Tài liệu Quản trị rủi ro tác nghiệp tại ngân hàng tmcp sài gòn – hà nội chi nhánh quảng nam

  • Số trang: 90 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 47 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 27125 tài liệu

Mô tả:

i DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT  CBTD : Cán bộ tín dụng CN : Chi nhánh CNNV : Chức năng nhiệm vụ CSRR : Chỉ số rủi ro Đvt : Đơn vị tính GHTD : Giới hạn tín dụng HĐQT : Hội đồng quản trị HMTD : Hạn mức tín dụng KSRR : Kiểm soát rủi ro NH : Ngân hàng NHNN : Ngân hàng nhà nước NHTM : Ngân hàng thương mại NHTMCP SHB : Ngân hàng thương mại cổ phần SHB PGD : Phòng giao dịch PQLRRTTTN : Phòng quản lý rủi ro thị trường tác nghiệp QLRR : Quản lý rủi ro QTRRTN : Quản trị rủi ro tác nghiệp QTXLCV : Quy trình xử lý công việc RRTD : Rủi ro tín dụng RRTN : Rủi ro tác nghiệp RRTT : Rủi ro thị trường TCTD : Tổ chức tín dụng TMCP : Thương mại cổ phần TSBĐ : Tài sản bảo đảm TSC : Trụ sở chính TT : Thị trường VN : Việt Nam ii DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ Bảng 2.1: Kết quả tài chính năm 2009 – 2011 Bảng 2.2 : Tình hình huy động vốn năm 2009 – 2011 tại CN SHB Quảng Nam Bảng 2.3 : Tình hình dư nợ cho vay của SHB năm 2009 – 2011 Bảng 2.4 : Cơ cấu tổ chức quản trị rủi ro tác nghiệp Bảng 2.5 : Nội dung hiệp ước Basel II Bảng 2.6 : Báo cáo xuyên suốt các quy trình Bảng 3.1 : Danh sách các loại hình bảo hiểm tương ứng với các sự kiện rủi ro Biểu đồ 2.1 : Tình hình thu chi tại chi nhánh SHB Quảng Nam năm 2009 – 2011 Biểu đồ 2.2: Tình hình huy động vốn tại SHB Quảng Nam năm 2009 – 2011 Biểu đồ 2.3 : Tổng dư nợ cho vay của SHB Quảng Nam năm 2009 – 2011 Sơ đồ 2.1 : Sơ đồ tổ chức hoạt động tại chi nhánh SHB tỉnh Quảng Nam Sơ đồ 2.2 : Qui trình QLRRTN iii LỜI MỞ ĐẦU **** 1. Lý do chọn đề tài: Năm 2007-2010, thế giới chứng kiến cuộc khủng hoảng bao gồm sự đổ vỡ hàng loạt hệ thống NH, tình trạng đói tín dụng, sụt giá chứng khoán và mất giá tiền tệ quy mô lớn ở nhiều nước trên thế giới. Theo thống kê của CNNmonney năm 2007 số ngân hàng Mỹ sụp đổ là 3, năm 2008 là 25, năm 2009 là 133 và năm 2010 là 157 ngân hàng. Các NHTM Việt Nam không ngoại lệ, cũng nằm trong cơn lốc khủng hoảng tài chính đó. Một trong những giải pháp khôi phục và phát triển doanh nghiệp nói chung và các NHTM nói riêng trong thời kỳ hậu suy thoái kinh tế là phải nâng cao năng lực cạnh tranh, duy trì và mở rộng quy mô hoạt động kinh doanh, tranh thủ cơ hội và đối phó với những thách thức mới. Để thực hiện thành công các giải pháp nói trên, các NHTM phải kịp thời cải cách thủ tục hành chính, đổi mới về quy trình tác nghiệp, nâng cấp công nghệ xử lý nghiệp vụ và quan trọng nhất là nâng cao hiệu quả của hệ thống QTRR. Nhìn lại chặng đường lịch sử thế giới, nếu những ai quan tâm đến lĩnh vực tài chính thì không khỏi bàng hoàng trước vụ việc của ngân hàng Barings_Anh vào năm 1995. Từ một ngân hàng thương mại lâu đời, được thành lập vào năm 1762 và có uy tín nhất London, chính sự sai lầm của Nick Leeson, tổng giám đốc kiêm giám đốc bộ phận kinh doanh các giao dịch phái sinh đã đặt dấu chấm hết cho Barings Bank. Leeson đã gây nên khoản lỗ tới 827 triệu bảng do đầu cơ trái phép vào các hợp đồng tương lai và che giấu hoạt động lỗ đó bằng một serie các bảng báo cáo kế toán phức tạp, với hy vọng kéo dài thời gian chờ thị trường hồi phục nhưng mọi việc đã đi theo hướng ngược lại. Sau sự sụp đổ lịch sử này đã có rất nhiều câu hỏi, rất nhiều sự thắc mắc: Tại sao một ngân hàng được coi là lâu đời nhất nước Anh, một ngân hàng có thế lực lớn nhất lại có thể sụp đổ một cách dễ dàng và rất nhanh chóng như thế? Qua hàng loạt các cuộc thanh tra, kiểm soát và nghiên cứu, người ta đã rút ra rất nhiều nguyên nhân chứ không chỉ đơn thuần là do lỗi của Leeson. Tóm iv lại, đây là một vụ rủi ro tác nghiệp và sự sụp đổ này là một hồi chuông cảnh báo đến tất cả các ngân hàng trên thế giới. Hiện tại một số NHTM lớn đã chú tâm xây dựng và tiến tới hoàn thiện hệ thống quy định, quy trình QTRR như: rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản, rủi ro thị trường và đặc biệt là hệ thống quản trị rủi ro tác nghiệp. QTRRTN đã được các NH trên thế giới ứng dụng từ hàng chục năm nay. Tuy nhiên, đối với các NHTM Việt Nam nói chung và NH TMCP Sài Gòn – Hà Nội nói riêng, chỉ cách đây hơn 5 năm, QTRRTN vẫn là một khái niệm mới mẻ. Là một sinh viên trong ngành tài chính sắp ra trường trải nghiệm thực tế, em mong muốn đóng góp một vài ý kiến để hoàn thiện công tác quản trị của ngân hàng nên quyết định chọn đề tài: “Quản trị rủi ro tác nghiệp tại NH TMCP Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Quảng Nam”. 