Tài liệu Phát triển theo hướng bền vững khu công nghiệp ở việt nam

  • Số trang: 71 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 108 |
  • Lượt tải: 0
nguyetha

Đã đăng 8489 tài liệu

Mô tả:

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ ---------------------- TRẦN KHẮC BIÊN PHÁT TRIỂN THEO HƢỚNG BỀN VỮNG KHU CÔNG NGHIỆP Ở VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH HÀ NỘI – 2014 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ ---------------------- TRẦN KHẮC BIÊN PHÁT TRIỂN THEO HƢỚNG BỀN VỮNG KHU CÔNG NGHIỆP Ở VIỆT NAM Chuyên ngành : Quản lý kinh tế Mã số : 60 34 01 LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. TRẦN ĐỨC HIỆP HÀ NỘI – 2014 MỤC LỤC Danh mục chữ viết tắt ........................................................................................ i Danh mục bảng.................................................................................................. ii MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1 Chƣơng 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN CÁC KHU CÔNG NGHIỆP THEO HƢỚNG BỀN VỮNG .............................................. 9 1.1.Khái luận về Khu công nghiệp ................................................................ 9 1.1.1. Khái niệm và đặc điểm .................................................................... 9 1.1.2. Các loại hình khu công nghiệp ..................................................... 13 1.1.3 Vai trò của khu công nghiệp .......................................................... 14 1.2 Quan niệm về phát triển bền vững ........................................................ 15 1.3 Nội dung phát triển KCN theo hƣớng bền vững ................................... 18 1.4 Một số tiêu chí nhằm đánh giá KCN phát triển theo hƣớng bền vững . 20 1.5 Kinh nghiệm một số nƣớc trong xây dựng và phát triển các KCN theo hƣớng bền vững........................................................................................... 22 1.5.1 Kinh nghiệm xây dựng và phát triển các khu công nghiệp của Đài Loan ......................................................................................................... 22 1.5.2 Kinh nghiệm xây dựng và phát triển các khu công nghiệp của Trung Quốc ............................................................................................. 26 1.5.3 Kinh nghiệm xây dựng và phát triển các khu công nghiệp của Hàn Quốc ........................................................................................................ 30 1.5.4 Kinh nghiệm xây dựng và phát triển các khu công nghiệp của Thái Lan ........................................................................................................... 32 1.5.5 Kinh nghiệm xây dựng và phát triển các khu công nghiệp của Malaysia .................................................................................................. 34 1.5.6 - Một số bài học kinh nghiệm của các nước cho việc phát triển các KCN tại Việt Nam.................................................................................... 35 Chƣơng 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KHU CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 1991 ĐẾN NĂM 2013 ................................... 37 2.1. Quá trình hình thành và phát triển các KCN ở Việt Nam................... 37 2.1.1 Giai đoạn hình thành xây dựng các khu công nghiệp (1991-1995)37 2.1.2 Giai đoạn hoàn thiện cơ chế chính sách nhằm thúc đẩy các khu công nghiệp phát triển (1996-2005) ....................................................... 