Tài liệu Phát triển dịch vụ phi tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam - chi nhánh láng hạ

  • Số trang: 110 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 938 |
  • Lượt tải: 16
nguyetha

Đã đăng 8489 tài liệu

Mô tả:

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ --------------------- THÁI ANH TUẤN PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ PHI TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH LÁNG HẠ LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH Hà Nội – 2014 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ --------------------- THÁI ANH TUẤN PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ PHI TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH LÁNG HẠ Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh Mã số: 60 34 05 LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. TRẦN THỊ THÁI HÀ Hà Nội – 2014 MỤC LỤC Danh mục các ký hiệu viết tắt ...................................................................................i Danh mục bảng, biểu ................................................................................................ii Danh mục sơ đồ ....................................................................................................... iii MỞ ĐẦU ..................................................................................................................... 1 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ PHI TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI ...................................................................... 7 1.1 Tổng quan về ngân hàng thƣơng mại ............................................................. 7 1.2 Dịch vụ phi tín dụng và phát triển dịch vụ phi tín dụng của ngân hàng thƣơng mại................................................................................................................. 7 1.2.1 Dịch vụ phi tín dụng của ngân hàng thương mại .......................................... 7 1.2.2 Phát triển dịch vụ phi tín dụng của ngân hàng thương mại................... 19 1.2.2.1 Vai trò phát triển dịch vụ phi tín dụng của ngân hàng thương mại ........ 19 1.2.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển dịch vụ phi tín dụng của ngân hàng thương mại .......................................................................................................................... 22 1.2.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển dịch vụ phi tín dụng của ngân hàng thương mại..................................................................................................... 27 1.3 Kinh nghiệm quốc tế trong phát triển dịch vụ phi tín dụng và bài học cho Việt Nam. ................................................................................................................. 33 1.3.1 Kinh nghiệm từ một số ngân hàng nước ngoài. ......................................... 33 1.3.1.1 Kinh nghiệm của Ngân hàng Union – Philippines. ................................... 33 1.3.1.2 Kinh nghiệm của Ngân hàng Citibank ........................................................ 34 1.3.1.3 Kinh nghiệm của Ngân hàng DBS Group Holdings ................................. 35 1.3.2 Bài học kinh nghiệm đối với các Ngân hang thương mại Việt Nam ......... 36 CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ PHI TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH LÁNG HẠ ..................................................................................... 37 2.1 Khái quát về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Láng Hạ ................................................................................................ 37 2.1.1 Giới thiệu về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Láng Hạ ............................................................................................ 