Tài liệu Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương việt nam - chi nhánh vinh

  • Số trang: 109 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 68 |
  • Lượt tải: 1
nguyetha

Đã đăng 8489 tài liệu

Mô tả:

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ --------------------- NGUYỄN THÀNH VINH QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH VINH LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG Hà Nội – 2012 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ --------------------- NGUYỄN THÀNH VINH QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH VINH Chuyên ngành: Tài chính và Ngân hàng Mã số : 60 34 20 LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. NGUYỄN THỊ MÙI Hà Nội – 2012 1 MỤC LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT .................................................................................i DANH MỤC HÌNH ...............................................................................................ii DANH MỤC BẢNG BIỂU .................................................................................. iii LỜI NÓI ĐẦU ....................................................................................................... 1 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ................................. 6 1.1. CÁC VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ............... 6 1.1.1. Các chức năng của ngân hàng thương mại .................................................. 6 1.1.2. Ý nghĩa hoạt động tín dụng đối với các ngân hàng thương mại .................. 9 1.2. RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ........... 9 1.2.1. Khái niệm về rủi ro tín dụng....................................................................... 9 1.2.2. Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng........................................................ 10 1.3. QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG .......................................................... 14 1.3.1. Sự cần thiết của công tác quản trị rủi ro tín dụng ...................................... 14 1.3.2. Nhiệm vụ của công tác quản trị rủi ro tín dụng ........................................ 14 1.3.3. Đo lường rủi ro tín dụng ........................................................................... 15 1.3.4. Dấu hiệu nhận biết rủi ro tín dụng ........................................................... 22 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH VINH ................. 25 2.1. KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH VINH..................................................................... 25 2.1.1. Cơ cấu tổ chức và mạng lưới hoạt động ................................................... 25 2.1.2. Thực trạng hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Vinh ................................................................................ 27 2.2. THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI VCB VINH ....... 39 2.2.1. Chính sách tín dụng của VCB .................................................................. 39 2.2.2. Tình hình RRTD tại VCB Vinh ................................................................ 42 2.3. ĐÁNH GIÁ CÁC BIỆN PHÁP QUẢN TRỊ RRTD CỦA VCB VINH 50 2.3.1. Kết quả đạt được ...................................................................................... 50 2.3.2. Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng tại VCB Vinh. ................................ 53 CHƯƠNG 3 : GIẢI PHÁP QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH VINH .............. 62 3.