2. Đề tài gồm có 3 chương: Chương 1: Rủi ro tác nghiệp và Quản trị rủi ro tác nghiệp trong các ngân hàng thương mại Chương 2: Thực trạng công tác Quản trị rủi ro tác nghiệp tại ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Quảng Nam. Chương 3: Giải pháp hoàn thiện Quản trị rủi ro tác nghiệp tại ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Quảng Nam. 3. Mục đích nghiên cứu: Nhằm giúp cho chúng ta có thể hiểu rõ hơn về tình hình rủi ro tác nghiệp và quản trị rủi ro tác nghiệp tại ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Quảng Nam. Đồng thời cũng trên cơ sở đó khắc phục các hạn chế của hệ thống cũ, tìm kiếm và đưa ra các giải pháp hoàn thiện hơn nữa công tác quản trị rủi ro tác nghiệp tại chi nhánh. 4. Phạm vi nghiên cứu: Thời gian nghiên cứu từ năm 2009 đến năm 2011. Không gian nghiên cứu: Tại phòng Quản lý rủi ro ngân hàng Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Quảng Nam. v MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .....................................................................i DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ......................................................ii LỜI MỞ ĐẦU.....................................................................................................iii MỤC LỤC............................................................................................................ v CHƯƠNG 1 : RỦI RO TÁC NGHIỆP VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÁC NGHIỆP TRONG CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ................................. 1 1.1. Những vấn đề cơ bản về RRTN trong các ngân hàng thương mại........... 1 1.1.1. Ngân hàng thương mại ........................................................................... 1 1.1.2. Rủi ro trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại.......... 1 1.1.2.1. Khái niệm về rủi ro ............................................................................... 1 1.1.2.2. Phân loại rủi ro ..................................................................................... 2 1.1.2.3. Các loại rủi ro chủ yếu trong kinh doanh NH ..................................... 2 1.1.3. Rủi ro tác nghiệp trong hoạt động kinh doanh NH............................... 3 1.1.3.1. Khái niệm về rủi ro tác nghiệp............................................................. 3 1.1.3.2. Phân loại rủi ro tác nghiệp ................................................................... 5 1.1.3.2.1 Rủi ro từ bên trong nội bộ NH ........................................................... 5 1.1.3.2.2 Rủi ro do các tác động bên ngoài: ...................................................... 6 1.1.3.3. Hệ quả của rủi ro tác nghiệp ................................................................ 6 1.2. Quản trị rủi ro tác nghiệp trong các NHTM ............................................. 7 1.2.1. Khái niệm về quản trị rủi ro và quản trị rủi ro tác nghiệp................... 7 1.2.1.1. Khái niệm về QTRR ............................................................................. 7 1.2.1.2. Khái niệm về QTRRTN ........................................................................ 8 1.2.2. Sự cần thiết phải thực hiện QLRRTN trong xu thế thời đại ngày nay 8 1.2.3. Nội dung công tác QTRRTN của NHTM .............................................. 9 1.2.3.1. Nhận diện RRTN .................................................................................. 9 1.2.3.2. Đo lường RRTN .................................................................................. 11 1.2.3.3. Xây dựng và thực hiện kế hoạch phòng ngừa RRTN........................ 12 1.2.3.4. Báo cáo RRTN .................................................................................... 13 vi 1.2.3.5. Kiểm soát RRTN................................................................................. 13 CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÁC NGHIỆP TẠI NH TMCP SÀI GÒN – HÀ NỘI CHI NHÁNH QUẢNG NAM................................................................................................................... 14 2.1. Giới thiệu chi nhánh SHB Quảng Nam ................................................... 