Tài liệu Phát triển nguồn nhân lực khoa học công nghệ ở việt nam hiện nay luận văn ths. kinh tế ( phạm thị bảo thoa )

  • Số trang: 121 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 701 |
  • Lượt tải: 9
nguyetha

Đã đăng 8490 tài liệu

Mô tả:

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ --------------------- PHẠM THỊ BẢO THOA PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC KHOA HỌC CÔNG NGHỆ Ở VIỆT NAM HIỆN NAY LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ CHÍNH TRỊ Hà Nội – 2013 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ --------------------- PHẠM THỊ BẢO THOA PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC KHOA HỌC CÔNG NGHỆ Ở VIỆT NAM HIỆN NAY LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ CHÍNH TRỊ Chuyên ngành: Kinh tế chính trị Mã số : 60 31 01 NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS MAI THỊ THANH XUÂN Năm - 2013 MỤC LỤC Trang Danh mục các ký hiệu viết tắt ............................................................................. i Danh mục các bảng ............................................................................................. ii Danh mục các hình vẽ ......................................................................................... iii MỞ ĐẦU: ........................................................................................................... 1 CHƢƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC KHOA HỌC CÔNG NGHỆ ........... 6 1.1. Khái niệm và vai trò của nguồn nhân lực khoa học công nghệ ............ 6 1.1.1. Khái niệm và phân loại nguồn nhân lực khoa học công nghệ ................. 6 1.1.2. Vai trò của nguồn nhân lực khoa học công nghệ ..................................... 13 1.2. Phát triển nguồn nhân lực khoa học công nghệ ...................................... 20 1.2.1. Khái niệm phát triển nguồn nhân lực khoa học công nghệ ...................... 20 1.2.2. Nội dung phát triển nguồn nhân lực khoa học công nghệ ........................ 22 1.2.3. Tiêu chí đánh giá sự phát triển nguồn nhân lực khoa học công nghệ....... 28 1.2.4. Những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng tới sự phát triển nguồn nhân lực khoa học công nghệ ............................................................................................. 31 1.3. Kinh nghiệm các nƣớc về phát triển nguồn nhân lực khoa học công nghệ và bài học cho Việt Nam .......................................................................... 37 1.3.1. Sự phát triển nguồn nhân lực khoa học công nghệ của một số nước trong khu vực ..................................................................................................... 37 1.3.2. Bài học kinh nghiệm rút ra cho Việt Nam ............................................... 41 CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC KHOA HỌC CÔNG NGHỆ Ở VIỆT NAM TỪ NĂM 2000 ĐẾN NAY ..... 42 2.1. Chính sách của Nhà nƣớc về phát triển nguồn nhân lực khoa học công nghệ ........................................................................................................... 42 2.1.1. Chính sách tài chính ................................................................................. 42 2.1.2. Chính sách đào tạo và bồi dưỡng nhân lực khoa học công nghệ ............. 43 2.1.3. Chính sách sử dụng nhân lực khoa học công nghệ .................................. 48 2.2. Thực trạng phát triển nguồn nhân lực khoa học công nghệ ở Việt Nam hiện nay ..................................................................................................... 52 2.2.1. Quy mô và cơ cấu nhân lực khoa học công nghệ .................................... 