địa bàn tỉnh là 172 dự án FDI. Toàn tỉnh Hƣng Yên hiện có 11 KCN với tổng diện tích 2 315,8 ha đã đƣợc Thủ tƣớng Chính phủ chấp thuận đ ƣa vào quy hoạch phát triển các KCN đến năm 2020. Tổng diện tích đất công nghiệp có thể cho thuê là 907,3 ha, đã cho thuê tại các KCN đang hoạt động trên địa bàn tỉnh đến nay là 618,3 ha, (bằng 68,1% của 4 KCN đang hoạt động). Số l ƣợng dự án FDI trong các KCN chỉ chiếm khoảng 43% tổng số dự án FDI đầu tƣ vào địa bàn tỉnh nh ƣng tổng vốn FDI trong các KCN lại chiếm hơn 75% tổng vốn FDI toàn tỉnh. Mặc dù, kết quả thu hút FDI vào phát triển các KCN của tỉnh H ƣng Yên trong những năm qua là rất khả quan. Tuy nhiên, với làn sóng FDI vào Việt Nam hiện nay nói chung và Hƣng Yên không là ngoại lệ, thì không phải cứ chấp nhận FDI bằng mọi giá mà công tác thu hút FDI sẽ phải tập trung vào chất l ƣợng FDI theo hƣớng chọn lọc hơn với trọng tâm là thu hút các dự án, dự án sử dụng công nghệ cao, công nghệ sạch và có khả năng tạo ra các sản phẩm có sức cạnh tranh, dự án có khả năng tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu. Hơn nữa những bất cập về chính sách thu hút FDI vào KCN cũng nhƣ trong quản lý nhà nƣớc của tỉnh về đầu t ƣ nói chung; thu hút FDI mới chỉ nhấn đến số lƣợng, đến “thành tích” chƣa chú ý đến các lợi ích của cả ba khía cạnh: kinh tế, xã hội và môi trƣờng, cơ cấu đầu t ƣ theo ngành còn mất cân đối, tập trung vào các ngành sử dụng nhiều lao động, các doanh nghiệp (DN) FDI chƣa thực sự tạo ra tác động lan tỏa lớn đối với nền kinh tế của tỉnh, mối liên hệ giữa các DN FDI với các DN trong n ƣớc còn lỏng lẻo, đời sống vật chất và tinh thần của ngƣời lao động chƣa đƣợc quan tâm thỏa đáng, ý th ƣc chấp hành pháp luật bảo vệ môi trƣờng (BVMT) của các DN FDI ch ƣa tốt, ch ƣa quan tâm đến công tác BVMT gây ảnh hƣởng rất lớn đến môi tr ƣờng sinh thái và sức khỏe cộng đồng. Nói một cách khác là thu hút FDI vào phát triển các KCN H ƣng Yên trong những năm qua chƣa thực sự bền vững. Xuất phát từ thực tiễn đó học viên chọn đề tài "Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào phát triển các khu công nghiệp của tỉnh Hưng Yên theo hướng bền vững" để làm luận án của mình. 3 2. ục đích và nhiệm vụ nghiên cứu - Mục đích nghiên cứu Nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn về thu hút FDI vào phát triển các KCN của một địa phƣơng theo hƣớng bền vững. Đề xuất giải pháp tăng c ƣờng thu hút FDI vào phát triển các KCN của tỉnh Hƣng Yên theo hƣớng bền vững. - Nhiệm vụ nghiên cứu Để đạt đƣợc mục đích nghiên cứu, Luận án có các nhiệm vụ chủ yếu sau: + Hệ thống hoá cơ sở lý luận về FDI, KCN, các nhân tố ảnh hƣởng thu hút FDI vào phát triển các KCN, Phát triển theo hƣớng bền vững. + Tìm hiểu kinh nghiệm một số địa phƣơng nƣớc ngoài và trong nƣớc về việc thu hút, quản lý và triển khai FDI. + Đánh giá đúng thực trạng thu hút FDI vào phát triển các KCN của tỉnh Hƣng Yên trong những năm gần đây (2011 đến nay), từ đó tìm ra những thành công và thất bại trong thu hút FDI vào phát triển các KCN của tỉnh H ƣng Yên trong những năm qua.. + Dự báo tình trạng thu hút FDI vào phát triển các KCN của tỉnh H ƣng Yên trong những năm tiếp theo, từ đó đề xuất các quan điểm, giải pháp và kiến nghị thu hút FDI vào phát triển các KCN theo hƣớng bền vững trong những năm tới. 