38 2.1.3 Giai đoạn khu công nghiệp phát triển trong bối cảnh Việt Nam hội nhập sâu rộng vào kinh tế thế giới và khu vực (từ năm 2006 đến nay) .. 39 2.2 Những kết quả chính đạt đƣợc trong quá trình phát triển các khu công nghiệp ở Việt Nam ...................................................................................... 40 2.3 Những hạn chế và nguyên nhân chủ yếu .............................................. 48 Chƣơng 3: MỘT SỐ ĐỊNH HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CÁC KCN VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN TỚI.......................... 55 3.1 Định hƣớng phát triển các KCN Việt Nam từ nay đến năm 2020 ........ 55 3.2 Một số giải pháp cụ thể ......................................................................... 56 3.2.1 Giải pháp về cơ chế chính sách ..................................................... 56 3.2.2 Nâng cao chất lượng quy hoạch KCN ........................................... 57 3.2.3 Nhóm giải pháp liên quan đến đào tạo nguồn nhân lực và có các chính sách quan tâm đến đời sống người lao động tại các KCN ........... 58 3.2.4 Tăng cường giám sát công tác bảo vệ môi trường tại các KCN ... 59 3.2.5 Cải thiện chất lượng thu hút đầu tư ............................................... 60 KẾT LUẬN ..................................................................................................... 61 TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 63 DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT STT Ký hiệu Nguyên nghĩa 1 CNH-HĐH Công nghiệp hoá, hiện đại hoá 2 ĐTNN Đầu tƣ nƣớc ngoài 3 FDI Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài 4 KCN, KCX, KKT Khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế 5 VCCI Phòng Công nghiệp Việt Nam i DANH MỤC BẢNG STT Bảng 1. Bảng 2.1 2. Bảng 2.2 3. Biểu đồ 2.3 Nội dung Một số chỉ số phát triển của các KCN Trang 41 Các địa phƣơng dẫn đầu về thu hút ĐTNN 43 vào các KCN Cơ cầu lao động trong KCN ii 48 MỞ ĐẦU 1. Sự cần thiết của đề tài Hơn 20 năm qua, trong công cuộc đổi mới toàn diện đất nƣớc, Đảng và Nhà nƣớc ta đã đề ra nhiều chủ trƣơng đúng đắn, nhờ vậy đã tạo điều kiện thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế mạnh mẽ. Đại hội lần thứ VI của Đảng (1986) đã đánh dấu bƣớc đổi mới căn bản về nhận thức và tƣ duy về kinh tế mà trọng tâm là chủ trƣơng chuyển từ cơ chế kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang cơ chế kinh tế hàng hoá nhiều thành phần. Khu công nghiệp (KCN), Khu chế xuất (KCX) đƣợc hình thành và phát triển bắt nguồn từ tƣ duy đổi mới tại Đại hội Đảng VI. Vào đầu thập kỷ 90 của thế kỷ 20, cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới cùng với sự sụp đổ của Liên Xô và khố XHCN Đông Âu đã ảnh hƣởng mạnh mẽ tới nền kinh tế và đời sống xã hội nƣớc ta. Đây là một trong những yếu tố rất quan trọng, đồng thời cũng là sự đòi hỏi của thực tiễn khách quan để Đại hội lần thứ VII của Đảng đề ra chủ trƣơng, đƣờng lối đổi mới mạnh mẽ và toàn diện, thực hiện công nghiệp hoá (CNH), hiện đại hoá (HĐH) đất nƣớc trên cơ sở điều kiện của đất nƣớc và yêu cầu của thời đại. Chủ trƣơng đổi mới này đã đƣợc cụ thể hoá bằng chiến lƣợc tổng thể phát triển kinh tế - xã hội đƣợc triển khai để thực hiện Nghị quyết của Đại hội Đảng VII, trong đó có chính sách phát triển KCN với sự ra đời của KCX Tân Thuận tại thành phố Hồ Chí Minh vào ngày 24/9/1991. Tiếp đó, Chính phủ ban hành một loạt các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến các KCN nhƣ Nghị định 322/HĐBT ngày 18/10/1991 của Hội đồng Bộ trƣởng và Nghị định 192/CP ngày 28/12/1994 của