52 2.2.2. Trình độ chuyên môn kỹ thuật của nhân lực khoa học công nghệ .......... 67 2.3. Đánh giá thực trạng phát triển nguồn nhân lực khoa học công nghệ ở Việt Nam ............................................................................................................ 76 2.3.1. Những thành tựu cơ bản ............................................................................ 76 2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân ............................................................... 80 CHƢƠNG 3: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC KHOA HỌC CÔNG NGHỆ Ở VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020 ..84 3.1. Quan điểm và mục tiêu phát triển nguồn nhân lực khoa học công nghệ đến năm 2020 ........................................................................................... 84 3.1.1. Quan điểm phát triển ................................................................................. 84 3.1.2. Mục tiêu phát triển nguồn nhân lực khoa học công nghệ đến năm 2020.. ... 92 3.2. Một số giải pháp chủ yếu phát triển nguồn nhân lực khoa học công nghệ ở Việt Nam đến năm 2020 ....................................................................... 94 3.2.1. Hoàn thiện cơ chế, chính sách phát triển về nguồn nhân lực khoa học công nghệ ........................................................................................................... 94 3.2.2. Cần có sự đổi mới căn bản về hệ thống giáo dục, đào tạo ....................... 97 3.2.3. Đa dạng hoá các nguồn vốn và nâng cao hiệu quả đầu tư tài chính cho phát triển nguồn nhân lực khoa học công nghệ ................................................. 103 3.2.4. Nâng cao trình độ nhân lực quản lý hoạt động khoa học công nghệ ....... 105 KẾT LUẬN ....................................................................................................... 106 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................ 108 DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT STT Ký hiệu Nguyên nghĩa 1 KHCN Khoa học công nghệ 2 KH&CN Khoa học và công nghệ 3 NNL Nguồn nhân lực 4 OECD Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế 5 UNESCO Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hiệp quốc 6 UNIDO Tổ chức phát triển công nghiệp Liên Hợp Quốc i DANH MỤC CÁC BẢNG STT Số hiệu 1 2.1 2 2.2 3 2.3 4 2.4 5 2.5 6 2.6 7 2.7 8 2.8 9 3.1 Tên bảng Số lượng giảng viên các trường ĐH, CĐ ở Việt Nam Số lượng các trường cao đẳ ng, đa ̣i ho ̣c ở Viê ̣t Nam Số sinh viên tốt nghiệp đại học, cao đẳng từ năm 2000 – 2012 Phân bố của nhân lực KHCN có triǹ h đô ̣ cao đẳ ngđa ̣i ho ̣c theo vùng miề n Phân bố giảng viên trường đại học, cao đẳng theo vùng miền Số lượng giảng viên trường đại học, cao đẳng giai đoạn 2000 – 2011 Chỉ số sáng tạo toàn cầu (GII) ở Việt Nam giai đoạn 2008 - 2011 Tổng số bài báo trên mọi lĩnh vực của Việt Nam và một số nước giai đoạn 2008 - 2012 Mục tiêu phát triển nhân lực khoa học và công nghệ đến năm 2020 ii Trang 54 57 58 61 64 65 68 69 93 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ STT Số hiệu Tên hình vẽ Trang 1 1.1 Cơ cấu nhân lực của một quốc gia 8 2 2.1 Cơ cấu nhân lực khoa học công nghệ theo lĩnh vực 60 3 2.2 4 2.3 5 2.4 Tổng số bài báo quốc tế của Việt Nam được đăng trên tạp chí quốc tế Tỷ lệ số tác giả trong nước trong các công bố quốc tế của 11 quốc gia Đông Á Năng suất nghiên cứu khoa học quốc gia của 11 nước khu vực Đông Á iii 70 72 73 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong những năm gần đây, cuô ̣c cách ma ̣ng khoa ho ̣c – công nghê ̣ thế giới đã diễn ra hết sức ma ̣nh mẽ , với