14 2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển............................................................ 14 2.1.2. Cơ cấu tổ chức quản lý của chi nhánh .................................................. 14 2.1.3. Nhiệm vụ chính của các phòng ban ....................................................... 16 2.1.4. Vai trò của chi nhánh SHB Quảng Nam đối với sự phát triển của địa phương .............................................................................................................. 18 2.2. Đánh giá khái quát hoạt động kinh doanh của Ngân hàng SHB chi nhánh Quảng Nam năm 2009 - 2011 ............................................................... 19 2.2.1. Kết quả tài chính..................................................................................... 19 2.2.2. Phân tích tình hình huy động vốn .......................................................... 21 2.2.3. Phân tích tình hình dư nợ cho vay ......................................................... 23 2.3. Công tác tổ chức hạch toán kế toán tại chi nhánh SHB Quảng Nam..... 25 2.3.1. Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty........................................................ 25 2.3.2. Hình thức kế toán áp dụng tại chi nhánh ngân hàng SHB Quảng Nam25 2.4. Phương hướng hoạt động của chi nhánh trong thời gian tới.................. 25 2.5. Thực trạng rủi ro tác nghiệp tại NH TMCP Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Quảng Nam................ ....................................................................................... 27 2.5.1. Cơ sở pháp lý cho công tác QTRRTN tại CN...................................... 27 2.5.1.1. Quyết định số 457/2005/QĐ- NHNN .................................................. 27 2.5.1.2. Nghị định số 74/2005/NĐ-CP.............................................................. 28 2.5.2. Quy chế QTRRTN trong hệ thống NHTMCP Sài Gòn – Hà Nội ....... 28 2.5.2.1. Định nghĩa RRTN ............................................................................... 28 2.5.2.2. Mục tiêu QTRRTN ............................................................................. 29 2.5.2.3. Yêu cầu và nguyên tắc QTRRTN....................................................... 30 2.5.2.4. Cơ cấu tổ chức QTRRTN ................................................................... 31 vii 2.5.2.5. Xây dựng văn hóa QLRRTN.............................................................. 32 2.5.2.6. Một số văn bản cảnh báo RRTN ........................................................ 32 2.5.3. Hiệp ước Basel II và phương pháp tính vốn chịu RRTN .................... 33 2.5.3.1. Hiệp ước Basel II................................................................................. 33 2.5.3.2. Phương pháp tính vốn chịu RRTN .................................................... 36 2.5.3.3. Hệ số an toàn vốn ................................................................................ 37 2.5.4. Phân tích trực trạng RRTN tại CN...................................................... 43 2.5.4.1. Các hành vi gian lận và tội phạm nội bộ............................................ 43 2.5.4.2. Các hành vi gian lận và tội phạm bên ngoài ...................................... 44 2.5.4.3. Dấu hiệu rủi ro liên quan đến sai sót trong tác nghiệp của cán bộ... 45 2.5.4.4. Rủi ro liên quan đến hệ thống công nghệ thông tin........................... 49 2.5.5. Thực trạng công tác QTRRTN của NH TMCP Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Quảng Nam............................................................................................ 49 2.5.5.1. Hệ thống OpRiskMonitor và quy trình QTRRTN ............................ 49 2.5.5.1.1. Hệ thống OpRiskMonitor:................................................................ 49 2.5.5.1.2. Quy trình QLRRTN.......................................................................... 58 2.5.5.2. Đánh giá công tác quản lý RRTN tại NHTMCP Sài Gòn - Hà Nội chi nhánh Quảng Nam............................................................................................ 63 2.5.5.2.1. Kết quả đạt được............................................................................... 63 2.5.5.2.2. Hạn chế và nguyên nhân................................................................... 64 CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ RỦI RO TÁC NGHIỆP TẠI NHTMCP SHB CHI NHÁNH QUẢNG NAM........................ 67 3.1. Định hướng quản trị rủi ro tác nghiệp tại Chi nhánh............................. 