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁP TRIỂN CỦA VCB .......................................... 62 3.1.1. Định hướng phát triển chung .................................................................... 62 3.1.2. Định hướng hoạt động tín dụng của VCB Vinh thời gian tới. ................... 63 3.2. GIẢI PHÁP H Ạ N C H Ế RỦI RO TÍN DỤNG TẠI VCB VINH: .... 66 3.2.1. Nhóm giải pháp về dấu hiệu cảnh báo trong hoạt động quản trị rủi ro tín dụng..........................................................................................66 3.2.2. Nhóm giải pháp phòng ngừa rủi ro ........................................................... 68 3.2.3. Sử dụng nghiệp vụ hoán đổi tín dụng để phòng ngừa rủi ro tín dụng ............ 85 3.2.4. Nhóm giải pháp tài trợ rủi ro .................................................................... 87 3.2.5. Nhóm giải pháp xử lý nợ có vấn đề và xử lý tổn thất tín dụng .................. 88 3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ........................................................................... 94 3.3.1. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước ........................................................ 94 3.3.2. Kiến nghị với Chính phủ .......................................................................... 95 KẾT LUẬN .......................................................................................................... 97 TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................... 99 PHỤ LỤC 1 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT NGUYÊN NGHĨA STT KÝ HIỆU TIẾNG ANH 1 NHTM Ngân hàng Thương mại VietcombankVinh 2 TIẾNG VIỆT VCB Vinh Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại Thương Việt Nam Chi nhánh Vinh 3 TNHH Trách nhiệm hữu hạn 4 NHNN Ngân hàng Nhà nước 5 TW Trung ương Vietcombank 6 VCB Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam 7 TCTD Tổ chức tín dụng 8 CIC 9 RRTD Rủi ro tín dụng 10 TMCP Thương mại Cổ phần Credit Information Center i Trung tâm thông tin tín dụng Ngân hàng Nhà nước DANH MỤC HÌNH STT Số hiệu Nội dung Trang 1 Hình 2.1 Mô hình tổ chức của VCBVinh 26 2 Hình 2. 2 Thị phần huy động trên địa bàn tỉnh Nghệ An 28 3 Hình 2.3 Thị phần dư nợ cho vay trên địa bàn tỉnh Nghệ 28 An 4 Hình 2.4 Mô hình quản trị rủi ro Viecombank 39 5 Hình 3.1 Mô hình chấm điểm khách hàng 70 ii DANH MỤC BẢNG STT Số hiệu Nội dung 1 Bảng 2.1 Tình hình huy động vốn (2008 - 2011) 30 2 Bảng 2.2 Tình hình sử dụng vốn (2008 - 2011) 35 3 Bảng 2.3 Số liệu dư nợ tín dụng từ năm 2008 đến nay 42 4 Bảng 2.4 Bảng tổng hợp phân loại nợ của VCB Vinh 43 5 Bảng 3.1 Bảng tiêu chí xếp hạng khách hàng 71 6 Bảng 3.2 Bảng điểm xếp hạng kháchh hàng 72 7 Bảng 3.3 Bảng so sánh các chỉ tiêu 78 iii Trang LỜI NÓI ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài Trong những năm qua ở Việt Nam, hệ thống Ngân hàng thương mại (NHTM) Việt Nam đã có những bước phát triển vượt bậc, là một trong những kênh cung cấp vốn chủ yếu cho nền kinh tế, góp phần quan trọng trong việc phát triển kinh tế xã hội của đất nước. Trong nền kinh tế thị trường, cung cấp tín dụng là chức năng kinh tế cơ bản của NHTM. Tuy nhiên, hoạt động tín dụng của NHTM luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro như: Rủi ro lãi suất, rủi ro ngoại hối, rủi ro thanh khoản, rủi ro do khách hàng không trả được nợ khi đến hạn,…. Rủi ro tín dụng là loại rủi ro chiếm tỷ trọng lớn và phức tạp nhất. Khi ngân hàng rơi vào trạng thái tài chính khó khăn nghiêm trọng thì nguyên nhân thường phát sinh từ hoạt động tín dụng của Ngân hàng. Việc ngân hàng không thu hồi được vốn, có