Tài liệu Phát triển bền vững nông nghiệp huyện phù cừ, tỉnh hưng yên

  • Số trang: 88 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 53 |
  • Lượt tải: 0
nguyetha

Đã đăng 8489 tài liệu

Mô tả:

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ --------------------- BÙI ĐĂNG BIÊN PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG NÔNG NGHIỆP HUYỆN PHÙ CỪ, TỈNH HƯNG YÊN Chuyên ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 60 34 01 LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. TRẦN MINH YẾN Hà Nội – 2014 DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1: Tốc độ tăng trưởng GDP thực tế của huyện Phù Cừ 2006-2012 ... 26 Bảng 2.2: Giá trị sản xuất các ngành kinh tế theo giá thực tế ........................ 28 Bảng 2.3: Lao động đang làm việc phân theo khu vực kinh tế ...................... 29 Bảng 2.4: Đường giao thông nông thôn được cứng hoá ................................ 30 Bảng 2.5: Hệ thống kênh mương huyện Phù Cừ từ năm 2006 - 2012 ........... 32 Bảng 2.6: Tốc độ tăng GDP trong nông nghiệp từ năm 2006 - 2012 ............ 38 Bảng 2.7: Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp theo giá hiện hành................. 39 Bảng 2.8: Năng suất một số loại cây chính của ngành trồng trọt................... 39 Bảng 2.9: Số lượng gia súc, gia cầm............................................................. 40 Bảng 2.10: Lao động đang làm việc trong ngành nông nghiệp ..................... 49 Bảng 2.11: Các chỉ tiêu về y tế huyện Phù Cừ giai đoạn 2006 – 2010 và năm 2012 ............................................................................................................. 53 Bảng 2.12: Diễn biến sử dụng đất nông nghiệp huyện Phù Cừ ..................... 54 i DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Trang Biểu đồ 2.1: Tấc độ tăng trưởng GDP thực tế của huyện Phù Cừ 2006-2012 27 Biểu đồ 2.2: Cơ cấu nội bộ ngành nông nghiệp năm 2006 và năm 2012...... 41 Biểu đồ 2.3: Lao động đang làm việc trong ngành nông nghiệp................... 49 ii MỤC LỤC MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 1 1. Sự cần thiết của đề tài ............................................................................. 1 2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu .......................................................... 2 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................... 3 4. Phương pháp nghiên cứu ......................................................................... 3 5. Kết cấu đề tài: ......................................................................................... 4 CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG NÔNG NGHIỆP ................................................................................ 5 1.1. Cơ sở lý luận về phát triển bền vững nông nghiệp ............................ 5 1.1.1. Các khái niệm: ............................................................................ 5 1.1.1.1. Khái niệm về phát triển bền vững ......................................... 5 1.1.1.2. Khái niệm về nông nghiệp ................................................... 7 1.1.1.3. Khái niệm về phát triển bền vững nông nghiệp .................... 8 1.1.2. Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp .......................................... 11 1.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc phát triển bền vững nông nghiệp ........................................................................................................... 13 1.2. Cơ sở thực tiễn: Kinh nghiệm của một số địa phương về phát triển bền vững nông nghiệp ........................................................................... 14 1.2.1. Kinh nghiệm của huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định............. 14 1.2.2. Kinh nghiệm của huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình ................. 