những phát minh , sáng chế khoa học – công nghệ ngày càng được ứng dụng rộng rãi vào sản xuất. Nhờ đó Việt Nam có cơ hội để rút ngắ n khoảng cách tu ̣t hâ ̣u so với các nước khác . Tuy nhiên, để áp dụng khoa học công nghệ vào nền kinh tế một cách hiệu quả đòi hỏi phải có nguồn nhân lực chất lượng cao, nhất là nhân lực khoa học công nghệ. Xác định được vai trò quan trọng của nguồn nhân lực khoa học công nghệ, Báo cáo Chính trị của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa X tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI (2011) đã nhấ n ma ̣nh, phải: “... phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, đặc biệt là đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý giỏi; đội ngũ cán bộ khoa học – công nghệ ...” [6]. Đồng thời trong phương hướng, mục tiêu phát triển đất nước Đảng cũng luôn chú trọng tới việc mở rộng về số lượng đi đôi với nâng cao về chất lượng nguồn nhân lực (NNL) khoa học công nghệ (KHCN). Vậy nhưng, trên thực tế, chất lượng NNL ở Việt Nam nói chung và nhân lực KHCN nói riêng vẫn rất thấp, tuy số lượng những người có bằng cấp cao khá đông đảo. Chẳng hạn, Việt Nam là nước có nhiều giáo sư, phó giáo sư, tiến sĩ nhất Đông Nam Á nhưng số bài báo quốc tế lại chỉ bằng 1/10 Thái Lan, 1/20 Singapore… [16]. Vậy do đâu mà có tình trạng đó? Thực trạng NNL KHCN Việt Nam hiện nay như thế nào ? Việt Nam cần có định hướng và những chính sách gì để thúc đẩy phát triển NNL KHCN trong những năm tới? Để trả lời câu hỏi này , tác giả chọn đề tài luận văn thạc sĩ của mình là “Phát triển nguồn nhân lực khoa học công nghệ ở Việt Nam hiện nay”. 1 2. Tình hình nghiên cứu Vấ n đề phát triể n nguồ n nhân lực khoa ho ̣c ở nước ta hiê ̣n nay đang là vấ n đề được nhiều người quan tâm . Đã có nhiề u hô ̣i thảo , nhiề u công trình nghiên cứu về vấn đề này , trong đó liên quan trực tiếp đến nội dung luận văn có các công trình chủ yếu sau: - “Chính sách phát triển nhân lực khoa học và công nghệ”, Tài liệu Hội thảo khoa học quốc gia, do Bô ̣ Khoa ho ̣c và Công nghê ̣ phố i hơ ̣p với Ban tuyên giáo Trung ương tổ chức ngày 3/7/2012 tại Hà Nội . Tại hội thảo này, các nhà khoa ho ̣c và các nhà quản lý đã đưa ra nhi ều ý kiến quan trọng về viê ̣c xây dựng Đề án phát triể n kh oa ho ̣c và công nghê ̣ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa , hiê ̣n đa ̣i hóa và hô ̣i nhâ ̣p quố c tế . Trong đó, nhiều nhà khoa học đã nhấ n ma ̣nh vấ n đề thiế u hu ̣t nguồ n nhân lực khoa ho ̣c công nghê ̣ kế câ ̣n ở nước ta và viê ̣c đaĩ ngô ̣ , trọng dụng cán bộ khoa học công nghệ hiện nay. - Bài “ Phát triển nhân lực khoa học công nghệ là yêu cầu bức thiết ”, đăng trên Báo điê ̣n tử c ủa Chiń h phủ (http://baodientu.chinhphu.vn/) ngày 10/11/2010. Bài báo đề cập tầ m quan tro ̣ng cũng như những thành tựu bước đầ u trong phát triể n nhân lực khoa ho ̣c công nghê ̣ ở nước ta trong thời gian qua. - Bài “Nhân lực khoa học và công nghê ̣ : vừa thiế u vừa thừa” (http://www.nguoicaotuoi.org.vn/) ngày 09/8/2012 đã tổ ng hơ ̣p những ý kiến đánh giá về nguồn nhân lực khoa học công nghệ Việt Nam của những nhà khoa ho ̣c đầ u ngành . Thứ trưởng Bộ KHCN Trần Văn Tùng nhâ ̣n xét về chấ t lươṇ g, hiê ̣u quả hoa ̣t đô ̣ng của nhân lực khoa ho ̣c công nghê ̣ Viê ̣t Nam còn ha ̣n chế , chưa đáp ứng đươ ̣c yêu cầ u của sự nghiê ̣p phát triển đất nước , hay GS. TSKH Vũ Minh Giang, PGĐ Đại học 2 Quốc gia Hà Nội cho rằng, chỉ 5 - 7 năm nữa, nước ta sẽ thiếu hụt trầm trọng đội ngũ cán bộ khoa học trẻ có trình độ… - Bài “Nhân lực khoa học công nghê ̣ : trọng dụng và tôn vinh”(http://baodatviet.vn/) ngày 06/11/2012 cũng đã khẳng định quan điể m của Đảng về nhâ n