Tài liệu Phát triển nông nghiệp việt nam sau khi gia nhập tổ chức thương mại thế giới (wto)

  • Số trang: 197 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 56 |
  • Lượt tải: 0
nguyetha

Đã đăng 8490 tài liệu

Mô tả:

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ PHÙNG VĂN DŨNG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM SAU KHI GIA NHẬP TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI (WTO) LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ CHÍNH TRỊ Hà Nội - 2014 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ PHÙNG VĂN DŨNG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM SAU KHI GIA NHẬP TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI (WTO) Ngành: Kinh tế Chuyên ngành: Kinh tế chính trị Mã số: 62 31 01 01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ CHÍNH TRỊ Người hướng dẫn khoa học: 1. PGS.TS. Nguyễn Đình Long 2. TS. Nguyễn Mạnh Hùng Hà Nội - 2014 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng luận án này là công trình nghiên cứu của riêng tôi, chưa từng công bố. Kết quả nghiên cứu là trung thực. Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan của mình trước các quy định của Nhà trường và Pháp luật. Hà Nội, ngày 16 tháng 9 năm 2014 Tác giả luận án Phùng Văn Dũng MỤC LỤC Trang Trang phụ bìa Lời cam đoan Mục lục Danh mục các chữ viết tắt........................................................................................... i Danh mục các bảng .................................................................................................. iii Danh mục các biểu đồ, đồ thị ...................................................................................iv MỞ ĐẦU... ................................................................................................................ 1 Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN TỚI PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP ............................................................ 6 1.1. Những lý thuyết và nghiên cứu về phát triển nông nghiệp ................................ 6 1.2. Những nghiên cứu về ảnh hưởng của hội nhập KTQT .................................... 10 1.3. Những vấn đề cần nghiên cứu, cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu ..... 23 Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP SAU WTO................................................................ 25 2.1. Nông nghiệp và phát triển nông nghiệp............................................................ 25 2.1.1. Nông nghiệp và vai trò của sản xuất nông nghiệp......................................... 25 2.1.2. Phát triển nông nghiệp ................................................................................... 31 2.2. WTO và các Hiệp định liên quan đến lĩnh vực nông nghiệp ........................... 48 2.2.1. Vai trò, nguyên tắc hoạt động của WTO ....................................................... 48 2.2.2. Các Hiệp định của WTO về nông nghiệp và những cam kết ........................ 53 2.2.3. Những cơ hội và thách thức đối với phát triển nông nghiệp khi thực hiện các cam kết với WTO ........................................................................................... 60 2.3. Kinh nghiệm phát triển nông nghiệp của một số nước..................................... 62 2.3.1. Kinh nghiệm phát triển nông nghiệp ở Hà Lan ............................................ 62 2.3.2. Kinh nghiệm của Trung Quốc về phát triển nông nghiệp ............................. 64 2.3.3. Kinh nghiệm về phát triển nông nghiệp của Thái Lan .................................. 66 2.3.4. Những bài học kinh nghiệm cho Việt Nam ................................................... 