18 1.2.3. Kinh nghiệm của huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương .................... 20 1.2.4. Những bài học kinh nghiệm từ thực tiễn ................................... 22 CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG NÔNG NGHIỆP CỦA HUYỆN PHÙ CỪ ............................................................................... 25 2.1. Những điều kiện tác động đến sự phát triển bền vững nông nghiệp của huyện Phù Cừ .................................................................................. 25 2.1.1. Điều kiện tự nhiên .................................................................... 25 2.1.2. Điều kiện kinh tế- xã hội và văn hoá......................................... 26 2.1.3. Một số chính sách của tỉnh, huyện về phát triển nông nghiệp ... 35 2.2. Thực trạng phát triển bền vững nông nghiệp của huyện Phù Cừ ..... 37 2.2.1. Phát triển bền vững về kinh tế .................................................. 37 2.2.2. Phát triển bền vững về xã hội ....................................................... 48 2.2.3. Phát triển bền vững về nguồn tài nguyên và môi trường .............. 54 2.3. Đánh giá chung .................................................................................. 60 2.3.1. Thành tựu..................................................................................... 60 2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân ................................................... 61 2.3.3. Những vấn đề đặt ra cần tiếp tục tháo gỡ ..................................... 66 CHƯƠNG 3 NHỮNG GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG NÔNG NGHIỆP HUYỆN PHÙ CỪ ................................................ 70 iii 3.1. Quan điểm, mục tiêu, phương hướng phát triển ngành bền vững nông nghiệp ....................................................................................................... 70 3.1.1. Quan điểm ................................................................................... 70 3.1.2. Mục tiêu....................................................................................... 70 3.1.3. Phương hướng ............................................................................. 71 3.2. Giải pháp phát triển bền vững nông nghiệp ở huyện Phù Cừ .............. 73 3.2.1. Áp dụng khoa học công nghệ ....................................................... 73 3.2.2. Đổi mới tư duy phát triển nông nghiệp......................................... 74 3.2.3. Nâng cao trình độ cho người lao động ......................................... 76 3.2.4. Mở rộng thị trường tiêu thụ .......................................................... 77 3.2.5. Nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước ........................................... 78 3.3. Một số kiến nghị ................................................................................ 80 KẾT LUẬN.................................................................................................. 81 TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 82 iv MỞ ĐẦU 1. Sự cần thiết của đề tài Việt Nam là một nước nông nghiệp, lao động nông nghiệp chiếm trên 70% lao động xã hội. Diện tích đất tự nhiên của Việt Nam trên 33 triệu ha thì đất nông nghiệp chỉ chiếm 28,4% và bình quân đầu người có xu hướng thấp dần do dân số còn tăng và đất thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp lại rất hạn chế, chủ yếu ở các vùng đồng bằng. Vì vậy, nếu không biết sử dụng đất đai một cách khoa học thì dễ bị suy thoái, tài nguyên đất ngày càng kiệt quệ và không thể phát triển một nền kinh tế bền vững, thu nhập của nông dân ngày càng thấp đi. Để phát triển sản xuất nông nghiệp thì cần phải có một chế độ canh tác bền vững trong hệ thống nông nghiệp. Bởi nông nghiệp không chỉ đảm bảo đời