37 2.1.2 Chức năng nhiệm vụ và mô hình tổ chức của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Láng Hạ ........................................ 38 2.1.3 Thực trạng hoạt động kinh doanh của Agribank – Chi nhánh Láng Hạ40 2.2 Thực trạng phát triển dịch vụ phi tín dụng tại Agribank – Chi nhánh Láng Hạ ................................................................................................................... 45 2.2.1 Dịch vụ thanh toán. ......................................................................................... 45 2.2.2 Dịch vụ bảo lãnh .............................................................................................. 59 2.2.3 Dịch vụ ngân quỹ ............................................................................................. 61 2.2.4 Dịch vụ kinh doanh ngoại tệ .......................................................................... 61 2.2.5 Nhóm dịch vụ ngân hàng hiện đại ................................................................ 63 2.3 Đánh giá thực trạng phát triển dịch vụ phi tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Láng Hạ ...................... 66 2.3.1 Những kết quả đạt được ................................................................................. 66 2.3.2 Những hạn chế ................................................................................................. 74 2.3.3 Nguyên nhân ..................................................................................................... 77 CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ PHI TÍN DỤNG .............. 82 TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH LÁNG HẠ ........................................................................... 82 3.1 Căn cứ đề xuất giải pháp ............................................................................... 82 3.1.1 Định hướng phát triển của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam .................................................................................................................... 82 3.1.2 Định hướng phát triển của Agribank – Chi nhánh Láng Hạ .................. 82 3.2 Giải pháp phát triển dịch vụ phi tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt nam – Chi nhánh Láng Hạ ........................................ 84 3.2.1 Nâng cao nhận thức về vai trò phát triển dịch vụ phi tín dụng ............... 84 3.2.2 Xây dựng chiến lược phát triển dịch vụ phi tín dụng mang tầm dài hạn và phù hợp với điều kiện thực tế tại Agribank – Chi nhánh Láng Hạ .................... 85 3.2.3 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ......................................................... 86 3.2.4 Tăng cường đầu tư hiện đại hoá công nghệ ............................................... 89 3.2.5 Đẩy mạnh công tác marketing, tăng cường tiếp thị khách hàng ............ 90 3.2.6 Khai thác hiệu quả mối quan hệ tương hỗ, gắn kết chặt chẽ giữa dịch vụ tín dụng và dịch vụ phi tín dụng ............................................................................... 91 3.2.7 Mở rộng hợp tác, liên kết với các Tập đoàn, Tổng Công ty và các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh và cung ứng dịch vụ. ..................................................... 92 3.2.8 Hoàn thiện và nâng cao chất lượng các dịch vụ phi tín dụng hiện có và đẩy mạnh nghiên cứu, triển khai các dịch vụ mới ...................................................... 93 3.3 Kiến nghị ......................................................................................................... 96 3.3.1. Đối với Ngân hàng nhà nước Việt Nam ..................................................... 