Chính phủ là những định hƣớng lớn cho các KCN phát triển. Việc thành lập những khu vực tập trung trên cơ sở tạo ra những điều kiện, yếu tố thuận lợi về pháp lý và kỹ thuật hạ tầng trên một địa bàn hạn chế 1 phù hợp với khả năng về tài chính, quản lý là một sách lƣợc đúng đắn mà nhiều nƣớc trên thế giới theo đuổi nhằm phát huy tối đa những lợi thế so sánh để thu hút vốn, khuyến khích sản xuất và các dịch vụ sản xuất, thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá phục vụ xuất khẩu và thị trƣờng trong nƣớc. Xây dựng và phát triển các KCN đã đƣợc Đảng và Nhà nƣớc xác định rõ trong các văn kiện quan trọng về đƣờng lối phát triển kinh tế - xã hội đất nƣớc. Sự hình thành và phát triển các KCN ở Việt Nam gắn liền với quá trình ra đời các văn bản pháp quy của Đảng và Nhà nƣớc. Đặc biệt là các Nghị quyết của Đảng tại các kỳ Đại hội từ năm 1986 đến nay đã hình thành hệ thống các quan điểm nhất quán của Đảng và phát triển KCN, khẳng định vai trò của KCN trong việc “tạo nền tảng để đến năm 2020 nƣớc ta cơ bản trở thành nƣớc công nghiệp theo hƣớng hiện đại” (Nghị quyết Đại hội X). Đây chính là cơ sở để triển khai xây dựng quy hoạch, cơ chế, chính sách phát triển KCN trong 15 năm (1991-2006) và trong thời gian tiếp theo. Qua hơn 20 năm hình thành và phát triển các KCN ở Việt Nam, có thể khẳng định những thành tựu, đóng góp của các KCN vào phát triển kinh tế là cơ bản và nổi bật, góp phần quan trọng trong công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá (CNH-HĐH) đất nƣớc. Tuy nhiên, qua thực tế triển khai các KCN hiện nay vẫn còn bộc lộ những mặt hạn chế, những khó khăn cần phải tiếp tục nghiên cứu, bổ sung cả về mặt lý luận lẫn thực tiễn mà trong đó tập trung một số vấn đề liên quan đến công tác quản lý kinh tế nhƣ quy hoạch, giải phóng mặt bằng, xây dựng hạ tầng, chất lƣợng thu hút đầu tƣ, công tác bảo vệ môi trƣờng, vấn đề lao động, cơ chế, các chính sách kinh tế, pháp luật liên quan tới KCN còn chồng chéo, chƣa đồng bộ dẫn đến việc phát triển các KCN hiện nay chƣa mang tính gắn kết và bền vững. Để đóng góp vào giải quyết các vấn đề nêu trên, em đã chọn đề tài “Phát triển theo hƣớng bền vững Khu công nghiệp ở Việt Nam”. Đề tài đƣợc thiết 2 kế hƣớng đến trả lời câu hỏi: Các giải pháp cơ bản nào nhìn từ khía cạnh quản lý kinh tế có thể giúp phát triển bền vững các Khu công nghiệp Việt Nam hiện nay? 2. Tổng quan tình hình nghiên cứu Liên quan đến Đề tài đã có một số công trình nghiên cứu nhƣ: - Lê Tuyển Cử, “Những biện pháp phát triển và hoàn thiện công tác quản lý nhà nƣớc đối với khu công nghiệp ở Việt Nam”, Luận án Tiến sỹ Kinh tế 2003. Trong Luận án đã làm rõ những vấn đề: (1) Làm rõ vai trò của KCN trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nƣớc; (2) Phân tích những đặc trƣng và nội dung của công tác quản lý nhà nƣớc đối với các KCN ở Việt Nam, xem xét thực trạng và phát triển của các KCN ở Việt Nam trong những năm qua; (3) Đánh giá những ƣu nhƣợc điểm đã đạt đƣợc trong hoạt động phát triển và công tác quản lý nhà nƣớc các KCN, chỉ ra những yếu kém và nguyên nhân của chúng để từ đó đề xuất các giải pháp và điều kiện nhằm hoàn thiện mô hình, hoạt động phát triển và công tác quản lý nhà nƣớc đối với KCN. - Phạm Văn Sơn Khánh, “Hoàn thiện hoạt động của các khu công nghiệp trọng điểm phía Nam”, Luận án Tiến sỹ Kinh tế 2006. Trong Luận án đã làm rõ những vấn đề: (1) Phân tích nguồn gốc sự hình thành, mục tiêu thành lập các KCN trên thế giới; Các yếu tố tác động đến việc xây dựng các KCN ở Việt Nam và những kinh nghiệm về phát triển các KCN ở Châu Á; Sự hình thành các KCN vùng kinh tế trọng điểm phía Nam dựa vào điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, những thuận lợi khó khăn trong quá trình hình thành và hoạt động của các KCN; (2) Phân tích thực trạng kết quả phát triển các KCN vùng kinh tế trọng điểm phía Nam giai đoạn 2001-2005. 