Tài liệu Quản lý quỹ bảo hiểm xã hội bắt buộc ở việt nam

  • Số trang: 101 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 53 |
  • Lượt tải: 0
nguyetha

Đã đăng 8489 tài liệu

Mô tả:

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VŨ THỊ HÒA QUẢN LÝ QUỸ BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC Ở VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH HÀ NỘI – 2015 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VŨ THỊ HÒA QUẢN LÝ QUỸ BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC Ở VIỆT NAM Chuyên ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 60 34 04 10 LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN THỊ THƢ HÀ NỘI - 2015 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu và trích dẫn trong Luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng. Các kết quả nghiên cứu của Luận văn không trùng với các công trình khoa học khác đã công bố. Tác giả Vũ Thị Hòa LỜI CẢM ƠN Luận văn này được thực hiện tại trường Đại học kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội. Tôi xin chân thành cảm ơn TS. Nguyễn Thị Thƣ đã trực tiếp tận tình hướng dẫn, giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu. Tôi xin cảm ơn Ban lãnh đạo trường Đại học kinh tế, khoa Kinh tế chính trị và Sau Đại học đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình nghiên cứu, tạo mọi điều kiện thuận lợi về mặt thủ tục cho hoạt động nghiên cứu của tôi. Tôi xin cảm ơn Ban lãnh đạo Bảo hiểm xã hội Việt Nam, lãnh đạo Vụ Bảo hiểm xã hội (Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội), cùng toàn thể các anh chị đang công tác tại Bảo hiểm xã hội Việt Nam và Vụ Bảo hiểm xã hội đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn. Cuối cùng, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới toàn thể gia đình, bạn bè đã luôn khích lệ tinh thần để tôi có đủ nghị lực hoàn thành luận văn này. Tác giả Vũ Thị Hòa MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT............………………………………….…… i DANH MỤC BẢNG................................................................................................ ii DANH MỤC BIỂU………………………………………………………............. iii DANH MỤC SƠ ĐỒ................................................................................................iv PHẦN MỞ ĐẦU ........................................................................................................1 1. Lý do chọn đề tài .....................................................................................................1 2. Mục đích nghiên cứu ...............................................................................................2 3. Câu hỏi nghiên cứu .................................................................................................3 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...........................................................................3 5. Cấu trúc luận văn ....................................................................................................3 CHƢƠNG 1................................................................................................................4 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI VÀ VẤN ĐỀ CƠ BẢN ....4 VỀ QUẢN LÝ QUỸ BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC .......................................4 1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài ............................................................4 1.2. Những vấn đề