Tài liệu Quản lý giáo dục hướng nghiệp cho học sinh tại các trường trung học phổ thông huyện tiên yên tỉnh quảng ninh

  • Số trang: 115 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 55 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 27125 tài liệu

Mô tả:

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM ĐỖ VĂN GIÁP QUẢN LÝ GIÁO DỤC HƢỚNG NGHIỆP CHO HỌC SINH TẠI CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN TIÊN YÊN TỈNH QUẢNG NINH Chuyên ngành: Quản lý giáo dục Mã số: 601405 LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. Nguyễn Văn Lê Thái Nguyên - 2012 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu riêng của tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất cứ công trình nào khác. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn ii LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên, em xin trân trọng cảm ơn các thầy giáo, cô giáo khoa Quản lý giáo dục, khoa Tâm lý giáo dục trường Đại học sư phạm - Đại học Thái Nguyên đã tận tình giảng dạy, giúp đỡ và chỉ dẫn Em trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu. Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới thầy giáo PGS.TS. Nguyễn Văn Lê người hướng dẫn khoa học, đã chu đáo, tận tình hướng dẫn em thực hiện đề tài này. Tôi chân thành cảm ơn tới các đồng chí lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo Quảng Ninh, các đồng chí lãnh đạo và chuyên viên các phòng ban chuyên môn của Sở Giáo dục và Đào tạo Quảng Ninh, các đồng chí lãnh đạo, giáo viên, nhân viên và các em học sinh các trường trung học phổ thông trên địa bàn huyện Tiên Yên tỉnh Quảng Ninh đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu thực hiện đề tài. Cuối cùng xin dành lời cảm ơn chân thành tới người thân, đồng nghiệp và bạn bè đã động viên, khích lệ và tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành đề tài của mình. Mặc dù đã cố gắng nhưng luận văn chắc chắn không thể tránh khỏi thiếu sót. Tôi rất mong nhận được sự góp ý, chỉ dẫn của các thầy giáo, cô giáo, các bạn đồng nghiệp và tất cả những ai quan tâm tới luận văn này. Xin trân trọng cảm ơn. Thái Nguyên, ngày 15 tháng 3 năm 2012 Tác giả Đỗ Văn Giáp Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn iii MỤC LỤC Trang bìa Lời cam đoan Lời cảm ơn Mục lục Danh mục ký hiệu chữ viết tắt Danh mục các bảng MỞ ĐẦU 1 1. Lý do chọn đề tài 2. Mục đích nghiên cứu 3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu 4. Nhiệm vụ nghiên cứu 5. Giả thuyết khoa học 6. Phương pháp nghiên cứu 7. Giới hạn đề tài 1 4 4 4 5 5 6 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC HƢỚNG NGHIỆP TẠI CÁC TRƢỜNG THPT 7 1.1. Vài nét về lịch sử nghiên cứu giáo dục hướng nghiệp 1.1 .1. Giáo dục hướng nghiệp ở một số nước trên thế giới 1.1.2. Giáo dục hướng nghiệp ở Việt Nam 1.2. Các khái niệm cơ bản 1.2.1. Khái niệm quản lý 1.2.2. Biện pháp quản lý 1.2.3. Quản lý giáo dục 1.2.4. Khái niệm về giáo dục hướng nghiệp 1.3. Quản lý giáo dục hướng nghiệp tại các trường trung học phổ thông trong bối cảnh hiện nay 1.3.1. Quan điểm của Đảng và Nhà nước về giáo dục hướng nghiệp 1.3.2. Ý nghĩa của giáo dục hướng nghiệp 1.3.3. Nhiệm vụ giáo dục hướng nghiệp 1.3.4. Các con đường giáo dục hướng nghiệp Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 7 7 10 15 15 16 17 18 22 22 24 25 28 iv 1.3.5. Nội dung của quản lý giáo dục hướng nghiệp 1.3.6. Trách nhiệm của hiệu trưởng, giáo viên nhà trường trong quản lý giáo dục hướng nghiệp cho học sinh 29 KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 