3 Đánh giá nguyên nhân thành tựu, sự tồn tại hoạt động KCN dựa trên các yếu tố tác động đến việc hình thành các KCN; (3) Đề xuất những giải pháp hoàn thiện hoạt động các KCN tại vùng kinh tế phía Nam đến năm 2010. Hai Luận án Tiến sỹ của nghiên cứu sinh Lê Tuyển Cử và Phạm Văn Sơn Khánh đã đƣa ra cơ sở lý luận liên quan đến xây dựng và phát triển KCN. Tuy nhiên, hai Luận án mới chỉ dừng lại ở khía cạnh đi sâu vào nghiên cứu công tác quản lý nhà nƣớc đối với hoạt động của các KCN mà chƣa đƣa ra các giải pháp nhằm góp phần bảo đảm sự hoạt động bền vững của các KCN, đặc biệt là trong bối cảnh tình hình kinh tế thế giới và khu vực có nhiều biến động, tác động không có lợi đến việc xây dựng và thu hút đầu tƣ tại các KCN ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay. - Nguyễn Hồng Nhật, “Khu công nghiệp, khu chế xuất với việc thu hút đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài tại Việt Nam”, Luận văn Thạc sỹ Kinh tế 2002. Trong Luận án đã: (1) Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về KCN; Luận giải sự cần thiết phải xây dựng và phát triển các KCN nhằm thúc đẩy thu hút đầu tƣ nƣớc ngoài; Phân tích một số kinh nghiệm quốc tế trong việc phát triển và quản lý nhà nƣớc đối với KCN; (2) Đánh giá thực trạng hoạt động đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài trong các KCN, chỉ ra những thành công, hạn chế và những vấn đề đặt ra cho việc thu hút FDI vào các KCN ở Việt Nam; (3) Đề xuất một số giải pháp cơ bản nhằm tăng cƣờng thu hút đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài vào các KCN, coi đây là một trong những biện pháp chủ yếu góp phần thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế ở Việt Nam. - Nguyễn Thị Thu Trang, “Đầu tƣ phát triển khu công nghiệp Hà Nội giai đoạn 2001-2010”, Luận văn Thạc sỹ Kinh tế 2012. Trong Luận văn đã làm đề cập đến những vẫn đề: (1) Đánh giá vai trò của đầu tƣ phát triển các KCN; (2) Phân tích thực trạng đầu tƣ vào KCN Hà 4 Nội giai đoạn 2001-2011, làm rõ những hạn chế và nguyên nhân trong đầu tƣ phát triển KCN ở Hà Nội; (3) Đƣa ra một số giải pháp nhằm tăng cƣờng đầu tƣ phát triển KCN tại Hà Nội đến năm 2020. - Đặng Thị Thu Thuỷ, “Đầu tƣ phát triển khu công nghiệp trên địa bàn Hải Dƣơng”, Luận văn Thạc sỹ Kinh tế 2013. Trong Luận văn đã đề cập đến: (1) Phân tích thực trạng đầu tƣ cơ sở hạ tầng và thu hút vốn đầu tƣ vào KCN tại tỉnh Hải Dƣơng gia đoạn 2008-2012; (2) Những kết quả đạt đƣợc và đƣa ra những nguyên nhận hạn chế của đầu tƣ phát triển KCN tại tỉnh Hải Dƣơng; (3) Đƣa ra giải pháp nhằm tăng cƣờng thu hút đầu tƣ vào KCN tỉnh Hải Dƣơng. Các Luận văn liên quan đến lĩnh vực KCN của Nguyễn Hồng Nhật, Nguyễn Thị Thu Trang và Đặng Thị Thu Thuỷ cũng đã đề cập đến những lý luận chung về KCN. Tuy nhiên, ba Luận văn này chủ yếu đề cập đến lĩnh vực thu hút đầu tƣ ở một địa phƣơng cụ thể mà chƣa có đánh giá toàn diện một vùng hay của cả nƣớc. Ngoài ra, các tác giả cũng chƣa đƣa ra các giải pháp nhằm góp nâng cao hiệu quả thu hút nguồn vốn đầu tƣ một cách bền vững tại các KCN. Bên cạnh những công trình nghiên cứu trên còn có các bài nghiên cứu liên quan đến xây dựng, quản lý hoạt động các KCN đƣợc đăng tải trong các sách nhƣ “Lựa chọn để phát triển bền vững”, chủ biên TS.Nguyễn Đức Thành, Nhà xuất