68 Chương 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM SAU KHI GIA NHẬP WTO ......................................................................... 71 3.1. Rà soát việc thực hiện cam kết với WTO và điều chỉnh chính sách nông nghiệp của Việt Nam...................................................................................... 71 3.1.1. Bối cảnh kinh tế Việt Nam khi gia nhập WTO ............................................. 71 3.1.2. Rà soát việc thực hiện cam kết với WTO về lĩnh vực nông nghiệp .............. 75 3.1.3. Điều chỉnh chính sách nông nghiệp ............................................................... 82 3.2. Thực trạng phát triển ngành nông nghiệp sau WTO ........................................ 96 3.2.1. Tăng trưởng ngành nông nghiệp ................................................................... 96 3.2.2. Chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp ...................................................... 108 3.2.3. Đầu tư và áp dụng khoa học công nghệ trong nông nghiệp ........................ 113 3.2.4. Tập trung kinh tế và liên doanh, liên kết trong nông nghiệp ....................... 118 3.2.5. Thực trạng về năng lực cạnh tranh .............................................................. 124 3.2.6. Hạ tầng phục vụ cho phát triển nông nghiệp ............................................... 130 3.3. Đánh giá chung về phát triển nông nghiệp của Việt Nam sau WTO ............. 131 3.3.1. Những thành tựu .......................................................................................... 131 3.3.2. Những hạn chế ............................................................................................. 133 3.3.3. Nguyên nhân của hạn chế trong phát triển nông nghiệp ............................. 136 Chương 4: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN TỚI ĐẾN NĂM 2025 .......................... 141 4.1. Xu hướng phát triển nông nghiệp trên thế giới .............................................. 141 4.2. Quan điểm phát triển nông nghiệp Việt Nam ................................................. 144 4.2.1. Phát triển nông nghiệp theo hướng “phát triển bền vững” .......................... 144 4.2.2. Nâng cao năng lực cạnh tranh là đòi hỏi của phát triển nông nghiệp ......... 145 4.2.3. Hình thành mạng sản xuất, chuỗi cung ứng và chuỗi giá trị ngành hàng trong phát triển nông nghiệp.................................................................................. 147 4.2.4. Tăng cường áp dụng khoa học và công nghệ trong phát triển nông nghiệp 149 4.2.5. Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN trong phát triển nông nghiệp .................................................................................................. 150 4.3. Một số giải pháp phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững, hiệu quả và tăng giá trị gia tăng ....................................................................................... 151 4.3.1. Nhóm giải pháp chuyển đổi mô hình tăng trưởng nông nghiệp .................. 151 4.3.2. Nhóm giải pháp đẩy mạnh áp dụng khoa học và công nghệ tiên tiến đồng bộ vào sản xuất, chế biến, kinh doanh và tiêu thụ nông lâm thủy hải sản tạo đột phá mới trong phát triển nông nghiệp .......................................................... 157 4.3.3. Nhóm giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh, năng lực tham gia chuỗi giá trị nông sản và năng lực tổ chức thực hiện chính sách phát triển nông nghiệp...... 161 4.3.4. Nhóm chính sách giải quyết mối quan hệ nông nghiệp - nông dân - nông thôn trong phát triển nông nghiệp bền vững ................................................ 164 4.3.5. Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN và hệ thống chính sách phù hợp với WTO ................................................................................ 