32 CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG GDHN VÀ QUẢN LÝ GDHN CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN TIÊN YÊN 34 2.1. Khái quát về địa bàn nghiên cứu và khách thể khảo sát 2.1.1. Khái quát về địa bàn nghiên cứu 2.1.2. Khái quát về khách thể khảo sát 2.2. Thực trạng GDHN cho học sinh các trường THPT huyện Tiên Yên 2.3. Thực trạng quản lý GDHN cho học sinh THPT huyện Tiên Yên 30 KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 34 34 35 38 51 59 CHƢƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ GIÁO DỤC HƢỚNG NGHIỆP CHO HỌC SINH TẠI CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN 62 TIÊN YÊN TỈNH QUẢNG NINH 3.1. Những nguyên tắc để xây dựng biện pháp 3.2. Các biện pháp cơ bản 3.2.1. Tổ chức các hoạt động nhằm nâng cao nhận thức cho các lực lượng tham gia hoạt động GDHN 3.2.2. Xây dựng kế hoạch GDHN 3.2.3. Đổi mới quản lý nội dung GDHN 3.2.4. Đổi mới phương pháp tổ chức hoạt động GDHN 3.2.5. Phối hợp và huy động các lực lượng tham gia hoạt động GDHN 3.2.6. Tăng cường quản lý cơ sở vật chất, kinh phí cho hoạt động GDHN 3.3. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 62 63 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 89 1. Kết luận 2. Khuyến nghị 89 90 TÀI LIỆU THAM KHẢO 93 PHỤ LỤC 97 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 63 69 71 74 80 82 83 v BẢNG KÍ HIỆU CÁC TỪ VÀ CỤM TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN TT VIẾT TẮT VIẾT ĐẦY ĐỦ 1. CĐ Cao đẳng 2. CNH, HĐH Công nghiệp hoá, hiện đại hoá 3. ĐH Đại học 4. ĐKDT Đăng ký dự thi 5. GD & ĐT Giáo dục và Đào tạo 6. GDHN Giáo dục hướng nghiệp 7. GS.TS Giáo sư. Tiến sĩ 8. HN & GDTX Hướng nghiệp và Giáo dục thường xuyên 9. KTTH - HN Kỹ thuật tổng hợp - Hướng nghiệp 10. KTTH - HN - DN Kỹ thuật tổng hợp - Hướng nghiệp - Dạy nghề 11. PGS.TS Phó giáo sư. Tiến sĩ 12. SHHN Sinh hoạt hướng nghiệp 13. TCCN Trung cấp chuyên nghiệp 14. TCN Trung cấp nghề 15. THCS Trung học cơ sở 16. THPT Trung học phổ thông 17. TL Tỉ lệ 18. TNCS Thanh niên cộng sản 19. TrT Trung tâm 20. TS Tiến sĩ 21. TVHN Tư vấn hướng nghiệp 22. UBND Uỷ ban nhân dân Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn vi DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU TRONG LUẬN VĂN Chƣơng 1 Sơ đồ 1.1. Logic của khái niệm quản lý 16 Sơ đồ 1.2. Ba khâu liên hoàn của công tác hướng nghiệp 21 Sơ đồ 1.3. Nội dung của giáo dục hướng nghiệp 28 Bảng 2.1. Khách thể nghiên cứu (Giáo viên) 36 Bảng 2.2. Khách thể nghiên cứu (học sinh). 37 Bảng 2.3. Nhận thức của học sinh THPT huyện Tiên Yên về Chƣơng 2 khái niệm nghề 40 Bảng 2.4. Dự báo cung - cầu lao động Việt Nam 2015 44 Bảng 2.5. Hướng lựa chọn nghề của học sinh 47 Bảng 2.6. Ý kiến của giáo viên về mức độ học sinh sử dụng nguồn thông tin trong lựa chọn nghề nghiệp Bảng 2.7. Ý kiến của học sinh về mức độ học sinh sử dụng nguồn thông tin trong lựa chọn nghề nghiệp Bảng 2.8. Học sinh tốt nghiệp THCS vào THPT của huyện Tiên Yên giai đoạn 2007 – 2011 Bảng 2.9. 50 51 53 Phân luồng học sinh của huyện Tiên Yên tốt nghiệp THPT vào học các trường ĐH, CĐ từ năm 2007 đến 54 2011 Bảng 2.10. Kết quả học sinh tham gia học nghề phổ thông THPT của huyện Tiên Yên từ năm 2007 đến năm 2011 Chƣơng 3 Bảng 3.1. Số lượng các đối tượng tham gia khảo nghiệm Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 56 84 vii Bảng 3.2. Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp đề xuất Bảng 3.3. Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp chủ yếu đươc đề xuất Bảng 3.4. Kết quả so sánh khảo sát tính cần thiết và tính khả thi của 6 biện pháp. Biểu đồ 3.1. Tính cần thiết và tính khả thi của 6 biện pháp. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 85 86 87 88 1 MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Giáo dục phổ thông và giáo dục hướng nghiệp có vai trò quan trọng để chuẩn bị nguồn lực có chất lượng cao cho xã hội và được xem như nền tảng để phát triển nguồn nhân lực thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Trong báo cáo chính trị tại đại hội Đảng lần thứ IX đã chỉ rõ: “… Coi trọng công tác hướng nghiệp và phân luồng học sinh Trung học, chuẩn bị cho thanh thiếu niên đi vào lao động nghề nghiệp phù hợp với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong cả nước và từng địa phương…”. Nghị quyết 40/2000/QH10 ngày 09/12/2000 của Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã chỉ ra mục tiêu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông “Đảm bảo sự thống nhất, kế thừa và phát triển của chương trình giáo dục, tăng cường tính liên thông giữa giáo dục phổ thông với giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học; thực hiện phân luồng trong hệ thống giáo dục quốc dân để tạo sự cân đối về cơ cấu nguồn nhân lực; đảm bảo sự thống nhất về chuẩn kiến thức và kỹ năng” Trong văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng đã chỉ rõ: “…nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đặc biệt coi trọng giáo dục lý tưởng, giáo dục truyền thống lịch sử cách mạng, đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành, tác phong công nghiệp, ý thức trách nhiệm xã hội”. Thực hiện mục tiêu của giáo dục trung học phổ thông, giáo dục hướng nghiệp THPT không chỉ giúp điều chỉnh động cơ chọn nghề, hứng thú với nghề của học sinh theo xu thế phân công lao động xã hội mà còn hướng tới việc sử dụng hợp lý tiềm năng lao động trẻ, nâng cao năng xuất lao động xã hội, đưa thanh niên vào đúng vị trí lao động nghề nghiệp, giúp họ phát huy Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 2 năng lực, sở trường lao động, nâng cao hứng thú nghề nghiệp, phát triển khả năng sáng tạo trong lao động. Mỗi học sinh trong quá trình học tập bậc THPT và sau khi tốt nghệp cuối bậc học, đều lựa chọn cho bản thân một ngành nghề nhất định. Nếu chọn ngành nghề phù hợp với đặc điểm bản thân, thì các em sẽ phát huy được năng lực, sở trường để cống hiến sức lao động, mang lại lợi ích thiết thực cho bản thân, gia đình và cộng đồng xã hội, tránh lãng phí cho gia đình và xã hội trong việc đào tạo. Khi chuẩn bị chọn cho mình một nghề trong tương lai, các em thường bỡ ngỡ trước thế giới nghề nghiệp rất phức tạp và đa dạng, vì các em thiếu hiểu biết về ngành nghề, không đánh giá chính xác bản thân mình, nên việc chọn nghề không phù hợp. Muốn khắc phục được tình trạng này, các cấp giáo dục cần làm tốt công tác giáo dục hướng nghiệp trong nhà trường. Việc tổ chức tốt và có hiệu quả hướng nghiệp ở bậc THPT sẽ giúp cho học sinh không những định hướng chọn nghề mà còn giúp cho các em tự điều chỉnh, phấn đấu vươn lên trong học tập. Hoạt động giáo dục hướng nghiệp nhằm đáp ứng những mục tiêu cá nhân của học sinh, của gia đình và xã hội, đáp ứng nhu cầu phát triển và cung cấp nguồn nhân lực thiết yếu cho cộng đồng (tỉnh, khu vực), quốc gia, phục vụ cho yêu cầu phát triển của đất nước. Tiên Yên là một huyện miền núi, dân tộc thiểu số chiếm 46%, trình độ dân trí chưa cao, còn nhiều các phong tục tập quán lạc hậu, dân cư sống rải rác tại các thôn khe bản vùng cao, vùng khó khăn nên việc nắm bắt