bản Tri Thức 2010; “Những vấn đề cơ bản của phát triển kinh tế Việt Nam đến năm 2020”, chủ biên TSKH.Võ Đại Lƣợc, Nhà xuất bản Khoa học Xã hội 2011; Tạp chí chuyên ngành Khu công nghiệp Việt Nam của Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ. Tuy nhiên, đến nay ở Việt Nam vẫn chƣa có một công trình nghiên cứu một cách có hệ thống về lý luận, lý thuyết, thực tiễn liên quan đến đề tài “Phát triển theo hƣớng bền vững Khu công nghiệp ở Việt Nam” trong giai đoạn hiện nay. 5 3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là đƣa ra các giải pháp cơ bản nhìn từ khía cạnh quản lý kinh tế nhằm góp phần phát triển bền vững các khu công nghiệp ở Việt Nam trong thời gian tới. Nhiệm vụ: - Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về phát triển bền vững các khu công nghiệp; - Đánh giá thực trạng phát triển các khu công nghiệp theo hƣớng bền vững ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay; - Đề xuất một số giải pháp cơ bản nhìn từ khía cạnh quản lý kinh tế nhằm phát triển theo hƣớng bền vững các KCN Việt Nam trong thời gian tới. 4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu - Đối tƣợng nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu sự phát triển của các KCN theo hƣớng bền vững. - Phạm vi nghiên cứu: + Về không gian, Luận văn không phân tích, đánh giá hoạt động một hay một số KCN cụ thể của một địa phƣơng hay của từng vùng, mà xem xét đánh giá một cách tổng thể trên toàn bộ hệ thống các KCN của Việt Nam + Về thời gian, luận văn nghiên cứu giai đoạn kể từ 1991 là năm khu chế xuất đầu tiên đƣợc thành lập đến năm 2013. + Về nội dung, luận văn tiếp cận, đánh giá quá trình phát triển bền vững của các KCN dƣới góc độ quản lý kinh tế dựa trên phân tích từ khía cạnh của các chủ thể quản lý từ trung ƣơng đến các địa phƣơng, từ các công đoạn của quy trình quản lý kinh tế (quy hoạch đến kiểm tra đánh giá), từ các chính sách 6 quản lý kinh tế của nhà nƣớc trong việc phát triển các KCN nhằm đảm bảo phát triển bền vững các KCN theo hƣớng gắn tăng trƣởng kinh tế với cải thiện chất lƣợng nguồn nhân lực, giữ vững về môi trƣờng và xã hội. 5. Phƣơng pháp nghiên cứu Luận văn sử dụng phƣơng pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử để nghiên cứu vấn đề, đi từ những nội dung có tính chất lý luận đến các vấn đề thực tiễn, trên cơ sở đó đƣa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện vấn đề đang nghiên cứu. Để nghiên cứu đề tài, luận văn sử dụng các phƣơng pháp cụ thể nhƣ: - Phƣơng pháp nghiên cứu tài liệu để thu thập, xử lý số liệu, tài liệu thứ cấp ở trong nƣớc và ngoài nƣớc liên quan đến vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển các KCN theo hƣớng bền vững. Nguồn số liệu phục vụ đề tài đƣợc lấy chủ yếu từ Vụ Quản lý Khu kinh tế - Bộ Kế hoạch & Đầu tƣ. - Phƣơng pháp điều tra thực tế: phỏng vấn chuyên gia về những vấn đề liên quan đến phát triển các KCN ở Việt Nam đặc biệt là những đánh giá về hạn chế và định hƣớng giải pháp phát triển bền vững các KCN Việt Nam dƣới góc nhìn của các nhà quản lý kinh tế. - Phƣơng pháp phân tích tổng hợp, thống kê mô tả dùng để thu thập và xử lý thông tin về thực trạng phát triển các KCN của Việt Nam. Ngoài ra, các phƣơng pháp so sánh cũng đƣợc sử dụng để làm nổi bật vấn đề nhất là động thái phát triển của KCN Việt Nam trong suốt giai đoạn từ năm 1991 đến nay . 