cơ bản về quản lý quỹ BHXH bắt buộc...................................7 1.2.1. Quỹ Bảo hiểm xã hội..................................................................................7 1.2.2. Quản lý quỹ BHXH bắt buộc ...................................................................14 1.2.3. Hiệu quả quản lý quỹ BHXH bắt buộc ....................................................17 1.2.4. Kinh nghiệm quản lý quỹ BHXH của Trung Quốc ..................................21 và một số bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam .............................................21 1.3. Các nhóm nhân tố tác động đến quản lý quỹ BHXH bắt buộc....................26 1.3.1. Nhóm nhân tố dân số ...............................................................................27 1.3.2. Nhóm nhân tố kinh tế ...............................................................................28 1.3.3. Nhóm nhân tố chính sách ........................................................................29 CHƢƠNG 2..............................................................................................................32 PHƢƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI ................................32 2.1. Phƣơng pháp nghiên cứu .................................................................................32 2.1.1. Phương pháp thống kê mô tả và nghiên cứu tài liệu ...............................32 2.1.2. Phương pháp phân tích tài liệu ...............................................................32 2.1.3. Phương pháp tổng hợp tài liệu ................................................................33 2.1.4. Phương pháp xử lý thông tin ...................................................................33 2.2. Thiết kế nghiên cứu đề tài ...............................................................................34 CHƢƠNG 3..............................................................................................................36 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ............................................................36 QUỸ BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC Ở VIỆT NAM .....................................36 3.1. Khái quát chung về quỹ BHXH bắt buộc ......................................................36 3.2. Thực trạng thu quỹ BHXH bắt buộc ở Việt Nam .........................................37 3.2.1. Thu BHXH bắt buộc.................................................................................37 3.2.2. Thu lãi từ hoạt động đầu tư quỹ BHXH bắt buộc ....................................44 3.3. Thực trạng chi quỹ BHXH bắt buộc ở Việt Nam..........................................50 3.3.1. Đối tượng thụ hưởng ...............................................................................50 3.3.2. Nội dung chi BHXH bắt buộc ..................................................................52 3.4. Tình trạng nợ đọng BHXH bắt buộc ở Việt Nam .........................................55 3.5. Đánh giá hiệu quả quản lý quỹ BHXH bắt buộc ở Việt Nam ......................55 3.5.1. Ưu điểm ....................................................................................................55 3.5.2. Hạn chế và nguyên nhân .........................................................................58 CHƢƠNG 4. KIẾN NGHỊ CÁC GIẢI PHÁP NHẰM …………………..…….62 NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ QUỸ BHXH BẮT BUỘC………………62 TRONG THỜI GIAN TỚI………………………………………..