và cập nhật thông tin của người dân còn nhiều hạn chế. Là một cán bộ quản lý tại trung tâm hướng nghiệp và giáo dục thường xuyên huyện Tiên Yên tỉnh Quảng Ninh, là đơn vị cùng với các trường THPT trên địa bàn huyện Tiên Yên tham gia quản lý công tác hướng nghiệp và dạy nghề phổ thông. Bản thân nhận thấy rằng công tác hướng nghiệp trong các Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 3 trường THPT tại huyện Tiên Yên tỉnh Quảng Ninh trong những năm gần đây đã có nhiều cố gắng, song vẫn còn nhiều hạn chế. Có một phức hợp các nguyên nhân khiến cho giáo dục hướng nghiệp THPT tại huyện Tiên Yên trong thời gian vừa qua chưa đạt mục tiêu mong muốn. Một trong những nguyên nhân đó là công tác quản lý giáo dục hướng nghiệp THPT chưa hiệu quả. Quản lý giáo dục hướng nghịêp THPT chưa hiệu quả là do chưa nhận thức đầy đủ về các quy luật và tính quy luật của quản lý giáo dục, của giáo dục hướng nghiệp THPT để có những giải pháp quản lý hướng nghiệp THPT phù hợp với quy luật khách quan. Với những phân tích trên để giáo dục hướng nghiệp tại các trường THPT huyện Tiên Yên thiết thực và phát huy được ưu thế của giáo dục hướng nghiệp THPT thì việc quản lý giáo dục hướng nghiệp tại các trường THPT huyện Tiên Yên cần phải định hướng cụ thể hơn, sát thực với phát triển kinh tế của địa phương và đúng với xu thế phát triển của nền kinh tế thị trường trong thời đại công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập toàn cầu. vì lẽ đó, việc nghiên cứu về giáo dục hướng nghiệp THPT thực sự có hiệu quả tại các trường THPT huyện Tiên Yên là một đòi hỏi cấp thiết, nhằm tăng cường công tác quản lý đối với giáo dục hướng nghiệp, coi đó như khâu đột phá nhằm tăng cường và nâng cao chất lượng giáo dục hướng nghiệp, góp phần thực hiện tốt mục tiêu giáo dục THPT và phục vụ yêu cầu cá nhân của học sinh, của gia đình và góp phần vào việc phát triển nhân lực của địa phương, khu vực và của đất nước. Cùng với sự phát triển chung của cả nước, tỉnh Quảng Ninh vốn là một tỉnh có tỉ trọng công nghiệp, dịch vụ khá cao (gồm than, xi măng, nhiệt điện, đóng tàu...), bên cạnh đó là du lịch, dịch vụ (cảng biển, cửa khẩu) vì vậy việc định hướng nghề nghiệp cho học sinh phổ thông trong thời điểm hiện tại và Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 4 thời gian tới của tỉnh Quảng Ninh nói chung và các nhà trường THPT trên địa bàn tỉnh nói riêng là một yêu cầu hết sức cần thiết, nhằm phát huy và sử dụng tối ưu nguồn nhân lực của địa phương, đảm bảo mục tiêu đến năm 2015 tỉnh Quảng Ninh cơ bản trở thành tỉnh công nghiệp theo hướng hiên đại (theo nghị quyết đại hội đại biểu đảng bộ tỉnh Quảng Ninh XIII). Những phân tích trên đây về giáo dục hướng nghiệp và nhu cầu nhân lực của tỉnh, của khu vực trong mối quan hệ giữa giáo dục phổ thông và giáo dục nghề nghiệp, từ nhiệm vụ của giáo dục hướng nghiệp và giáo dục thường xuyên của đơn vị trên địa bàn huyện, đây chính là lý do để bản thân lựa chọn đề tài: “quản lý giáo dục hướng nghiệp cho học sinh tại các trường trung học phổ thông huyện Tiên Yên tỉnh Quảng Ninh” nhằm phản ánh những thực trạng và đề xuất các biện pháp tăng cường việc quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp tại các trường THPT trên địa bàn huyện Tiên Yên. 2. Mục đích nghiên cứu Đề xuất các biện pháp quản lý giáo dục hướng nghiệp tại các trường THPT huyện Tiên Yên, nhằm giúp học sinh lựa chọn ngành nghề phù hợp với khả năng của mình, cũng như với điều kiện gia đình và nhu cầu của xã hội. 3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu 3.1. Khách thể nghiên cứu Hoạt động quản lý của hiệu trưởng nhà trường phổ thông. 