166 KẾT LUẬN ............................................................................................................ 170 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN .................................................................................................... 172 TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................... 173 PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt AANZFTA ACFTA ACIA AD ADB AFTA AIFTA AITIG AJFTA AKFTA AMS APEC ASEAN ASEM ASXH ATIGA AoA CMH CNH-HĐH DNNN ĐTH ĐBSCL EFTA EPA ERP EU FDI FTA GATT GDP GTSX Nguyên nghĩa Hiệp định Khu vực mậu dịch tự do Asean – Úc, Newzealand Hiệp định thương mại tự do Asean – China Đầu tư toàn diện Hiệp định về Chống bán Phá giá Ngân hàng phát triển Châu Á Khu vực Mậu dịch Tự do Asean Khu vực Mậu dịch Tự do Asean - Ấn Độ Hiệp định Thương mại hhoá Asean - Ấn độ Hiệp định đối tác kinh tế toàn diện Asean - Nhật bản Hiệp định thương mại tự do Asean - Korean Tổng lượng hỗ trợ tính gộp Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á - Thái Bình Dương Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á Diễn đàn hợp tác Á-Âu An sinh xã hội Hiệp định thương mại hàng hoá trong ASEAN Hiệp định về Nông nghiệp Chuyên môn hóa Công nghiệp hóa- Hiện đại hóa Doanh nhiệp nhà nước Đô thị hóa Đồng bằng sông Cửu Long Hiệp hội mậu dịch tự do châu Âu Hiệp định đối tác kinh tế Chỉ số tỷ lệ bảo hữu hiệu Liên minh châu Âu Đầu tư trực tiếp nước ngoài Hiệp định thương mại tự do Hiệp định chung về Thuế quan và Thương mại Tổng sản phẩm quốc nội Giá trị sản xuất i HTX IFAD IUCN IMF ITO IUU KTQT MFN MUTRAP NLTS NME NGOs NPR PTNN R&D RCA SCM SG SPS TBT TPP TTKT TTH TRIPS TRQ UNCTAD UPEP VJFTA VCCI WB WTO WWF Hợp tác xã Quỹ Nông nghiệp và Phát triển quốc tế Hiệp hội bảo tồn thiên nhiên và tài nguyên thế giới Quỹ Tiền tệ Quốc tế Tổ chức Thương mại Quốc tế Quy định về IUU của thị trường EU Kinh tế quốc tế Đãi ngộ Tối huệ quốc (Most Favoured Nation) Dự án Hỗ trợ Thương mại Đa biên Nông lâm thủy sản Nền kinh tế phi thị trường Các Tổ chức phi chính phủ Chỉ số tỷ lệ bảo hộ danh nghĩa Phát triển nông nghiệp Nghiên cứu và phát triển Chỉ số lợi thế cạnh tranh Hiệp định về Trợ cấp và các Biện pháp đối kháng Hiệp định về Tự vệ Hiệp định về các Biện pháp Vệ sinh và Kiểm dịch Hiệp định về các Rào cản Kĩ thuật đối với Thương mại Hiệp định Đối tác Kinh tế Chiến lược xuyên Thái Bình dương Tập trung kinh tế Tập trung hóa Hiệp định về Các khía cạnh liên quan đến Thương mại của Quyền Sở hữu Trí tuệ Hạn ngạch mức thuế quan Diễn đàn Thương mại và Phát triển Liên Hiệp quốc Chương trình Môi trường Liên hợp quốc Hiệp định đối tác kinh tế toàn diện Việt Nam - Nhật bản Dự án phát triển hàng nông sản Ngân hàng Thế giới Tổ chức Thương mại thế giới Quỹ Quốc tế Bảo vệ Thiên nhiên ii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng Trang Bảng 3.1: Một số chỉ tiêu kinh tế của các nước Đông Nam Á 73 Bảng 3.2: Tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam 73 Bảng 3.3: Cơ cấu GDP phân theo ngành kinh tế (theo giá thực tế) 75 Bảng 3.4: Cơ cấu lao động nông lâm thủy sản 110 Bảng 3.5: Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp 111 Bảng 3.6: Cơ cấu giá trị sản xuất lâm nghiệp 112 Bảng 3.7: Cơ cấu giá trị sản xuất ngành thủy hải sản 113 Bảng 3.8: Vốn đầu tư toàn nền kinh tế và ngành nông nghiệp 114 Bảng 3.9: GTSX trên 1ha đất trồng trọt và mặt nước nuôi trồng thủy sản 118 Bảng 3.10: Trang trại trong ngành nông nghiệp 120 Bảng 3.11: Chỉ số RCA của một số ngành hàng nông sản xuất khẩu 125 Bảng 3.12: Chỉ số RCA hàng gỗ và các sản phẩm làm từ gỗ XK 127 Bảng 3.13: Cơ cấu thị trường xuất khẩu thủy hải sản 128 iii DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ Biểu đồ: Trang Biểu đồ 3.1: Tốc độ tăng trưởng GDP ngành nông nghiệp 97 Biểu đồ 3.2: GDP ngành nông nghiệp 2000 - 2013 97 Biểu đồ 3.3: Tốc độ tăng trưởng GTSX nông nghiêp, lâm nghiệp... 