……………..62 4.1. Định hƣớng cải cách chính sách BHXH giai đoạn 2011-2020 .....................62 4.2. Những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý ......................................63 quỹ BHXH bắt buộc ở Việt Nam trong thời gian tới ...........................................63 4.2.1. Đảm bảo về chế độ, chính sách và công tác tổ chức thực hiện ...............63 4.2.2. Cơ cấu lại danh mục đầu tư.....................................................................67 4.2.3. Phân định nguồn vốn đầu tư ....................................................................67 4.2.4. Hạn mức đầu tư đối với từng lĩnh vực .....................................................68 4.2.5. Thuê các công ty quản lý quỹ .................................................................68 4.2.6. Xây dựng chế độ hưu trí bổ sung .............................................................75 4.3. Kiến nghị ...........................................................................................................78 4.3.1. Đối với Quốc hội......................................................................................78 4.3.2. Đối với Chính phủ....................................................................................78 4.3.3. Đối với các Bộ, ngành ............................................................................79 4.3.4. Đối với Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố .........................................85 KẾT LUẬN…………………………………………………………….………..….86 TÀI LIỆU THAM KHẢO……………………………….………………………….88 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Ký hiệu STT Nguyên nghĩa 1 BHXH Bảo hiểm xã hội 2 DNNN Doanh nghiệp nhà nước 3 DNNQD Doanh nghiệp ngoài quốc doanh 4 HTTT Hưu trí tử tuất 5 ILO Tổ chức lao động quốc tế 6 NLĐ Người lao động 7 NSDLĐ Người sử dụng lao động 8 NSNN Ngân sách nhà nước 9 TNLĐ-BNN Tai nạn lao động – Bệnh nghề nghiệp i DANH MỤC BẢNG STT Bảng Nội dung Trang 1 Bảng 1.1 Tỷ lệ đóng góp của các chế độ an sinh xã hội năm 2008 12 2 Bảng 3.1 Đối tượng tham gia BHXH năm 2007 – 2013 38 Đối tượng tham gia và tiền lương đóng BHXH năm 2007 – 3 Bảng 3.2 39 2013 4 Bảng 3.3 Số đơn vị tham gia BHXH năm 2007 – 2013 41 5 Bảng 3.4 Số thu BHXH năm 2007 – 2013 43 6 Bảng 3.5 Đầu tư tăng trưởng quỹ BHXH 46 7 Bảng 3.6 Lợi nhuận đàu tư từ hoạt động đầu tư quỹ BHXH 49 Tổng hợp đối tượng giải quyết chế độ BHXH năm 2007 – 8 Bảng 3.7 51 2013 9 Bảng 3.8 Tỷ lệ chi quản lý bộ máy BHXH tính trên số thu BHXH 54 10 Bảng 3.9 Tình hình chậm đóng, nợ BHXH 2012 – 2013 55 ii DANH MỤC HÌNH STT Hình 1 Hình 1.1 Nội dung Tổng tài sản quỹ BHXH Trung Quốc Trang 22 Danh mục phân bố các khoản đầu tư tự quản lý của quỹ 2 Hình 1.2 22 BHXH Trung Quốc 3 Hình 1.3 Tỷ lệ lãi suất đầu tư của quỹ BHXH Trung Quốc 23 Sự phân bố giữa tài sản tự quản lý và tài sản và tài sản 4 Hình 1.4 24 thuê công ty quản lý quỹ 5 Hình 3.1 Đối tượng tham gia BHXH năm 2007 – 2013 38 6 Hình 3.2 Tỷ lệ phân bổ tài sản đầu tư 47 7 Hình 4.1 Vòng xoáy tâm lý 73 iii DANH MỤC SƠ ĐỒ STT Sơ đồ Nội dung 1 Sơ đồ 1.1 Cấu trúc mô hình VSIM 18 2 Sơ đồ 1.2 Cơ chế hoạt động của quỹ BHXH 26 3 Sơ đồ 1.3 Nhóm nhân tố dân số 27 4 Sơ đồ 3.1 Cơ chế quản lý hoạt động đầu tư quỹ BHXH 45 5 Sơ đồ 4.1 Khái quát quy trình ủy thác đầu tư 69 iv Trang MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Luật Bảo hiểm xã hội (BHXH) được Quốc hội thông qua ngày 29/6/2006 tại Kỳ họp thứ 9 Quốc hội khoá XI