96 3.3.2 Đối với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thông Việt Nam. . 97 KẾT LUẬN............................................................................................................. 100 TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................... 101 DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT TT Ký hiệu Nguyên nghĩa 1 Agribank Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam 2 BIDV Ngân hàng Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam 3 DNNN Doanh nghiệp Nhà nước 4 NHNN Ngân hàng Nhà nước 5 NHTM Ngân hàng thương mại 6 TCTD Tổ chức tín dụng 7 USD Dollar Mỹ 8 Vietcombank Ngân hàng Cổ phần Ngoại thương Việt Nam 9 Vietinbank Ngân hàng Cổ phần Công thương Việt Nam 10 VND Đồng Việt Nam i DANH MỤC BẢNG, BIỂU TT Số hiệu bảng, biểu Tên bảng, biểu 1 Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu kinh doanh chính của Agribank – Chi nhánh Láng Hạ 41 2 Bảng 2.2 Kết quả huy động vốn của Agribank - Chi nhánh Láng Hạ 42 3 Bảng 2.3 Kết quả hoạt động tín dụng của Agribank - Chi nhánh Láng Hạ 44 4 Bảng 2.4 Kết quả dịch vụ thanh toán trong nước 47 5 Bảng 2.5 Kết quả dịch vụ thanh toán quốc tế theo phương thức chuyển tiền 52 6 Bảng 2.6 Kết quả dịch vụ thanh toán quốc tế theo phương thức L/C 54 7 Bảng 2.7 Kết quả hoạt động dịch vụ kiều hối và Western Union 57 8 Bảng 2.8 Kết quả thực hiện dịch vụ thẻ ngân hàng 59 9 Bảng 2.9 Kết quả hoạt động của dịch vụ bảo lãnh 60 10 Bảng 2.10 Kết qủa hoạt đông của dịch vụ kinh doanh ngoại tệ 62 11 Bảng 2.11 Kết quả thu dịch vụ phi tín dụng 66 12 Bảng 2.12 Doanh thu từ các dịch vụ của Agribank – Chi nhánh Láng Hạ 67 13 Biểu đồ 2.1 Doanh thu từ dịch vụ phi tín dụng của Agribank – Chi nhánh Thăng Long, Láng Hạ, Sở Giao dịch và Hà Nội 68 14 Tỷ trọng doanh thu từ dịch vụ phi tín dụng của Biểu đồ 2.2 Agribank - Chi nhánh Thăng Long, Láng Hạ, Hà Nội, Sở Giao dịch 69 ii Trang DANH MỤC SƠ ĐỒ TT 1 Số hiệu Tên sơ đồ sơ đồ Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của Agribank - Chi nhánh Láng Hạ iii Trang 40 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài “Tự do hóa” và “toàn cầu hóa” đang là xu hướng phát triển mạnh mẽ trên toàn thế giới và Việt Nam cũng là quốc gia không đứng ngoài xu thế đó. “Tự do hóa” và “toàn cầu hóa” mang lại cho nền kinh tế Việt Nam nhiều biến chuyển quan trọng. Song song với quá trình đổi mới nền kinh tế, hoạt động ngân hàng Việt Nam cũng ngày càng phát triển và hội nhập. Sức ép lớn nhất của hội nhập và mở cửa nền kinh tế tác động đến ngành ngân hàng là cạnh tranh. Cạnh tranh buộc các ngân hàng phải không ngừng phát triển và đổi mới theo hướng hoàn thiện các sản phẩm dịch vụ có sẵn, tiếp cận và ứng dụng các sản phẩm dịch vụ mới để tăng trưởng và phát triển hoạt động kinh doanh của mình. Bên cạnh đó, trong những năm gần đây kinh tế thế giới gặp nhiều khó khăn, tăng trưởng kinh tế chậm lại, thất nghiệp tăng cao, sức mua hạn chế, nợ công nhiều hơn. Trong khi nền kinh tế Việt Nam hội nhập ngày càng sâu vào kinh tế thế giới nên cũng không tránh khỏi những tác động và ảnh hưởng của nó. Hàng loạt doanh nghiệp phá sản, thị trường bất động sản đóng băng, lạm phát tăng cao và đặc biệt là lượng hàng tồn kho của các doanh nghiệp tăng cao, …đã tác động mạnh và trực tiếp tới hoạt động của các ngân hàng thương mại. Hiện nay các ngân hàng thương mại Việt Nam vẫn kinh doanh theo cách thức cổ điển, doanh thu chủ yếu từ hoạt động tín dụng, thu dịch vụ chỉ chiếm một tỷ trọng nhỏ. Với điều kiện thị trường ngày càng phức tạp, hoạt động tín dụng có quá nhiều rủi ro nên nếu chỉ dựa vào nguồn thu từ tín dụng sẽ rất bấp bênh. Chính vì vậy phát triển dịch vụ phi tín dụng là cách thức có hiệu quả nhất để thay đổi cơ cấu doanh thu cũng là cách để giúp các ngân hàng thương mại Việt Nam phát triển theo hướng