3.2. Đối tƣợng nghiên cứu Quản lý giáo dục hướng nghiệp cho học sinh tại các trường THPT trên địa bàn huyện Tiên Yên tỉnh Quảng Ninh. 4. Nhiệm vụ nghiên cứu 4.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận: Nghiên cứu các văn bản, tài liệu, sách, báo, tham khảo các vấn đề có liên quan đến đề tài. 4.2. Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý giáo dục hướng nghiệp của các Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 5 trường trung học phổ thông trên địa bàn huyện Tiên Yên trong thời gian vừa qua. 4.3. Đề xuất các biện pháp quản lý giáo dục hướng nghiệp cho các trường trung học phổ thông trên địa bàn huyện Tiên Yên trong thời gian tới. 4.4. Khảo nghiệm để khẳng định tính cần thiết, tính khả thi của những biện pháp quản lý đã đề xuất. 5. Giả thuyết khoa học Giáo dục hướng nghiệp cho học sinh THPT trên địa bàn huyện Tiên Yên hiện nay gặp nhiều khó khăn, bất cập. Một trong những nguyên nhân của tình trạng này là do công tác quản lý giáo dục hướng nghiệp trong các nhà trường chưa được quan tâm đúng mức. Nếu thực hiện đồng bộ và có các biện pháp quản lý giáo dục hướng nghiệp đã được đề xuất, thì việc phân luồng học sinh cuối cấp sau khi tốt nghiệp THPT đi vào lao động sản xuất hoặc tiếp tục lựa chọn con đường học tập cao hơn sẽ đúng hướng và kết quả giáo dục hướng nghiệp sẽ được nâng cao. 6. Phƣơng pháp nghiên cứu 6.1. Phƣơng pháp nghiên cứu lý luận Nghiên cứu các văn bản, tài liệu, sách, báo, tham khảo để có cơ sở lý luận làm nền tảng cho việc nghiên cứu, tiến hành phân tích, tổng hợp các vấn đề lý luận có liên quan đến đề tài. 6.2. Phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn 6.2.1. Phƣơng pháp quan sát Quan sát hoạt động quản lý của các trường THPT về giáo dục hướng nghiệp để thu thập thông tin, từ đó có những đánh giá sát thực về tình hình. 6.2.2. Phƣơng pháp điều tra - Xây dựng phiếu trưng cầu ý kiến mở Phiếu trưng cầu ý kiến mở được xây dựng dựa vào lý luận, mục đích, Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 6 nhiệm vụ của đề tài nghiên cứu, phiếu trưng cầu gồm 2 câu hỏi mở để xin ý kiến của cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh của 3 Trường. - Phiếu trưng cầu ý kiến chính thức, có hai loại: + Phiếu trưng cầu ý kiến dành cho cán bộ quản lý và giáo viên, các câu hỏi gồm 4 lựa chọn. + Phiếu trưng cầu ý kiến dành cho học sinh của 3 khối 10, 11 và 12 cũng gồm 4 lựa chọn. 6.2.3. Phƣơng pháp phỏng vấn Phỏng vấn các hiệu trưởng, phó hiệu trưởng phụ trách giáo dục hướng nghiệp – dạy nghề phổ thông và các giáo viên trực tiếp giảng dạy nghề cho học sinh, nhằm làm rõ thực trạng những biện pháp quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp và tác động của các biện pháp đó tới các trường. 7. Giới hạn đề tài - Do điều kiện nghiên cứu còn hạn chế, luận văn chỉ đề cập đến công tác quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh ở một số trường trung học phổ thông trên địa bàn huyện Tiên Yên tỉnh Quảng Ninh. Cụ thể gồm trường trung học phổ thông Tiên Yên, trường trung học phổ thông Hải Đông và trường trung học phổ thông Nguyễn Trãi. - Luận văn chỉ khảo sát trên cán bộ quản lý là hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, giáo viên (giáo viên bộ môn, giáo viên chủ nhiệm, giáo viên kỹ thuật) phụ huynh học sinh, trên học sinh gồm các khối lớp 10, 11 và 12 của 3 trường và các cơ sở sản xuất. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 7 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC HƢỚNG NGHIỆP TẠI CÁC TRƢỜNG THPT 1.1. Vài nét về lịch sử nghiên cứu giáo dục hƣớng nghiệp Hướng nghiệp là một bộ phận quan trọng của nền giáo dục phổ thông. Đổi mới phương pháp quản lý, nội dung giáo dục hướng nghiệp trong nhà trường hiện nay là một yêu cầu ngày càng cấp thiết, vì công tác giáo dục hướng nghiệp phải đóng góp hơn nữa vào việc nâng cao hiệu quả, phân luồng học sinh và giải quyết việc làm cho thanh niên. Vấn đề đặt ra ở đây không phải tạo ra việc làm thật nhiều cho thế hệ trẻ, mà là định hướng cho thế hệ trẻ vào những ngành nghề phù hợp với khả năng và nhu cầu phát triển chung của đất nước, tạo cho mỗi thanh niên có nhiều cơ hội để lựa chọn ngành nghề thích hợp, thành thạo một nghề. Vấn đề chọn nghề của thanh niên không những ảnh hưởng quyết định đến tương lai, hạnh phúc, cuộc đời của các em mà còn ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước, liên quan đến “quốc kế dân sinh”. Thực tế cho thấy đó là vấn đề luôn được các nhà nghiên cứu quản lý giáo dục trong và ngoài nước quan tâm. 1.1 .1. Giáo dục hƣớng nghiệp ở một số nƣớc trên thế giới * Cộng hòa Pháp: Sau trung học sơ sở, cấp trung học phổ thông là quá trình dần định hướng học sinh đi vào trung học chuyên ban gồm ba phương thức đào tạo: phổ thông học trong 3 năm cho văn bằng tú tài phổ thông; công nghệ học trong 3 năm cấp bằng tú tài công nghệ và học trong hai năm cấp bằng kỹ thuật viên; chuyên nghiệp cấp các văn bằng: chứng chỉ khả năng nghiệp vụ hoặc chứng chỉ học chuyên nghiệp và bằng tú tài chuyên nghiệp [24;263]. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 8 * Vương Quốc Anh: Học sinh của chương trình giai đoạn từ 11 đến 14 tuổi và giai đoạn từ 14 đến 16 tuổi có thể lựa chọn nghề nghiệp của mình theo bảng danh mục (ví dụ như của Ủy ban giáo dục hướng nghiệp Xcốtlen) và hoàn thành chương trình hướng nghiệp này họ sẽ nhận được một chứng chỉ để làm cơ sở cho việc nhận bằng quốc gia… Mục đích của giáo dục phổ thông là nhằm trang bị cho học sinh vốn kiến thức tiếp thu chương trình đào tạo hướng nghiệp và giáo dục đại học ở những giai đoạn sau. Tất cả các học sinh 16 tuổi đều phải có hai tuần thử việc ở các công ty địa phương như là một phần của chương trình đào tạo hướng nghiệp chung [24;tr287]. * Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa: Giáo dục nghề nghiệp không những là trụ cột quan trọng của việc xã hội hoá sản xuất và hiện đại hoá phát triển, mà là khâu quan trọng thúc đẩy trình độ lực lượng sản xuất không ngừng nâng cao. Trước sự phát triển của khoa học kỹ thuật và sự thay thế ngành nghề nhanh chóng, giáo dục nghề nghiệp phải không ngừng điều chỉnh phương pháp, nội dung, phương tiện giáo dục để thích ứng với yêu cầu của sự tiến bộ kỹ thuật và sự điều chỉnh ngành nghề. Sự phát triển của giáo dục nghề nghiệp trong giai đoạn chiến lược này sẽ quá độ từ giáo dục nghề nghiệp sơ cấp, trung cấp là chủ yếu sang giáo dục nghề nghiệp cao cấp là chính, từ giáo dục mang tính đặc thù sang giáo dục chung, từ giáo dục cụ thể sang giáo dục thông dụng [24;tr317]. * Hợp chủng Quốc Hoa Kỳ: Bước vào thế kỷ XXI, Hoa Kỳ đang có nhiều nỗ lực để nâng cao hơn nữa chất lượng giáo dục, tăng cường kết quả học tập của học sinh nhằm bảo đảm cung cấp một lực lượng lao động có trình độ, có khả năng cạnh tranh và thích ứng linh hoạt trong điều kiện nền kinh tế toàn cầu... Người ta đã đưa ra nhiều hướng giải quyết và đưa ra các nội dung cần tăng cường với các chiến Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 9 lược