và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2007. Theo quy định của Luật, từ ngày 01/01/2007 các chế độ, chính sách về BHXH sẽ chính thức có hiệu lực và đi vào thực hiện. Quỹ Bảo hiểm xã hội nhằm để đảm bảo cuộc sống cho những người lao động (NLĐ) khi họ bị ốm đau - thai sản, tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp (TNLĐ – BNN), những người hết tuổi lao động. Việc đầu tư quỹ BHXH trong thời gian qua đạt hiệu quả chưa cao dẫn đến việc cân đối quỹ BHXH bắt buộc trong dài hạn gặp nhiều khó khăn. Lợi nhuận đầu tư hàng năm dao động trong khoảng 10%. Tỷ suất lợi nhuận từ các nguồn đầu tư này lại thấp hơn tỷ lệ lạm phát, do vậy rất có thể trong tương lai gần đây sẽ là một trong những nguyên nhân ảnh hưởng đến việc cân đối trong dài hạn của quỹ BHXH, gây khó khăn trong việc quản lý quỹ BHXH bắt buộc. Theo dự báo của Tổ chức Lao động quốc tế (ILO), đến năm 2021, quỹ lương hưu của Việt Nam bắt đầu bị thâm hụt và cạn kiệt vào năm 2034. Làm thế nào để nâng cao hiệu quả quản lý quỹ BHXH bắt buộc ở nước ta hiện nay là một vấn đề đang được quan tâm của xã hội. Để việc quản lý có hiệu quả cần đảm bảo tính cân đối dài hạn của quỹ BHXH. Có nhiều nguyên nhân gây ra thực trạng mất cân đối quỹ BHXH như: lương của người lao động thấp; sự chênh lệch lương của người lao động đang làm việc và nghỉ hưu ngay từ đầu khi hoạch định chính sách bảo hiểm dài hạn đã tính toán mất cân đối giữa mức đóng và mức hưởng; giảm tuổi nghỉ hưu lực lượng vũ trang, người làm công việc nặng nhọc, độc hại, làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực có hệ số từ 0,7 trở lên; do doanh nghiệp khai báo tiền lương trả cho người lao động để làm căn cứ đóng BHXH thấp hơn nhiều so với thực tế; do mỗi lần tăng lương tối thiểu, Nhà nước lại điều chỉnh trợ cấp hưu trí 1 dẫn đến tình trạng nhiều người nhận trợ cấp hưu trí còn cao hơn cả mức lương khi còn đi làm; do tuổi nghỉ hưu nước ta thấp hơn các nước khác,... Trong bối cảnh nền kinh tế đang phải chịu nhiều áp lực từ khủng hoảng kinh tế suy thoái, để thực hiện tốt chính sách BHXH cần làm tốt công tác quản lý quỹ BHXH bắt buộc, quản lý tốt công tác thu – chi BHXH, giảm nợ đọng BHXH, đảm bảo quỹ tăng trưởng, phát triển, tạo sự công bằng cho người tham gia và góp phần vào củng cố hệ thống an sinh xã hội. Quỹ BHXH bắt buộc cần được quản lý tập trung, có sự chia sẻ rủi ro trong toàn quốc; tính toán cân đối thu chi hợp lý, dựa trên mức thu nhập người dân; cần điều chỉnh hưu trí phù hợp nhằm cân đối quỹ; tính lại chi phí thường xuyên, không thường xuyên chi cho bộ máy, hoạt động hành chính… Với việc mở rộng đối tượng tham gia BHXH, thực thi một hệ thống chế độ BHXH với những quy định về mức hưởng, mức đóng được điều chỉnh, cùng với việc quy định cụ thể về sử dụng và quản lý quỹ BHXH theo hướng vừa đảm bảo quyền thụ hưởng của người lao động, vừa đảm bảo cân đối quỹ BHXH thì việc nghiên cứu, đề xuất đề tài “Quản lý quỹ Bảo hiểm xã hội bắt buộc ở Việt Nam” là việc làm quan trọng, góp phần vào việc duy trì sự ổn định và bền vững của quỹ BHXH bắt buộc, nhằm thực hiện ngày một tốt hơn quyền tham gia và thụ hưởng chính sách BHXH của người lao động, từng bước mở rộng vững chắc hệ thống an sinh xã hội. 2. Mục đích nghiên cứu - Làm rõ cơ sở lý luận và phương pháp luận các yếu tố tác động đến thu, chi, tăng trưởng quỹ BHXH bắt buộc, và quản lý quỹ BHXH bắt buộc. - Đánh giá thực trạng quản lý quỹ BHXH bắt buộc thông qua việc phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quỹ BHXH bắt