Tài liệu Phát triển thị trường cho hàng dệt may việt nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế

  • Số trang: 129 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 108 |
  • Lượt tải: 0
nguyetha

Đã đăng 8489 tài liệu

Mô tả:

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ --------------------- NGUYỄN THỊ THU TRANG PHÁT TRIỂN THỊ TRƢỜNG CHO HÀNG DỆT MAY VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ Chuyên ngành : Kinh tế chính trị Mã số : 60 31 01 TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ CHÍNH TRỊ NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. VÕ TÁ TRI Hà Nội –2011 MỤC LỤC Trang Danh mục chữ cái viết tắt ............................................................................... i Danh mục các bảng biểu ................................................................................ ii Danh mục các sơ đồ, đồ thị ............................................................................ iii MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 1 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ PHÁT TRIỂN THỊ TRƢỜNG HÀNG DỆT MAY ........................................................ 9 1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN THỊ TRƢỜNG HÀNG DỆT MAY ............ 9 1.1.1. Thị trƣờng và thị trƣờng hàng dệt may ............................................ 9 1.1.1.1.Thị trƣờng ........................................................................................... 9 1.1.1.2. Thị trƣờng hàng dệt may ................................................................... 16 1.1.2. Phát triển thị trƣờng hàng dệt may .................................................. 20 1.1.2.1. Phát triển thị trƣờng .......................................................................... 20 1.1.2.2 Phát triển thị trƣờng hàng dệt may ...................................................... 22 1.2. NHỮNG TÁC ĐỘNG CỦA HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN THỊ TRƢỜNG HÀNG DỆT MAY ................................................ 27 1.2.1. Những cơ hội phát triển cho ngành dệt may ................................... 27 1.2.2. Những thách thức đối với các DN dệt may Việt Nam .................... 30 1.3. KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ PHÁT TRIỂN THỊ TRƢỜNG HÀNG DỆT MAY TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM RÚT RA CHO VIỆT NAM ................................................................... 31 1.3.1. Kinh nghiệm của Trung Quốc .......................................................... 31 1.3.2. Kinh nghiệm của Thái Lan ............................................................... 35 1.3.3. Kinh nghiệm Ấn Độ ........................................................................... 35 1.3.4. Bài học kinh nghiệm cho dệt may Việt nam .................................... 37 Kết luận chƣơng 1 ........................................................................................ 41 CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THỊ TRƢỜNG HÀNG DỆT MAY VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ ................. 42 2.1. NHỮNG THÀNH TỰU ĐẠT ĐƢỢC CỦA NGÀNH DỆT MAY VIỆT NAM TRONG QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ ..................................... 42 2.1.1. Trên thị trƣờng XK ............................................................................ 42 2.1.1.1. Thị trƣờng Mỹ ................................................................................... 44 2.1.1.2. Thị trƣờng EU .................................................................................. 49 2.1.1.3. Thị trƣờng Nhật Bản ......................................................................... 54 2.1.1.4. Một số thị trƣờng khác ...................................................................... 