sống và xã hội, ổn định chính trị mà còn tạo ra tiền đề vật chất cần thiết để mở mang phát triển công nghiệp và các ngành kinh tế xã hội khác. Nông nghiệp là ngành sử dụng chủ yếu hai nguồn tài nguyên thiên nhiên quan trọng bậc nhất đối với sự tồn vong của loài người đó là đất và nước. Khi dân số tăng mạnh thì nhu cầu lương thực, thực phẩm cho cuộc sống con người càng tăng lên, do vậy nông nghiệp có những tác động ngày càng to lớn đối với môi trường. Chính vì vậy, phát triển nông nghiệp, đặc biệt phát triển kinh tế bền vững nông nghiệp đang là vấn đề hết sức quan trọng đặt ra cho các nhà nghiên cứu kinh tế nông nghiệp. Với ngành nông nghiệp huyện Phù Cừ trong những năm qua đã đạt được tốc độ tăng trưởng khá và ổn định; giá trị sản xuất nông nghiệp giai đoạn 2006-2012 tăng bình quân 6,3%; cơ cấu cây trồng, con vật nuôi chuyển dịch theo hướng tăng năng suất, chất lượng cao. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, nền nông nghiệp huyện vẫn còn những hạn chế, yếu kém. Đó là phát triển chưa bền vững, thể hiện ở sự chuyển dịch chậm cơ cấu kinh tế, chất lượng tăng trưởng thấp, việc ứng 1 dụng khoa học công nghệ để tăng năng suất, chất lượng cây trồng, con vật nuôi còn hạn chế, chưa gắn sản xuất với chế biến và tiêu thụ sản phẩm… Chính vì vậy, tôi đã chọn vấn đề “Phát triển bền vững nông nghiệp huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên” làm đề tài tốt nghiệp cao học, trong đó phân tích, đánh giá những điều kiện phát triển kinh tế, các chính sách đã và đang được huyện Phù Cừ thực hiện để phát triển nông nghiệp. Từ đó đề xuất giải pháp nhằm phát triển bền vững nông nghiệp huyện Phù Cừ thời gian tới. 2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu * Mục đích nghiên cứu: Phân tích và đánh giá thực trạng phát triển bền vững nông nghiệp của huyện Phù Cừ. Trên cơ sở đó đề xuất phương hướng và giải pháp cơ bản nhằm phát triển bền vững nông nghiệp ở huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên. * Nhiệm vụ nghiên cứu: - Phân tích các điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội và văn hoá tác động đến quá trình phát triển nông nghiệp của huyện Phù Cừ. - Phân tích thực trạng phát triển bền vững nông nghiệp của huyện Phù Cừ; đưa ra những đánh giá về kết quả đạt được cũng như những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế trong quá trình phát triển bền vững nông nghiệp của huyện Phù Cừ. - Xác định phương hướng và giải pháp nhằm góp phần thúc đẩy nông nghiệp huyện Phù Cừ phát triển một cách bền vững trong những năm tới. Để thực hiện mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu trên, luận văn sẽ tập trung giải đáp các câu hỏi cơ bản sau: - Phát triển bền vững nông nghiệp là gì - Cơ sở lý luận và thực tiễn của phát triển bền vững nông nghiệp? - Thực trạng phát triển bền vững nông nghiệp của huyện Phù Cừ trong những năm qua đã diễn ra như thế nào? 2 - Những giải pháp nào là phù hợp và quan trọng nhất để giúp cho nông nghiệp huyện Phù Cừ phát triển một cách bền vững? 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu * Đối tượng nghiên cứu: Sự phát triển bền vững của ngành nông nghiệp huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên. * Phạm vi nghiên cứu: - Phạm vi về không gian: Nghiên cứu tập trung trên địa bàn huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên. - Phạm vi về thời gian: Từ năm 2006 đến nay. 4. Phương pháp nghiên cứu Ngoài các phương pháp duy vật biện chứng, phương pháp duy vật lịch sử, các phương pháp chủ yếu sau đây được sử dụng để thực hiện đề tài: * Phương pháp thu thập thông tin: - Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp: Nguồn thông tin này chủ yếu dựa vào các sách tham khảo, các công trình khoa học, luận văn, luận án đã được công bố, các văn bản chính sách... nhằm làm rõ một số vấn đề cơ bản về lý luận và thực tiễn có liên quan