thể do ngân hàng đã buông lỏng quản lý, cấp tín dụng không minh bạch, áp dụng một chính sách tín dụng kém hiệu quả, hay do nền kinh tế đi xuống không lường trước. Rủi ro tín dụng xảy ra không chỉ gây nên những tổn thất về tài chính mà còn gây nên những thiệt hại to lớn về uy tín của ngân hàng, làm giảm sút niềm tin của công chúng đối với cả hệ thống Ngân hàng. Do tính chất lây truyền của nó, rủi ro tín dụng có thể là đầu mối của những cuộc khủng hoảng tài chính hoặc khủng hoảng kinh tế - xã hội. Thực tế hoạt động tín dụng của các NHTM Việt Nam nói chung, NHTM Cổ phần Ngoại thương Việt Nam Chi nhánh Vinh nói riêng thời gian qua cho thấy: Mặc dù hoạt động tín dụng – một khoản mục mang lại lợi nhuận lớn nhất trong kinh doanh ngân hàng, được trích hình thành nên các quỹ dự trữ và chi trả cổ tức cho các cổ đông, nhưng rủi ro trong hoạt động này thường lớn, chất lượng tín dụng chưa tốt, thể hiện ở tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu 1 còn ở mức cao so với khu vực và thế giới, xu hướng phát triển không bền vững. Vì vậy, việc nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro, đặc biệt là quản trị rủi ro tín dụng tại các NHTMCP Việt Nam đang là vấn đề cấp thiết về cả lý luận và thực tiễn. Trong thời gian từ đầu năm 2008 kéo dài đến hết năm 2010, tỷ lệ nợ xấu của các Ngân hàng thương mại Việt Nam nói chung và Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam (VCB) nói riêng có dấu hiệu tăng cao vượt quá tỷ lệ cho phép theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. Vậy, làm thế nào để hạn chế, giảm tỷ lệ nợ xấu trong hoạt động của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam? - Đây là một vấn đề đang được Ban lãnh đạo Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam đặc biệt quan tâm. Trong bối cảnh trên, là một người đang nghiên cứu về lĩnh vực tài chính ngân hàng, tôi chọn đề tài: “Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Vinh” làm đề tài luận văn thạc sỹ chuyên ngành Tài chính ngân hàng. 2. Tình hình nghiên cứu Như đã trình bày ở trên, từ trước đến nay, hoạt động tín dụng của các ngân hàng Thương mại luôn là hoạt động mang lại lợi nhuận chủ yếu cho các Ngân hàng Thương mại, tuy nhiên đây cũng là hoạt động xảy ra nhiều rủi ro nhất trong các hoạt động của Ngân hàng thưng mai. Rủi ro tín dụng là vấn đề tiềm ẩn luôn song hành với hoạt động của các NHTM. Nghiên cứu về rủi ro tín dụng là vấn đề tài luôn luôn được các nhà quản trị Ngân hàng quan tâm, đã có rất nhiều tác trong và ngoài nước nghiên cứu về rủi ro tín dụng và cũng rất nhiều đề tài, giáo trình của các tác giả trong và ngoài nước viết về để tài rủi ro tín dụng như: Các tác gia Nguyễn Kim Anh, Đỗ Kim Hảo, Nguyễn Hoài Thu, Phạm 2 Hoàng Anh, Nguyễn Hương Giang, Nguyễn Đức Trung đã viết giáo trình “Quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng”, Tài liệu dành riêng cho các chương trình đào tạo nghiệp vụ ngân hàng của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, Nxb Học viện Ngân hàng, Hà Nội. - Đềtài: “Rủi ro tín dụng và một số biện pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại Việt Nam của tác giả Phạm khánh Linh đại học Dân lập Phương Đông”. - Đề tài: “Giải pháp nào để quản trị rủi ro tín dụng hiệu quả” của tác giả Mai Huyền trên Thông tin tài Chính số 20/2012, Tác giả đã nêu lên thực trạng xếp hạng tín dụng tị các ngân hàng TMCP về đề ra một số giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng. - Đề tài: ““Tháo van” tín dụng cẩn trọng và những hệ luỵ” của tác giả Nguyễn Minh đăng trên Thông tin tài chính số 18/2012, tác giả đã nêu lên thực trang tăng trưởng tín dụng