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 3.1. Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu thu hút FDI vào phát triển các KCN ở một địa phƣơng (trên ba phƣơng diện tác động đến kinh tế, xã hội và môi trƣờng, tuy nhiên tập trung nhiều hơn về khía cạnh kinh tế). 3.2. Phạm vi nghiên cứu 3.2.1. Về không gian: Nghiên cứu thu hút FDI vào phát triển các KCN của tỉnh Hƣng Yên. 3.2.2. Về thời gian: Nghiên cứu thực trạng thu hút FDI vào phát triển các KCN của tỉnh Hƣng Yên giai đoạn 2011 – 2016 đề xuất giải pháp cho đến năm 2025, tầm nhìn 2030 3.2.3. Phạm vi chủ thể nghiên c u: UBND tỉnh Hƣng Yên - Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu thực trạng thu hút FDI vào các KCN của tỉnh Hƣng Yên trên ba phƣơng diện tác động đến kinh tế, xã hội và môi trƣờng, tuy nhiên tập trung nhiều hơn về khía cạnh kinh tế. - Phạm vi nghiên cứu + Thời gian nghiên cứu: Luận án sử dụng số liệu điều tra từ năm 2011 – 2016 để đánh giá thực trạng thu hút FDI vào phát triển các KCN của tỉnh Hƣng 4 Yên, đề xuất giải pháp thu hút FDI vào các KCN tỉnh Hƣng Yên tỉnh đến năm 2025 và những năm tiếp theo. + Địa bàn nghiên cứu: Các DN FDI trong các KCN của tỉnh Hƣng Yên 4. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu Phƣơng pháp luận chung của luận án là duy vật biện chứng và duy vật lịch sử. Luận án áp dụng cả cách tiếp cận định tính thông qua sử dụng các nguồn dữ liệu thứ cấp và định lƣợng thông qua điều tra khảo sát các doanh nghiệp FDI trong các KCN, trong đó đặc biệt chú trọng vào các phƣơng pháp sau đây: - Nghiên cứu và hệ thống hóa lý thuyết: Hệ thống hóa các lý thuyết về Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài, phát triển bền vững, khu công nghiệp, các lý thuyết liên quan đến chuỗi liên kết, phân bổ không gian KCN, lý thuyết cực tăng trƣởng qua đó đƣa ra các đánh giá, phân tích định hƣớng các tiêu chí thúc đẩy phát triển các KCN theo hƣớng bền vững. Phƣơng pháp nghiên cứu này đƣợc áp dụng trong ch ƣơng 1 và 2 của luận án. - Tổng hợp và phân tích dữ liệu thứ cấp: Luận án thu thập thông tin thứ cấp thông qua các báo cáo của Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh H ƣng Yên, Sở Kế hoạch và đầu tƣ tỉnh Hƣng Yên và các Niên giám thống kê tỉnh Hƣng Yên qua các năm nhằm tổng hợp số liệu về thu hút FDI vào tỉnh Hƣng Yên và các KCN của tỉnh. Trên cơ sở tổng hợp, phân tích các số liệu nghiên cứu để rút ra những kết quả thu hút FDI vào các KCN của tỉnh. Đồng thời so sánh đối chiếu nhằm phân tích, so sánh trong mối quan hệ tƣơng quan với các KCN của tỉnh Hải D ƣơng và Bắc Ninh nhằm rút ra bài học kinh nghiệm thành công và thất bại đối với thu hút FDI vào phát triển KCN để làm cơ sở cho các giải pháp và kiến nghị. Ph ƣơng pháp này đ ƣợc sử dụng trong chƣơng 3 của luận án. - Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp từ phiếu điều tra khảo sát: Để thu thập số liệu sơ cấp Luận án tiến hành điều tra khảo sát thực tế đối với 172 DN FDI trong các KCN của tỉnh Hƣng Yên để thu thập dữ liệu định l ƣợng nhằm phục vụ phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến thu hút FDI vào phát triển các KCN theo h ƣớng bền vững, từ đó đề xuất các giải pháp phù hợp. Ph ƣơng pháp này đ ƣợc sử dụng cho yêu cầu điều tra, khảo sát và đƣợc thể hiện qua kết quả trong chƣơng 3 của luận án. - Phương