ngân hàng hiện đại. 1 Bên cạnh việc cần phải phát triển dịch vụ phi tín dụng từ chính bên trong các ngân hàng thương mại, thì các khách hàng cũng có nhu cầu ngày càng cao và đòi hỏi nhiều hơn về tính tiện ích của các dịch vụ phi tín dụng mà các ngân hàng thương mại cung cấp. Nhu cầu sử dụng dịch vụ phi tín dụng của khách hàng có thể phát triển nhanh và vượt xa khả năng đáp ứng của các ngân hàng thương mại trong nước. Đó là nhu cầu về dịch vụ thanh toán trong nước, bảo hiểm, các giao dịch cổ phiếu, các dịch vụ tư vấn đầu tư, những dịch vụ liên quan đến thanh toán không dùng tiền mặt, dịch vụ kiều hối, các hoạt động đầu tư - kinh doanh thông qua các công cụ tài chính phái sinh,… Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Láng Hạ là một chi nhánh nằm trên địa bàn Hà Nội, trực thuộc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank), là ngân hàng lớn nhất Việt Nam cả về vốn, tài sản, đội ngũ cán bộ nhân viên, mạng lưới hoạt động và số lượng khách hàng, đây là điều kiện thuận lợi cho ngân hàng phát triển các dịch vụ phi tín dụng. Thời gian qua, Agribank - Chi nhánh Láng Hạ đã nhận thức được vai trò của dịch vụ phi tín dụng mang lại như: Tạo nguồn thu ổn định, an toàn; góp phần đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ ngân hàng, từ đó thu hút và mở rộng đến nhiều đối tượng khách hàng; góp phần nâng cao vị thế của ngân hàng. Chính vì vậy Agribank nói chung và Agribank – Chi nhánh Láng Hạ nói riêng nhận thấy sự cần thiết phải phát triển dịch vụ phi tín dụng nhanh hơn nữa bằng chất lượng cũng như sự đa dạng về dịch vụ trước sự cạnh tranh của các ngân hàng thương mại khác và đặc biệt là trước khi các ngân hàng lớn của nước ngoài với công nghệ và dịch vụ hiện đại thâm nhập sâu vào thị trường Việt Nam Xuất phát từ những lý do trên, là cán bộ của Agribank – Chi nhánh Láng Hạ qua thực tiễn công tác, nhận thức được tầm quan trọng của việc phát triển 2 dịch vụ phi tín dụng tới sự phát triển của ngân hàng. Tôi đã chọn đề tài “Phát triển dịch vụ phi tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Láng Hạ” làm đề tài nghiên cứu luận văn thạc sĩ của mình. 2. Tình hình nghiên cứu Trong những năm gần đây vấn đề phát triển dịch vụ phi tín dụng trong các NHTM Việt Nam ngày càng được quan tâm từ các cấp quản lý cũng như từ chính bản thân các NHTM và đã có nhiều bài viết, công trình khoa học đã được công bố, đây là nguồn tư liệu quý giá cho việc nghiên cứu luận văn. Có thể kể đến một số nghiên cứu dưới đây: Giáo trình ngân hàng thương mại của Phan Thị Thu Hà, Nxb Thống kê, Hà Nội hay cuốn Nghiệp vụ ngân hàng hiện đại của Nguyễn Minh Kiều, Nxb Thống kê, Hà nội. Các tác giả đã đưa ra những khái niệm cơ bản về hoạt động của NHTM, đã làm rõ bản chất, đặc điểm, các loại hình dịch vụ của NHTM. Các giáo trình đã giúp hình thành một khung lý thuyết về vấn đề mà luận văn đang quan tâm. Tuy nhiên, đây vẫn chỉ là những kiến thức mang tính lý thuyết chưa phản ánh được thực tế cũng như chưa đi vào vấn đề cụ thể mà luận văn cần giải quyết. Theo tiến sỹ Lê Xuân Nghĩa, Vụ trưởng Vụ Chiến lược phát triển ngân hàng – Ngân hàng Nhà nước, cho vay vẫn là mảng hoạt động chính tại các ngân hàng Việt Nam, trong khi xu hướng của các ngân hàng trên thế giới hiện nay là lợi nhuận dựa chủ yếu vào các hoạt động dịch vụ. Một hai năm trở lại đây, không ít ngân hàng trong nước đã mạnh mẽ cải cách, nâng cấp và mở rộng hợp tác về dịch vụ như thu hộ tiền mặt, thanh toán, cho vay hợp vốn, tài trợ vốn cho các dự án, tài trợ vốn tiêu dùng, phát hành thẻ, lắp đặt máy ATM… nhưng lợi nhuận thu được mới dừng ở mức khiêm tốn. 3 Theo nghiên cứu của Viện Chiến lược Ngân hàng cho thấy, so với các nước trong khu vực và trên thế giới, mức độ tiếp cận dịch vụ ngân hàng của Việt Nam còn thấp: Tính đến năm 2010, hệ thống các TCTD mới đạt tỷ lệ 3,72 TCTD/100.000 dân. Đã vậy, mức độ phân bố không đồng đều, chủ yếu tập trung ở các vùng kinh tế trọng điểm là hai “đầu tàu” Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh... đây là những khó khăn khiến cho các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân ở các vùng sâu vùng xa khó tiếp cận được thị trường tài chính ngân hàng. Bên cạnh đó đã có một số công trình nghiên cứu về phát triển dịch vụ phi tín dụng; phát triển dịch vụ tại các ngân hàng thương mại Việt Nam như: Luận văn thạc sĩ “Phát triển dịch vụ ngân hàng tại các ngân hàng thương mại Việt Nam”, tác giả Đoàn Thị Thu Sương; Luận văn thạc sĩ “Giải pháp tăng nguồn thu từ dịch vụ phi tín dụng ở các ngân hàng thương mại Việt Nam”, tác giả Nguyễn Hồ Ngọc mà tác giả được biết. Nhưng các nghiên cứu này mới chỉ nghiên cứu về phát triển dịch vụ ngân hàng nói chung áp dụng cho tất cả các NHTM Việt Nam hoặc áp dụng cho một số Chi nhánh không thuộc hệ thống Agribank. Nhưng lại chưa có một công trình nào đi sâu nghiên cứu về phát triển dịch vụ phi tín dụng tại Agribank – Chi nhánh Láng Hạ để thấy được những thế mạnh cũng như những hạn chế trong việc phát triển dịch vụ phi tín dụng tại Chi nhánh. Do đó rất cần phải có công trình nghiên cứu sâu nghiên cứu về phát triển dịch vụ phi tín dụng tại Chi nhánh Láng Hạ, nên việc phiên cứu đề tài “Phát triển dịch vụ phi tín dụng tại Agribank – Chi nhánh Láng Hạ” là cần thiết và có ý nghĩa thực tiễn. 3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu Mục đích nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu dịch vụ phi tín dụng tại Agribank – Chi nhánh Láng Hạ, nhằm phát triển hơn nữa các dịch vụ phi tín 4 dụng tại Chi nhánh cũng như góp phần vào sự phát triển an toàn và bền vững của Chi nhánh trong bối cảnh hiện nay. Nhiệm vụ nghiên cứu: - Hệ thống hóa một số vấn đề lý thuyết về dịch vụ phi tín dụng và phát triển dịch vụ phi tín dụng của ngân hàng thương mại. - Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển dịch vụ phi tín dụng tại Agribank - Chi nhánh Láng Hạ. - Đề xuất giải pháp phát triển dịch vụ phi tín dụng tại Agribank - Chi nhánh Láng Hạ trong thời gian tới. 4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: Dịch vụ phi tín dụng tại Agribank – Chi nhánh Láng Hạ. Phạm vi nghiên cứu: - Phạm vị không gian: Luận văn nghiên cứu dịch vụ phi tín dụng tại Agribank – Chi nhánh Láng Hạ - Phạm vi thời gian: Luận văn nghiên cứu dịch vụ phi tín dụng tại Agribank – Chi nhánh Láng Hạ từ năm 2010 đến năm 2013 và đề xuất giải pháp trong thời gian tới. 5. Phƣơng pháp nghiên cứu Trong luận văn này tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng, thu thập cả nguồn thông tin sơ cấp và thông tin thứ cấp. Tác giả đã tổng hợp thông tin từ các báo cáo thống kê trong ngân hàng, đặc biệt là các bảng tổng kết hoạt động kinh doanh, bảng cân đối kế toán của ngân hàng qua các năm để tổng hợp, so sánh, thống kê, phân tích,... để có được những kết quả mong muốn phục vụ cho việc đánh giá thực trạng từ đó tìm ra nguyên nhân nhằm đưa ra giải pháp để phát triển dịch vụ phi tín dụng tại Ngân hàng. 5 Các nguồn dữ liệu cần thu thập: - Nguồn thông tin thứ cấp: Bảng cân đối kế toán, Kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank - Chi nhánh Láng hạ từ năm 2010 – 2013; Kết quả hoạt động kinh của một số Chi nhánh khác trên cùng địa bàn. - Nguồn thông tin sơ cấp: Phỏng vấn Giám đốc, Phó Giám đốc, Trưởng phòng tại Agribank – Chi nhánh Láng hạ. Các nguồn dữ liệu sẽ được trích dẫn trực tiếp trong luận văn và được ghi chú chi tiết trong phần tài liệu tham khảo. 6. Những đóng góp của luận văn Trên cơ sở kế thừa và phát triển các công trình nghiên cứu trước đây, đề tài tiếp tục nghiên cứu thực trạng phát triển dịch vụ phi tín dụng tại Agribank - Chi nhánh Láng Hạ với những đóng góp chủ yếu sau - Phân tích, đánh giá thực trạng của các dịch vụ phi tín dụng tại Agribank Chi nhánh Láng hạ giai đoạn 2010 - 2013, từ đó rút ra những kết quả đạt được và những hạn chế còn tồn tại cũng như nguyên nhân của những hạn chế đó. - Trên cơ sở định hướng phát triển của Agribank, định hướng phát triển của Agribank – Chi nhánh Láng hạ, tác giả đã đề xuất một số giải pháp phát triển dịch vụ phi tín dụng tại Agribank – Chi nhánh Láng hạ. 7. Kết cấu của luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, tài liệu tham khảo và các phụ lục, nội dung chính của luận văn được bố cục thành 3 Chương với các nội dung như sau: Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển dịch vụ phi tín dụng của ngân hàng thương mại Chương 2: Thực trạng phát triển dịch vụ phi tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Láng Hạ Chương 3: Giải pháp phát triển dịch vụ phi tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Láng Hạ 6 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ PHI TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.1 Tổng quan về ngân hàng thƣơng mại Theo Luật Các tổ chức tín dụng do Quốc hội Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngay 16 tháng 6 năm 2010, tại Điều 4 có nêu: - Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động ngân hàng. Tổ chức tín dụng bao gồm ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô và quỹ tín dụng nhân dân - Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng có thể được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này. Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình ngân hàng bao gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã. - Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận. Hoạt động của Ngân hàng thương mại đã được mô tả chi tiết từ Điều 98 đến Điều 107 tại Mục 2, Chương IV của Luật các tổ chức tín dụng năm 2010. 1.2 Dịch vụ phi tín dụng và phát triển dịch vụ phi tín dụng của ngân hàng thƣơng mại 1.2.1 Dịch vụ phi tín dụng của ngân hàng thương mại 1.2.1.1 Khái niệm Hiện nay dịch vụ ngân hàng nói chung và dịch vụ phi tín dụng của ngân hàng thương mại nói riêng chưa được định nghĩa một cách rõ ràng và cụ thể trong các tự điển về kinh tế - tài chính. Trong luận văn này, dịch vụ phi tín dụng của ngân hàng thương mại là 7 tất cả các dịch vụ mà ngân hàng thương mại cung ứng cho khách hàng để thu phí, hoa hồng, chênh lệch giá hoặc chỉ nhằm nâng cao uy tín của ngân hàng như dịch vụ thanh toán và dịch vụ khác theo yêu cầu, uỷ nhiệm của khách hàng; không bao gồm hoạt động cho vay và huy động vốn. 1.2.1.2 Các loại hình dịch vụ phi tín dụng Hiện nay các Ngân hàng thương mại cung cấp các dịch vụ phi tín dụng sau đây: - Dịch vụ thanh toán - Dịch vụ bảo lãnh - Dịch vụ ngân quỹ - Dịch vụ kinh doanh ngoại tệ - Nhóm sản phẩm dịch vụ khác Các dịch vụ phi tín dụng này được mô tả chi tiết như sau: * Dịch vụ thanh toán Dịch vụ thanh toán là việc cung ứng phương tiện thanh toán, thực hiện giao dịch thanh toán trong nước và quốc tế, thực hiện thu hộ, chi hộ và các loại dịch vụ khác do Ngân hàng Nhà nước quy định của các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo yêu cầu của người sử dụng dịch vụ thanh toán. Một trong các vai trò lớn nhất của các ngân hàng thương mại là cung cấp các dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt cho nền kinh tế. Với các dịch vụ thanh toán qua ngân hàng thương mại khách hàng không cần phải mang theo một lượng lớn tiền, cũng như không cần phải đến tận nơi để thanh toán cho đối tác. Việc thanh toán qua hệ thống ngân hàng đã cho phép khách hàng thanh toán một cách an toàn, nhanh chóng với chi phí hợp lý. Điều này có ý nghĩa rất lớn trong việc thúc đẩy quá trình lưu thông hàng hoá trong nền kinh