nóng của các ngân hàng thương mại, nêu lên một số tình huống có thể dẫn đến rủi ro tín dụng khi Ngân hàng nhà nược khống chế mức tăng trưởng tín dụng đối với ngân hàng Thương mại cổ phần. - Đề tài “Quản trị rủi ro kinh doanh ngoại hối của các ngân hàng thương mại Việt Nam – Thực trạng và giải pháp” của nhóm tác giả Trần Hải Hà, Nguyễn Vân Hà ở trường Đại học Ngoại thương Hà Nội năm 2010 nghiên cứu về tình hình quản trị rủi ro Tín dụng và kinh doanh ngoại hối thực tế chung tại các ngân hàng thương mại Việt Nam và từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm quản trị rủi ro tốt hơn, hạn chế tổn thất có thể xảy ra trong hoạt động kinh doanh ngoại hối của các ngân hàng thương mại Việt Nam. Mặc dù có rất nhiều đề tài nghiên cứu về rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại Việt Nam nói chung, những nguyên nhân dẫ đến rủi ro tín dụng cũng đã được nhiều tác giả nghiên cứu và nêu ra nhưng rủi ro tín dụng vẫn 3 luôn luôn tồn tại trọng hoạt động của tất cả các ngân hàng thương mại theo nhiều mức độ khác nhau. Tuy nhiên, chưa có đề tài nào ngiên cứu về công tác quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng Thương mại cổ phần ngoại Thương Việt Nam - Chi nhánh Vinh (VCB Vinh) để từ đó nêu ra giải pháp để nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại VCB Vinh. 3. Mục đích nghiên cứu Đề tài nghiên cứu nhằm đạt được ba mục tiêu sau đây: - Làm rõ hơn vấn đề lý luận về rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại; - Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng, rủi ro tín dụng của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Vinh. - Đề xuất các biện pháp hạn chế Rủi ro tín dụng của VCB Vinh. 4- Phạm vi và đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu: Quản trị rủi ro tín dụng của VCB Vinh. Phạm vi nghiên cứu: Thực trạng rủi ro trong hoạt động tín dụng và công tác quản trị rủi ro tín dụng của VCB Vinh trong giai đoạn 2008-2011 và định hướng trong thời gian tới; 5. Phương pháp nghiên cứu: Trong quá trình nghiên cứu luận văn, phương pháp nghiên cứu được sử dụng là phương pháp duy vật biện chứng, kết hợp với các phương pháp nghiên cứu thống kê, so sánh, phân tích, khái quát, điều tra khảo sát thực tế tại VCB Vinh … đi từ cơ sở lý thuyết đến thực tiễn nhằm giải quyết và làm sáng tỏ mục đích đặt ra trong luận văn. 6. Đóng góp của đề tài: Thông qua luận văn này, tác giả mong muốn làm rõ hơn vấn đề lý luận 4 về rủi ro tín dụng, phân tích một số nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng. Trên cơ sở phân tích tình hình hoạt động của Ngân hàng TMCP ngoại thương Việt Nam chi nhánh Vinh, đề tài nêu ra một số dấu hiệu để nhận biết rủi ro tín dụng để từ đó đề xuất một số giải pháp khả thi nhằm hạn chế rủi ro tín dụng của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt nam chi nhánh Vinh. Tác giả cũng hy vọng rằng kết quả của đề tài có thể áp dụng vào công tác thực tiễn đối với các Ngân hàng thương mại nói chung và đối với Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt nam nói riêng đang chú trọng việc hạn chế rủi ro tín dụng đến mức thấp nhất. 7. Kết cấu của luận văn: Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục luận văn được trình bày thành 3 chương với nội dung cơ bản: Chương 1: Cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng trong hoạt động của Ngân hàng thương mại; Chương 2: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Vinh. Chương 3: Giải pháp quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Vinh. 5 CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1. CÁC VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1.1. Các