6. Những đóng góp chủ yếu của luận văn - Góp phần hệ thống hoá những vấn đề lý luận về phát triển bền vững các KCN dƣới góc độ quản lý kinh tế. 7 - Phác thảo đƣợc thực trạng hoạt động của các KCN tại Việt Nam, chỉ ra đƣợc những thành công, hạn chế và những vấn đề đặt ra cho việc phát triển bền vững các KCN ở Việt Nam. - Đề xuất một số giải pháp cơ bản từ góc độ quản lý kinh tế để phát triển theo hƣớng bền vững các KCN ở Việt Nam trong những năm tới. 7. Kết cấu của luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục – luận văn đƣợc kết cấu thành ba chƣơng: - Chƣơng 1: Một số vấn đề cơ bản về phát triển các khu công nghiệp theo hƣớng bền vững. - Chƣơng 2: Thực trạng phát triển các khu công nghiệp Việt Nam giai đoạn 1991 đến 2013. - Chƣơng 3: Một số định hƣớng và giải pháp phát triển bền vững các khu công nghiệp Việt Nam trong thời gian tới. 8 Chƣơng 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN CÁC KHU CÔNG NGHIỆP THEO HƢỚNG BỀN VỮNG 1.1.Khái luận về Khu công nghiệp 1.1.1. Khái niệm và đặc điểm Khái niệm Khu công nghiệp: Tuỳ điều kiện từng nƣớc mà KCN có những nội dung hoạt động kinh tế khác nhau. Nhƣng tựu trung lại, hiện nay trên thế giới có hai mô hình phát triển KCN, cũng từ đó hình thành hai quan niệm khác nhau về KCN. - Thứ nhất, KCN là khu vực lãnh thổ rộng có nền tảng là sản xuất công nghiệp, đan xen với nhiều hoạt động dịch vụ, kể cả dịch vụ sản xuất công nghiệp, dịch vụ sinh hoạt, vui chơi giải trí, khu thƣơng mại, văn phòng, nhà ở... KCN theo quan niệm này về thực chất là khu hành chính - kinh tế đặc biệt nhƣ KCN Batam Indonesia, các công viên công nghiệp ở Đài Loan, Thái Lan và một số nƣớc Tây Âu. - Thứ hai, KCN là khu vực lãnh thổ có giới hạn nhất định, ở đó tập trung các doanh nghiệp công nghiệp và dịch vụ sản xuất công nghiệp, không có dân cƣ sinh sống. Đi theo quan niệm này, ở một số nƣớc nhƣ Malaysia, Indonesia, Thái Lan, Đài Loan đã hình thành nhiều KCN với qui mô khác nhau. - Ở Việt Nam, theo Qui chế khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao - ban hành kèm theo Nghị định số 36/CP ngày 24/4/1997, KCN là "khu tập trung các doanh nghiệp KCN chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, không có dân cƣ sinh sống; do Chính phủ hoặc Thủ tƣớng chính phủ quyết 9 định thành lập. Trong KCN có thể có doanh nghiệp chế xuất". Nhƣ vậy, khu công nghiệp ở Việt Nam đƣợc hiểu giống với định nghĩa hai. Mục tiêu và đặc điểm khu công nghiệp: + Mục tiêu: - Thu hút đầu tƣ: Đây là mục tiêu hàng đầu của các nƣớc thành lập KCN, khu chế xuất. Với những ƣu đãi đặc biệt về chính sách thuế, chính sách tài chính, thủ tục pháp lý và cơ sở hạ tầng sẵn có khu công nghiệp là một công cụ hữu hiệu để thu hút đầu tƣ đặc biệt là nguồn vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài. Trong thời gian qua KCN đã và đang thể hiện đƣợc lợi thế của mình trong việc thu hút đầu tƣ. - Mở rộng hoạt động ngoại thƣơng: Trong các KCN có các doanh nghiệp chế xuất chuyên sản xuất các mặt hàng phục vụ xuất khẩu. Từ đó đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu của các nƣớc thành lập KCN. Khi đẩy mạnh xuất khẩu sẽ tạo ra mối quan hệ giữa các quốc gia trong việc xuất nhập khẩu hàng hoá. Thông qua việc thành lập các KCN các nƣớc chủ nhà muốn phát triển hoạt động ngoại thƣơng. - Tạo công ăn việc làm: Tại các nƣớc đang phát triển có hiện tƣợng dƣ thừa lao động, đối với các nƣớc này cần giải quyết việc làm cho lực lƣợng lao động đông đảo. Việc thành lập các KCN đã giả quyết việc làm cho hàng vạn lao động mỗi năm. Không chỉ đối với lao động trực tiếp làm việc trong các KCN mà còn rất nhiều lao động gián tiếp bên ngoài KCN. Thực tiễn phát triển KCN ở các nƣớc thời gian qua đã cho thấy vai trò của các KCN trong việc giải quyết tình trạng thất nghiệp. - Tiếp thu khoa học công nghệ mới và