tế, tiết kiệm chi phí lưu thông, đồng thời tạo điều kiện hỗ trợ cho các sản phẩm dịch vụ tiền gửi và tín dụng của ngân hàng thương mại. Các ngân hàng 8 thương mại thực hiện cung cấp sản phẩm dịch vụ thanh toán trên cơ sở nắm giữ các tài khoản thanh toán của các tổ chức, cá nhân và có mối liên hệ thanh toán liên ngân hàng với nhau qua các kênh thanh toán được thiết lập riêng cho hoạt động ngân hàng. - Thanh toán và chuyển tiền trong nƣớc Thanh toán và chuyển tiền trong nước là sản phẩm dịch vụ mà ngân hàng thương mại thực hiện theo lệnh của khách hàng, chuyển tiền cho một người thụ hưởng nhất định, hay ngân hàng thương mại trích một khoản tiền từ tài khoản theo lệnh của khách hàng, để ghi có cho tài khoản của người khác và ngân hàng thương mại thu được một khoản phí nhất định. Để thực hiện yêu cầu thanh toán và chuyển tiền của khách hàng, ngân hàng thương mại sử dụng các phương thức thanh toán giữa các ngân hàng như thanh toán bù trừ giữa các ngân hàng; thanh toán qua tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước; thanh toán thu hộ, chi hộ giữa các ngân hàng; thanh toán điện tử liên ngân hàng; thanh toán qua tài khoản tiền gửi tại các ngân hàng thương mại khác; ... với các công cụ thanh toán chủ yếu: + Thanh toán séc: Séc là phương tiện thanh toán do người chủ tài khoản lập dưới hình thức chứng từ theo mẫu in sẵn, lệnh cho ngân hàng thương mại trả không điều kiện một số tiền nhất định cho người thụ hưởng có tên trên séc hay cho chính người cầm tờ séc. Séc được dùng để thanh toán tiền hàng, dịch vụ, nộp thuế, trả nợ... hoặc để rút tiền mặt tại các ngân hàng thương mại với nhiều loại: séc ký danh, séc vô danh, séc tiền mặt, séc chuyển khoản, séc bảo chi, séc du lịch, … + Thanh toán bằng lệnh chi hoặc uỷ nhiệm chi: Lệnh chi hoặc uỷ nhiệm chi là lệnh chi tiền của chủ tài khoản yêu cầu ngân hàng thương mại phục vụ mình trích một số tiền nhất định từ tài khoản của mình để trả cho người thụ hưởng có tên trên lệnh chi hoặc uỷ nhiệm chi. Lệnh chi hoặc uỷ nhiệm chi 9 được áp dụng trong thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ, nộp thuế, trả nợ hoặc chuyển tiền của người sử dụng dịch vụ thanh toán tại một chi nhánh ngân hàng thương mại hoặc giữa các chi nhánh ngân hàng thương mại cùng hoặc khác hệ thống trong phạm vi cả nước. + Thanh toán bằng nhờ thu hoặc uỷ nhiệm thu: Uỷ nhiệm thu là giấy uỷ nhiệm do người thụ hưởng lập nhờ ngân hàng thương mại thu hộ tiền trên cơ sở khối lượng hàng hoá đã giao, dịch vụ đã cung ứng. Uỷ nhiệm thu được sử dụng để thanh toán hàng hoá, dịch vụ giữa các chủ thể mở tài khoản tại cùng một ngân hàng thương mại hoặc các chi nhánh ngân hàng thương mại cùng hệ thống hoặc khác hệ thống trên cơ sở có thoả thuận bằng hợp đồng về điều kiện thu hộ giữa bên trả tiền và bên thụ hưởng. + Thanh toán bằng thẻ ngân hàng: Thẻ ngân hàng là công cụ thanh toán do ngân hàng thương mại phát hành và bán cho khách hàng sử dụng để trả tiền hàng hoá, dịch vụ, các khoản thanh toán khác hoặc rút tiền mặt tại các máy rút tiền tự động. Để được sử dụng thẻ ngân hàng, khách hàng phải thực hiện thủ tục đăng ký sử dụng thẻ và đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của ngân hàng thương mại phát hành thẻ. Các ngân hàng thương mại ngày nay đang phát hành và thực hiện thanh toán các loại thẻ: ● Thẻ ghi nợ: Là loại thẻ gắn liền với tài khoản tiền gửi thanh toán hay tài khoản séc của khách hàng. Khách hàng có thể sử dụng thẻ để thanh toán, chi trả tiền mua hàng hoá, dịch vụ ở bất kỳ điểm bán hàng nào có đặt máy đọc thẻ của ngân hàng thương mại, không phải trực tiếp đến ngân hàng thương mại hoặc chi nhánh của nó. Khi khách hàng sử dụng loại thẻ này để thanh toán thì giá trị giao dịch được khấu trừ ngay vào tài khoản của khách hàng đồng thời ghi có ngay