chức năng của ngân hàng thương mại Theo luật tín dụng do quốc hội khóa X thông qua vào ngày 12 tháng 12 năm 1997 thì Ngân hàng thương mại là một loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động khác có liên quan. [9]. Ngày nay hoạt động của các ngân hàng thương mại đã trở nên hết sức đa dạng và có quan hệ đến nhiều lĩnh vực khác nhau của nền kinh tế. Tuy nhiên những chức năng cơ bản của ngân hàng thương mại vẫn là những cầu nối trung gian tài chính thực hiện các hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng. Ngân hàng thương mại có các chức năng cơ bản sau: Một là: Thu hút tiền gửi và tiết kiệm trong nền kinh tế: Trong nền kinh tế thị trường có nhiều loại định chế tài chính khác nhau ra đời, song chức năng thu hút tiền gửi và tiết kiệm luôn là chức năng đặc trưng của ngân hàng thương mại. Các tổ chức cá nhân, doanh nghiệp đều có thể mở tài khoản tại các ngân hàng thương mại để gửi tiền của mình vào đó, nhằm đảm bảo an toàn, tiện lợi do không phải cất giữ nó, không sợ bị mất mát hư hỏng, hơn nữa qua đó có thể nhận được lãi suất cho các khoản tiền gửi và hưởng các dịch vụ thanh toán và các dịch vụ khác của ngân hàng Hai là: Cấp tín dụng cho các tác nhân trong nền kinh tế: Việc tìm kiếm và cấp tín dụng cho những khách hàng đáng tin cậy là hoạt động sinh lời chủ yếu và là chức năng quan trọng của ngân hàng thương mại. Các ngân hàng thương mại luôn coi việc cấp tín dụng cho các khách hàng vốn là hoạt động 6 truyền thống, là thế mạnh của họ. Tín dụng do các ngân hàng thương mại cấp bao gồm nhiều loại, dới nhiều hình thức như: Các khoản vay ứng trước trên tài khoản, cho vay ngắn, trung và dài hạn bằng tiền, cho vay chiết khấu, cho vay theo dự án và tín dụng thuê mua. Các ngân hàng đã huy động được những nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế qua việc nhận tiền gửi hoặc đi vay và cũng những đồng vốn đó được ngân hàng đem cho vay phục vụ nhu cầu chi tiêu hay phục vụ sản xuất kinh doanh của các cá nhân và tổ chức. Nguồn vốn tín dụng của ngân hàng đã tạo thuận lợi cho việc thực hiện trôi chảy các ở tất cả các khâu của quá trình tái sản xuất, dịch vụ, làm tăng nhịp độ của quá trình tái sản xuất. Chính từ hoạt động cấp tín dụng mà ngân hàng đã góp phần đẩy mạnh đầu tư, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế. Ba là: Tạo tiền: Chức năng tạo tiền và hủy tiền của các ngân hàng không độc lập mà trái lại có liên quan mật thiết với chức năng huy động tiền gửi, vay mượn và cho vay của các ngân hàng khi được xem xét trong cả mô hình tao và hủy tiền và vai trò của nó đối với nền kinh tế. Trong các nền kinh tế hiện đại khái niệm tiền hay lượng tiền cung ứng theo nghĩa rộng bao gồm cả tiền giấy đang lưu hành, tiền gửi không kỳ hạn và các tài sản lưu hoạt cao khác. Lượng cung tiền này luôn cần duy trì ở mức vừa đủ và không quá thiếu hụt hoặc quá dư thừa, vì khi điều đó xảy ra ở phạm vi rộng sẽ gây đình trệ trong sự trao đổi và sản xuất hoặc gây ra tình trạng lãm phát, hỗn loạn trong nền kinh tế. [1,2,10] Thông thường việc kiểm soát lượng cung tiền nhằm đạt tới các mục tiêu kinh tế vĩ mô sẽ do ngân hàng trung ương đảm nhận. Ngân hàng trung ương thực hiện điều đó bằng chính sách tiền tệ. Cả trong xây dựng và thực hiện chính sách này các ngân hàng luôn đóng một vai trò quan trọng và then chốt, với tư cách là là một kênh dẫn thiết yếu mà qua đó tiền cung ứng sẽ được bơm thêm hoặc rút ra khỏi quá trình lưu thông. 7 Ngoài ba chức năng cơ bản, truyền thống nói trên, ngân hàng thương mại còn thực hiện các chức năng của một trung gian tài chính đa năng, cung cấp nhiều dịch vụ đa dạng phục vụ cho nhu cầu tài chính ngày càng cao của nền kinh tế: Chức năng là trung gian tài chính chuyên cung cấp dịch vụ thanh toán cho các tác nhân trong nền kinh tế: Trong các hệ thống ngân hàng hiện đại, khi nói các ngân hàng cung cấp dịch vụ thanh toán cho khách hàng của họ thì đồng thời cũng có nghĩa nói về việc chúng tham gia tạo nên một cơ chế thanh toán cho các tác nhân trong nền kinh tế, một cơ chế qua đó vốn được vận động theo những luồng khác nhau nhờ sự thực hiện thúc đẩy của các ngân hàng. Đó là những luồng vốn mà ngân hàng thu về giúp người bán hàng hóa dịch vụ, hoặc là luồng vốn mà ngân hàng trả giúp người mua. Các ngân hàng cung cấp dịch vụ thanh toán cho khách hàng và qua đó được hưởng các lợi ích dưới hình thức là các khoản phí. Hoạt động thanh toán của ngân hàng tạo ra sự tiện lợi cho cho mọi người. Qua dịch vụ này, khách hàng có thể thực hiện việc thanh toán cho các chủ nợ của mình một cách nhanh chóng, an toàn, đẩy nhanh tốc độ quay vòng của của vốn tiền tệ, phục vụ lưu thông hàng hóa thuận lợi, nhất là các thương vụ lớn, cần chi trả một khoản tiền lớn. Hiện nay với sự đầu tư về hệ thống kỹ thuật hiện đại các ngân hàng thương mại đã triển khai nhiều dịch vụ thanh toán phong phú đa dạng đã tạo điều kiền thuận lợi cho khách hàng trong hoạt động sản xuất kinh doanh, đã tạo được thói quen thanh toán không dùng tiền mặt của một bộ phận nhân dân. Với hệ thống mạng lưới chi nhánh và quan hệ ngân hàng đại lý rộng khắp cùng với các cơ sở thông tin dữ liệu phong phú, các ngân hàng thương mại đóng vai trò như là đại lý thanh toán, môi giới và tư vấn cho khách hàng trong các hoạt động kinh doanh. Thông qua chức năng này, các ngân hàng thương mại đã góp phần đẩy nhanh tốc độ chu chuyển và hiệu quả sự dụng vốn trong nền kinh tế. [2,3,10] 8 1.1.2. Ý nghĩa hoạt động tín dụng đối với các ngân hàng thương mại Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng sử dụng vốn từ ngân hàng cho khách hàng trong một thời gian nhất định với một khoản chi phí nhất định. Trong nền kinh tế thị trường, cung cấp tín dụng là chức năng kinh tế cơ bản của ngân hàng thương mại. Đối với hầu hết các NHTM dư nợ tín dụng thường chiếm tới hơn ½ tổng tài sản có và thu nhập từ tín dụng chiếm từ ½ -2/3 tổng thu nhập của ngân hàng [11]. Tuy nhiên, rủi ro trong kinh doanh ngân hàng lại có xu hướng tập trung chủ yếu vào danh mục tín dụng. Khi ngân hàng rơi vào trạng thái khó khăn nghiêm trọng, thì nguyên nhân thường phát sinh từ hoạt động tín dụng của ngân hàng. Việc ngân hàng không thu hồi được vốn, có thể là do ngân hàng buông lỏng quản lý, cấp tín dụng không minh bạch, áp dụng chính sách tín dụng kém hiệu quả, hay do nền kinh tế đi xuống không lường trước. Chính vì vậy không ngạc nhiên khi cán bộ thanh tra đến ngân hàng, họ luôn yêu cầu kiểm tra toàn bộ danh mục tín dụng của NHTM, bao gồm: Phân tích chi tiết các hồ sơ tín dụng và hồ sơ đảm bảo tín dụng đối với các khoản tín dụng lớn, kiểm tra ngẫu nhiên các khoản tín dụng vừa và nhỏ, trên cơ sở đó đánh giá chính sách tín dụng của ngân hàng nhằm đảm bảo lành mạnh để bảo vệ những người gửi tiền và cổ đông của NHTM. [10] 1.2. RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.2.1. Khái niệm về rủi ro tín dụng Như chúng ta đã biết, hoạt động tín dụng là hoạt động mang lại nguồn thu nhập chính cho các ngân hàng thương mại, tuy nhiên lĩnh vực tín dụng luôn luôn chứa đựng những rủi ro, vì nếu không chấp nhận rủi ro thì cơ hội tìm kiếm lợi nhuận sẽ càng thấp. Rủi ro trong hoạt động tín dụng là rủi ro chiếm tỷ trọng cao nhất trong các loại rủi ro trong hoạt động của các ngân hàng thương mại. Các nhà