pháp chuyên gia: Phỏng vấn 50 nhà quản lý tại các sở, Ban quản lý các KCN tỉnh Hƣng Yên và một số chuyên gia nhằm thu thập các dữ liệu và định hƣớng thu hút FDI vào phát triển các KCN theo hƣớng bền vững. Trên cơ sở đó đè xuất các giải pháp, kiến nghị của luận án. Phƣơng pháp này đ ƣợc sử dụng cho chƣơng 4 của luận án. 5 6 5. Đóng góp mới về khoa học của luận án - Luận án hệ thống hóa và góp phần làm rõ thêm một số vấn đề lý luận về thu hút FDI theo hƣớng phát triển bền vững đối với một địa phƣơng - Bằng những tƣ liệu, số liệu thứ cấp và sơ cấp đã qua xử lý luận án phân tích, đánh giá đúng và khách quan thực trạng thu hút FDI vào các KCN của tỉnh Hƣng Yên. Rút ra những ƣu điểm, kết quả chủ yếu, một số hạn chế và nguyên nhân là cơ sở và căn cứ cho các giải pháp ở Chƣơng 4 của luận án - Đề xuất 07 giải pháp tăng cƣờng thu hút FDI vào phát triển các KCN của tỉnh Hƣng Yên theo hƣớng bền vững đến năm 2025 và tầm nhìn 2030. Đây là căn cứ quan trọng để UBND tỉnh và các sở ban ngành tham khảo và đ ƣa ra các chính sách, giải pháp thu hút FDI trong thời gian tới. 6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án - Luận án đã bổ sung vào hệ thống lý thuyết về các tiêu chí đánh giá thu hút FDI vào phát triển các KCN theo hƣớng bền vững trong điều kiện cụ thể của. - Các kết quả nghiên cứu, đánh giá và giải pháp của luận án là cơ sở tham khảo tin cậy đối với các nhà quản lý để hoạch định các chính sách về thu hút FDI vào phát triển các KCN của tỉnh Hƣng Yên theo h ƣớng bền vững nói riêng và làm nguồn tham khảo đối với các địa phƣơng khác của Việt Nam nói chung. 7. Kết cấu luận án Ngoài phần mở đầu và kết luận, mục lục, danh mục tài liệu tham khảo, luận án đƣợc kết cấu thành 4 chƣơng: Chƣơng 1: Tổng quan nghiên cứu về thu hút FDI vào phát triển các KCN theo hƣớng bền vững. Chƣơng 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về thu hút đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài vào phát triển các khu công nghiệp của một địa phƣơng theo hƣớng bền vững. Chƣơng 3: Thực trạng thu hút đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài vào phát triển các khu công nghiệp của tỉnh Hƣng Yên theo hƣớng bền vững. Chƣơng 4: Quan điểm và giải pháp thu hút đầu t ƣ trực tiếp n ƣớc ngoài vào phát triển các khu công nghiệp của tỉnh Hƣng Yên theo hƣớng bền vững đến năm 2025 và tầm nhìn 2030. 7 hƣơng 1 TỔNG QU N NGHIÊN ỨU VỀ THU HÚT ĐẦU TƢ TRỰ TIẾP NƢỚ NG ÀI VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG 1.1. ác công trình nghiên cứu ở nƣớc ngoài 1.1.1. Các công trình nghiên cứu về thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào một địa phương Nghiên cứu của Vesna – Hodovic (2009). Tác giả đã mô hình kinh tế l ƣợng để kiểm tra mối liên hệ FDI trong ngành dịch vụ với thể chế, cơ sở hạ tầng để đ ƣa ra những đề xuất chính sách và chiến lƣợc thúc đẩy thu hút FDI trong ngành dịch vụ đối với các nƣớc có nền kinh tế chuyển đổi. Tác giả đã chỉ ra ở các n ƣớc có nền kinh tế chuyển đổi, muốn thúc đẩy thu hút FDI cần có những giải pháp về: Cải cách ngân hành và tự do hóa thị trƣờng tài chính; phát triển thị trƣờng chúng khoán và các tổ chức tài chính phi ngân hàng; cải cách cơ sở hạ tầng và tăng c ƣờng khuôn khổ pháp lý. Qua xác định những đặc điểm của nƣớc tiếp nhận đầu tƣ để đƣa ra các chiến lƣợc nhằm