phƣơng thức quản lý tiên tiến: 10 Khoa học công nghệ là nhân tố quyết định của quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nƣớc ở các nƣớc đang phát triển trình độ khoa học kỹ thuật còn lạc hậu, vì vậy mục đích của các nƣớc này khi thành lập khu công nghiệp là tiếp nhận công nghệ mới. Đồng thời với quá trình chuyển giao công nghệ, các nhà đầu tƣ nƣớc ngoài còn đƣa ra những phƣơng thức quản lý mới tiên tiến. Từ đó là cơ hội để các nhà quản lý của nƣớc chủ nhà học hỏi kinh nghiệm. - Tiết kiệm chi phí sản xuất: Đối với nhà đầu tƣ, mục tiêu cao nhất là thu đƣợc lợi nhuận tối đa, chi phí đầu tƣ thấp nhất. Do vậy đầu tƣ vào KCN nhà đầu tƣ đƣợc hƣởng những ƣu đãi riêng của nhà nƣớc với KCN và lợi ích từ các công trình hạ tầng kỹ thuật thuận lợi cho việc thực hiện dự án đầu tƣ. Tận dụng đƣợc tài nguyên của các nƣớc chủ nhà và tiết kiệm chi phí về nhân công. - Tạo địa bàn hoạt động và thực hiện chiến lƣợc phát triển lâu dài: Xây dựng KCN theo quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội của đất nƣớc. Do vậy sẽ tạo môi trƣờng thuận lợi cho nhà đầu tƣ xây dựng chiến lƣợc phát triển lâu dài của mình. - Làm cầu nối hội nhập kinh tế trong nƣớc với kinh tế thế giới, thúc đẩy sự phát triển kinh tế trong nƣớc, phát huy tác dụng lan toả, dẫn dắt của KCN. Trƣớc hết, hàng tiêu dùng từ các KCN cung cấp cho thị trƣờng nội địa đủ sức cạnh tranh và ngăn chặn hàng nhập lậu từ nƣớc ngoài, đồng thời góp phần tăng sản xuất. Còn KCN, với tính chất là khu vực sản xuất hàng xuất khẩu hƣớng ra thị trƣờng thế giới đƣợc coi nhƣ một cửa ngõ khai thông giao thông giữa nền kinh tế trong nƣớc với bên ngoài. Xây dựng KCN nhằm tạo ra năng lực sản xuất mới, thu hút lao động, tạo mối liên kết với các doanh nghiệp trong nƣớc với các KCN thông qua các 11 hợp đồng gia công, cung cấp các nguyên liệu là thực tế diễn ra ở nhiều KCN ở các nƣớc. KCN phát triển sẽ tạo điều kiện dẫn dắt công nghiệp phụ trợ các dịch vụ cần thiết từ dịch vụ công nghiệp, tài chính, ngân hàng, cung cấp nguyên liệu đến dịch vụ dân sinh dịch vụ lao động trong các KCN phát triển. Đồng thời, thu hút các lao động vào các KCN cũng sẽ tạo nên sự tập trung dân cƣ tác động đến việc phân bố lại dân cƣ tại những vùng có KCN để hình thành các đô thị thành phố công nghiệp. Ở Việt Nam, thu hút vốn đầu tƣ nƣớc ngoài, tăng nhanh xuất khẩu để tăng thu ngoại tệ, góp phần thực hiện công nghiệp hoá đất nƣớc, tạo việc làm và nâng cao mức sống cho ngƣời lao động làm nhiệm vụ quan trong nhất của hoạt động đầu tƣ trực tiếp. Việc thành lập các KCN ở Việt Nam là biện pháp tích cực để thực hiện mục tiêu chiến lƣợc đó. + Đặc điểm của khu công nghiệp: - KCN là nơi tập trung các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp và các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ. Bao gồm các doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm công nghiệp hoặc các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ gắn liền với sản xuất công nghiệp. Nó có thể là doanh nghiệp nội địa thuộc mọi thành phần kinh tế, doanh nghiệp có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài hoặc các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh. - Để phát triển các KCN cần xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng nhƣ đƣờng xá, hệ thống điện nƣớc... Thông thƣờng việc xây phát triển cơ sở hạ tầng trong KCN do công ty xây dựng và phát triển hạ tầng đảm nhiệm. Các công ty phát triển hạ tầng KCN sẽ xây dựng các kết cấu hạ tầng sau đó đƣợc phép cho các doanh nghiệp khác thuê lại. Việc hình thành các KCN tạo nên sự thay đổi căn