98 Biểu đồ 3.4: Giá trị xuất khẩu nông lâm thủy sản 2000-2013 99 Biểu đồ 3.5: Cán cân thương mại chung và thươg mại NN 100 Biểu đồ 3.6: Giá trị và lượng xuất khẩu gạo giai đoạn 2001-2012 102 Biểu đồ 3.7: Giá trị xuất khẩu gỗ và sản phẩm từ gỗ 2000-2013 104 Biểu đồ 3.8: Kim ngạch nhập khẩu hàng thủy sản 106 Biểu đồ 3.9: Kim ngạch nhập khẩu hàng thủy sản 2000-2013 107 Biểu đồ 3.10: Cơ cấu giá trị gia tăng ngành NN, LN, TS 108 Biểu đồ 3.11: Chuyển dịch cơ cấu GTSX ngành nông nghiệp 109 Biểu đồ 3.12: Cơ cấu thị trường xuất khẩu gỗ từ 2002 - 2012 126 Đồ thị: Đồ thị 3.1: Giá trị xuất khẩu một số mặt hàng nông sản 101 Đồ thị 3.2: Giá trị nhập khẩu gỗ nguyên liệu từ 2002 - 2011 103 Đồ thị 3.3: Chỉ số lợi thế so sánh hữu hiệu RCA thủy sản 129 iv MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong bối cảnh toàn cầu hoá kinh tế đang diễn ra vô cùng mạnh mẽ, hội nhập kinh tế đã trở thành đòi hỏi khách quan đối với sự phát triển của các nền kinh tế, các quốc gia, làm thế nào để có thể kết hợp và sử dụng tốt nguồn lực trong nước và quốc tế luôn là vấn đề lớn đối với từng quốc gia. Đại hội toàn quốc lần thứ IX của Đảng cộng sản Việt Nam đã xác định: Toàn cầu hoá kinh tế là xu thế khách quan, lôi cuốn các nước, bao trùm hầu hết các lĩnh vực, vừa thúc đẩy hợp tác, vừa tăng sức ép cạnh tranh và tính tuỳ thuộc lẫn nhau. Nghị quyết Trung ương 07 - NQ/TƯ ngày 27 tháng 11 năm 2001, Bộ chính trị khẳng định, mục tiêu hội nhập của Việt Nam là: Chủ động hội nhập kinh tế quốc tế (KTQT) nhằm mở rộng thị trường, tranh thủ thêm vốn, công nghệ tiên tiến, kiến thức quản lý để đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước... Năm 2007, Việt Nam chính thức là thành viên của WTO, chính sách của Nhà nước đối với khu vực nông nghiệp, nông dân và nông thôn cần được đổi mới theo các định chế của WTO. Tuy nhiên, những quy định của WTO cho thấy nông nghiệp là lĩnh vực chịu sự tác động lớn từ bên ngoài khi chúng ta thực hiện các cam kết với WTO; do trước đó, những hỗ trợ của nhà nước cho nông nghiệp là không đáng kể. Cùng với quá trình hội nhập KTQT, công nghiệp hoá và hiện đại hoá (CNH và HĐH), nông nghiệp nước ta bộc lộ những khiếm khuyết: Nông nghiệp phát triển còn kém bền vững, tốc độ tăng trưởng có xu hướng giảm dần, sức cạnh tranh của hàng nông sản còn thấp, chưa phát huy được lợi thế của nền nông nghiệp nhiệt đới; chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp và đổi mới cách thức sản xuất còn chậm, phổ biến là sản xuất nhỏ. Công nghiệp, dịch vụ nông thôn phát triển chậm chưa thúc đẩy mạnh mẽ chuyển dịch cơ cấu kinh tế và lao động nông nghiệp và nông thôn. Nông thôn phát triển thiếu quy hoạch, kết cấu 1 hạ tầng kinh tế - xã hội còn yếu kém, môi trường ngày càng ô nhiễm... Ðời sống vật chất và tinh thần của cư dân nông thôn thấp, chênh lệch giàu nghèo giữa thành thị, nông thôn và giữa các vùng còn lớn, tỷ lệ hộ nghèo cao. [17] Trong thời gian qua có các nghiên cứu cả lý luận và thực tiễn về nông nghiệp Việt Nam trong quá trình CNH và HĐH, ảnh hưởng của hội nhập KTQT đến nông nghiệp… Các nghiên cứu đều chỉ ra: Sản xuất nông nghiệp của Việt Nam kém bền vững, hiệu quả thấp, ô nhiễm môi trường ngày càng tăng. Năng lực cạnh tranh và tham gia chuỗi giá trị hàng nông sản toàn cầu còn thấp; sản xuất nhỏ vẫn là phổ biến và sự hợp tác, liên kết, liên doanh trong sản xuất chậm phát triển. Đổi mới cơ chế, chính sách không theo kịp với hội nhập nên vốn nền nông nghiệp Việt Nam đã yếu thế lại càng yếu thế hơn… Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu nào làm rõ nền nông nghiệp Việt Nam phát triển như thế nào sau khi gia nhập WTO? Việt Nam phải làm gì để nền nông nghiệp vừa tận