thu hút FDI nói chung và FDI trong lĩnh vực dịch vụ nói riêng. Nghiên cứu của Bellack, Leibrecht và Stehrer (2008). Tác giả đã phân tích các chính sách để thu hút FDI dựa trên các mẫu bao gồm Mỹ, sáu n ƣớc EU và bốn nƣớc trung đông trên số liệu ngành công nghiệp giai đoạn 1995 – 2003. Nghiên cứu đã cung cấp thông tin vầ chính sách thu hút FDI và có cái nhìn sâu sắc về phạm vi FDI có thể thu hút nếu có một chính sách thu hút tốt nhất đƣợc triển khai thực hiện. Nghiên cứu của Alexis, Pafait, Normand (2015). Nhóm tác giả tập trung phân tích quản lý chiến lƣợc để thu hút FDI ở Canada, từ đó đề xuất một số lý thuyết cơ sở có thể cho phép các nhà quản lý, doanh nhân và các nhà hoạch định chính sách thực hiện các quyết định thích hợp để lựa chọn địa điểm đầu t ƣ. Tác giả nhấn mạnh tầm quan trọng của chính sách thu hút FDI của Canada từ đó đề xuất một mô hình toàn diện về thu hút FDI với hai yếu tố cơ bản là: doanh nghiệp đa quốc gia và n ƣớc chủ nhà. Đồng thời phân tích công cụ thu hút FDI của Canada bao gồm: Ch ƣơng trình nhà đầu tƣ xuất sắc; công cụ xúc tiến đầu tƣ và dịch vụ sau đầu tƣ. 1.1.2. Các công trình nghiên cứu về kết quả thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tác động đến kinh tế, xã hội và môi trường Nghiên cứu của Romer (1986). Tập trung vào mối quan hệ chi tiết giữa công nghệ và tăng trƣởng kinh tế. Họ đều cho rằng FDI có thể tác động tích cực lên sự tăng trƣởng kinh tế, không chỉ tác động trực tiếp thông qua việc tăng cƣờng tạo vốn, 8 cơ hội việc làm và xuất khẩu mà còn có tác động gián tiếp thông qua việc nâng cao nguồn nhân lực và tiến độ công nghệ cũng nhƣ nâng cao khả năng sản xuất ở n ƣớc nhận FDI. [100]. Nghiên cứu của Borensztein et al (1995). Nhóm tác giả cho rằng FDI tác động đến tăng trƣởng kinh tế của các nƣớc đang phát triển phụ thuộc vào khả năng tiếp thu công nghệ mới và khảng định FDI có sự đóng góp chính vào thúc đầy trình độ công nghệ của các nƣớc nhận đầu tƣ [78]. Nghiên cứu của Balasubramanyam và các cộng sự (1996). Nhóm tác giả sử dụng phƣơng pháp phân tích dữ liệu chéo đã tìm ra những tác động tăng trƣởng tích cực của FDI và xem xét dòng chảy FDI vào một quốc gia đang phát triển nh ƣ là một đại lƣợng đo lƣờng khả năng trao đổi của nƣớc đó với các quốc gia khác. Họ cho rằng FDI quan trọng hơn đối với sự tăng trƣởng kinh tế của các quốc gia thúc đẩy xuất khẩu hơn là so với các quốc gia nhập khẩu thay thế, điều này ám chỉ rằng tác động của FDI ở mỗi quốc gia thì khác nhau và chính sách thƣơng mại có thể tác động lên vai trò của FDI trong sự tăng trƣởng kinh tế [75]. Nghiên cứu của Borensztein và các cộng sự (1998), Theo nhóm tác giả, mối quan hệ giữa dòng chảy vốn FDI và tăng trƣởng kinh tế thƣờng có xu h ƣớng phụ thuộc vào một số đặc điểm của nƣớc nhận đầu t ƣ, nh ƣ trình độ nguồn nhân lực và công nghệ. Cụ thể, nhóm tác giả đã kiểm tra tác động của FDI lên tăng tr ƣởng kinh tế bằng phƣơng pháp hồi quy bộ dữ liệu về FDI ở cả các n ƣớc công nghiệp và các nƣớc đang phát triển. Họ cho rằng FDI là một phƣơng tiện quan trọng trong việc chuyển giao công nghệ và đóng góp cho sự tăng trƣởng nhiều hơn so với đầu t ƣ trong nƣớc. Tuy nhiên, họ lại phát hiện rằng FDI không thể làm cho năng suất tăng cao hơn đƣợc trừ khi nguồn nhân lực đạt đến một ngƣỡng nhất định [78]. Nghiên