quan trọng, trong đó có tăng cường mối liên hệ giữa trường trung học với doanh nghiệp theo hướng chuyển dần thành trường đào tạo nghề chuyên nghiệp. Một phần của chiến lược này là tạo cơ hội cho học sinh tham gia làm việc bán thời gian tại xí nghiệp [24;tr356]. Đây là một hình thức giáo dục hướng nghiệp trong nhà trường phổ thông: “học đi đôi với hành, học gắn liền với lao động sản xuất”. * Malaixia: Giáo dục trung học phổ thông phân ra các ban: ban văn chương, ban khoa học, ban kỹ thuật và dạy nghề. Học sinh chọn học các ban khác nhau căn cứ vào kết quả thi hết lớp 9. Trong khuôn khổ chương trình tích hợp, ngoài các môn chính ra, học sinh lớp 10 và 11 ở các trường trung học phổ thông được phép chọn học các môn học tự chọn trong các nhóm môn học khác nhau. Kỳ thi tú tài của Malaixia được tổ chức khi học sinh học hết 11. Một số học sinh trượt kỳ thi này có thể gia nhập thị trường lao động [24;tr400]. Giáo dục nghề nghiệp đóng một vai trò quan trọng trong việc đào tạo đủ về số lượng đội ngũ sinh viên có trình độ, giỏi về toán, khoa học kỹ thuật cơ bản. Ngoài ra, các môn dạy nghề, kỹ thuật và cơ khí cũng được đưa vào chương trình trung học, phù hợp với chính sách cho phép học sinh các trường phổ thông có cơ hội học các môn này [24;tr405]. * Nhật Bản: Các trường trung học phổ thông được nhóm thành: chương trình phổ thông, chương trình dạy nghề và chương trình phối hợp toàn diện. Năm thứ nhất của trường trung học phổ thông được dành cho giáo dục phổ thông cho tất cả học sinh. Năm thứ hai chương trình được chia thành dự bị đại học và dạy nghề. Năm thứ ba, chương trình dành cho học sinh sẽ lên học đại học lại được chia thành khoa học nhân văn và xã hội, khoa học và công nghệ. Vì Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 10 vậy, ngay cả các trường trung học phổ thông chung cũng có ba chuyên ngành sau khi tốt nghiệp. Các chương trình dạy nghề dành ít thời gian hơn cho các môn văn hóa và tất nhiên nhấn mạnh các môn hướng vào nghề đặc thù. Khi đủ 15 tuổi các em nhập học trung học phổ thông và sẽ quyết định sẽ theo chương trình phổ thông, dạy nghề hay chương trình phối hợp toàn diện... Ngay ở lớp học đầu tiên bậc trung học phổ thông, nền giáo dục Nhật Bản đã quan tâm đến công tác hướng nghiệp cho các em học sinh, tuỳ theo chương trình mà có môn học đặc thù để các em hướng vào nghề nghiệp tương lai [24;tr453]. * Hàn Quốc: Chương trình của cấp trung học bậc trung gồm có 11 môn cơ sở, các môn tự chọn, các hoạt động ngoại khóa. Trong các môn tự chọn có các khóa đào tạo kỹ thuật nghề nhằm tạo mối quan hệ chặt chẽ giữa giáo dục và nghề nghiệp cho học sinh [24;tr463]. * Cuba: Ở cấp trung học phổ thông, ngoài các trường bình thường, có trường trung học phổ thông được tổ chức theo mô hình quân sự và trường năng khiếu sư phạm. Tổ chức lao động sản xuất trong nhà trường phổ thông được Chính phủ Cuba đặc biệt coi trọng. Ở tất cả các trường trung học cơ sở và trung học phổ thông nông thôn, trường vừa học vừa làm, trung học phổ thông năng khiếu đã tham gia lao động sản xuất 15 tiết/tuần. Học sinh trung học phổ thông thành phố phải về nông thôn tham gia thu hoạch mía, cà phê, thuốc lá... 30 ngày/ năm [24;tr503]. 