buộc. Đưa ra các ưu điểm, chỉ ra những hạn chế và nguyên nhân của các hạn chế đó trong công tác quản lý quỹ BHXH bắt buộc. - Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý quỹ BHXH bắt buộc dài hạn ổn định trong thời gian tới. 2 3. Câu hỏi nghiên cứu - Những nhân tố nào tác động đến công tác quản lý quỹ BHXH bắt buộc ở Việt Nam hiện nay? - Những giải pháp nào nhằm nâng cao hiệu quả quản lý quỹ BHXH bắt buộc ở nước ta trong thời gian tới? 4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu: quỹ BHXH bắt buộc, các nhân tố tác động đến quản lý quỹ BHXH bắt buộc và các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý quỹ BHXH bắt buộc. - Phạm vi nghiên cứu: đề tài tập trung nghiên cứu quỹ BHXH bắt buộc trong giai đoạn từ khi Luật BHXH được thực hiện từ 1/1/2007 đến 2014. 5. Cấu trúc luận văn Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 04 chương: - Chương 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu và vấn đề cơ bản về quản lý quỹ bảo hiểm xã hội bắt buộc. - Chương 2. Phương pháp và thiết kế nghiên cứu đề tài. - Chương 3. Thực trạng quản lý quỹ bảo hiểm xã hội ở Việt Nam. - Chương 4. Khuyến nghị các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý quỹ bảo hiểm xã hội ở Việt Nam trong thời gian tới. 3 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ QUỸ BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC 1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài Bảo hiểm xã hội là một trong những trụ cột an sinh xã hội của nước ta hiện nay. Đã có nhiều nghiên cứu về các vấn đề xung quanh Luật Bảo hiểm xã hội. Tuy nhiên vấn đề về quỹ Bảo hiểm xã hội bắt buộc thì chưa có nhiều nghiên cứu. Việc đảm bảo cân đối quỹ Bảo hiểm xã hội bắt buộc nhằm nâng cao hiệu quả quản lý quỹ BHXH dài hạn, đảm bảo lợi ích của người tham gia BHXH đang là một vấn đề ngày càng được quan tâm trong xã hội hiện nay. Các nghiên cứu xung quanh vấn đề BHXH: “Thực trạng quản lý thu BHXH hiện nay và các biện pháp nâng cao hiệu quả công tác thu”, đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ, do Tiến sỹ Nguyễn Văn Châu, nguyên Tổng giám đốc BHXH Việt Nam làm chủ đề tài, bảo vệ năm 1996. Trên cơ sở nghiên cứu kinh nghiệm quản lý thu BHXH của một số nước trên thế giới và tổng kết hoạt động thực tiễn của quản lý thu BHXH ở Việt Nam trước năm 1995 và đến năm 1996; tác giả làm rõ thực trạng hoạt động BHXH đặc biệt là công tác thu BHXH trong thời gian qua, nhằm phân tích khả năng thu BHXH để bù đắp các chế độ BHXH, thay thế dần các nguồn chi lấy từ ngân sách nhà nước, đồng thời đề xuất một số kiến nghị cụ thể nhằm cải tiến công tác thu BHXH ở Việt Nam. Tuy nhiên đề tài mới chỉ tập trung nghiên cứu công tác thu BHXH, chưa nghiên cứu về chi BHXH nên chưa đưa ra được các giải pháp khả thi trong công tác quản lý quỹ BHXH trong dài hạn. “Cơ chế hình thành, quản lý và sử dụng quỹ BHXH tự nguyện”, đề tài cấp Bộ, do PGS Đặng Anh Duệ, Phó vụ trưởng Vụ BHXH làm chủ đề tài thực hiện năm 1998. Đề tài đã đưa ra cơ sở lý luận chung về BHXH, BHXH tự nguyện (khái niệm chung về BHXH, BHXH tự nguyện, quỹ BHXH; mục tiêu, bản chất, ý nghĩa, nguyên tắc và nội dung của loại hình BHXH tự nguyện); cơ chế hình thành, quản lý 4 và sử dụng quỹ BHXH tự nguyện (thực trạng, định hướng nội dung, cơ chế hình thành, quản lý sử dụng quỹ BHXH tự nguyện và tổ chức thực hiện sự nghiệp BHXH tự nguyện). Đề tài tập trung nghiên cứu quỹ BHXH tự nguyện mà chưa khái quát được quỹ BHXH nói chung. “Cơ sở khoa học hoàn thiện