cứu của Choe (2003). Tác giả sử dụng dữ liệu của 80 quốc gia trong giai đoạn từ năm 1971 đến 1995 phát hiện một quan hệ nhân quả 2 chiều giữa FDI và tăng trƣởng kinh tế nhƣng tác động từ tăng trƣởng kinh tế lên FDI lại rõ ràng hơn [80]. Nghiên cứu của Lix và Liu (2005). Bằng cách sử dụng dữ liệu bảng của 84 quốc gia trong giai đoạn từ năm 1970 đến 1999, đã lập ra một hệ phƣơng trình đồng thời giữa GDP và FDI. Tác giả đã kết luận: tự bản thân FDI không chỉ trực tiếp thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế mà còn gián tiếp thúc đẩy thông qua các quan hệ t ƣơng tác của nó, mối tƣơng tác giữa FDI và nguồn nhân lực tạo nên 9 một tác động tích cực mạnh mẽ đối với sự tăng trƣởng kinh tế ở các nƣớc đang phát triển, trong khi mối tƣơng tác giữa FDI và khoảng cách công nghệ lại tạo ra tác động tiêu cực đáng kể [94]. Nghiên cứu của nhóm tác giả Bende-Nabende và Ferd (1998). Nhóm tác giả phân tích dữ liệu chuỗi thời gian nhằm phân tích sự tăng trƣởng kinh tế ở Đài Loan đối với biến FDI và biến chính sách của Chính phủ. Với những phân tích về các tác động trực tiếp và hiệu ứng số nhân, đã xác định rằng FDI có khả năng thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế và các chính sách có khả năng thúc đẩy tăng tr ƣởng tốt nhất là phát triển cơ sở hạ tầng và tự do hóa [76]. Mặt khác, nghiên cứu của Chan (2000) [79]. đã phân tích vai trò của FDI trong lĩnh vực chế biến sản xuất tại Đài Loan. Ông tìm hiểu mối quan hệ giữa FDI và tác động lan tỏa nh ƣ đầu t ƣ cố định, xuất khẩu và chuyển giao công nghệ và đã phát hiện ra rằng chuyển giao công nghệ là kênh chính giúp FDI tác động lên nền kinh tế Đài Loan. Nghiên cứu của Zhang (2001). Tác giả đã nghiên cứu mối quan hệ nhân quả giữa FDI và sản lƣợng bằng mô hình hồi quy vector ở 11 quốc gia ở Đông Á và Mỹ Latinh [107]. Tác giả chỉ ra tác động của FDI ở các n ƣớc Đông Á đáng kể hơn ở các nƣớc Mỹ Latinh. Ông ghi nhận một tập hợp các chính sách th ƣờng có xu h ƣớng thúc đẩy sự tăng trƣởng kinh tế cho các nƣớc nhận đầu t ƣ bằng cách áp dụng chế độ tự do hóa thƣơng mại, cải thiện giáo dục, từ đó cải thiện điều kiện nguồn nhân lực, khuyến khích FDI theo định hƣớng xuất khẩu và giữ vững cân bằng kinh tế vĩ mô. Nghiên cứu của Bende-Nabende và các cộng sự (2003). Nhóm tác giả đã nghiên cứu 5 quốc gia ở Đông Á và đã khẳng định tác động tích cực của FDI. Tuy nhiên, tác động lên hiệu ứng lan tỏa ở mỗi nƣớc là khác nhau. Mô hình VAR với dữ liệu mảng cũng đã đƣợc Baharumshah và Thanoon “Foreign capital flows and economic growth in East Asian countries” năm 2006. Nhóm tác giả đã ƣớc lƣợng để tìm hiểu mối quan hệ giữa FDI, tiết kiệm và tăng trƣởng kinh tế ở 8 nƣớc Đông Á và Đông Nam Á. Họ khẳng định có các tác động tích cực lâu dài của FDI và tiết kiệm trên tăng trƣởng kinh tế [77]. Nghiên cứu của Xiaohui Liu, Chang Shu, Peter Sinclair (2009). Nhóm nghiên cứu về tác động của đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài đến tăng trƣởng kinh tế ở 9 quốc gia Châu Á. Bằng cách sử dụng bộ dữ liệu từ 1990-2004. Các tác giả đã tìm thấy mối quan hệ nhân quả giữa FDI, thƣơng mại, sắp nhập và mua lại M&A và tăng trƣởng kinh tế ở hầu hết các nƣớc Châu Á trong nghiên cứu, có mối quan hệ 10 nhân quả một chiều từ M&A đến tăng trƣởng và thƣơng mại. Những phát hiện này cho