bản về hạ tầng kỹ thuật và xã hội trong và ngoài khu, là cơ sở để hình thành đô thị công nghiệp, các thành phố công nghiệp trong tƣơng lai. 12 - Các KCN đƣợc thành lập sẽ có các ban quản lý KCN cấp tỉnh trực tiếp quản lý, ngoài ra còn có sự tham gia của các bộ ngành nhƣ các bộ ngành quản lý về Kế hoạch, Đầu tƣ, Xây dựng... - Sự phát triển của các KCN là cơ sở để phát triển các ngành nghề khác, phát triển kinh tế xã hội nhƣ: tạo ra công ăn việc làm cho ngƣời lao động, tăng thu nhập cải thiện mức sống của ngƣời dân và nâng cao phúc lợi xã hội. Nhƣ vậy việc thành lập KCN có tác động nhiều mặt đối với sự phát triển kinh tế xã hội của đất nƣớc nhƣ tổ chức cơ cấu lại vùng lãnh thổ, bố trí dân cƣ, bảo vệ môi trƣờng, nâng cao mức sống nhân dân, phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật và xã hội cho khu vực và đất nƣớc. 1.1.2. Các loại hình khu công nghiệp - Khu chế xuất (KCX): Trong thời kỳ sơ khai, KCX là sự kết hợp giữa hai loại hình khu thƣơng mại tự do và KCN tập trung trên cơ sở mở rộng chế độ ƣu đãi về tài chính, miễn thuế xuất nhập khẩu của thƣơng mại tự do cho các lĩnh vực chế biến gia công hàng xuất khẩu và áp dụng các ƣu đãi khác ngoài thuế nhập khẩu nhằm mục đích thu hút đầu tƣ nƣớc ngoài vào phát triển sản xuất hàng xuất khẩu. KCX là một loại hình của khu kinh tế tự do và nó tồn tại phổ biến ở các nƣớc đang phát triển. - Khu công nghệ cao (KCNC): KCNC, có nƣớc gọi là “thành phố khoa học”, “công viên khoa học”, thƣờng đƣợc xây dựng trên cơ sở hạt nhân là các viện nghiên cứu khoa học đầu tàu, trƣờng đại học lớn, hệ thống các công xƣởng và khu thử nghiệm hỗ trợ. Làm việc tại khu này hầu hết là các chuyên gia có trí thức khoa học vƣợt trội. - Khu công nghiệp thông thường: là một khu vực lãnh thổ giới hạn, đƣợc chuẩn bị tốt về kết cấu hạ tầng và đƣợc hƣởng các ƣu đãi để tập trung phát triển các ngành sản xuất công nghiệp theo một kế hoạch tổng 13 thể phù hợp với lợi ích quốc gia và sự phát triển của một liên hiệp các ngành công nghiệp. 1.1.3 Vai trò của khu công nghiệp - Tăng cường khả năng thu hút đầu tư, góp phần thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế: Đối với Việt Nam nói riêng và các nƣớc trên thế giới nói chung để tiến hành quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nƣớc, đổi mới nền kinh tế thì nhân tố không thể thiếu đó là vốn đầu tƣ. Vì vậy mà các quốc gia đã và đang tiến hành mạnh mẽ các biện pháp nhằm thu hút vốn đầu tƣ. Việc xây dựng các khu công nghiệp với nhiều chính sách ƣu đãi đầu tƣ cũng là một trong những biện pháp đó. Thông qua những ƣu đãi đặc biệt so với sản xuất trong nƣớc, các KCN có đƣợc môi trƣờng đầu tƣ hấp dẫn, do đó nó có khả năng thu hút đƣợc nhiều vốn đầu tƣ đặc biệt là vốn FDI. Do vậy KCN đã đóng góp đáng kể trong việc thu hút vốn FDI. Mặt khác các doanh nghiệp trong KCN là những đơn vị đã đƣợc các cơ quan chức năng thẩm định và kiểm tra giám sát hoạt động. Do đó hoạt động có hiệu quả góp phần vào mục tiêu phát triển kinh tế đất nƣớc. Trong đó quan trọng nhất là việc góp phần thúc đẩy xuất khẩu, tăng thu ngoại tệ do việc sản xuất hàng hoá xuất khẩu thay thế nhập khẩu. - Tạo ra cầu nối phát triển các ngành nghề khác: Để phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong KCN thì cần cung cấp thƣờng xuyên nguyên vật liệu và các dịch vụ đầu vào. Điều này đã tạo ra mối quan hệ giữa các doanh nghiệp trong KCN và các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh khác. Chính việc cung cấp nguyên vật liệu và dịch vụ đầu vào đã thúc đẩy sự phát triển của các doanh nghiệp ngoài KCN. 14
- Xem thêm -