dụng tốt cơ hội, vừa vượt qua thách thức khi thực hiện các cam kết với WTO để phát triển đang là câu hỏi lớn và cấp thiết. Với lý do đó, tác giả lựa chọn "Phát triển nông nghiệp Việt Nam sau khi gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO)" làm đề tài nghiên cứu luận án tiến sỹ chuyên ngành Kinh tế chính trị. 2. Mục đích nghiên cứu 2.1. Mục đích nghiên cứu chung Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn phát triển của nền nông nghiệp Việt Nam. Đề xuất phương hướng và những giải pháp cơ bản nhằm phát triển nông nghiệp Việt Nam có hiệu quả và bền vững trong quá trình thực hiện các cam kết với WTO. 2.2. Mục đích nghiên cứu cụ thể - Nghiên cứu cơ sở lý luận chung, đưa ra các tiêu chí về đánh giá sự phát triển nông nghiệp sau WTO. 2 - Nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế về phát triển nông nghiệp sau WTO. - Đánh giá thực trạng phát triển nông nghiệp Việt Nam sau WTO. - Đề xuất phương hướng và giải pháp phát triển nông nghiệp theo hướng hiệu quả và bền vững trong quá trình thực hiện các cam kết với WTO. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3.1. Đối tượng nghiên cứu Luận án tập trung nghiên cứu phát triển nông nghiệp Việt Nam sau WTO và tác động của WTO đến phát triển nông nghiệp, những thành tựu, yếu kém và nguyên nhân. Bao gồm tăng trưởng, hiệu quả của sản xuất nông nghiệp, xuất nhập khẩu, năng lực cạnh tranh và năng lực tham gia chuỗi giá trị, chuyển dịch cơ cấu và tái cấu trúc nông nghiệp, vấn đề thu nhập và việc làm của nông dân… 3.2. Phạm vi nghiên cứu - Về nội dung: Luận án tập trung nghiên cứu nội dung phát triển nông nghiệp Việt Nam sau WTO nhưng có so sánh với trước khi gia nhập WTO ở những điểm cần thiết để xem xét tác động của WTO đến phát triển nông nghiệp. (Luận án coi gia nhập WTO như là mốc thời gian để nghiên cứu, bởi ngoài cam kết WTO Việt Nam còn có những cam kết khu vực, đa phương và song phương; tuy nhiên cam kết của WTO là trục nội dung và khung pháp lý để cho cam kết khác thêm sâu sắc hơn; do đó rất khó bóc tách đâu là tác động của WTO và đâu là tác động của các cam kết khu vực, đa phương và song phương đến phát triển nông nghiệp). Nghiên cứu kinh nghiệm quốc tề về phát triển nông nghiệp sau WTO. Nghiên cứu chính sách nông nghiệp Việt Nam sau WTO. Ngoài ra vấn đề nông dân, nông thôn chỉ được đề cập hạn chế ở chừng mực nhất định. 3 - Thời gian được lựa chọn nghiên cứu từ năm 2000 đến nay, đề xuất phương hướng và giải pháp phát triển nông nghiệp Việt Nam theo hướng hiệu quả và bền vững đến năm 2025 và những năm tiếp theo. 4. Phương pháp nghiên cứu Việt Nam hội nhập KTQT ngày càng sâu rộng, cùng với việc thực hiện các cam kết WTO, còn phải thực hiện những cam kết FTA khu vực, đa phương, song phương đều có liên quan và tác động đến nông nghiệp; nên rất khó bóc tách đâu là tác động do WTO, đâu do các cam kết khác tác động đến phát triển nông nghiệp. Do vậy luận án sử dụng kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng để đánh giá tác động của việc thực hiện các cam kết WTO đến phát triển nông nghiệp. Nghiên cứu định định tính giúp rà soát các cam kết WTO có liên quan đến ngành nông nghiệp, mặt khác xác định được những tác động có thể xảy ra và nguyên nhân của những tác động đó. Những phân tích định lượng như: phương pháp hệ thống, tổng hợp, thống kê, so sánh, phương pháp chỉ số, kết hợp các phương pháp phân tích thực tiễn nhằm kiểm định tác động của việc thực hiện các cam kết WTO đến phát triển nông nghiệp, đánh giá mức độ và dự báo xu thế. Chương 1: Sử dụng phương pháp phân tích để đánh giá những quan điểm của các học giả và các trường phái lý luận về vấn đề nghiên cứu, rút ra những vấn đề đã được nghiên cứu đầy đủ, những vấn đề cần được bổ sung và những nghiên cưú mới. Chương 2: Sử dụng phương pháp hệ thống hóa và phân tích phát triển nông nghiệp dưới tác động của WTO; rút ra nội dung của PTNN, tiêu chí đánh giá và khung phân tích; kinh nghiệm trong việc phát huy thời cơ và hạn chế thách thức đến phát triển nông nghiệp. 