quy trình quản lý thu BHXH”, đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ, do Tiến sĩ Dương Xuân Triệu, Giám đốc Trung tâm thông tin khoa học BHXH Việt Nam làm chủ đề tài, bảo vệ năm 1999. Trên cơ sở nghiên cứu 5 mô hình quản lý thu BHXH của các nước trong khu vực và thế giới, tác giả đã làm rõ một số khái niệm xung quanh vấn đề thu BHXH, thực trạng quản lý thu BHXH, đồng thời đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình quản lý thu BHXH phù hợp với từng loại đối tượng ở Việt Nam. Cũng giống như đề tài của tác giả Nguyễn Văn Châu, đề tài này chỉ nghiên cứu quy trình quản lý thu. “Hoàn thiện quản lý thu BHXH khu vực doanh nghiệp ngoài quốc doanh ở Việt Nam”, đề tài luận văn Thạc sĩ của tác giả Trần Quốc Túy, Ban tuyên truyền – BHXH Việt Nam, bảo vệ năm 2000. Đề tài nghiên cứu quán trình tổ chức thực hiện thu BHXH khu vực doanh nghiệp ngoài quốc doanh từ năm 1995 đến năm 2000; làm rõ thêm cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý thu BHXH khu vực này; thực trạng và giải pháp hoàn thiện quản lý thu BHXH khu vực doanh nghiệp ngoài quốc doanh. Đề tài này mới chỉ nghiên cứu về quản lý thu BHXH khu vực ngoài quốc doanh. “Hoàn thiện quản lý thu quỹ BHXH ở Việt Nam”, đề tài luận án tiến sỹ của tác giả Đỗ Văn Sinh, bảo vệ năm 2005. Đề tài nghiên cứu vấn đề quản lý thu quỹ BHXH ở Việt Nam, phân tích, đánh giá thực trạng quản lý thu quỹ BHXH ở Việt Nam, đề xuất quan điểm và giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý thu quỹ BHXH ở Việt Nam. Đề tài xoay quanh vấn đề quản lý thu mà không đề cập đến việc quản lý chi quỹ BHXH. Để quản lý tốt quỹ BHXH dài hạn có hiệu quả cần quản lý tốt việc thu – chi quỹ BHXH. “Các giải pháp đảm bảo cân đối quỹ BHXH bắt buộc khi thực hiện Luật Bảo hiểm xã hội ở Việt Nam”, đề tài cấp Bộ, do Tiến sỹ Phạm Đỗ Nhật Tân, Vụ trưởng 5 Vụ Bảo hiểm xã hội – Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội làm chủ để tài, bảo vệ năm 2008. Đề tài đã đưa ra được những khái quát chung về quỹ BHXH và các yếu tố tác động đến cân đối quỹ BHXH. Phản ánh thực trạng quỹ BHXH trước và sau khi thực hiện Luật BHXH. Từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm đảm bảo cân đối quỹ BHXH khi thực hiện Luật BHXH. Đề tài có đóng góp nhiều trong việc quản lý quỹ BHXH có hiệu quả. “Các giải pháp nhằm đảm bảo tính liên thông quỹ BHXH khi thực hiện BHXH tự nguyện theo quy định của Luật BHXH”, đề tài cấp bộ, do Thạc sỹ Trần Thị Thúy Nga, Vụ trưởng Vụ Bảo hiểm xã hội – Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội làm chủ đề tài, bảo vệ năm 2009. Đề tài đã đưa ra căn cứ để thực hiện liên thông quỹ BHXH khi thực hiện Luật BHXH; phản ánh thực trạng thực hiện liên thông quỹ BHXH khi thực hiện BHXH tự nguyện theo quy định của Luật BHXH; đưa ra một số giải pháp và khuyến nghị đảm bảo tính liên thông quỹ BHXH khi thực hiện BHXH tự nguyện theo quy định của Luật BHXH. Tuy đề tài có nghiên cứu sâu về quỹ BHXH, nhưng mới chỉ ở khía cạnh đảm bảo tính liên thông của quỹ mà chưa nghiên cứu sâu về các giải pháp để cân đối quỹ nhằm nâng cao hiệu quả quản lý quỹ BHXH. “Thực trạng và giải pháp phòng chống lạm dụng quỹ Bảo hiểm xã hội”, đề tài nghiên cứu cấp Bộ, do Tiến sĩ Điều Bá Được, Trưởng Ban thực hiện chính sách BHXH làm chủ đề tài, bảo vệ năm 2014. Đề tài gồm 3 phần: sự cần thiết và cơ sở xây dựng đề tài; Thực trạng lạm dụng Quỹ BHXH ở Việt Nam; Các giải pháp phòng, chống lạm dụng quỹ BHXH. Mục tiêu chung của Đề tài là đánh giá thực