tới phát triển bền vững nông nghiệp. - Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp: gồm những thông tin, số liệu thu thập được của địa phương để làm cơ sở thực tiễn cho việc phân tích và đánh giá thực trạng phát triển bền vững nông nghiệp của huyện Phù Cừ. - Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo: nhằm thu thập thông tin qua các cán bộ lãnh đạo, các cán bộ chủ chốt của địa phương. Phương pháp này rất quan trọng và đặc biệt hữu ích trong việc nắm bắt các thông tin tổng quát cũng như cụ thể của địa bàn nghiên cứu. * Phương pháp phân tích thông tin: - Phương pháp thống kê mô tả: được sử dụng để nghiên cứu các vấn đề liên quan tới phát triển bền vững nông nghiệp như: các nguồn lực phát triển 3 (như đất đai, lao động, khoa học công nghệ), phát triển sản xuất nông nghiệp, vấn đề môi trường... - Phương pháp phân tích thực chứng: là phương pháp được dựa trên những số liệu, thông tin thu thập được từ thực tế phát triển bền vững nông nghiệp của huyện Phù Cừ. - Phương pháp phân tích định tính: được sử dụng nhằm kiểm định và làm rõ những kết quả nghiên cứu về thực trạng phát triển bền vững nông nghiệp của huyện Phù Cừ, từ đó rút ra những kết luận về những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân của những thành tựu và hạn chế. Dựa trên những kết luận này đề xuất phương hướng và một số giải pháp cơ bản nhằm góp phần thúc đẩy phát triển nông nghiệp của huyện Phù Cừ một cách bền vững. 5. Kết cấu đề tài: - Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển bền vững nông nghiệp - Chương 2: Thực trạng phát triển bền vững nông nghiệp huyện Phù Cừ - Chương 3: Phương hướng giải pháp phát triển bền vững nông nghiệp huyện Phù Cừ 4 CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG NÔNG NGHIỆP 1.1. Cơ sở lý luận về phát triển bền vững nông nghiệp 1.1.1. Các khái niệm: 1.1.1.1. Khái niệm về phát triển bền vững Phát triển là một quá trình tăng trưởng bao gồm nhiều yếu tố cấu thành khác nhau như kinh tế, chính trị, xã hội, môi trường... Trong một thời gian dài, trên thế giới đã có nhiều nền kinh tế phát triển mạnh, mà ở đó người ta đặt mục tiêu kinh tế quá cao, coi tăng trưởng kinh tế là thước đo duy nhất cho sự phát triển. Chính vì quan niệm như vậy mà trong quá trình phát triển, nhiều mục tiêu khác nhau về xã hội, môi trường... đã không được chú trọng đúng mức, dẫn đến sự bất bình đẳng trong xã hội, khoảng cách giàu nghèo ngày càng gia tăng, môi trường sống và môi trường sinh thái bị phá huỷ. Do vậy đã có một sự thay đổi về quan niệm và hành động, và quan niệm về phát triển bền vững ra đời Có nhiều khái niệm về phát triển bền vững. Từ năm 1980, khái niệm phát triển bền vững được đưa ra trong báo cáo “Chiến lược bảo tồn thế giới” do Uỷ ban Bảo tồn Thiên nhiên thế giới (IUCN) đề xuất, đó là “Sự phát triển nhân loại không thể chỉ chú trọng tới phát triển kinh tế mà còn phải tôn trọng những nhu cầu thiết yếu của xã hội và sự tác động đến môi trường sinh thái”. Sau đó khái niệm phát triển bền vững đã được bổ sung và có nội dung bao quát hơn. “Phát triển bền vững là sự phát triển có thể đáp ứng được những nhu cầu hiện tại mà không ảnh hưởng đến những khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai”. 5 Đến nay, khái niệm phát triển bền vững ngày càng được bổ sung và hoàn chỉnh. Tổng hợp những quan điểm đó có thể hiểu rằng “Phát triển bền vững là sự phát triển trong đó kết hợp chặt chẽ, hợp lý và hài hòa giữa ba mặt của sự phát triển là kinh tế, xã hội và môi trường nhằm thỏa mãn được nhu cầu xã hội hiện tại nhưng không tổn hại tới sự thỏa mãn các nhu cầu của thế hệ tương lai”. * Nội dung của phát triển bền vững Sự phát triển bền vững của một nền kinh tế hay một ngành kinh tế phải đảm bảo được ba yếu tố trụ cột về: phát triển kinh tế bền vững, xã hội bền vững và môi trường bền vững, ba yếu tố này phát triển không tách rời