4 Chương 3: Sử dụng các phương pháp phân tích thống kê, tổng hợp, logic, sơ đồ, biểu đồ, phương pháp chỉ số, phương pháp so sánh…; rà soát những cam kết và việc thực thi cam kết; nhằm làm rõ tác động của WTO đến phát triển nông nghiệp, thời cơ và thách thức; thành tựu, yếu kém và nguyên nhân của nông nghiệp Việt Nam sau WTO. Chương 4: Sử dụng phương pháp khái quát hóa rút ra xu hướng phát triển, đề xuất định hướng và giải pháp phát triển nông nghiệp theo hướng hiệu quả và bền vững. 5. Những đóng góp khoa học của luận án - Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá phát triển nông nghiệp. - Sử dụng bộ tiêu chí để đánh giá thực trạng phát triển nông nghiệp Việt Nam sau WTO. - Đề xuất các gợi ý chính sách trên cơ sở xác định những cơ hội, thách thức khi thực hiện các cam kết WTO và thực trạng phát triển nông nghiệp Việt Nam sau WTO 6. Kết cấu của luận án Ngoài phần mở đầu, tóm tắt, bảng các chữ viết tắt, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, luận án có kết cấu gồm 4 chương và 12 tiết: Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan tới phát triển nông nghiệp. Chương 2: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm quốc tế về phát triển nông nghiệp sau WTO. Chương 3: Thực trạng phát triển nông nghiệp Việt Nam sau WTO. Chương 4: Quan điểm và giải pháp phát triển nông nghiệp Việt Nam trong thời gian tới. 5 Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN TỚI PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP Trong bối cảnh toàn cầu hoá kinh tế đang diễn ra mạnh mẽ, hội nhập KTQT nói chung và tham gia WTO nói riêng đã trở thành đòi hỏi khách quan đối với sự phát triển của các nền kinh tế, các quốc gia. Do vậy, đã có nhiều công trình nghiên cứu của các tổ chức, các học giả kinh tế nghiên cứu về tác động của hội nhập KTQT và gia nhập WTO, tìm các biện pháp khắc phục hạn chế và thách thức, phát huy thời cơ và ưu thế làm lợi cho quốc gia, doanh nghiệp trong quá trình hội nhập. Đặc biệt Việt Nam là một trong nhóm các nước đang phát triển và chậm phát triển, để tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH) chủ yếu dựa trên phát triển nông nghiệp,. Do vậy luận án đề cập đến các công trình nghiên cứu có liên quan đến phát triển nông nghiệp và ảnh hưởng của hội nhập KTQT đến phát triển nông nghiệp. Có thể phân các công trình nghiên cứu thành hai nhóm: (i) Các nghiên cứu đi sâu về những lý thuyết phát triển nông nghiệp, CNH, HĐH. (ii) Các nghiên cứu đi sâu về ảnh hưởng của hội nhập KTQT, những thời cơ và thách thức, cũng như tìm giải pháp để hạn chế các khó khăn phát huy lợi thế để nâng cao hiệu quả trong quá trình hội nhập KTQT và tham gia WTO. 1.1. Những lý thuyết và nghiên cứu về phát triển nông nghiệp Nông nghiệp là lĩnh vực sản xuất có những nét đặc thù, là ngành sản xuất gắn với sinh vật, bị chi phối bởi quy luật sinh học, các điều kiện ngoại cảnh (đất đai, thời tiết - khí hậu) và là ngành sản xuất ra sản phẩm tất yếu để xã hội tồn tại và phát triển, vì thế từ lâu rất được các nhà kinh tế quan tâm và được đề cập nhiều trong các lý thuyết kinh tế, nhất là trong các mô hình phát triển kinh tế của các nước chậm phát triển hiện đang tiến hành CNH, HĐH. Để thấy rõ các thuyết về phát triển nông nghiệp theo các trường phái chính sau: 6 - Trường phái đề cao vai trò của nông nghiệp, coi nông nghiệp là cơ sở hay tiền đề cho quá trình công nghiệp hoá. Đại diện cho trường phái lý thuyết này có thể kể đến Mellor và Johnston, và sau nữa là nhà kinh tế học nổi tiếng người Mỹ Simon Kuznets. Trong nghiên cứu “The Role of Agriculture