lực khoa ho ̣c công nghê ̣ , coi “nhân lực khoa học công nghệ là tài nguyên vô giá của đất nước” , và làm rõ luận điểm về đaĩ ngô ̣ phải tương xứng với giá tri ̣đóng góp c ủa nguồ n nhân lực này. - Tổng luận “Phát triển nhân lực khoa học và công nghệ ở các nước ASEAN” của Trung tâm Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia. Công trình này đã tổng kết và phân tích chính sách đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng nguồn nhân lực khoa học - công nghệ của các nước trong khu vực, qua đó rút ra bài học kinh nghiệm cho phát triển nguồn nhân lực khoa học công nghệ Việt Nam Nhìn chung những công trình trên đã khẳng định được tầm quan trọng của việc phát triển nguồn nhân lực khoa học công nghệ ở Việt Nam hiện nay. Đó là nguồn tài liệu và tư liệu quý giá để luận văn kế thừa và phát triển. Tuy nhiên, các công trình đó chỉ mới đề cập từng khía cạnh cụ thể của sự phát triển nhân lực KHCN mà chưa có cái nhìn toàn diện và hệ thống trên cả ba phương diện: lý luận, thực trạng, giải pháp. Đặc biệt, còn rất ít công trình đề cập đến sự phát triển NNL KHCN ở Việt Nam như một quá trình để thấy được sự thay đổi số lượng và chất lượng của nhân lực KHCN theo thời gian, và nó đã đóng góp được yêu cầu của nền kinh tế phát triển theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa và tiếp cận nền kinh tế tri thức đến đâu? Đó là khoảng trống nghiên cứu mà tác giả luận văn mong muốn tìm hiểu và giải đáp. 3 3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 3.1. Mục đích nghiên cứu Từ việc tìm hiể u thực tra ̣ng phát triể n nguồ n nhân lực khoa ho ̣c công nghê ̣ ở Việt Nam , luận văn đề xuấ t một số giải pháp thúc đẩ y sự phát triể n nguồ n nhân lực khoa ho ̣c công nghê ̣ đáp ứng yêu cầu phát triển của nền kinh tế theo hướng hiện đại ở nước ta. 3.2. Nhiê ̣m vụ nghiên cứu Để thực hiê ̣n đươ ̣c mu ̣c đích trên, luận văn phải thực hiện các nhiệm vụ: - Làm rõ những v ấn đề lý luận về phát triển nguồn nhân lực khoa học công nghê ̣ ở nước ta. - Phân tích, đánh giá thực tra ̣ng phát triể n nguồ n nhân lực khoa ho ̣c công nghê ̣ Viê ̣t Nam từ năm 2000 đến nay - Đề xuất những giải pháp nâng cao ch ất lượng nguồ n nhân lực khoa ho ̣c công nghê ,̣ làm cho nó thực sự là yếu tố căn bản của sự phát triển nhanh và bền vững nền kinh tế. 4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 4.1. Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của luận văn là nguồ n nhân lực khoa ho ̣c công nghê ̣ trên cả hai phương diện số lượng và chất lượng. 4.2. Phạm vi nghiên cứu - Phạm vi không gian: nghiên cứu sự phát triể n nguồ n nhân lực khoa ho ̣c công nghê ̣ ở Viê ̣t Nam . Luận văn cũng nghiên cứu nguồn nhân lực nói chung ở mức độ nhất định để so sánh, và nguồn nhân lực của một số quốc gia để đúc kết bài học kinh nghiệm cho Việt Nam. - Phạm vi thời gian: từ năm 2000 đến nay 4 5. Phƣơng pháp nghiên cƣ́u Trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa duy vâ ṭ biê ̣n chứng và duy vâ ̣t lịch sử, luận văn sử dụng phương pháp của kinh tế chính trị đồ ng thời có sự kế t hơ ̣p sử dụng nhiề u phương pháp khác như : tổng hợp, phân tích, thống kê, so sánh…. Theo phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, luận văn luôn đặt vấn đề nghiên cứu trong mối quan hệ với nhiều nhân tố khác của kinh tế - xã hội. Từ đó, qua tổng hợp, thống kê, phân tích số liệu và so sánh những số liệu đó với một số nước trên thế giới để làm rõ sự phát triển nguồn nhân lực khoa học công nghệ ở Việt Nam hiện nay. 6. Đóng góp mới của luận văn - Làm rõ hơn những vấn đề lý luận về nguồn nhân lực nói chung và nhân lực khoa học và công nghệ nói riêng. - Đánh giá thực tr ạng