67 3.1.1. Định hướng chung về hoạt động và phát triển của Chi nhánh........... 67 3.1.2. Định hướng về quản trị rủi ro tác nghiệp tại Chi nhánh .................... 68 3.2. Giải pháp hoàn thiện QTRRTN tại Chi nhánh ....................................... 68 3.2.1. Giải pháp ngăn ngừa rủi ro.................................................................. 69 3.2.1.1. Nguồn nhân lực ................................................................................... 69 3.2.1.2. Đầu tư xây dựng hệ thống công nghệ thông tin hiện đại................... 71 viii 3.2.1.3. Xây dựng văn hóa quản lý rủi ro ....................................................... 72 3.2.1.4. Trang bị cơ sở vật chất, đảm bảo môi trường làm việc an toàn ....... 72 3.2.2. Giải pháp giảm thiểu rủi ro.................................................................. 73 3.3. Kiến nghị, đề xuất ..................................................................................... 79 3.3.1. Đối với Chính phủ, Bộ ngành có liên quan .......................................... 79 3.3.2. Đối với NHTMCP Sài Gòn - Hà Nội Việt Nam ................................... 79 KẾT LUẬN........................................................................................................ 81 1 CHƯƠNG 1 : RỦI RO TÁC NGHIỆP VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÁC NGHIỆP TRONG CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1. Những vấn đề cơ bản về RRTN trong các ngân hàng thương mại 1.1.1. Ngân hàng thương mại Tuỳ theo luật của mỗi quốc gia mà có những khái niệm khác nhau về ngân hàng. Theo điều 20 Luật các TCTD Việt Nam (luật số 02/1997/QH10) chỉ rõ: “Ngân hàng là loại hình TCTD được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan”. Trong đó, TCTD là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật để hoạt động kinh doanh tiền tệ, làm dịch vụ ngân hàng với các nội dung nhận tiền gửi và sử dụng tiền gửi để cấp tín dụng và thực hiện các dịch vụ thanh toán. Như vậy, có thể nói ngân hàng là một định chế tài chính trung gian quan trọng vào loại bậc nhất trong nền kinh tế thị trường. Nhờ hệ thống định chế này mà các nguồn tiền nhàn rỗi sẽ được huy động, tạo lập nguồn vốn tín dụng to lớn để có thể cho vay và phát triển kinh tế. 1.1.2. Rủi ro trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại 1.1.2.1. Khái niệm về rủi ro Có nhiều định nghĩa rủi ro nhưng đa số các cách định nghĩa đều tuỳ thuộc vào những yếu tố cơ bản sau: - Những ứng dụng đặc thù và bối cảnh - Tiếp cận rủi ro về mặt định tính hay định lượng - Tiếp cận tích cực hay tiêu cực Tuy nhiên, xét chung nhất, rủi ro có 2 thuộc tính cơ bản: - Sự bất định - Hậu quả bất lợi Rủi ro trong kinh doanh NH có thể định nghĩa như sau : Rủi ro trong kinh doanh NH là những tác động tiềm năng có tính tiêu cực đến tài sản hoặc giá trị của NH phát sinh từ một vài tiến trình hiện tại hoặc sự kiện tương lai. 2 Cách tiếp cận rủi ro giúp mô hình hoá: Rủi ro là sự biến động tiềm ẩn của kết quả = Rủi ro là mức độ bất định của kết quả hoạt động kinh doanh của NH. Như vậy, có thể thấy : Số lượng các kết quả có thể có càng lớn, sai lệch giữa các kết quả có thể có càng cao thì rủi ro càng lớn. 1.1.2.2. Phân loại rủi ro - Căn cứ vào tác động: Rủi ro có thể phân loại thành 2 loại cơ bản: + Rủi ro thuần tuý : là loại rủi ro chỉ thuần tuý gây nên các tác động tiêu cực, ví dụ: các loại rủi ro hoạt động, rủi ro công nghệ trong kinh doanh NH. + Rủi ro suy đoán/ Rủi ro đầu cơ: là loại rủi ro mà có thể tạo nên 2 tác động: tiêu cực hay tích cực. Ví dụ: rủi ro lãi suất, rủi ro thị trường... trong kinh doanh NH. Đối với những loại rủi ro này, NH có thể thu lợi hoặc thiệt hại tuỳ theo từng bối cảnh cụ thể. - Căn cứ vào tính chất: Rủi ro có thể chia làm 2 loại: + Rủi ro đặc thù : là những rủi ro chỉ liên quan đến một lĩnh vực, một ngành, một hoạt động cụ thể... Loại rủi ro này có thể tối thiểu hoá nhờ đa dạng hoá. Vì vậy loại rủi ro này còn được gọi là rủi ro đa dạng hoá. Ví dụ rủi ro tín dụng trong cho vay một doanh nghiệp do hoạt động quản trị yếu kém