thấy việc mở rộng xuất khẩu, tự do hóa nhập khẩu, dòng vốn FDI vào bên trong và M&A là những yếu tố không thể thiếu trong quá trình tăng tr ƣởng trong nền kinh tế châu Á [106]. Nghiên cứu của Adam P. Balcerzak, Mirosława Żurek (2011). Nhóm tác giả nghiên cứu về mối quan hệ giữa đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài và thị trƣờng lao động. Sử dụng bộ dữ liệu theo quý từ 1995- 2009 tại Ba Lan, bằng cách sử dụng mô hình VAR với biến đầu vào: Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài; tỷ lệ thất nghiệp; tổng sản phẩm quốc nội; tổng cầu nội địa; lƣơng trung bình trong nền kinh tế; tỷ lệ tổng xuất khẩu trên nhập khẩu. Tác giả nhận thấy rằng có mối quan hệ kinh tế phụ thuộc lẫn nhau giữa FDI và thị trƣờng lao động trong dài hạn và thúc đẩy FDI dẫn đến giảm tỷ lệ thất nghiệp. Điều này gợi ý các khuyến nghị chính sách khuyến khíc dòng vốn FDI để tạo ảnh hƣởng tích cực về lâu dài đối với thị trƣờng lao động tại [72]. 1.1.3. Các công trình nghiên cứu về đầu tư trực tiếp nước ngoài với phát triển khu công nghiệp theo hướng bền vững Nghiên cứu của Dara O’Rourke (2004). Tác giả đã tập trung vào các vấn đề phát sinh về quản lý môi trƣờng trong nỗ lực cân bằng giữa phát triển công nghiệp và bảo vệ môi trƣờng. Nghiên cứu thực hiện khảo sát 6 nhà máy và cộng đồng ở 2 tỉnh Đồng Nai và Phú Thọ. Theo ông, công tác quản lý môi trƣờng của chính phủ còn tồn tại những điểm yếu và xung đột, nhƣng các chính quyền địa ph ƣơng đôi khi đã đáp ứng với khiếu nại của công chúng và thực hiện điều tiết ô nhiễm công nghiệp. Nhƣ vây, trong các trƣờng hợp này, ông kết luận rằng áp lực của cộng đồng sẽ thực hiện công bằng trong các cuộc xung đột môi trƣờng, thúc đẩy chính quyền địa phƣơng phản ứng với sự cố ô nhiễm cụ thể, gây sức ép với cơ quan môi tr ƣờng để cải thiện việc giám sát, thực thi và mở rộng nhận thức của công chúng về các vấn đề môi trƣờng [83]. Nghiên cứu của Michael Hibbard và Chin Chun Tang (2004), đã áp dụng phƣơng pháp nghiên cứu dựa vào con ngƣời và hƣớng tiếp cận xã hội trong nghiên cứu PTBV tại Việt Nam và thực hiện một nghiên cứu trƣờng hợp quản lý rừng ngập mặn ở miền Nam Việt Nam dƣới góc nhìn của xã hội. Các tác giả tập trung phân tích các nỗ lực của chính phủ, các tổ chức phi chính phủ và cộng đồng dân c ƣ, đồng thời cũng nhấn mạnh vai trò đóng góp vào PTBV của ng ƣời phụ nữ trong cộng đồng [96]. 11 Nghiên cứu của B.H. Roberts Elsevier (2004), “The application of industrial ecology principles and planning guidelines for the development of eco- industrial parks: an Australian case study”. Tác giả đƣa ra quan niệm mới trong PTBV KCN theo hƣớng phát triển KCN sinh thái với các tiêu chí cụ thể và minh chứng trong điều kiện của Australia. Tƣơng tự nhƣ một số đặc trƣng của KCN truyền thống, các KCN sinh thái đƣợc thiết kế để cho phép các doanh nghiệp chia sẻ chung cơ sở hạ tầng để thúc đẩy sản xuất và giảm thiểu chi phí. Công trình nghiên cứu của D. Gibbs và P. Deutz (2005), ), “Implementing industrial ecology? Planning for eco- industrial parks in the USA”. Nhóm tác giả cho rằng với sự đồng thuận rộng rãi của vấn đề PTBV trong các diễn đàn quốc tế nh ƣng trên thực tế, nhƣng việc đạt mục tiêu cùng thắng về các mặt phát triển kinh tế, xã hội và môi trƣờng là một vấn đề nan giải. Quan điểm ủng