phát triể n nguồ n nhân lực khoa ho ̣c công nghê ̣ ở Việt Nam từ năm 2000 đến nay trên cả hai mặt: thành tựu và ha ̣n chế , và tìm ra nguyên nhân của hạn chế đó. - Đề xuấ t mô ̣t số giải pháp phát triể n nguồ n nhân lực khoa ho ̣c công nghê ̣ ở Việt Nam đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế tri thức. 7. Kết cấu của luận văn Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo và Phụ lục, Nội dung chính của luận văn được kết cấu thành 3 chương: - Chương 1: Những vấn đề lý luận và kinh nghiệm về phát triển nguồn nhân lực khoa học công nghệ - Chương 2: Thực trạng phát triển nguồn nhân lực khoa học công nghệ ở Viê ̣t Nam từ năm 2000 đến nay - Chương 3: Quan điểm và giải pháp phát triển nguồ n nhân lực khoa học công nghê ̣ đáp ứng yêu cầu phát triển của nền kinh tế tri thức 5 CHƢƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC KHOA HỌC CÔNG NGHỆ 1.1. Khái niệm và vai trò của nguồn nhân lực khoa học công nghệ 1.1.1. Khái niệm và phân loại nguồ n nhân lực khoa học công nghệ 1.1.1.1. Một số khái niệm cơ bản liên quan đến nguồn nhân lực khoa học công nghệ  Nguồn nhân lực Theo Liên Hơ ̣p Quố c , nguồ n nhân lực là tấ t cả những kiế n thức , kỹ năng, kinh nghiê ̣m, năng lực và tính sáng tạo của con người có quan hê ̣ tới sự phát triển của mỗi cá nhân và của đất nước . Có thể thấy quan điểm này đã nhấn mạnh đến năng lực của mỗi cá nhân và sự ảnh hưởng của nó tới sự phát triển của chính cá nhân đó cũng như của một quốc gia. Theo Ngân hàng thế giới, nguồ n nhân lực là toàn bộ vố n con người bao gồ m thể lực , trí lực, kỹ năng nghề nghiệ p…của mỗi cá nhân . Như vâ ̣y, ở đây nguồ n lực con người đươ ̣c coi như mô ̣t nguồ n vố n bên ca ̣nh các nguồn vố n vâ ̣t chấ t khác . Các nguồn vốn khác gồm: vố n tiề n tê ,̣ công nghê ,̣ tài nguyên thiên nhiên. Theo Tổ chức lao đô ̣ng quố c tế , nguồ n nhân lực của một quố c gia là toàn bộ những người trong độ tuổi có khả năng tham gia lao động. So với hai quan điểm trên thì quan điểm này có sự khái quát hơn về nguồn nhân lực khi khẳng định đó là toàn bộ lực lượng lao động của một quốc gia. Tuy nhiên quan điểm này lại chưa làm rõ về những nhân tố cấu thành nên trình độ của một người lao động như thể lực, trí lực, kỹ năng… Các khái niệm trên đã nêu ra được những điểm chung nổi bật và đặc trưng nhất về nguồn nhân lực đó là tiềm năng lao động của một quốc gia. 6 Tuy vậy, hầu hết các công trình đều được chưa đề cập đến vai trò của truyền thống và kinh nghiệm đối với tính chất của nguồn nhân lực. Từ các khái niệm trên, có thể hiểu về nguồ n nhân lực như sau : Nguồ n nhân lực là tổ ng hòa th ể lực và trí lực tồ n tại trong toàn bộ lực lượng lao động của một quố c gia , bao gồm cả truyề n thố ng và kinh nghiê ̣m lao động sáng tạo của họ được vận dụng để sản xuất ra của cải vật chất và tinh thần.  Nhân lực KHCN Theo “Cẩm nang về đo lường nguồn nhân lực KH&CN” của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD), xuất bản ở Paris năm 1995, nhân lực KHCN bao gồm những người có được một trong 3 tiêu chí sau: 1) Đã tốt nghiệp đại học và cao đẳng và làm việc trong một ngành KH&CN; 2) Đã tốt nghiệp đại học và cao đẳng, nhưng không làm việc trong một ngành KH&CN nào; 3) Chưa tốt nghiệp đại học và cao đẳng, nhưng làm một công việc trong một lĩnh vực KHCN đòi hỏi trình độ tương đương. Như vậy, theo OECD nhân lực KH&CN là mô ̣t bô ̣ phâ ̣n của nguồ n nhân lực nói chung. UNESCO cũng đưa ra hai khái niệm liên quan đến nhân lực trong lĩnh vực KHCN. Đó là “Tổng số nhân lực có trình độ” và “Số nhân lực có trình độ hiện đang công tác”. Như vậy, theo UNESCO: “Tổng số nhân lực có trình độ” được xem xét như một đại