1.1.2 . Giáo dục hƣớng nghiệp ở Việt Nam Trung học phổ thông là bậc học cuối của hệ thống giáo dục phổ thông, là giai đoạn chuẩn bị tích cực, trực tiếp cho thế hệ trẻ đi vào cuộc sống lao động sản xuất và cuộc sống xã hội, làm nghĩa vụ công dân, đồng thời là giai Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 11 đoạn chuẩn bị cho một bộ phận thanh niên học sinh học tiếp lên bậc cao hơn. Giáo dục hướng nghiệp là một bộ phận quan trọng của nền giáo dục phổ thông, có một vị trí đặc biệt quan trọng nhằm bồi dưỡng, hướng dẫn học sinh chọn nghề phù hợp với thể lực, năng khiếu, sở thích của cá nhân và nhu cầu của xã hội. Nhận thức được tầm quan trọng của công tác hướng nghiệp trong nhà trường phổ thông, ngày 19/3/1981 của Hội đồng Chính phủ đã ban hành Quyết định 126/CP về “Công tác hướng nghiệp trong nhà trường phổ thông và việc sử dụng hợp lý học sinh các cấp phổ thông cơ sở và phổ thông trung học tốt nghiệp ra trường”. Trong quyết định nêu rõ vai trò, vị trí, nhiệm vụ công tác hướng nghiệp, phân công cụ thể chính quyền các cấp, các ngành kinh tế, văn hoá từ trung ương đến địa phương có nhiệm vụ tạo mọi điều kiện thuận lợi trực tiếp giúp đỡ các trường phổ thông trong việc đào tạo, sử dụng hợp lý và tiếp tục bồi dưỡng học sinh phổ thông sau khi ra trường; và thông tư 31-TT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục hướng dẫn thực hiện Quyết định 126/CP của Hội đồng Chính phủ. Nội dung thông tư nêu rõ mục đích, nhiệm vụ và hình thức hướng nghiệp cho học sinh trong nhà trường phổ thông, đồng thời phân công trách nhiệm cụ thể cho từng thành viên đang công tác tại trường phổ thông, cho dù đang đảm nhận chức vụ công tác nào đều phải hoàn thành nhiệm vụ được giao trong công tác giáo dục hướng nghiệp. Vấn đề hướng nghiệp, chọn nghề của học sinh bậc trung học phổ thông không phải là vấn đề mới. Đây là một vấn đề được tất cả các cấp, ban ngành trong xã hội, từ trung ương đến địa phương, từ các nhà quản lý giáo dục đến cha mẹ học sinh và các em học sinh thực sự quan tâm. Nhiều nhà nghiên cứu quan tâm và đề cập nhiều góc độ khác nhau từ việc thiết kế mô hình, xây dựng nội dung và phương thức triển khai. Những tác giả tiên phong trong các lĩnh vực trên có thể kể tới các nhà giáo dục như Phạm Tất Dong, Phạm Huy Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 12 Thụ, Phạm Minh Hạc, Nguyễn Thế Trường, Hà Thế Truyền, Đặng Danh Ánh, Nguyễn Văn Lê, Nguyễn Văn Hộ, Nguyễn Viết Sự, Đoàn Chi… - Trong công trình nghiên cứu khoa học của mình, tác giả Phạm Tất Dong đã điều tra: “ Trong những người không kiếm ra việc làm, 85,8% là thanh niên. Trong tổng số thanh niên đúng ngoài việc làm, 67,4% là không biết nghề” [15,tr25]. Trên cơ sở đó, tác giả đã xác định cần: “Chú trọng việc hình thành những năng lực nghề nghiệp cho thế hệ trẻ để tìm ra việc làm” [15,tr19], đồng thời: “Tiếp sau quá trình hướng nghiệp, dứt khoát phải dạy nghề cho học sinh… đây sẽ là một nguyên tắc rất cơ bản” [15,tr40]. - Mối quan hệ giữa học vấn nghề phổ thông và học vấn nghề nghiệp đã được tác giả Hoàng Đức Nhuận làm sáng tỏ: “Trong cơ chế đổi mới hiện nay vấn đề chuẩn bị nghề nghiệp là một yêu cầu nóng bỏng của thực tế xã hội. Học vấn phổ thông và học vấn nghề nghiệp có phần giao thoa ngày càng rõ theo hướng mô đun hóa ở mức phổ thông” [38,tr26]. Học vấn phổ thông Học vấn nghề nghiệp Phần học vấn: - Kỹ thuật tổng hợp – hướng nghiệp - Nghề phổ thông Kết quả nghiên cứu của các tác giả hoàn toàn phù hợp với xu thế đổi mới của giáo dục hiện nay, giáo dục trung học đang ngày càng không còn là nền giáo dục cho một số ít người như những thập kỷ vừa qua, giáo dục trung học ngày nay không phải để cho người học lên mà còn phải chuẩn bị cho thanh niên đi vào thế giới lao động nghề nghiệp, đặc biệt cho những ai có thể học hết bậc trung học phổ thông. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
- Xem thêm -