của doanh nghiệp này. + Rủi ro hệ thống: là loại rủi ro thường liên quan đến bối cảnh chung của nền kinh tế và có ảnh hưởng đến tất cả các ngành, các lĩnh vực. Ví dụ: lạm phát, suy thoái, khủng hoảng kinh tế... Đây là những loại rủi ro không thể đa dạng hoá. 1.1.2.3. Các loại rủi ro chủ yếu trong kinh doanh NH Tuỳ theo cách tiếp cận mà rủi ro trong kinh doanh NH có thể được xem xét dưới các góc độ khác nhau. Tuy nhiên, nhiều nghiên cứu đều thống nhất về các rủi ro chủ yếu trong kinh doanh NH bao gồm các loại rủi ro sau: - Rủi ro lãi suất (Interest risk) - Rủi ro thị trường (Market risk) - Rủi ro tín dụng (Credit risk) - Rủi ro tác nghiệp (Operational risk) - Rủi ro ngoại bảng (Off-balance sheet risk) 3 - Rủi ro ngoại hối (Foreign exchange risk) - Rủi ro quốc gia (Country or sovereign risk) - Rủi ro thanh khoản (Liquidity risk) - Rủi ro vỡ nợ (Insolvency risk) - Rủi ro khác (Other risk) 1.1.3. Rủi ro tác nghiệp trong hoạt động kinh doanh NH 1.1.3.1. Khái niệm về rủi ro tác nghiệp Theo Basel II: Rủi ro tác nghiệp là nguy cơ xảy ra tổn thất trực tiếp hay gián tiếp do các quy trình, con người và hệ thống nội bộ không đạt yêu cầu hoặc thất bại hay do các sự kiện bên ngoài. RRTN bao gồm cả rủi ro pháp lý nhưng không bao gồm rủi ro chiến lược và rủi ro danh tiếng Rủi ro tác nghiệp còn được gọi là rủi ro hoạt động hay rủi ro vận hành. Như vậy, RRTN là do các nhóm yếu tố sau tạo ra, đó là : quy trình, con người, hệ thống, các sự kiện bên ngoài và các vấn đề khác. Các nhóm yếu tố đó được thể hiện như sau: + Quy trình: RRTN tăng theo mức độ phức tạp của giao dịch - Giao dịch có nhiều bước, nhiều quy trình, hoặc nhiều mốc tham chiếu; các giao dịch đòi hỏi phải có kiểm soát nội bộ và phê duyệt; và các giao dịch không được xác định rõ ràng hoặc không được thực hiện theo đúng chính sách quy định. Mọi bộ phận hay quy trình của một tổ chức tín dụng như từ việc lập kế hoạch, nhận tiền gửi, huy động nguồn nhân lực thông qua tín dụng và các hợp đồng, ra quyết định đầu tư, xử lý giao dịch… đều chịu RRTN. Chúng ta thử liên hệ với sự việc của Barings Bank: khi được bổ nhiệm phụ trách Chi nhánh của Barings tại Singapore, vào giữa thập kỷ 90, chính một mình Nicolas Leeson đã thu về 30% tổng số lợi nhuận của Ngân hàng Barings. Điều này lúc đó được đánh giá là một nỗ lực phi thường. Do đó Barings ở London nhắm mắt làm ngơ, để mặc cho Nicolas Leeson muốn làm gì thì làm. Nicolas Leeson nắm cả khâu kinh doanh lẫn khâu kiểm soát, thật là một điều hiếm thấy trong kinh doanh ngân hàng. Đây chính là sai lầm nghiêm trọng của Barings Bank. 4 + Con người: RRTN tăng lên cùng với sự tham gia của con người vào hoạt động khởi tạo, phê duyệt, báo cáo hoặc điều chỉnh một giao dịch. NH càng có nhiều nhân viên, nhiều địa điểm giao dịch và khách hàng thì RRTN càng cao. Số lượng nhân viên tăng nhanh là dấu hiệu tăng RRTN. Điều này dễ thấy ở sự sụp đổ của Barings Bank. Chính Nicolas Leeson đã lạm dụng uy tín của mình để tự ý đầu tư vào Nhật Bản trong khi nền kinh tế Nhật đang đi xuống. Nhật Bản đang động đất, chỉ số Nikkei (tương tự chỉ số Dow Jones ) giảm mạnh. Sai lầm này là hành động trực tiếp đẩy Barings sụp đổ. + Hệ thống: đây chỉ là một phần của RRTN nhưng lại có thể ảnh hưởng đến tất cả các loại rủi ro khác trong TCTD. + Các sự kiện bên ngoài: Các yếu tố nằm ngoài sự kiểm soát của NH cũng góp phần gây ra RRTN. Các vấn đề về cơ sở hạ tầng như: hệ thống truyền dữ liệu, giao thông, điện, nước, điện thoại, các thay đổi về pháp lý, chính trị ngay cả thời tiết khắc nghiệt cũng có thể tạo ra hoặc làm tăng thêm các rủi ro trong NH. + Các vấn đề khác: Các vấn đề khác có ảnh hưởng đến RRTN bao gồm: số tiền của các giao dịch, số lượng các giao dịch, và số lượng các thay đổi mà một NH đang gặp phải (lãnh đạo mới, nhân viên mới, sản phẩm mới, những thay đổi về chương trình hệ thống….) RRTN tồn tại trong tất cả các dịch vụ và hoạt động kinh doanh của NH cho nên có rất nhiều vấn đề liên quan đến RRTN như:  Chiến lược kinh doanh  Chính sách, các quy trình tác nghiệp  Công tác tổ chức  Các hoạt động nghiệp vụ, hoạt động hỗ trợ  Nguồn nhân lực  Cơ sở hạ tầng, công nghệ thông tin  Các biện pháp kiểm soát  Công tác kiểm toán Các biện pháp QTRRTN sẽ được trình bày trên cơ sở quản lý các vấn đề trên. 5 1.1.3.2. 