56 2.1.2. Trên thị trƣờng nội địa ...................................................................... 59 2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN THỊ TRƢỜNG HÀNG DỆT MAY CỦA VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN QUA ........................................... 65 2.2.1. Công tác phát triển thị trƣờng của dệt may Việt Nam .................. 65 2.2.1.1. Tình hình nghiên cứu thị trƣờng ....................................................... 65 2.2.1.2. Hoạt động marketing ......................................................................... 67 2.2.1.3. Hoạt động tổ chức thị trƣờng ............................................................ 69 2.2.2. Những hạn chế và nguyên nhân hạn chế của công tác phát triển thị trƣờng ............................................................................................................ 70 2.2.2.1. Trong công tác nghiên cứu thị trƣờng ............................................... 70 2.2.2.2. Trong hoạt động marketing ............................................................... 71 2.2.2.3. Trong hoạt động tổ chức thị trƣờng .................................................. 73 Kết luận chƣơng 2 ........................................................................................ 75 CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THỊ TRƢỜNG HÀNG DỆT MAY VIỆT NAM TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ ............ 76 3.1. DỰ BÁO THỊ TRƢỜNG HÀNG DỆT MAY ....................................................... 76 3.1.1. Thị trƣờng nội địa .............................................................................. 76 3.1.2. Thị trƣờng XK .................................................................................... 77 3.2. CHIẾN LƢỢC PHÁT TRIỂN CỦA NGÀNH DỆT MAY VIỆT NAM ............... 80 3.2.1. Quan điểm phát triển ......................................................................... 80 3.2.2. Mục tiêu của ngành dệt may Việt Nam đến năm 2020 ................... 81 3.2.2.1. Mục tiêu tổng quát ............................................................................ 81 3.2.2.2. Mục tiêu cụ thể .................................................................................. 81 3.2.3 Định hƣớng phát triển ........................................................................ 82 3.2.3.1 Sản phẩm ............................................................................................ 82 3.2.3.2. Đầu tƣ phát triển sản xuất ............................................................... 83 3.2.3.3. Bảo vệ môi trƣờng ............................................................................. 83 3.2.4. Các giải pháp thực hiện chiến lƣợc .................................................. 84 3.2.4.1. Giải pháp về đầu tƣ ........................................................................... 84 3.2.4.2. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực ................................................. 85 3.2.4.3. Giải pháp về khoa học công nghệ ..................................................... 85 3.2.4.4. Giải pháp thị trƣờng .......................................................................... 86 3.2.4.5. Giải pháp về cung ứng nguyên phụ liệu ........................................... 87 3.2.4.6. Giải pháp về tài chính ....................................................................... 87 3.3. GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THỊ TRƢỜNG DỆT MAY VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020 .............................................................................................................. 88 3.3.1. Nhóm giải pháp nhằm nâng cao sức cạnh tranh của hàng dệt may Việt Nam ........................................................................................................ 88 3.3.1.1. Sắp xếp tổ chức lại sản xuất ngành dệt may ..................................... 