quản lý ngân hàng luôn quan tâm đến vấn đề này vì nó ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả cũng như kết quả trong quá trình hoạt 9 động, một ngân hàng có thể bên bờ vực thẳm thậm chí dẫn đến phá sản nếu mức độ nghiêm trọng của rủi ro nằm ngoài biên độ cho phép. Do đó việc các ngân hàng thương mại thường xuyên xem xét quản lý rủi ro tín dụng được xem là một chức năng rất quan trọng trong quá trình hoạt động của mình. Rủi ro tín dụng được hiểu một cách đơn giản nhất đó là rủi ro không thu hồi được nợ khi đến hạn. Nói một cách khác là người vay đã không thực hiện đúng cam kết vay vốn theo hợp đồng tín dụng, không tuân thủ theo nguyên tắc hoàn trả khi đáo hạn. Đây là loại rủi ro gắn liền với hoạt động tín dụng ngân hàng. Về mặt định lượng: Rủi ro tín dụng được phản ánh bởi chính số lượng nợ quá hạn, nợ đọng của mỗi Tổ chức tín dụng. Về mặt định tính: Rủi ro tín dụng có quan hệ ngược chiều với chất lượng tín dụng. Theo đó chất lượng tín dụng càng cao thì mức độ rủi ro càng thấp và ngược lại, chất lượng tín dụng thấp, nợ quá hạn cao thì rủi ro tín dụng là rất lớn và có tác động ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh ngân hàng. • Các loại rủi ro tín dụng: + Rủi ro không hoàn trả nợ đúng hạn (rủi ro đọng vốn): Khi thiết lập mối quan hệ tín dụng, ngân hàng và khách hàng phải quy ước về khoảng thời gian hoàn trả nợ vay. Tuy nhiên đến thời hạn mà ngân hàng vẫn chưa thu hồi được vốn vay, những tổn thất xảy ra trong trường hợp này người ta gọi đó là rủi ro không hoàn trả nợ đúng hạn. + Rủi ro do không có khả năng trả nợ: Là rủi ro xảy ra trong trường hợp doanh nghiệp đi vay đã mất khả năng chi trả. Do vậy ngân hàng phải thanh lý tài sản của doanh nghiệp để thu nợ.[1,2,3,10] 1.2.2. Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng Trong nền kinh tế việt Nam có rất nhiều nguyên nhân có thể dẫn đến Rủi 10 ro tín dụng ngân hàng: Như do môi trường kinh tế không ổn định, nhất là biến động về thời tiết, khí hậu gây ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất kinh doanh (đặc biệt là trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp), Rủi ro tín dụng cũng có thể do môi trường pháp lý chưa ổn định. Chẳng hạn, khi có sự thay đổi về chính sách xuất, nhập khẩu vật tư thiết bị sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí và doanh thu của doanh nghiệp, làm giảm doanh thu, từ đó gây khó khăn cho việc trả nợ ngân hàng. Tuy nhiên có 4 nguyên nhân cơ bản gây nên rủi ro tín dụng: Đ ó là nguyên nhân khách quan từ môi trường bên ngoài, từ phía khách hàng, nguyên nhân do chính ngân hàng và nguyên nhân từ các đảm bảo tín dụng tạo nên. 1.2.2.1. Nguyên nhân khách quan từ môi trường bên ngoài Nguyên nhân khách quan từ môi trường bên ngoài: Các ảnh hưởng từ thiên tai, bão lụt, hạn hán, hỏa họan và động đất; Sự thay đổi về thói quen, nhu cầu của người tiêu dùng hoặc về kỹ thuật một ngành công nghiệp có thể làm phá sản cơ đồ của một cá nhân, tổ chức và đặt người đi vay từng làm ăn có lãi vào thế thua lỗ. Một cuộc đình công kéo dài, việc giảm giá để cạnh tranh hoặc việc mất một người quản lý giỏi có thể làm thiệt hại nghiêm trọng đến khả năng trả tiền vay của người đi vay. Thông tin không cân xứng: Thông tin không cân xứng trên thị trường tài chính dẫn đến sự quyết định không đúng và rủi ro đạo đức đã đặt các ngân hàng trước nguy cơ rủi ro cao. Môi trường kinh tế: Môi trường kinh tế có có ảnh hưởng trực tiếp đến việc đầu tư sản xuất kinh doanh của nhân dân và doanh nghiệp, khi nền kinh tế phát triển thì việc làm ăn của các doanh nghiệp thuận lợi và phát triển. Ngược lại khi nền kinh tế khó khăn, suy