hộ phát triển về công nghiệp sinh thái cho rằng việc dịch chuyển trong chuỗi sản xuất công nghiệp từ một đ ƣờng thẳng đến hệ thống khép kín sẽ giúp đạt đƣợc mục tiêu phát triển bền vững. Tác giả nhấn mạnh vào các vấn đề nan giải nảy sinh trong giai đoạn phát triển các KCN ở Mỹ. Tuy nhiên, nghiên cứu này mới chỉ nghiên cứu PTBV các KCN d ƣới góc độ kinh tế và môi trƣờng mà chƣa nghiên cứu kỹ đến các vấn đề xã hội trong các KCN. 1.2. ác công trình nghiên cứu trong nƣớc 1.2.1. Các công trình nghiên cứu về thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào một địa phương Lê Công Toàn (2001). Trong luận án này tác giả đã hệ thống các lý luận về vai trò của các giải pháp tài chính trong thu hút và quản lý FDI, kinh nghiệm của một số nƣớc châu Á trong việc sử dụng các công cụ tài chính để thu hút FDI, đánh giá thực trạng sử dụng các giải pháp tài chính trong thu hút và quản lý FDI ở Việt Nam giai đoạn 1998 - 2000 đã đề ra các giải pháp cụ thể về tiền tệ, chi ngân sách, thuế… và cũng đề ra các điều kiện cần thiết để thu hút và tăng c ƣờng quản lý FDI giai đoạn 2001 - 2010. Tuy nhiên luận án mới chỉ đề cập đến các giải pháp về tài chính, chƣa đề cập đến các yếu tố ảnh hƣởng chung đến thu hút FDI [59]. Trần Đăng Long (2002). Luận án này tác giả đã tiến hành nghiên cứu về lý thuyết và thực trạng công tác quản lý nhà nƣớc đối với hoạt động FDI của Thành phố Hồ Chí Minh, để ra các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà n ƣớc đối với hoạt động FDI. Tuy nhiên luận án mới nghiên cứu các giải pháp về góc độ quản lý vĩ mô của Nhà nƣớc, chƣa xem xét đến góc độ quản lý vi mô của địa phƣơng [40]. Trần Anh Phƣơng (2004). Tác giả đã đánh giá thực trạng thu hút FDI của 12 nhóm G7 vào Việt Nam giai đoạn 1988 - 2002, xem xét mức độ tác động tới quá trình kinh tế xã hội của đất nƣớc để từ đó đề ra 2 nhóm giải pháp cấp bách nh ƣ: gia tăng FDI từ Nhật Bản, Anh, Mỹ, Pháp và nhóm giải pháp lâu dài. Luận án ch ƣa đi sâu phân tích, đánh giá tình hình thu hút FDI đối với các n ƣớc có số vốn FDI lớn đang đầu tƣ vào Việt Nam [47]. Nguyễn Thị Kim Nhã (2005). Tác giả đã mô tả bức tranh toàn cảnh về thu hút FDI ở Việt Nam năm 1988 đến 2005 [44], đánh giá các mặt thành công và hạn chế các hoạt động thu hút FDI tại Việt Nam, phân tích các nguyên nhân ảnh h ƣởng đến thành công và hạn chế đó. Từ đó nêu rõ các vấn đề cần tiếp tục xử lý để tăng cƣờng thu hút FDI trong thời gian tới. Điểm mới của luận án này là khi tính l ƣợng vốn FDI vào Việt Nam thì chỉ tính phần vốn đ ƣa từ bên ngoài vào và cũng đã luận giải một cách khoa học khái niệm “Hiệu quả các dự án FDI đã triển khai” là một nhân tố tác động đến thu hút FDI của một quốc gia. Hà Thanh Việt (2007) [70]. Tác giả cũng đã phân tích luận giải về các nhân tố ảnh hƣởng đến khả năng thu hút và sử dụng hiệu quả vốn FDI trên một vùng kinh tế của một quốc gia, khái quát đƣợc bối cảnh kinh tế - xã hội của vùng Duyên hải miền trung và nhấn mạnh đến tầm quan trọng của vốn FDI trên cơ sở phân tích đánh giá thực trạng về hiệu quả của thu hút và sử dụng vốn FDI tại vùng Duyên hải miền trung và những nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình trạng trên. Từ đó đề ra 3 nhóm giải pháp và có những giải pháp đặc thù áp dụng riêng cho vùng Duyên hải miền trung. Tác giả chỉ đứng