88 3.2.1.2. Giải pháp về sản xuất ........................................................................ 91 3.3.1.3. Giải pháp về khoa học công nghệ ..................................................... 93 3.3.1.4. Giải pháp về vốn ............................................................................... 95 3.3.1.5. Giải pháp về nguyên liệu .................................................................. 95 3.3.1.6. Giải pháp về nhân lực ....................................................................... 96 3.3.1.7. Giải pháp về môi trƣờng ................................................................... 96 3.3.1.8. Giải pháp về nâng cao chất lƣợng sản phẩm .................................... 96 3.3.2. Nhóm giải pháp nhằm phát triển thị trƣờng dệt may Việt Nam ... 97 3.3.2.1. Đẩy mạnh công tác nghiên cứu thị trƣờng ........................................ 97 3.3.2.2. Đẩy mạnh hoạt động marketing ........................................................ 97 3.3.2.3. Giải pháp về xây dựng kênh phân phối …………………………...100 3.3.2.4. Giải pháp phát triển một số thị trƣờng XK chủ yếu ……………....101 3.3.2.5. Giải pháp về mở rộng thị trƣờng trong nƣớc .................................. 108 3.3.3. Một số kiến nghị khác ...................................................................... 110 3.3.3.1. Kiến nghị về phía Chính phủ .......................................................... 110 3.3.3.2. Kiến nghị về phía HHDMVN ......................................................... 112 3.3.3.3. Kiến nghị về phía DN dệt may ........................................................ 113 KẾT LUẬN ................................................................................................. 115 TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................... 117 DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT STT Ký tự viết tắt Nguyên nghĩa 1 CMT Gia công xuất khẩu 2 DN Doanh nghiệp 3 FOB Giao hàng trên phƣơng tiện vận chuyển 4 HHDMVN Hiệp hội Dệt may Việt Nam 5 NK Nhập khẩu 6 WTO Tổ chức Thƣơng mại Thế giới 7 XK Xuất khẩu 8 XTTM Xúc tiến thƣơng mại i DANH MỤC CÁC BẢNG STT Bảng Tên bảng Trang 1 Bảng 2.1 Xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam vào các thị 43 trƣờng chủ yếu 2 Bảng 2.2 Xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam vào 47 thị trƣờng Mỹ 3 Bảng 2.3 Xuất khẩu sản phẩm dệt may Việt Nam vào 52 thị trƣờng EU 4 Bảng 2.4 Xuất khẩu hàng dệt may vào thị trƣờng Nhật Bản 55 5 Bảng 3.1 Các chỉ tiêu chủ yếu trong Chiến lƣợc phát triển 81 ngành dệt may Việt Nam đến năm 2015, định hƣớng đến năm 2020 ii DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ STT Sơ đồ Tên sơ đồ Trang 1 Sơ đồ 1.1 Kênh kinh doanh hàng may mặc trên thị trƣờng 26 nội địa 2 Sơ đồ 1.2 Kênh kinh doanh hàng may mặc trên thị trƣờng 27 thế giới STT 1 Biểu đồ Tên biểu đồ Biểu đồ 2.1 Quy mô tăng trƣởng XK dệt may Việt Nam vào Trang 44 các thị trƣờng chủ yếu thời kỳ 2005 – 2010 2 Biểu đồ 2.2 Quy mô tăng trƣởng XK dệt may Việt Nam vào 48 thị trƣờng Mỹ thời kỳ 2005 – 2010 3 Biểu đồ 2.3 Quy mô tăng trƣởng XK dệt may Việt Nam vào 53 thị trƣờng EU thời kỳ 2005 – 2010 4 Biểu đồ 2.4 Quy mô tăng trƣởng XK dệt may Việt Nam vào thị trƣờng Nhật Bản thời kỳ 2005 – 2010 iii 56 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Ngành dệt may có vị trí quan trọng trong nền kinh tế của nhiều quốc gia vì nó phục vụ nhu cầu thiết yếu của con ngƣời (mặc), đồng thời đây cũng là ngành giải quyết đƣợc nhiều việc làm cho xã hội. Ra đời từ rất sớm, nhƣng phải đến những năm gần đây, ngành dệt may Việt Nam mới thực sự khẳng định đƣợc vị trí và vai trò quan trọng của mình trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nƣớc. Dệt may là ngành kinh tế có lực lƣợng sản xuất hùng hậu và giữ vị trí đặc biệt trong công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu (XK) của Việt Nam. Đây là một trong những ngành sản xuất đem lại kim ngạch XK lớn và liên tục gia tăng trong tổng kim ngạch XK của nƣớc ta. Với tổng kim ngạch XK đạt trên 10,5 tỷ USD/ năm, dệt may đang là đứng thứ 2 về kim ngạch XK (sau dầu khí) của Việt Nam. Đồng thời, đây cũng là ngành giải quyết việc làm cho hơn 2 triệu lao động phổ thông(chủ yếu là nữ giới) của nƣớc ta. Tuy nhiên, sự phát triển của ngành dệt may Việt Nam đã và đang bộc lộ nhiều hạn chế. Đó là: hiệu quả kinh tế không cao do chúng ta sản xuất gia công cho nƣớc ngoài là chủ yếu; chủng loại, mẫu mã còn nghèo nàn; sự phát triển thiếu đồng bộ giữa ngành dệt và may; nguyên vật liệu sản xuất chính chủ yếu lại nhập khẩu (NK); trình độ khoa học, công nghệ còn thấp; trang thiết bị sản xuất lạc hậu; hoạt động thiết kế chƣa đƣợc coi trọng; vấn đề xây dựng thƣơng hiệu chƣa đƣợc quan tâm đầu tƣ đúng mức; công tác xúc tiến thƣơng mại (XTTM) còn hạn chế;… Bên cạnh đó, hàng hoá may mặc của Việt Nam còn bị cạnh tranh gay gắt bởi các sản phẩm nƣớc ngoài trên chính thị trƣờng nội địa và thị trƣờng XK. Xét cả về lý luận lẫn thực tiễn, để đảm bảo phát triển bền vững ngành dệt may, chúng ta cần giải quyết đồng bộ các tồn tại trên. Trong đó, vấn đề có 1 ý nghĩa sống còn là chúng ta phải tiếp cận và giải quyết tốt các yêu cầu của thị trƣờng mà trƣớc hết là thị trƣờng đầu ra cho sản phẩm dệt may. Trong bối cảnh cạnh tranh thƣơng mại đang diễn ra khốc liệt, dệt may Việt Nam muốn tiếp cận và chiếm lĩnh thị trƣờng đầu ra thì phải nâng cao đƣợc bốn yếu tố là: chất lƣợng, giá cả, tiếp thị và uy tín thƣơng hiệu. Việc Việt Nam hội nhập ngày càng sâu vào đời sống kinh tế khu vực và thế giới, thông qua việc chúng ta chính thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thƣơng mại thế giới (WTO) sẽ tạo ra sự thay đổi và biến động lớn đối với thị trƣờng của ngành dệt may Việt Nam. Gia nhập WTO không chỉ là cơ hội cho hàng hóa của Việt Nam nói chung và các sản phẩm may mặc nói riêng vƣơn xa hơn trên thị trƣờng thế giới mà còn đồng nghĩa với việc, hàng hoá của chúng ta sẽ phải đối mặt với việc cạnh tranh khốc liệt hơn. Là ngành sản xuất lấy XK làm trọng tâm, dệt may Việt Nam đang và sẽ phải đối mặt với những tác động tích cực và tiêu cực của quá trình hội nhập của kinh tế nƣớc nhà. Hội nhập kinh tế quốc tế một mặt tạo điều kiện cho các doanh nghiệp (DN) Việt Nam thâm nhập sâu và mở rộng thị trƣờng tiêu thụ hàng hoá các nƣớc khác trên thế giới, mặt khác các DN của chúng ta phải đối diện với sự cạnh tranh một cách khốc liệt khi hàng hoá các của DN nƣớc ngoài tràn vào thị trƣờng nội địa. Mở rộng đƣợc thị trƣờng XK và chiếm lĩnh đƣợc thị trƣờng trong nƣớc là điều mà các DN Việt Nam cần phải làm đƣợc nếu muốn phát triển một cách bền vững và tất nhiên DN dệt may cũng không phải là ngoại lệ. Đẩy mạnh XK hàng dệt may và phát triển thị trƣờng nội địa là bƣớc đi quan trọng quyết định tƣơng lai của ngành dệt may Việt Nam. Xuất phát từ nhận thức đó, tác giả mạnh dạn chọn đề tài: “Phát triển thị trường cho hàng dệt may Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế” để làm luận văn thạc sỹ kinh tế, chuyên ngành kinh tế chính trị. Thành công của đề tài này sẽ 2 góp phần mở rộng thị trƣờng đầu ra cho ngành dệt may Việt Nam, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh và sự phát triển bền vững của ngành. 2. Tình hình nghiên cứu đề tài Ở nƣớc ta, trong những năm qua đã có nhiều công trình nghiên cứu, bài viết xung quanh về dệt may. Cụ thể nhƣ: 1. Năm 1996, tác giả Nguyễn Mạnh Hùng đã bảo vệ luận án tiến sĩ, đề tài “ Phương hướng và biện pháp chủ yếu nhằm phát triển và nâng cao hiệu quả kinh doanh của các DN Nhà nước thuộc chuyên ngành dệt may XK tại thành phố Hồ Chí Minh”. Luận án đã tổng hợp, phân tích và đề xuất những giải pháp để phát triển và nâng cao hiệu quả kinh doanh của các DN dệt may Nhà nƣớc. 2. Năm 2001, tác giả Dƣơng Đình Giám nghiên cứu đề tài “ Phương hướng và các biện pháp chủ yếu nhằm phát triển ngành công nghiệp dệt may trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam” làm luận án tiến sĩ kinh tế. Thành công cứu tác giả trong công trình này là đã đều xuất đƣợc hệ thông các phƣơng hƣớng và giải pháp nhằm phát triển Ngành dệt may Việt Nam. 3. Năm 2001, tác giả Thân Danh Phúc bảo vệ luận án tiến sĩ kinh tế về vấn đề “ Nâng cao sức cạnh tranh sản phẩm dệt may XK Việt Nam trong xu thế hội nhập”. Luận án đã tổng hợp và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao sức cạnh tranh của các sản phẩm dệt may của nƣớc ta. 4. Lê Thanh Tùng với đề tài “ Vận dụng marketing quốc tế trong việc đẩy mạnh XK hàng dệt may vào thị trường Hoa Kỳ” đã bảo vệ thành công luận án tiến sĩ kinh tế năn 2005. Đây là công trình nghiên cứu rất thành công trong việc đề xuất những giải pháp nhằm sử dụng có hiệu quả nhất kiến thức marketing nhằm đẩy mạnh XK hàng dệt may vào thị trƣờng Mỹ. 5. Tác giả Nguyễn Hoàng với luận án tiến sĩ về “ Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh XK vào thị trường các nước EU của DN dệt may Việt Nam trong giai đoạn hiện nay” vào năm 2009. Khía cạnh mà đề tài đề cập và 3 đã thành công là đánh giá và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh trạnh của DN dệt may Việt Nam khi XK vào thị trƣờng EU. Ngoài ra, còn một số đề tài khác do các cơ quan Nhà nƣớc chủ trì nhƣ: 6. Hiệp hội dệt may Việt Nam (HHDMVN) với “Chiến lược XK ngành dệt may giai đoạn 2006 – 2010” vào năm 2006. Đây là công trình đã xác định những mục tiêu và tiêu chí cụ thể mà ngành dệt may nƣớc ta phải thực hiện trong giai đoạn 2006 -2010. 7. Cục XTTM Việt Nam thực hiện Dự án VIE/61/94 về “Đánh giá tiềm năng XK của Việt Nam” vào năm 2006. Dự án tổng hợp, đánh giá, phân tích và đƣa ra những dự báo về các ngành kinh tế giàu tiềm năng XK của Việt Nam trong đó có dệt may. 8. Cục XTTM Việt Nam về đề tài “Xu hướng và triển vọng ngành hàng dê ̣t may Việt Nam ” vào năm 2009. Công trình này đã phân tích khá kỹ về xu hƣớng phát triển và triển vọng của ngành dệt may Việt Nam. 9. Cục XTTM Việt Nam tiếp tục thực hiện đề tài về “Một số biện pháp hỗ trợ phát triển ngành dệt may Việt Nam” vào năm 2010. Đề tài tập trung vào việc đề xuất giải pháp phát triển ngành dệt may. 10. Trung tâm công nghiệp và thƣơng mại thuộc Bộ Công thƣơng với đề tài “ Ngành dệt may với thị trường nội địa” vào năm 2010. Đây là một công trình tổng hợp toàn cảnh ngành dệt may Việt Nam trên “sân nhà”. và rất nhiều các bài báo khoa học viết xung quanh về vấn đề này. Các đề tài trên đều có chất lƣợng rất cao về xung quanh các vấn đề nghiên cứu. Tuy nhiên, trong tất cả các công trình nghiên cứu trên, chƣa có một đề tài nào đi sâu nghiên cứu về phát triển thị trƣờng đầu ra cho dệt may Việt Nam. 4 3. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài 3.1. Mục đích của đề tài Trên cơ sở hệ thống hóa các vấn đề lý luận về phát triển thị trƣờng cho hàng dệt may trong bối cảnh phát triển kinh tế thị trƣờng và hội nhập kinh tế quốc tế; phân tích, đánh giá thực trạng phát triển thị trƣờng hàng dệt may Việt Nam trong những năm qua, từ đó, đề xuất giải pháp phát triển thị trƣờng cho ngành dệt may trong thời gian tới. 3.2. Nhiệm vụ của đề tài - Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về thị trƣờng, phát triển thị trƣờng, thị trƣờng hàng dệt may, phát triển thị trƣờng hàng dệt may trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Giới thiệu sơ lƣợc một số kinh nghiệm từ các nƣớc làm căn cứ so sánh. - Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển thị trƣờng hàng dệt may của Việt Nam; phân tích những ƣu điểm, hạn chế và nguyên nhân (chủ yếu về hạn chế), rút ra các vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu và giải quyết. - Kết hợp với định hƣớng phát triển ngành dệt may, đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển thị trƣờng hàng dệt may trong thời gian tới. 4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 4.1. Đối tƣợng nghiên cứu Thị trƣờng hàng dệt may là một vấn đề rộng bao gồm thị trƣờng đầu vào và thị trƣờng đầu ra, tuy nhiên, trong phạm vi đề tài này, luận văn chỉ tập trung nghiên cứu phát triển thị trƣờng đầu ra của hàng dệt may bao gồm thị trƣờng trong nƣớc và thị trƣờng XK. Là đề tài thuộc chuyên ngành Kinh tế chính trị, do đó luận văn chú ý tới các vấn đề chung có tính chất định hƣớng ở tầm vĩ mô. 4.2. Phạm vi nghiên cứu. - Trọng tâm nghiên cứu: Thị trƣờng hàng dệt may với tƣ cách là thị trƣờng đầu ra, thị trƣờng tiêu thụ sản phẩm hàng dệt và may; có đề cập xem 5 xét thị trƣờng các yếu tố sản xuất nhƣng chỉ với tƣ cách là yếu tố bổ sung phục vụ cho việc đề xuất các giải pháp phát triển thị trƣờng. - Về không gian: Nghiên cứu thị trƣờng hàng dệt may của Việt Nam, bao gồm cả thị trƣờng trong nƣớc và thị trƣờng XK. - Thời gian: Đề tài nghiên cứu, phân tích thực trạng phát triển thị trƣờng hàng dệt may của Việt Nam từ năm 2005 - đến nay. - Các giải pháp đề xuất: Trong thời gian ngắn hạn 2015 và triển vọng đến năm 2020. 5. Cơ sở phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu 5.1. Cơ sở lý luận và phƣơng pháp luận Kế thừa những nguyên lý cơ bản của các học thuyết kinh tế của Chủ nghĩa Mác – Lênin, các học thuyết kinh tế hiện đại; các quan điểm, chủ trƣơng, đƣờng lối, chính sách của Đảng và Nhà nƣớc Việt Nam về kinh tế thị trƣờng, về thị trƣờng dệt may trong thời kỳ hội nhập. Phƣơng pháp luận của đề tài là phép duy vật biện chứng: đặt các vấn đề của công tác phát triển thị trƣờng trong mối quan hệ, liên kết chặt chẽ với nhau. 5.2. Phƣơng pháp nghiên cứu Trong quá trình nghiên cứu, tác giả đã sử dụng tổng hợp nhiều phƣơng pháp nghiên cứu. Trong đó, có một số phƣơng pháp cơ bản nhất là: - Phương pháp trừu tượng hóa khoa học: gạt bỏ khỏi quá trình nghiên cứu các hiện tƣợng đƣợc nghiên cứu những cái đơn giản, ngẫu nhiên, tạm thời hoặc tạm gác lại một số nhân tố nào đó nhằm tách ra những cái điển hình, ổn định, vững chắc, từ đó tìm ra bản chất các hiện tƣợng và quá trình về thị trƣờng hàng dệt may, hinh thành các phạm trù và phát hiện ra quy luật phản ánh những bản chất đó. - Phương pháp so sánh, đối chiếu: đặt đối tƣợng nghiên cứu trong sự liên hoàn của chiến lƣợc phát triển kinh tế của đất nƣớc, bối cảnh của nền kinh tế thế giới. Việc so sánh, đối chiếu giữa các nƣớc trong khía cạnh phát 6 triển thị trƣờng cho hàng dệt may để rút ra những định hƣớng và giải pháp đúng đắn nhằm phát triển thị trƣờng hàng dệt may trong thời gian tới. - Phương pháp thống kê: Từ việc thu thập dữ liệu, số liệu về hoạt động phát triển thị trƣờng hàng dệt may của Việt Nam trong những năm qua và kinh nghiệm của các nƣớc có liên quan để đƣa ra những phân tích, đánh giá về thực trạng hoạt động này. - Phương pháp phân tích, tổng hợp tài liệu: từ những tài liệu đã có viết về ngành dệt may, tác giả sẽ phân tích, tổng hợp lại nhằm có cái nhìn toàn diện và thực tế nhất về đối tƣợng nghiên cứu, đạt đƣợc mục tiêu nghiên cứu. Ngoài ra, tác giả còn sử dụng một số phƣơng pháp khác nhƣ: phƣơng pháp lôgic, lịch sử; phƣơng pháp mô hình hoá hoạt động phát triển thị trƣờng,… 6. Những đóng góp mới của luận văn - Hệ thống hóa một cách toàn diện những vấn đề lý luận và thực tiễn chung về thị trƣờng, phát triển thị trƣờng, thị trƣờng hàng dệt may, phát triển thị trƣờng hàng dệt may. Trên cơ sở phân tích, tổng hợp kinh nghiệm của một số nƣớc trong công tác phát triển thị trƣờng hàng dệt may, luận văn rút ra những bài học kinh nghiệm có thể áp dụng cho Việt Nam. - Luận văn góp phần phân tích, đánh giá thực trạng phát triển thị trƣờng hàng dệt may cũng nhƣ chỉ rõ nguyên nhân của những hạn chế còn tồn tại trong công tác phát triển thị trƣờng hàng dệt may củaViệt Nam trong thời gian qua. - Luận văn đề xuất và kiến nghị một số nhóm giải pháp nhằm phát triển thị trƣờng hàng dệt may của Việt Nam trong giai đoạn 2010 - 2020. 