in Economic Development” (Vai trò của nông nghiệp trong phát triển kinh tế) vào năm 1961, Johnston và Mellor cho rằng, việc xây dựng một nền nông nghiệp vững mạnh và năng động sẽ là một nhân tố quan trọng thúc đẩy công nghiệp phát triển và sự tăng trưởng của toàn bộ nền kinh tế. Theo hai học giả này, nông nghiệp có 5 vai trò quan trọng: 1) cung cấp lương thực, thực phẩm cho nhu cầu trong nước; 2) xuất khẩu nông sản để thu ngoại tệ; 3) tạo nguồn lao động cho khu vực công nghiệp; 4) mở rộng thị trường nội địa cho sản phẩm công nghiệp và 5) tăng nguồn tiết kiệm ở trong nước để tạo vốn cho phát triển công nghiệp. [88] Cùng với quan điểm của Johnston và Mellor, năm 1965, Kuznets đã tiếp tục khẳng định sự đóng góp của nông nghiệp vào tăng trưởng kinh tế thông qua trao đổi buôn bán sản phẩm với các khu vực khác nhau ở trong và ngoài nước, cung cấp lương thực, thực phẩm, nguyên liệu, vốn, thị trường cho quá trình CNH, HĐH. Tất cả những điều này được ông thể hiện trong tác phẩm “Economic Growth and Structure” (Tăng trưởng kinh tế và cơ cấu) [84]. Các tác giả thuộc trường phái đề cao vai trò của nông nghiệp trong quá trình phát triển. Họ cho rằng, nông nghiệp đóng vai trò hết sức quan trọng trong nền kinh tế. Ở đây, nông nghiệp được đề cao, nhưng xét về thực chất đó là sự khai thác cạn kiệt các nguồn lực của nông nghiệp để chuẩn bị tiền đề phục vụ cho sự phát triển công nghiệp hoá, đô thị hoá (CNH, ĐTH). Theo chúng tôi, hiện tại và trong giai đoạn tới, nông nghiệp có vị trí và vai trò nhất định. Bởi vì, với xu thế toàn cầu hoá, nếu dựa quá nhiều vào sản xuất nông nghiệp theo thuyết này sẽ khó đảm bảo cho việc phân bổ nguồn lực 7 một cách hiệu quả. Mặc dù vậy, ở một mức độ nhất định nào đó, thuyết này vẫn còn có giá trị đối với những nước đang trên con đường tiến tới CNH, HĐH mà có xuất phát điểm là nông nghiệp. - Trường phái phát triển hài hoà giữa nông nghiệp và công nghiệp. Đại diện cho trường phái này là E. Schumacher và một số học giả người Mỹ như Colander, Roy Cohn, Mark Morlock và Robert Stonebreaker. Trong tác phẩm “Small is beautiful” (nhỏ là đẹp), E. Schumacher cho rằng, phải chú ý thoả đáng tới phát triển nông nghiệp, nhất là đối với những nước đang phát triển. Schumacher đề xuất một quan điểm sâu rộng hơn: đảm bảo cho con người tiếp xúc với thiên nhiên sinh động; nhân bản hoá và nâng cao chất lượng của nơi sinh sống rộng lớn hơn dành cho con người; cung cấp lương thực, thực phẩm và các nguyên liệu cần thiết khác cho việc đảm bảo một cuộc sống đầy đủ và hợp lý. Về cơ bản, Schumacher đồng tình với quan điểm công nghiệp hoá, song ông không tán thành thực hiện công nghiệp hoá bằng cách “bóp nặn” mọi nguồn lực của nông nghiệp; cần kết hợp hài hoà và phát triển cân đối giữa công nghiệp và nông nghiệp, phải dùng những thành quả của công nghiệp để phục vụ lại nông nghiệp làm cho nông nghiệp phát triển bền vững hơn. Quan điểm phát triển cân đối và hài hoà giữa nông nghiệp và công nghiệp còn cho rằng, phát triển nông nghiệp cần phải đặt trong xu thế hội nhập kinh tế toàn cầu; yếu tố cạnh tranh cần được chú trọng và tăng cường trên cơ sở nâng cao năng suất lao động; nâng cao tính tự chủ của nông dân trong quá trình ra quyết định sản xuất; đảm bảo chuyển dần nông nghiệp truyền thống sang nông nghiệp hiện đại; kết hợp phát triển công nghiệp gắn với nông nghiệp và các ngành công nghiệp khác, nâng cao nguồn lực con người,... Quan điểm này coi trọng đầu tư cho nông nghiệp và đầu tư vào nguồn nhân lực. Thuyết này nhấn mạnh tới phát triển bền vững của nền kinh tế, nhất là việc sản xuất nhiều 8 hay ít hàng hoá không quan trọng bằng mục tiêu làm cách nào để sản xuất có hiệu quả nhất xét cả về lơị ích xã hội lâu dàì. [89] Như vậy có thể thấy, các quan điểm hay các chủ thuyết về nông nghiệp, thường thay