trên quan điểm quản lý nhà n ƣớc để đánh giá khả năng thu hút FDI và hiệu quả thu hút FDI của một vùng. Nguyễn Trọng Hải (2008). Tác giả đã hệ thống hóa và hoàn thiện các khái niệm, các Tiêu chí, quy trình phân tích thống kê về hiệu quả kinh tế của FDI, đặc biệt luận án đã phát triển đƣợc: phƣơng pháp đồ thị không gian ba chiều trong phân tích nhân tố, phân tích dãy số thời gian đa Tiêu chí, ph ƣơng pháp chỉ số mở rộng trong phân tích hiệu quả kinh tế, tác giả cũng đã đề xuất đƣợc các giải pháp và kiến nghị có tính khả thi nhằm nâng cao chất lƣợng của công tác phân tích thống kê hiệu quả kinh tế FDI và tăng cƣờng hiệu quả FDI tại Việt Nam. Tuy nhiên luận án chỉ tập trung đánh giá hiệu quả kinh tế của các dự án FDI chứ không nghiên cứu các nhân tố ảnh hƣởng đến thu hút FDI [31]. Nguyễn Thị Ái Liên (2011. Luận án đã đƣa ra bức tranh tổng thể lý luận về 13 môi trƣờng đầu tƣ gồm khái niệm, đặc điểm, phân loại, các yếu tố của môi tr ƣờng đầu tƣ các chỉ số môi trƣờng đầu tƣ mà các nghiên cứu khác chỉ đề cập phần nào và chƣa đầy đủ. Tác giả cũng đã vận dụng phƣơng pháp Pareto vào quá trình nghiên cứu luận án nhằm tìm ra yếu tố quan trọng gây trở ngại đến hoạt động FDI, luận án đã đề xuất quy trình đánh giá, cải thiện môi trƣờng đầu t ƣ theo ph ƣơng pháp Pareto. Tuy nhiên đề tài tập trung nghiên cứu ảnh h ƣởng các môi tr ƣờng chính trị, các thủ tục hành chính và ổn định kinh tế cấp vĩ mô của nền kinh tế [41]. Nguyễn Xuân Trung (2012). Luận án đã làm rõ thêm chất lƣợng FDI trong bối cảnh mới hiện nay, đánh giá chất lƣợng FDI trong giai đoạn 2001 – 2010 d ƣới góc độ Nhà nƣớc qua các tiêu chí: Hiệu quả sử dụng vốn, đóng góp phát triển kinh tế và thu ngân sách, một số vấn đề về xã hội đối với ng ƣời lao động…tác động đến vĩ mô của nề kinh tế qua đó đề xuất những yêu cầu và giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng FDI tại Việt Nam trong quá trình thực hiện chiến lƣợc kinh tế xã hội [66]. Đỗ Đức Bình (2013) [13]. Tác giả tập trung làm rõ những bất cập, yếu kém chủ yếu trong thu hút FDI của Việt Nam và gợi mở một số h ƣớng và giải pháp để hoàn thiện nhằm thu hút FDI có hiệu quả. Đỗ Đức Bình và các cộng sự (2014). Công trình nghiên cứu đã khái quát các nhân tố ảnh hƣởng đến thu hút FDI nhằm phát triển kinh tế, đánh giá thực trạng thu hút FDI vào các tỉnh trung du miền núi phía bắc theo phƣơng pháp thống kê, so sánh về thu hút FDI vào các tỉnh với toàn quốc, từ đó đề xuất các quan điểm và giải pháp thu hút FDI để phát triển kinh tế. Tuy nhiên công trình nghiên cứu mới đi sâu phân tích, đánh giá thu hút FDI để phát triển về kinh tế, ch ƣa xem xét tác động của FDI đến các vấn đề về môi trƣờng và xã hội [14]. 1.2.2. Các công trình nghiên cứu về kết quả thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tác động đến kinh tế, xã hội và môi trường Nguyễn Mại (2013). Tác giả đã nghiên cứu tổng quát hoạt động FDI ở Việt Nam đến 2002, xem xét tác động của FDI đến tăng trƣởng kinh tế cả về chiều rộng và chiều sâu. FDI có tác động tích cực đến tăng tr ƣởng kinh tế thông qua kênh đầu tƣ ở mức độ quốc gia. Tuy nhiên tác giả chủ yếu đánh giá tác động của FDI ở ngành công nghiệp chế biến nhờ di chuyển lao động và áp lực cạnh tranh [37]. Nguyễn Thị Phƣơng Hoa (2004). Tác giả đã sử dụng cả hai phƣơng pháp định
- Xem thêm -