7. Bố cục của luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn đƣợc chia làm ba chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm quốc tế về phát triển thị trƣờng hàng dệt may 7 Chƣơng 2: Thực trạng phát triển thị trƣờng hàng dệt may Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Chƣơng 3: Giải pháp phát triển thị trƣờng hàng dệt may Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế. 8 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ PHÁT TRIỂN THỊ TRƢỜNG HÀNG DỆT MAY 1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN THỊ TRƢỜNG HÀNG DỆT MAY 1.1.1. Thị trƣờng và thị trƣờng hàng dệt may 1.1.1.1.Thị trường * Khái niệm: Thị trƣờng là phạm trù kinh tế tổng hợp gắn liền với quá trình sản xuất và lƣu thông hàng hoá. Thừa nhận sản xuất hàng hoá thì không thể phủ định sự tồn tại khách quan của thị trƣờng. Từ những nghiên cứu sơ lƣợc, cổ xƣa cho đến những nghiên cứu quy mô khoa học ngày nay phạm trù thị trƣờng luôn đƣợc đƣa thêm những nội dung mới. Tuỳ từng điều kiện và giác độ nghiên cứu mà ngƣời ta đƣa ra các khái niệm thị trƣờng khác nhau. Theo Từ điển Tiếng việt mở, thị trƣờng đƣợc xem là “Nơi tiêu thụ hàng hoá”, đồng thời nó còn đƣợc hiểu là “Quan hệ trao đổi hàng hóa giữa các thương nhân, các tập đoàn, trong điều kiện hàng hóa phải bán cùng một giá trong cùng một thời gian” [63]. Theo quan điểm của các nhà kinh tế học cổ điển, thị trƣờng đƣợc hiểu theo hai nghĩa, rộng và hẹp khác nhau: Thị trƣờng theo nghĩa hẹp đƣợc hiểu là: “Nơi diễn ra các hoạt động trao đổi, mua bán hàng hoá” [30, tr.52]. Theo khái niệm đã đồng nhất thị trƣờng với chợ và những địa điểm mua bán hàng hoá cụ thể nhƣ: các chợ, siêu thị, cửa hàng giao dịch,... Theo nghĩa rộng, “Thị trường là tổng thể các mối quan hệ cạnh tranh, cung - cầu, giá cả, giá trị,…mà trong đó giá cả và sản lượng hàng hoá tiêu thụ được xác định” [30, tr.52 - 53]. 9 Trong lịch sử phát triển các học thuyết kinh tế, vấn đề thị trƣờng luôn đƣợc đề cập đến nhƣ là một phạm trù trung tâm. Tƣ tƣởng thị trƣờng đầu tiên của các kinh tế gia tƣ sản là của những ngƣời theo chủ nghĩa trọng thương. Những ngƣời theo chủ nghĩa trọng thƣơng chủ trƣơng xây dựng một thị trƣờng tiền tệ mạnh. Họ cho rằng hàng hoá chỉ là phƣơng tiện là khâu trung gian để đạt đƣợc mục đích là tiền tệ. Một đất nƣớc có nhiều vàng tức là một đất nƣớc hƣng thịnh. Chủ nghĩa trọng thƣơng coi thƣờng khâu sản xuất. Đó là bất hợp lý và phi kinh tế. Chủ nghĩa trọng nông lại thiên về khâu sản xuất và tuyệt đối hoá lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, cho rằng sự phát triển của kinh tế và thị trƣờng là quá trình tự nhiên phụ thuộc vào những quy luật nhất định, không phụ thuộc vào ý chí của con ngƣời. Ngƣời ghi dấu ấn đậm nét trong nghiên cứu về thị trƣờng của trƣờng phái kinh tế học cổ điển là A.Smith. Trong các tác phẩm của mình, ông đã phân tích phân công lao động đã tạo ra thị trƣờng. Mục đích của thị trƣờng là để thu lợi nhuận. Thị trƣờng chính là “Bàn tay vô hình” điều khiển nền kinh tế thị trƣờng và A.Smith đã tuyệt đối hoá sự điều tiết của thị trƣờng. Ông cũng đã phân tích các nhân tố của thị trƣờng nhƣ ngƣời mua, ngƣời bán, cung cầu, giá cả... và mối quan hệ giữa các nhân tố đó. Ông là ngƣời đầu tiên đã phân chia thị trƣờng thành nhiều dạng khác nhau để nghiên cứu nhƣ thị trƣờng hàng hoá, thị trƣờng lao động, thị trƣờng đất đai, thị trƣờng tƣ bản. Song chủ yếu là ông phân tích thị trƣờng hàng hoá và lao động. Lý thuyết về thị trƣờng đƣợc phát triển trong học thuyết kinh tế của J.Keynes. Để đảm bảo cho sự ổn định và phát triển thị trƣờng J.Keynes chủ trƣơng đẩy mạnh mọi hình thức đầu tƣ, kể cả đầu tƣ sản xuất vũ khí, phƣơng tiện chiến tranh. Mục đích là làm sao mở rộng đầu tƣ để