trạng việc thực hiện chính sách BHXH theo quy định của Luật BHXH trong thời gian từ tháng 01/2007 đến nay. Từ đó chỉ ra những kẽ hở trong các quy định của pháp luật về BHXH có thể dẫn đến việc lạm dụng chính sách BHXH; nêu được những bất cập trong tổ chức thực hiện có thể làm phát sinh những hành vi vi phạm pháp luật BHXH, lạm dụng quỹ BHXH. Đưa ra các giải pháp phòng chống lạm dụng quỹ nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý, tổ chức thực hiện chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật. Đề tài đã chỉ ra các hình thức lạm dụng quỹ 6 BHXH. Nhóm lạm dụng trong tổ chức thực hiện chính sách gồm có lạm dụng trong lĩnh vực thu BHXH, BHTN, cấp sổ BHXH, trong lĩnh vực giải quyết hưởng chế độ BHXH (trong lĩnh vực giải quyết chế độTNLĐ - BNN, chế độ ốm đau, thai sản, chế độ hưu trí tử tuất (HTTT), chế độ bảo hiểm thất nghiệp); lạm dụng trong lĩnh vực chi trả các chế độ BHXH. Chỉ ra các nguyên nhân gây ra tình trạng lạm dụng quỹ BHXH. Đưa ra hai nhóm giải pháp phòng, chống lạm dụng quỹ BHXH; bao gồm giải pháp về cơ chế chính sách, giải pháp về cơ chế quản lý. Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ có tính ứng dụng cao trong bối cảnh các hành vi lạm dụng quỹ BHXH đang có chiều hướng gia tăng cả về số lượng cũng như mức độ phức tạp. Các giải pháp phòng, chống lạm dụng quỹ BHXH của đề tài đã đưa ra cũng sẽ là nội dung thiết thực đóng góp vào quá trình sửa đổi, bổ sung Luật BHXH. Phòng, chống lạm dụng quỹ BHXH cũng là một giải pháp quan trọng nhằm góp phần nâng cao hiệu quả quản lý quỹ BHXH ở nước ta. Đề tài “Quản lý quỹ BHXH bắt buộc ở Việt Nam” tuy không phải là một đề tài hoàn toàn mới, nhưng đề cập đến một vấn đề cấp bách của xã hội hiện nay đó là nguy cơ vỡ quỹ BHXH trong thời gian tới và những khó khăn, vướng mắc trong việc quản lý quỹ BHXH trong dài hạn. Hi vọng đề tài sẽ đưa ra được những giải pháp hữu ích góp phần khắc phục tình trạng vỡ quỹ BHXH, đảm bảo nâng cao hiệu quả quản lý quỹ BHXH ở nước ta hiện nay. 1.2. Những vấn đề cơ bản về quản lý quỹ Bảo hiểm xã hội bắt buộc 1.2.1. Quỹ Bảo hiểm xã hội * Khái niệm, đặc điểm và vai trò của quỹ Bảo hiểm xã hội - Khái niệm quỹ Bảo hiểm xã hội Quỹ BHXH là một quỹ tiền tệ tập trung, được hình thành chủ yếu từ đóng góp của các bên tham gia BHXH (người lao động, chủ sử dụng lao động và Nhà nước), sử dụng để bù đắp, hoặc thay thế thu nhập cho người lao động khi họ gặp phải những biến cố rủi ro làm suy giảm sức khoẻ, mất khả năng lao động, mất việc làm, chết; nhằm đảm bảo mức sống cơ bản cho bản thân người lao động và những người 7 ruột thịt của người lao động trực tiếp phải nuôi dưỡng, góp phần đảm bảo an toàn xã hội và phát triển kinh tế của đất nước. Ở Việt Nam quỹ BHXH được thành lập theo Nghị định số 12/CP ngày 26 tháng 01 năm 1995 và được tổ chức theo ngành dọc, quản lý tập trung từ Trung ương đến địa phương. Hiện nay, theo Nghị định số 94/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 08 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Bảo hiểm xã hội Việt Nam đã quy định rõ quỹ BHXH bao gồm quỹ bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, và quỹ bảo hiểm thất nghiệp. Quỹ BHXH được quản lý thống nhất, dân chủ, công khai, minh bạch, được sử dụng đúng mục đích, được hạch toán độc lập theo các quỹ thành phần của bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện và bảo hiểm thất nghiệp. - Đặc điểm của quỹ Bảo hiểm xã hội: quỹ BHXH là do Nhà nước thành lập và hoạt động theo pháp