lượng đo lường nhân lực KHCN , bởi vì qua đó có thể biết được tổng số những người được đào tạo để có năng lực trở thành nhà khoa học và kỹ sư, bất kể hiện tại họ có làm việc theo năng lực này hay không. Nói một cách khác, đại lượng này thể hiện cho tiềm năng của một quốc gia về nhân lực KHCN. Còn thống kê về “Số nhân lực có trình độ hiện đang công tác” phản ánh số lượng cán bộ thực sự đang làm việc theo năng lực của họ (có hoặc không làm trong lĩnh vực KHCN) và đang đóng góp cho các hoạt động kinh tế của một đất nước. 7 Theo Tổng luận “Phát triển nhân lực KH&CN ở các nước ASEAN”, nhân lực KH&CN của một đơn vị, một tổ chức KH&CN, hay của một quố c gia là tổng số những người tham gia trực tiếp vào các hoạt động KH&CN của đơn vị, như quy định và được thanh toán cho công việc của họ. Nhóm này có thể gồm các nhà khoa học và kỹ sư, kỹ thuật viên và nhân viên giúp việc. Cơ cấu nhân lực của một quốc gia được thể hiện như sau: Nhân lực R&D Nhân lực KHCN Nhân lực có trình độ đang làm việc Tổng số nhân lực Hình 1.1: Cơ cấu nhân lực của một quốc gia Nguồn: [28] Tại Việt Nam , nhân lực KHCN đươ ̣c xác điṇ h gồ m 5 thành phần chủ yế u sau [48]: 1. Cán bộ nghiên cứu trong các Viê ̣n, trường Đa ̣i ho ̣c. Những cán bộ nghiên cứu trong các Viện, trường đại học. Thành phần này có vai trò quan trọng trong việc nghiên cứu, sáng tạo cũng như truyền bá những kiến thức khoa học mới. Đây cũng là lực lượng nòng cốt, chiếm một tỷ lệ không nhỏ trong tổng số nhân lực KHCN ở nước ta hiện nay 2. Cán bô ̣ kỹ thuâ ̣t , công nghê ̣ (gồ m kỹ thuâ ̣t viên , kỹ sư , kỹ sư trưởng , tổ ng công trin ̀ h sư …) làm việc trong các doanh nghiệp. Cán bộ kỹ thuật, công nghệ làm việc trong các doanh nghiệp. Họ không chỉ bao gồm kỹ sư, kỹ sư trưởng…, mà còn bao gồm cả những kỹ thuật viên. Kỹ thuật viên không chỉ là những người đã qua đào tạo đại học, mà họ có thể là những người đã tốt nghiệp phổ thông, có tay nghề, được đào tạo chuyên sâu về một lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ nào đó. Do vậy, xác định về thành phần 8 cán bộ, kỹ thuật làm việc trong các doanh nghiệp phải kể đến cả những người chưa qua đào tạo đại học, cao đẳng nhưng có chuyên môn, tay nghề cao về lĩnh vực KHCN. 3. Các cá nhân khác có sáng kiến , cải tiến kỹ thuật và ứng dụng khoa học kĩ thuật vào đời số ng. Các cá nhân khác có sáng kiến , cải tiến kỹ thuật và ứng dụng khoa học kĩ thuật vào đời sống có thể là những người lao động phổ thông như nông dân, công nhân, thợ lành nghề… có những sáng tạo trong sản xuất. 4. Cán bộ quản lý các cấp (kể cả quản lý doanh nghiê ̣p) tham gia hoă ̣c chỉ đa ̣o công viê ̣c nghiên cứu phu ̣c vu ̣ hoa ̣ch đinh ̣ các quyế t sách , quyế t đinh ̣ quan tro ̣ng trong thẩ m quyề n của mình. Những cán bộ quản lý các cấp tham gia hoă ̣c chỉ đa ̣o công viê ̣ c nghiên cứu phu ̣c vu ̣ hoa ̣ch đinh ̣ các quyế t sách …là những người tổ chức, hướng dẫn, chỉ đạo, tham gia… nghiên cứu về ngành KHCN nào đó 5. Trí thức người Việt Nam ở nước ngoài và các chuyên gia nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Những trí thức Việt Nam ở nước ngoài là những người có trình độ chuyên môn là người Việt Nam đang sinh sống ở nước ngoài. Còn các chuyên gia nước ngoài làm việc tại Việt Nam bao gồm cả những người làm việc cho các cơ quan, tổ chức Nhà nước và những người làm việc cho doanh nghiệp. Như vậy, nhân lực KHCN là tâ ̣p hơ ̣p những nhóm người tham gia (hoă ̣c có khả năng tham gia ) vào các hoạt động KHCN với các chức năng nghiên cứu, sáng tạo, giảng dạy, quản lý, khai thác sử du ̣ng và tác nghiê ̣p góp phần quyết định tạo ra sự tiến bộ của KHCN của một quốc gia. 1.1.1.2. Phân loại nhân lực