thoái thì việc làm ăn của các doanh nghiệp gặp nhiều kho khăn dẫn đến việc vay vốn và trả tiền vay của các ngân hàng sẽ gặp nhiều khó khăn. 11 Nguyên nhân do chính sách của Nhà nước: Chính sách của nhà nước vừa có tác động trực tiếp và gián tiếp đến hoạt động của các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, những biến động lớn về kinh tế chính trị trên thế giới có ảnh hưởng đến các quan hệ kinh tế đối ngoại của một nước mà biểu hiện là cán cân thanh toán, tỷ giá hối đoái…biến động đến sự biến động của giá cả hàng hóa xuất nhập khẩu, lãi suất, mức cầu tiền tệ… Môi trường pháp lý: Môi trường pháp lý tạo nên môi trường cho vay của các ngân hàng thương mại. Môi trường cho vay có thể ảnh hưởng tích cực hay tiêu cực, có thể làm hạn chế hay tăng thêm rủi ro đối với hoạt động kinh doanh tín dụng của các ngân hàng thương mại. 1.2.2.2. Nguyên nhân từ phía khách hàng Nguyên nhân rủi ro tín dụng từ phía người đi vay là một trong những nguyên nhân chủ yếu gây nên rủi ro tín dụng cho các ngân hàng. Khi xây dựng phương án vay vốn doanh nghiệp nào cũng tìm đủ “trăm phương nghìn kế” để thuyết phục ngân hàng. Thậm chí ngân hàng nhiều khi bị lừa, hoặc bị tác động bởi các thế lực khác, các mối quan hệ. Có những khách hàng có động cơ vay vốn làm ăn trong sáng, nhưng do yếu kém trong quản lý, điều hành, gặp bất lợi trong sản xuất kinh doanh, bị đối tác “chơi xấu”, bị đối thủ cạnh tranh… cũng dẫn đến rủi ro cho ngân hàng. Nhìn chung các nguyên nhân này ngân hàng có thể xác định được thông qua quá trình tìm hiểu, nắm vững “tình hình sức khỏe của khách hàng” cả trước, trong và sau khi cho vay, tìm hiểu mục đích sử dụng tiền vay và hiệu quả của phương án sản xuất kinh doanh. Rủi ro trong kinh doanh của người đi vay: Rủi ro kinh doanh của doanh nghiệp được thể hiện ở mức độ biến động ít hay nhiều theo chiều hướng xấu của kết quả kinh doanh. Rủi ro trong kinh doanh của doanh nghiệp sẽ xảy ra nếu việc xây dựng và triển khai các phương án, dự án đầu tư sản xuất kinh 12 doanh của doanh nghiệp không khoa học, việc dự toán chi phí và xác định mức sản lượng không phù hợp. Các thiệt hại doanh nghiệp phải gánh chịu do sự biến động của thị trường cung cấp, thị trường tiêu thụ. Rủi ro tài chính: Rủi ro tài chính của doanh nghiệp thể hiện ở các doanh nghiệp không thể đối phó với các nghĩa vụ trả nợ gốc và lãi tiền vay cho chủ nợ. Rủi ro tài chính diễn ra cùng với mức độ sử dụng nợ, nó gắn liền với cơ cấu tài chính doanh nghiệp. 1.2.2.3. Nguyên nhân từ phía ngân hàng Nguyên nhân rủi ro tín dụng từ phía ngân hàng chủ yếu do các nguyên nhân sau: Chính sách tín dụng không hợp lý, quá nhấn mạnh vào lợi nhuận ngân hàng nên khi cho vay quá chú trọng về lợi tức. Ngân hàng chấp nhận cho vay những dự án mạo hiểm để thu về lợi nhuận cao; Cán bộ tín dụng không tuân thủ chính sách tín dụng, không chấp hành đúng quy trình cho vay. Cán bộ tín dụng vi phạm đạo đức kinh doanh. Định giá tài sản đảm bảo không chính xác hoặc không thực hiện đầy đủ thủ tục pháp lý cần thiết. Do sự cạnh tranh của các ngân hàng mong muốn có tỷ trọng cho vay nhiều hơn các ngân hàng khác. 1.2.2.4. Nguyên nhân từ các đảm bảo tín dụng Khi đánh giá các đảm bảo tín dụng không lường trước được sự biến động về giá trị của các đảm bảo tín dụng thì khi có sự biến động giá trị tài sản đảm bảo theo chiều hướng bất lợi (phụ thuộc vào đặc tính của tài sản và thị trường giao dịch các tài sản đó) thì sẽ dẫn đến rủi ro cho ngân hàng . Có 3 yêu cầu đối với các bảo đảm tài sản là: (1) dễ được định giá; (2) dễ cho ngân hàng quyền được sở hữu hợp pháp; (3) dễ tiêu thụ hay thuận tiện. [1,2,10] 13
- Xem thêm -