luật, nhằm thực hiện các chức năng của tài chính BHXH, bao gồm thu, chi và cân đối thu – chi BHXH. Do vậy quỹ BHXH có những đặc điểm: + Quỹ BHXH là một thể chế tài chính nhưng hoạt động không nhằm mục tiêu kinh doanh để thu lợi nhuận như các thể chế tài chính khác (ví dụ Bảo hiểm thương mại, công ty tài chính,…). Tuy nhiên, là quỹ tài chính nên quỹ hoạt động trên nguyên tắc bảo toàn và tăng trưởng giá trị nhằm mục tiêu an toàn về tài chính quỹ. + Quỹ BHXH ra đời, tồn tại, hoạt động và phát triển phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế - xã hội của từng nước và điều kiện phát triển trong từng giai đoạn ở mỗi nước. Cơ chế hoạt động tài chính của quỹ BHXH phải tương ứng với hệ thống BHXH của từng quốc gia. Việt Nam xây dựng hệ thống BHXH có mức hưởng xác định trước và nguyên tắc này chi phối cơ chế hoạt động tài chính của quỹ BHXH. + Quỹ BHXH giữ vai trò trung tâm trong thực hiện chính sách BHXH và tài chính BHXH, là cầu nối giữa các bên tham gia và các bên hưởng lợi. Kết quả hoạt động tài chính, cân đối quỹ là một chỉ số quan trọng giúp cho việc nghiên cứu, đánh giá, điều chỉnh chính sách BHXH và ra các quyết định liên quan đến BHXH. Sự tồn tại và hoạt động của quỹ gắn liền với khả năng thực thi chính sách BHXH. 8 + Phân phối quỹ BHXH vừa mang tính hoàn trả, vừa mang tính chất không hoàn trả. Tính chất không hoàn trả được thể hiện ở chỗ người lao động là đối tượng tham gia và đóng góp BHXH, đồng thời họ cũng là đối tượng được nhận trợ cấp, được chi trả từ quỹ BHXH cho dù chế độ, thời gian trợ cấp và mức trợ cấp của mỗi người có khác nhau tùy thuộc vào những biến cố hoặc rủi ro mà họ gặp phải, cũng như mức đóng góp và thời gian đóng BHXH của họ. Tính không hoàn trả được thể hiện ở chỗ, cùng tham gia và đóng góp BHXH nhưng có người được hưởng trợ cấp nhiều lần và nhiều chế độ khác nhau, nhưng cũng có những người được ít lần hơn, thậm chí không được hưởng. Chính từ đặc điểm này nên một số đối tượng được hưởng trợ cấp từ Quỹ BHXH thường lớn hơn nhiều so với mức đóng góp của họ và ngược lại. Điều đó thể hiện tính chất xã hội của toàn bộ hoạt động BHXH. + Quá trình tích luỹ để bảo tồn giá trị và bảo đảm an toàn về tài chính đối với quỹ BHXH là một vấn đề mang tính nguyên tắc. Đặc điểm này xuất phát từ chức năng cơ bản nhất của BHXH là bảo đảm an toàn về thu nhập cho người lao động. Vì vậy, đến lượt mình, quỹ BHXH phải tự bảo vệ mình trước nguy cơ mất an toàn về tài chính. Nhiều nhà kinh tế cho rằng: quỹ BHXH là "của để dành" của người lao động phòng khi ốm đau, tai nạn hoặc tuổi già,... Nguồn thu này được đóng góp và tích luỹ lại trong suốt quá trình lao động. Nếu xem xét tại một thời điểm cụ thể nào đó, quỹ BHXH luôn tồn tại một lượng tiền nhàn rỗi để chi trả trong tương lai. Lượng tiền này có thể biến động tăng và cũng có thể biến động giảm do mất an toàn, giảm giá trị do yếu tố lạm phát. Do đó, bảo tồn giá trị và tăng trưởng quỹ BHXH đã trở thành yêu cầu mang tính nguyên tắc trong quá trình hoạt động của BHXH. - Vai trò của quỹ Bảo hiểm xã hội: trong nền kinh tế thị trường, việc tạo lập quỹ BHXH có vai trò rất to lớn và được thể hiện ở các mặt: + Về chính trị - xã hội: việc hình thành quỹ BHXH tạo ra hệ thống an toàn xã hội. Khi người lao động không ốm đau, hết tuổi lao động,… nếu không có nguồn tài chính đảm bảo cho họ thì việc mất thu nhập có thể đưa họ tới con đường tệ nạn xã hội. Tệ nạn đó là nguyên nhân làm cho xã hội mất ổn định về kinh tế, rối ren về 9
- Xem thêm -