KHCN 9 Dựa theo những tiêu chí khác nhau , có thể phân loa ̣i nhân lực KHCN theo những cách khác nhau. Dưới đây là các cách phân loại nhân lực KHCN phổ biến:  Phân loại nguồn lực KHCN căn cứ vào lĩnh vực hoạt động Căn cứ vào liñ h vực hoa ̣t đô ̣ng KHCN , UNESCO phân nhân lực KHCN thành 5 nhóm chính: Nhân lực khoa ho ̣c tự nhiên , nhân lực khoa ho ̣c kỹ thuật, nhân lực khoa ho ̣c xã hô ̣i nhân văn, nhân lực khoa ho ̣c y tế , nhân lực khoa ho ̣c nông nghiê ̣p. + Nhân lực khoa ho ̣c tự nhiên : bao gồ m tấ t cả cán bô ̣ đươ ̣c đào ta ̣o chuyên môn đang hoa ̣t đô ̣ng hoă ̣c những cá nhân có năng lực tham gia làm viê ̣c trong liñ h vực toán ho ̣c , lý học, hóa học, sinh ho ̣c… như: giảng viên đào tạo các môn khoa học tự nhiên , các nhà nghiên cứu về các lĩnh vực khoa học tự nhiên (nhà hóa học, nhà vật lý học), các kỹ sư hóa học, vâ ̣t lý ho ̣c… + Nhân lực khoa ho ̣c kỹ thuâ ̣t : bao gồ m các cá nhân được đào tạo chuyên môn hoă ̣c có năng lực tương đương trong liñ h vực cơ khí , kỹ thuật chế ta ̣o, điê ̣n tử , xây dựng, kiế n trúc… như các kỹ sư chế ta ̣o máy , kiế n trúc sư. Đây là lực lươ ̣ng chin ́ h nghiên cứu , sáng tạo và vậ n hành các loa ̣i máy móc trang thiết bị kỹ thuật , cải tiến máy móc công nghiệp , mang la ̣i hiê ̣u quả kinh tế cao cho xã hô ̣i. + Nhân lực khoa ho ̣c xã hô ̣i và nhân văn : bao gồ m tấ t cả các cá nhân đươ ̣c đào ta ̣o chuyên môn hoă ̣c năn g lực tương đương đang tham gia làm viê ̣c hoă ̣c có khả năng làm viê ̣c trong liñ h vực nghiên cứu về các phương diê ̣n của con người: xã hội, nhân văn, nghệ thuật. Cụ thể hơn, có thể kể đến một số lĩnh vực tiêu biể u : tâm lý, báo chí, ngôn ngữ, triết học, lịch sử, địa lý... Lĩnh vực này có đóng góp lớn trong việc phát triển của đời sống tinh thần của con người. 10 + Nhân lực khoa ho ̣c y tế : bao gồ m những cá nhân đươ ̣c đào ta ̣o chuyên môn đang tham gia làm viê ̣c và có khả năng làm việc trong lĩnh vực y học , dươ ̣c ho ̣c như: các bác sĩ, y tá, các chuyên viên bào chế thuốc, dươ ̣c si ,̃ những cá nhân được đào tạo chuyên môn tại các trường học về y dược… Đây là lĩnh vực nhằ m giải đưa ra các ph ương pháp chữa bê ̣nh , đảm bảo và nâng cao cho sức khỏe của người dân. + Nhân lực khoa ho ̣c nông nghiê ̣p : bao gồ m tấ t cả những cá nhân đã qua đào ta ̣o chuyên môn hoă ̣c có năng lực tương đương tham gia các hoa ̣t đô ̣ng nghiên cứu, sáng tạo, triể n khai trong liñ h vực nông nghiê ̣p . Ví dụ như: kỹ sư nông nghiệp , những người nông dân có sáng ta ̣o trong liñ h vực nông nghiê ̣p… nhằ m ta ̣o ra những giố ng cây trồ ng và vâ ̣t nuôi mới , phát minh và đưa những cải tiế n về máy móc nông nghiệp mới vào hoạt động , nâng cao năng suấ t và chấ t lươ ̣ng cho nông phẩ m. Bên ca ̣nh năm lĩnh vực KHCN chính , hiê ̣n nay còn xuấ t hiê ̣n mô ̣t số lĩnh vực KHCN mới: khoa ho ̣c năng lươ ̣ng, khoa ho ̣c vâ ̣t liê ̣u mới , công nghê ̣ thông tin, công nghê ̣ sinh ho ̣c… các liñ h vực KHCN này là sự giao thoa của các lĩnh vực KHCN cơ bản trên , dựa trên yêu cầ u của thực tế hiê ̣n nay xã hô ̣i loài người.  Phân loại nhân lực KHCN căn cứ vào thời gian hoạt động Căn cứ vào lượng thời gian hoạt động KHCN, UNESCO phân nhân lực KHCN thành 3 nhóm: + Cán bộ KHCN chuyên nghiệp: là những người dành gần như toàn bộ thời gian lao động cho hoạt động KHCN. Số lượng thời gian làm việc trung bình được tính theo quy định hợp pháp. Tất nhiên con số này thay đổi theo từng quốc gia, nhưng cơ sở để so sánh quốc tế thống nhất là 40 giờ trong 1 tuần. Định nghĩa “chuyên nghiệp” nêu ra ở đây quy định rằng chỉ những người dành chủ yếu thời gian làm việc của họ cho hoạt động nghiên cứu thì 11 được coi là toàn bộ thời