đổi theo thời gian và phù hợp với từng giai đoạn phát triển của mỗi quốc gia. Trường phái thứ hai quan tâm và đề cập nhiều hơn đến môi trường cũng như sự phát triển nông nghiệp bền vững. Có thể nói rằng hầu hết các lý thuyết của các nhà kinh tế học trước đây đều không thuần túy tập trung nghiên cứu về kinh tế nông nghiệp, mà đều đặt nông nghiệp trong mối quan hệ với các ngành, các lĩnh vực khác, trước hết là với công nghiệp. - Lý thuyết về phát triển bền vững: Thuật ngữ “phát triển bền vững” hay “phát triển bền lâu” được xuất hiện vào những năm 70 của thế kỷ XX nhưng mãi đến đầu thập niên 80 “phát triển bền vững” mới được Hiệp hội bảo tồn thiên nhiên và tài nguyên thế giới (IUCN), Chương trình Môi trường Liên hợp quốc (UPEP) và Quỹ bảo vệ động vật hoang dã quốc tế (WWF) đã được sử dụng trong “Chiến lược bảo tồn thế giới” đã đề xuất nội dung “phát triển bền vững” là: “Sự phát triển của nhân loại không thể chỉ chú trọng tới phát triển kinh tế mà còn phải tôn trọng những nhu cầu tất yếu của xã hội và sự tác động đến môi trường sinh thái”. Trong báo cáo Brundland: “Phát triển bền vững là sự phát triển thỏa mãn những nhu cầu của hiện tại và không phương hại tới khả năng đáp ứng nhu cầu của thế hệ tương lai”. Từ đây, khái niệm “Phát triển bền vững” trở thành khái niệm chìa khóa giúp các quốc gia xây dựng quan điểm, định hướng, giải pháp tháo gỡ trong các vấn đề phát triển, chủ động điều chỉnh (tái cơ cấu) nền kinh tế trong đó có nông nghiệp. Đó là sự phát triển kinh tế dựa vào nguồn tài nguyên được tái tạo tôn trọng những quá trình sinh thái cơ bản, sự đa dạng sinh học và hệ thống trợ giúp của tự nhiên đối với cuộc sống con người, động vật và thực vật. Qua thời gian khái niệm này không chỉ dừng lại ở nhân tố sinh thái mà còn mở rộng thêm nội hàm vào nhân tố xã hội, con 9 người, đặc biệt là bình đẳng xã hội. Như vậy phát triển bền vững là sự kết hợp hài hòa giữa mục tiêu kinh tế, xã hội và môi trường. Năm 2002, Hội nghị thượng đỉnh của Liên hợp quốc về môi và phát triển bền vững họp tại Johannesburg, Nam Phi, trong các văn kiện nêu: Phát triển bền vững là sự phát triển không những chỉ đáp ứng các nhu cầu hiện tại mà còn không làm ảnh hưởng xấu, cản trở đến sự phát triển của các thế hệ tương lai, là quá trình phát triển có sự kết hợp chặt chẽ, hợp lý, hài hòa giữa ba mặt của sự phát triển, gồm: tăng trưởng kinh tế, cải thiện các vấn đề xã hội và bảo vệ môi trường. Như vậy đã xác định ba trụ cột của phát triển bền vững đó là: bền vững về kinh tế, bền vững về mặt xã hội và bền vững về môi trường sinh thái. Các tiêu chí chủ yếu đánh giá sự bền vững là tăng trưởng kinh tế ổn định; thực hiện tốt tiến bộ và công bằng xã hội; khai thác hợp lý, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên; nâng cao đời sống và chất lượng môi trường sống. Trong hội nhập KTQT các vấn đề phát triển bền vững cũng phải được quan tâm nhằm giải quyết những khía cạnh mang tính toàn cầu của phát triển bền vững như vấn đề nghèo đói và khoảng cách giầu nghèo, khí thải và biến đổi khí hậu… [82] 1.2. Những nghiên cứu về ảnh hưởng của hội nhập KTQT Theo tìm hiểu của tác giả, liên quan đến việc nghiên cứu các vấn đề hội nhập KTQT và gia nhập WTO đã có một số đề tài, nghiên cứu, cụ thể như sau: Hội nhập quốc tế về thực chất đã có từ rất sớm, tuy nhiên khái niệm về hội nhập kinh tế được Béla Balassa đề xuất từ thập niên 1960, theo ông hội nhập kinh tế là việc gắn kết mang tính thể chế giữa các nền kinh tế lại với nhau và được chấp nhận chủ yếu trong giới học thuật và lập chính sách [81]. Nguyễn Xuân Thắng, trong tác phẩm “Toàn cầu hóa kinh tế và hội nhập kinh tế quốc tế đối với tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam”: Tác giả nói rõ hơn hội nhập KTQT là quá trình chủ động thực hiện đồng thời 10
- Xem thêm -