1.1.3.2.1  Phân loại rủi ro tác nghiệp Rủi ro từ bên trong nội bộ NH Rủi ro do cán bộ NH: - Thực hiện các nghiệp vụ, nhiệm vụ không được uỷ quyền hoặc phê duyệt vượt quá thẩm quyền cho phép. - Không tuân thủ theo quy định, quy trình nghiệp vụ của NH và các văn bản pháp luật hiện hành. - Không tuân thủ các quy định, quy trình của hệ thống hỗ trợ, hệ thống công nghệ thông tin không hỗ trợ kịp thời hoặc hỗ trợ không hiệu quả, có hành động gây khó khăn cho bộ phận nghiệp vụ. - Không chấp hành nội quy cơ quan, hợp đồng lao động và các văn bản pháp luật đối với người lao động nơi công sở như: an toàn lao động, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, phòng chống tham nhũng... - Có hành vi lừa đảo và/hoặc hành động phạm tội, câu kết với đối tượng bên ngoài gây thiệt hại cho NH 6  Rủi ro do quy định, quy trình nghiệp vụ: - Có nhiều điểm bất cập, tạo kẽ hở cho kẻ xấu lợi dụng gây thiệt hại cho NH. - Chưa phù hợp, gây khó khăn cho cán bộ tác nghiệp.  Rủi ro từ hệ thống hỗ trợ : - Rủi ro từ hệ thống công nghệ thông tin : + Do dữ liệu không đầy đủ hoặc hệ thống bảo mật thông tin không an toàn. + Do thiết kế hệ thống không phù hợp, gián đoạn của hệ hoặc do các phần mềm, các chương trình hỗ trợ cài đặt trong hệ thống lỗi thời, hỏng hóc... - Rủi ro từ các hệ thống hỗ trợ khác: + Do việc chỉ đạo, hướng dẫn và hỗ trợ chưa kịp thời, chưa hiệu quả + Do cơ chế, quy chế về công tác hỗ trợ chưa phù hợp, chưa đáp ứng các yêu cầu hỗ trợ cho bộ phận nghiệp vụ. 1.1.3.2.2 Rủi ro do các tác động bên ngoài: - Rủi ro do hành vi lừa đảo, trộm cắp và/hoặc phạm tội của các đối tượng bên ngoài NH (hành động phá hoại, ăn cắp mật khẩu, đánh bom...). - Rủi ro do các sự kiện bên ngoài và/hoặc do tự nhiên (động đất, bão...) gây gián đoạn /thiệt hại cho hoạt động kinh doanh của NH. - Rủi ro các văn bản, quy định của chính phủ, các ban ngành liên quan có sự thay đổi hoặc có những quy định mới làm ảnh hưởng đến hoạt động của NH. 1.1.3.3. Hệ quả của rủi ro tác nghiệp Tổn thất tài chính Tổn thất phi tài chính - Mất tiền - Ảnh hưởng đến uy tín, các vấn đề về - Trách nhiệm/ nghĩa vụ pháp lý truyền thông báo chí - Bị phạt do không tuân thủ - NHNN thanh tra, kiểm tra, giám sát, kiểm - Tài sản bị mất hoặc bị huỷ hoại soát đặc biệt - Bồi thường - Gián đoạn kinh doanh/ dịch vụ, mất thời - Mất nguồn viện trợ, nguồn tiền gian khắc phục/sửa chữa gửi... - Khách hàng không hài lòng, mất khách - Ghi giảm giá trị hàng 7 1.2. Quản trị rủi ro tác nghiệp trong các NHTM 1.2.1. Khái niệm về quản trị rủi ro và quản trị rủi ro tác nghiệp 1.2.1.1. Khái niệm về QTRR Theo ủy ban Basel về giám sát ngân hàng: “Quản trị rủi ro là một quá trình liên tục cần được thực hiện ở mọi cấp độ của một tổ chức tài chính và yêu cầu bắt buộc để các tổ chức tài chính có thể đạt được các mục tiêu đề ra và duy trì khả năng tồn tại và sự minh bạch về tài chính”. Chúng ta có thể hiểu QTRR là hệ thống cơ bản của một tổ chức tài chính, bao gồm tất cả các hoạt động, tác động đến các loại rủi ro của tổ chức đó. QTRR liên quan đến việc xác định, đo lường, giám sát, kiểm soát, QTRR nhằm đảm bảo:  Các cá nhân liên quan đến rủi ro và có trách nhiệm QTRR phải thực sự hiểu rõ về những vấn đề liên quan đến rủi ro  Rủi ro của một ngân hàng nằm trong giới hạn xác định bởi Hội đồng quản trị và các thành viên có trách nhiệm khác  Rủi ro trong việc quyết định phải tương xứng với mục tiêu và chiến lược kinh doanh do HĐQT đề ra  Quỹ dự phòng bù đắp được các loại rủi ro dự kiến sẽ xảy ra  Rủi ro trong việc quyết định phải rõ ràng minh bạch  Có đủ vốn để bù đắp rủi ro Hoạt động QTRR nhằm mục đích xác định, đo lường và kiểm soát rủi ro ở mức có thể chấp nhận được. Hoạt động QTRR hiệu quả có thể cho phép NH đạt được tương quan hợp lý giữa rủi ro mà NH mong muốn (ở mức chấp nhận được) với rủi ro mà NH muốn giảm thiểu. Nghĩa là NH luôn muốn giảm RR xuống mức thấp nhất nhưng như vậy ngân hàng lại phải hy sinh những quyền lợi khác. Do vậy QTRR sẽ làm hài hòa giữa rủi ro và lợi ích của ngân hàng. Việc quản trị rủi ro tốt không những hạn chế được thiệt hại mà còn tạo ra cho ngân hàng những cơ hội mới để phát triển. Khi rủi ro được kiểm soát hợp lý thì NH sẽ có điều kiện tối đa hóa lợi ích thu được từ những rủi ro đó thông qua nhiều cách như chấp nhận, giảm nhẹ, loại bỏ, hay chuyển đổi rủi ro. 8 Việc QTRR của NH phải tuân theo nguyên tắc sau:  Nguyên tắc chấp nhận rủi ro  Nguyên tắc điều hành rủi ro cho phép  Nguyên tắc phù hợp giữa mức độ rủi ro cho phép và mức độ thu nhập  Nguyên tắc phù hợp giữa mức độ rủi ro cho phép và khả năng tài chính  Nguyên tắc hiệu quả kinh tế  Nguyên tắc hợp lý về thời gian  Nguyên tắc phù hợp với chiến lược chung của ngân hàng  Nguyên tắc chuyển đổi các rủi ro không cho phép 1.2.1.2. Khái niệm về QTRRTN “Quản trị rủi ro tác nghiệp là quá trình tiến hành các biện pháp để xác định, đo lường, đánh giá rủi ro tác nghiệp để đưa ra các giải pháp cảnh báo giảm thiểu rủi ro và kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện các giải pháp này.” QTRRTN hiệu quả không có nghĩa là rủi ro không xảy ra mà là rủi ro có thể xảy ra nhưng xảy ra trong mức độ dự đoán trước và NH có thể kiểm soát được. Mục đích của QTRRTN là nhằm tìm hiểu mức độ RRTN của hệ thống, của tổ chức, tìm nguyên nhân dẫn đến rủi ro, phân phối nguồn lực hỗ trợ và xác định các khuynh hướng bên ngoài cũng như bên trong giúp dự báo được rủi ro để từ đó có giải pháp phòng ngừa, hạn chế. Việc QLRRTN giúp cho NH ngăn ngừa sự gian lận, giảm thiểu sai sót trong quá trình giao dịch, duy trì tính chính trực của quyền kiểm soát nội bộ… 1.2.2. Sự cần thiết phải thực hiện QLRRTN trong xu thế thời đại ngày nay Các nhà nghiên cứu ở một số nước tiên tiến đã tính toán ảnh hưởng định tính bị mất vì RRTN trong các NH thông thường là 10% lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh. Ngoài ra, RRTN còn ảnh hưởng đến uy tín của NH. Trong xu thế phát triển của thời đại hiện nay, RRTN dường như tiếp tục tăng do: - Môi trường kinh doanh phức tạp hơn, hành vi trái pháp luật tăng lên. - Hội nhập quốc tế ngày một tăng. - Sự ảnh hưởng của cơ chế TT đối với nhận thức của một bộ phận nhân viên 9 - Áp lực công việc, đòi hỏi kết quả cao hơn, đòi hỏi lòng trung thành của nhân viên và sự quan tâm của các nhà lãnh đạo nhiều hơn. - Sự phụ thuộc vào công nghệ nhiều hơn. - Tốc độ và khối lượng giao dịch tăng hơn. Với những lý do trên cho thấy việc QTRRTN càng trở nên cấp thiết đối với xu thế hội nhập quốc tế ngày nay của các NHTM ở Việt Nam. 1.2.3. Nội dung công tác QTRRTN của NHTM 1.2.3.1. Nhận diện RRTN Trong NHTM tất cả các bộ phận đều có trách nhiệm phải thực hiện đánh giá và xác định rủi ro nhằm phát hiện sớm, kịp thời những dấu hiệu rủi ro trong quá trình tác nghiệp của mình, phân tích xác định mức độ ảnh hưởng và hậu quả có thể xảy ra. Các NHTM nhận diện RRTN theo các nội dung: nhận diện nguy cơ rủi ro, nguyên nhân gây ra rủi ro, đối tượng gây rủi ro, mức độ rủi ro. Tuỳ theo cách thức QTRR của mình mà mỗi NH có quy định phương thức nhận diện RRTN khác nhau, nhưng thông thường nhận diện RRTN trong NHTM được thực hiện thông qua 7 nhóm dấu hiệu sau:  Nhóm dấu hiệu rủi ro liên quan đến mô hình tổ chức, cán bộ và an toàn nơi làm việc. Nhận diện nhóm dấu hiệu rủi ro có liên quan đến mô hình tổ chức, cán bộ và an toàn nơi làm việc được thực hiện thông qua: + Rà soát, đánh giá thường xuyên về mô hình tổ chức bộ máy, cơ cấu các bộ phận nghiệp vụ của chính NH. 10 + Rà soát, đánh giá công tác tuyển dụng, bổ nhiệm cán bộ, đánh giá, phân tích nguyên nhân cán bộ bỏ việc, chấm dứt hợp đồng lao động, đánh giá việc thực hiện các quy định hay thỏa ước lao động, sức khỏe và an toàn lao động. + Đánh giá cán bộ về trình độ học vấn; các chuyên ngành đã được đào tạo; kinh nghiệm làm việc; kết quả thực hiện công việc; tuân thủ các quy định. Điều này sẽ được thực hiện thông qua việc tổ chức các cuộc thi sát hạch hàng năm, tổ chức các khóa học nâng cao nghiệp vụ có thực hiện giám sát kiểm tra chặt chẽ.  Thông qua phân tích, đánh giá các ngân hàng tìm ra các loại dấu hiệu rủi ro như: rủi ro từ nhân viên, rủi ro từ chính sách tuyển dụng, bổ nhiệm cán bộ, rủi ro từ việc thực hiện chưa đúng các quy định của pháp luật đối với người lao động.  Nhóm dấu hiệu liên quan đến chính sách, quy định nội bộ: Bất kỳ NH nào trong quá trình hoạt động cũng phải thường xuyên rà soát cơ chế , chính sách, quy định nội bộ nhằm phát hiện, nhận diện các dấu hiệu rủi ro như: + Thiếu hoặc quy định chưa đầy đủ, chưa chặt chẽ, chưa cụ thể, có kẽ hở tạo điều kiện cho kẻ xấu lợi dụng, gây tổn thất cho ngân hàng. + Những văn bản, quy định có sự chồng chéo, hoặc không thể thực hiện, những bất hợp lý gây khó khăn cho người thực hiện. + Những văn bản, quy định có nội dung chưa đúng với quy định của pháp luật hiện hành.  