gian. Trong thực tế thống kê, ngưỡng cao nhất để làm tròn là 90%. Do đó, cán bộ dành từ 90% thời gian làm việc trở lên cho một hoạt động KHCN nhất định sẽ được phân loại là cán bộ chuyên nghiệp. + Cán bộ KHCN bán chuyên nghiệp là những người mà toàn bộ thời gian lao động được chia cho hoạt động KHCN và công tác khác. Điều này có nghĩa là những cán bộ bán chuyên nghiệp có thể thực hiện, trong thời gian lao động của mình, hoạt động KHCN (nghiên cứu và phát triển, giáo dục KHCN, dịch vụ KHCN) và các hoạt động khác (ví vụ như sản xuất kinh doanh, phân phối). Và để phù hợp với định nghĩa cán bộ KHCN chuyên nghiệp, chỉ những ai dành từ 10% đến 90% thời gian làm việc của họ cho hoạt động KHCN, thì sẽ được tính vào nhóm cán cộ bán chuyên nghiệp, trong khi những cán bộ dành ít hơn 10% thời gian cho hoạt động KHCN sẽ không tính vào nhân lực KHCN. + Đương lượng chuyên nghiệp: là đơn vị đo một cán bộ KHCN chuyên nghiệp trong một giai đoạn nhất định; đơn vị đo này dùng để quy đổi số cán bộ KHCN bán chuyên nghiệp thành số cán bộ KHCN chuyên nghiệp. Số liệu liên quan đến lực lượng KHCN thường quy đổi thành đương lượng chuyên nghiệp, nhất là cán bộ khoa học và kỹ sư cũng như số kỹ thuật viên. (Đối với nhân viên giúp việc, đương lượng toàn bộ thời gian làm việc của họ một cách thông thường, vì thực tế họ không phân chia thời gian làm việc của họ).Khái niệm đương lượng chuyên nghiệp được đưa vào trong thống kê khoa học công nghệ bởi vì trong thực tế tồn tại hiện tượng phổ biến: công việc phụ trách, công việc kiêm nhiệm (đặc biệt ở các trường đại học), hay thực tế là một người có thể có nhiều việc làm ở nhiều tổ chức KHCN. Như vậy, nếu tính theo đầu người, sẽ dẫn đến sự đánh giá quá mức về nguồn nhân lực dành cho một hoạt động KHCN nhất định. Việc sử dụng đương lượng chuyên nghiệp có thể làm giảm hoặc giải quyết được vấn đề này. 12  Phân loại nhân lực KHCN căn cứ vào hình thức lao động Căn cứ vào hình thức lao đô ̣ng , UNESCO chia NNL KHCN thành 2 nhóm: Nhân lực KHCN tham gia trực tiế p sản xuấ t và nhân lực KHCN kh ông trực tiế p tham gia sản xuấ t. + Nhân lực KHCN không trực tiế p sản xuấ t : bao gồ m đô ̣i ngũ nhân lực KHCN trin ̀ h đô ̣ cao cấ p , chuyên thực hiê ̣n các nghiên cứu , sáng taọ và giảng dạy về KHCN . Lực lươ ̣ng này thường hoa ̣t đô ̣ng trong viê ̣n nghiên cứu , trường đa ̣i ho ̣c , có chức năng chủ yếu là nghiên cứu khoa học và giảng dạy , đào ta ̣o cán bô ̣ khoa ho ̣c. + Nhân lực KHCN trực tiế p sản xuấ t : bao gồ m những người ta ̣o ra sản phẩ m công nghê ̣: các kỹ sư , công nhân kỹ thuật , thơ ̣ lành nghề về KHCN ... Nhóm này có số lượng lớn , hoạt động trong nhiều lĩnh vực kinh tế xã hội khác nhau. Lực lươ ̣ng này thường trực thuô ̣c tổ chức KHCN do doanh nghiê ̣p lâ ̣p ra để nghiên cứu những vấ n đề phu ̣c vụ trực tiếp cho doanh nghiệp . Công viê ̣c chin ́ h của lực lươ ̣ng này chủ yế u là những vấ n đề kỹ thuâ ̣t sản xuấ t hoă ̣c những vấ n đề liên quan đế n phát triể n công nghê ̣ của doanh nghiê ̣p . Bên ca ̣nh đó, trong mô ̣t số doanh nghiê ̣p sản xuấ t các mă ̣t hàng điê ̣n tử hay công nghê ̣ thông tin, lực lươ ̣ng này là lực lươ ̣ng chiń h, bao gồ m những người nghiên cứu những vấ n đề liên quan trực tiế p đế n sản phẩ m hàng hóa phu ̣c vu ̣ cho con người. Ngoài ra, những kỹ sư, công nhân kỹ thuâ ̣t cũng là lực lươ ̣ng trực tiế p tham gia vào quá trình sản xuấ t. Trong luận văn này, NNL KHCN chủ yếu được nghiên cứu theo cách phân loại dựa vào hình thức lao động 1.1.2. Vai trò của nguồn nhân lực khoa học công nghệ 1.1.2.1. Nguồn nhân lực khoa học công nghệ giúp nâng cao hiệu quả chuyển giao công nghệ từ các nước tiên tiến 13
- Xem thêm -