vào tài khoản của người thụ hưởng thông qua mạng máy tính điện tử tự động. 10 ● Thẻ tín dụng: Là loại thẻ được sử dụng phổ biến, ngân hàng thương mại cho phép chủ thẻ không cần có số dư trên tài khoản và được sử dụng một hạn mức nhất định. Thẻ tín dụng được dùng để mua hàng hoá và các dịch vụ trả tiền sau. Việc thanh toán hàng hoá, dịch vụ được thực hiện tại những nơi có máy đọc thẻ và tại các điểm bán lẻ có các ký hiệu của loại thẻ tín dụng mà chúng chấp nhận. Các ngân hàng thương mại cấp thẻ tín dụng cho các khách hàng có quan hệ thường xuyên, có tình hình tài chính tốt, luôn đảm bảo khả năng thanh toán. ● Thẻ rút tiền mặt: Với chức năng chuyên biệt chỉ để rút tiền mặt nên chủ thẻ phải ký quĩ một số tiền bằng số tiền trên thẻ. Hiện nay thẻ rút tiền mặt dùng để rút tiền tại các máy ATM và chủ thẻ có thể thực hiện các giao dịch thanh toán các chi phí điện, nước, điện thoại, ... + Dịch vụ ngân hàng điện tử: Khách hàng có tài khoản tiền gửi thanh toán mở tại ngân hàng thương mại muốn sử dụng các dịch vụ ngân hàng điện tử phải có thỏa thuận trước với ngân hàng thương mại về việc yêu cầu ngân hàng thương mại cung cấp dịch vụ ngân hàng điện tử. Ngân hàng thương mại sẽ cung cấp cho khách hàng “mã số” để truy cập đến các dịch vụ ngân hàng. Các dịch vụ này khách hàng được ngân hàng thương mại đáp ứng dựa trên việc xử lý thông tin hai chiều giữa ngân hàng thương mại và khách hàng qua mạng Internet hoặc mạng điện thoại di động. Ngân hàng thương mại cung cấp các dịch vụ ngân hàng điện tử như: ● Internet Banking: Dịch vụ Internet Banking là dịch vụ ngân hàng mà khách hàng giao dịch với ngân hàng thông qua Internet. Khách hàng có thể kiểm tra các thông tin về tài khoản, số dư, tiền gửi, tiền vay và thực hiện các giao dịch như chuyển tiền, thanh toán hóa đơn, ... Hiện tại, ở Việt Nam đã có một số ngân hàng thử nghiệm và đưa vào phục vụ khách hàng dịch vụ này như: BIDV, Vietcombank, Vietinbank, ACB, Techcombank, Agribank, ... 11 ● Telephone Banking: Dịch vụ Telephone Banking là loại hình dịch vụ mà khách hàng sử dụng điện thoại gọi đến một số máy cố định của ngân hàng cung cấp dịch vụ để thực hiện các giao dịch hoặc kiểm tra thông tin tài khoản (tùy thuộc vào dịch vụ ngân hàng cung cấp). ● Mobile Banking: Dịch vụ Mobile Banking là loại hình dịch vụ ngân hàng giao dịch qua điện thoại di động. Mobile Banking cho phép khách hàng thông qua điện thoại di động có thể truy cập các thông tin về tài khoản cá nhân hoặc thực hiện các giao dịch thanh toán hoá đơn và nhận thông tin về tỷ giá hối đoái, giá cả thị trường, lãi suất tiết kiệm ... - Thanh toán và chuyển tiền quốc tế Thanh toán quốc tế là việc chi trả các nghĩa vụ và yêu cầu về tiền tệ phát sinh từ các quan hệ kinh tế, tài chính giữa các tổ chức kinh tế quốc tế, giữa các doanh nghiệp, giữa các cá nhân của các nước khác nhau để kết thúc một chu trình hoạt động trong lĩnh vực kinh tế đối ngoại, bằng các hình thức chuyển tiền hay bù trừ trên các tài khoản tại các ngân hàng thương mại. + Các công cụ thanh toán ● Hối phiếu: là tờ lệnh vô điều kiện do một người ký phát để đòi tiền người khác bằng việc yêu cầu người này, khi nhìn thấy hối phiếu hoặc đến một ngày nhất định; hoặc đến một ngày có thể xác định trong tương lai, phải trả một số tiền nhất định cho người hưởng lợi quy định trên hối phiếu; hoặc theo lệnh của người này trả cho người khác; hoặc trả cho người cầm phiếu. ● Séc: là một tờ mệnh lệnh trả tiền vô điều kiện do chủ tài khoản phát hành yêu cầu NHTM phục vụ mình trích tài khoản để trả cho người thụ hưởng có tên trên séc hoặc trả cho người cầm tờ séc. + Các phương thức thanh toán ● Thư tín dụng (L/C): Phương thức thanh toán này là một sự thoả thuận mà trong đó một ngân hàng nơi mở thư tín dụng theo yêu cầu của khách hàng 12
- Xem thêm -