Nhóm dấu hiệu rủi ro liên quan đến gian lận nội bộ: Hiệp hội đánh giá mức độ gian lận của Mỹ ước tính các các tổ chức kinh doanh lớn nói chung mất khoảng 6% tổng thu nhập hàng năm vì những tên trộm nhân viên. Khảo sát của Phòng Thương mại Mỹ cũng chỉ ra rằng 1/3 số vụ phá sản của các doanh nghiệp là do nhân viên gian lận. Điều này càng gây hậu quả trầm trọng hơn đối với các ngân hàng. Do đó việc nhận diện và khắc phục rủi ro do gian lận nội bộ rất quan trọng.  Nhóm dấu hiệu rủi ro liên quan đến gian lận bên ngoài: Ở nhóm dấu hiệu này các ngân hàng phải thực hiện việc nhận diện những dấu hiệu rủi ro do các hành động có ý định gian lận, lừa đảo của khách hàng hoặc 11 các đối tượng bên ngoài khác, ví dụ như các hành vi cung cấp thông tin sai sự thật, làm giả hồ sơ giao dịch…  Nhóm dấu hiệu rủi ro tác nghiệp liên quan đến quá trình xử lý công việc: NHTM thực hiện việc theo dõi, thống kê đầy đủ, thường xuyên các lỗi, sai sót phát sinh trong quá trình xử lý công việc của tất cả các bộ phận, xác định các dấu hiệu rủi ro như: thực hiện các nghiệp vụ vượt thẩm quyền, không tuân thủ quy định, quy trình; kiểm soát không chặt chẽ…  Nhóm dấu hiệu rủi ro liên quan đến hệ thống công nghệ thông tin Nhóm nhận diện dấu hiệu rủi ro liên quan đến hệ thống công nghệ thông tin là việc NH theo dõi sự hoạt động của hệ thống ( bao gồm: phần cứng, hệ thống bảo mật, thiết bị mạng, đường truyền, phần mềm nghiệp vụ…), thống kê theo dõi đầy đủ các lỗi, sai sót, các sự cố của hệ thống công nghệ thông tin làm ảnh hưởng đến hoạt động của NH.  Nhóm dấu hiệu rủi ro liên quan đến thiệt hại tài sản Nhận diện các dấu hiệu rủi ro liên quan đến thiệt hại tài sản là việc NH xem xét, đánh giá khả năng xảy ra các rủi ro như: phá hoại, khủng bố, thiên tai, động đất, bão lụt, hỏa hoạn. 1.2.3.2. Đo lường RRTN Đo lường RRTN là việc xác định mức độ rủi ro của các loại RRTN. RRTN là loại rủi ro rất khó nhận biết vì thế việc đo lường cũng rất khó khăn. Có hai phương pháp đo lường thường được sử dụng đó là phương pháp định tính và phương pháp định lượng. Phương pháp định tính: Là việc phân tích đánh giá, nhận xét chủ quan của mỗi NHTM về mực độ tốt – xấu, lớn – nhỏ; tính nghiêm trọng của các dấu hiệu rủi ro đã được xác định. Phương pháp định tính được sử dụng để đo lường các rủi ro liên quan đến mô hình tổ chức cán bộ và an toàn nơi làm việc; liên quan đến chính sách và các quy trình nội bộ. Phương pháp đo lường định lượng: Là việc đánh giá bằng số liệu cụ thể về mức độ rủi ro ( xác suất xảy ra), tổn thất cụ thể của từng loại dấu hiệu rủi ro đã 12 được xác định. Phương pháp này chủ yếu dựa vào số liệu thống kê của NH và được sử dụng để đo lường RRTN liên quan đến các lĩnh vực như hệ thống thông tin; các gian lận nội bộ hoặc bên ngoài. 1.2.3.3. Xây dựng và thực hiện kế hoạch phòng ngừa RRTN Trên cơ sở kết quả của quá trình nhận diện và đo lường rủi ro, NHTM cần tiến hành các biện pháp quản lý với cách thức hiệu quả. Trước hết, NH cần phải làm là xác định rõ trách nhiệm của mình đối với việc QTRRTN. QTRRTN không nên được hiểu là công việc của một số người hay của một bộ phận nào đó; mà đó là công việc, trách nhiệm của cả hệ thống NH. Khi NH đã xác định được trách nhiệm đối với việc QTRR thì các nhà QTRR trong NH phải phân chia cấp độ QTRR một cách rõ ràng, minh bạch. QTRRTN được phân làm 3 cấp quản lý: Cấp độ chiến lược, cấp độ vĩ mô và cấp vi mô. Nội dung của phương án phòng ngừa, giảm thiểu RRTN bao gồm:  Ban hành, sửa đổi, bổ sung chính sách, quy định, quy trình nghiệp vụ cho phù hợp với thực tiễn và yêu cầu quản lí rủi ro  Tăng cường kiểm tra, kiểm soát chặc chẽ việc tuân thủ  Kế hoạch đào tạo hoặc tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ  Kế hoạch sửa chữa, khắc phục các sai sót  Phải chuẩn bị trước các hành động phòng tránh rủi ro hoặc dừng các hoạt động có thể gây ra rủi ro  Xây dựng kịch bản và thực hiện diễn tập Stress Testing (là cuộc trắc nghiệm về khả năng kháng cự trước các cú sốc của nền kinh tế vĩ mô), phương án giảm thiểu rủi ro đối với các sự cố bất ngờ  Rà soát, chỉnh sửa, ban hành bổ sung các chế tài xử lý đối với các hành vi vi phạm trong quá trình tác nghiệp  Mua bảo hiểm hoặc thực hiện các biện pháp khác để giảm thiểu rủi ro  Kế hoạc phân bổ vốn để phòng ngừa RRTN  Xây dựng các hệ thống quản trị rủi ro phù hợp hoặc đầu tư mua các hệ thống QTRR đã được các tổ chức trên thế giới ứng dụng thành công
- Xem thêm -