tăng cầu tiêu dùng, chống khủng hoảng và thất nghiệp, đồng thời qua đó tăng lợi nhuận cho tƣ 10 bản. Học thuyết J.Keynes mở ra giai đoạn mới cho sự can thiệp của nhà nƣớc vào thị trƣờng thông qua các công cụ kinh tế vĩ mô. Lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin về thị trƣờng trên cơ sở kế thừa có phê phán các lí thuyết cũ để xây dựng một học thuyết mới về thị trƣờng. C.Mác đã nghiên cứu và trình bày sự hình thành, phát triển của nền sản xuất tƣ bản chủ nghĩa, các quy luật và phạm trù kinh tế gắn với thị trƣờng. C.Mác đã phân tích rất sâu sắc quan hệ giữa cung - cầu; mối quan hệ giữa tính công dụng xã hội của hàng hoá và tiêu hao lao động xã hội cần thiết với giá cả hàng hoá; phân tích rõ ba chức năng cơ bản của thị trƣờng,…[30, tr.53 - 54]. Lênin là ngƣời kế thừa và phát triển một cách toàn diện, sáng tạo chủ nghĩa Mác. Lý luận về thị trƣờng của Lênin đƣợc trình bày chủ yếu trong tác phẩm “Bàn về cái gọi là vấn đề thị trường”. Theo Lênin: Khái niệm thị trƣờng không thể tách rời khái niệm phân công xã hội đƣợc. Hễ ở đâu và khi nào có phân công xã hội và sản xuất hàng hoá thì ở đó và khi ấy có thị trƣờng. Quy mô của thị trƣờng gắn chặt với trình độ chuyên môn hoá của lao động xã hội. Trong kinh tế học vĩ mô cổ điển mới, thị trƣờng đƣợc hiểu rộng hơn: “Là nơi có các quan hệ mua bán hàng hóa, dịch vụ giữa vô số những người bán và người mua có quan hệ cạnh tranh với nhau, bất kể là ở địa điểm nào, thời gian nào” [56]. Thị trƣờng đƣợc chia thành ba loại: thị trƣờng hàng hóa dịch vụ (còn gọi là thị trƣờng sản lƣợng), thị trƣờng lao động, và thị trƣờng tiền tệ. Nó là nơi chuyển giao quyền sở hữu sản phẩm, dịch vụ hoặc tiền tệ, nhằm thỏa mãn nhu cầu của hai bên cung và cầu về một loại sản phẩm nhất định theo các thông lệ hiện hành, từ đó xác định rõ số lƣợng và giá cả cần thiết của sản phẩm, dịch vụ. Thực chất, thị trƣờng bao gồm tổng thể các khách hàng tiềm năng cùng có một yêu cầu cụ thể nhƣng chƣa đƣợc đáp ứng và có khả năng tham gia trao đổi để thỏa mãn nhu cầu đó. 11 Các nhà kinh tế học thuộc trƣờng phái cổ điển mới (tân cổ điển) nhƣ: Robert Emerson Lucas, John F. Muth, Finn E. Kydland, Edward C. Prescott, Neil Wallace, Thomas J. Sargent,... từ thập niên 1970, dựa trên hiện tƣợng kinh tế nhƣ nên kinh tế đình trệ trong khi lạm phát cao, thâm hụt ngân sách,… đã nghiên cứu thị trƣờng với giả định là thị trƣờng hoàn hảo dù là trong ngắn hạn hay dài hạn và cá nhân (khu vực tƣ nhân) có đầy đủ thông tin khi ra quyết định. Phái này chủ trƣơng việc thiết kế các chính sách kinh tế vĩ mô phải nhằm mục đích tối đa hóa thỏa dụng của cá nhân. Các nhà kinh tế tân cổ điển đề cao giá trị thông tin thị trƣờng căn cứ vào “tính không nhất quán theo thời gian” về “sở thích” tiêu dùng của con ngƣời. Theo đó, thị trƣờng sẽ biến động liên tục do nhu cầu của con ngƣời thay đổi liên tục. Vì vậy, các nhà sản xuất, kinh doanh và Nhà nƣớc phải có những thay đổi về kế hoạch sản xuất, kinh doanh và chính sách phát triển kinh tế cho phù hợp với những biến đổi về nhu cầu xã hội đƣợc phản ánh trên thị trƣờng [56]. Nhƣ vậy: Thị trường là tập hợp các điều kiện và thoả thuận để thông qua đó mà người mua và người bán có thể trao đổi được các loại hàng hoá và dịch vụ với nhau. Nhƣ vậy, thị trƣờng vừa có tính thực, vừa có tính ảo và bản chất của nó là giải quyết mối quan hệ giữa ngƣời mua và ngƣời bán với nhau. Khi tiến hành nghiên cứu và phân tích lý thuyết về thị trƣờng chúng ta thấy một số vấn đề cần lƣu ý: - Thị trƣờng gắn với sản xuất hàng hoá. Sản xuất hàng hoá là cơ sở kinh tế quan trọng của thị trƣờng. Thị trƣờng phản ánh trình độ và mức độ của nền sản xuất xã hội. - Mối quan hệ giữa thị trƣờng trong nƣớc và thị trƣờng nƣớc ngoài ngày càng đƣợc nhận thức đầy đủ và đúng đắn. Từ chỗ chỉ đề cao thị trƣờng ngoài nƣớc hoặc trong nƣớc đến chỗ thấy đƣợc quan hệ thống nhất hữu cơ 12
- Xem thêm -