mà có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, hỗ trợ nhau phát triển. - Về kinh tế: một nền kinh tế bền vững phải thể hiện ở sự tăng trưởng và phát triển lành mạnh của tất cả các ngành kinh tế, đặc biệt là các ngành kinh tế liên quan đến sử dụng tài nguyên thiên nhiên, tránh sự mất cân đối giữa các khu vực làm tổn hại đến mỗi ngành sản xuất. - Về xã hội: một xã hội bền vững phải đạt được sự công bằng trong phân phối, công bằng trong hưởng lợi (gồm các dịch vụ về y tế, giáo dục, văn hoá), công bằng giới tính, tạo việc làm ổn định, có sự tham gia và trách nhiệm của tất cả người dân, giảm đói nghèo, hạn chế các tệ nạn xã hội. - Về môi trường: sự bền vững thể hiện ở việc sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, tránh khai thác quá mức các hệ thống nguồn lực tái sinh hay những vận động tiềm ẩn của môi trường. Việc khai thác các nguồn lực không thể tái tạo bao gồm sự duy trì đa dạng sinh học, sự ổn định khí quyển và các hoạt động sinh thái khác, hạn chế ô nhiễm môi trường, có chính sách và hành động cải thiện môi trường. 6 1.1.1.2. Khái niệm về nông nghiệp Nông nghiệp là một ngành sản xuất vật chất quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Nông nghiệp và kinh tế nông thôn được nói đến như một khu vực kinh tế truyền thống. Trong thời gian dài của lịch sử, nông nghiệp là ngành kinh tế chủ yếu của hầu hết các quốc gia. Nông nghiệp là khu vực duy nhất sản xuất ra lương thực, thực phẩm để nuôi sống con người. Ngày nay, khoa học và công nghệ đã đạt đến trình độ phát triển cao nhưng vẫn chưa có một ngành sản xuất nào thay thế hoàn toàn được sản phẩm của nông nghiệp. Nông nghiệp theo nghĩa hẹp (truyền thống) chỉ bao gồm trồng trọt, chăn nuôi. Tuy nhiên, theo nghĩa rộng (khu vực nông nghiệp) bao gồm cả nông nghiệp truyền thống, lâm nghiệp (khai thác tự nhiên và nuôi trồng), thuỷ sản (khai thác tự nhiên và nuôi trồng), diêm nghiệp (làm muối). Nông nghiệp là tập hợp các phân ngành như trồng trọt, chăn nuôi, chế biến nông sản và công nghệ sau thu hoạch. Trong nông nghiệp cũng có hai loại chính là nông nghiệp thuần nông (nông nghiệp sinh nhai) và nông nghiệp chuyên sâu. Nông nghiệp thuần nông: là lĩnh vực sản xuất nông nghiệp có đầu vào hạn chế, sản phẩm đầu ra chủ yếu phục vụ cho chính gia đình của mỗi nông dân. Không có cơ giới hoá trong nông nghiệp sinh nhai. Nông nghiệp chuyên sâu: là lĩnh vực sản xuất nông nghiệp được chuyên môn hoá trong tất cả các khâu sản xuất nông nghiệp, gồm cả việc sử dụng máy móc trong trồng trọt, chăn nuôi, hoặc trong quá trình chế biến sản phẩm nông nghiệp. Nông nghiệp chuyên sâu có nguồn đầu vào sản xuất lớn, bao gồm cả việc sử dụng hoá chất diệt sâu, diệt cỏ, phân bón, chọn lọc, lai tạo giống, nghiên cứu các giống mới. 7 1.1.1.3. Khái niệm về phát triển bền vững nông nghiệp Hiện nay có nhiều khái niệm khác nhau về bền vững nông nghiệp, trong đó có khái niệm của Tổ chức Sinh thái và Môi trường thế giới đưa ra rất đáng được quan tâm bởi tính tổng hợp và khái quát cao của nó: “ Bền vững nông nghiệp là nền nông nghiệp thỏa mãn được các yêu cầu của thế hệ hiện nay, mà không giảm khả năng ấy đối với các thế hệ mai sau”. Tuy nhiên, bền vững nông nghiệp chỉ có ý nghĩa tương đối. Chẳng hạn trong khoảng thời gian 20 – 25 năm, sản xuất nông nghiệp tăng trưởng một cách ổn định thỏa mãn được nhu cầu tiêu dùng hàng hóa nông sản trong nước và xuất khẩu. Như vậy có thể được coi là nông nghiệp tương đối bền vững. Song có thể xảy ra những biến cố ( về kinh tế, về thiên tai…), khi đó con người lại phải điều chỉnh để tạo ra phương thức bền vững mới. Vậy phát triển bền vững nông nghiệp là gì? Có thể khái quát khái niệm này như sau: Phát triển bền vững nông nghiệp là việc quản lý có hiệu quả các nguồn lực để thỏa mãn nhu cầu ngày càng tăng của con người mà vẫn duy trì hay làm tăng thêm chất lượng của môi trường và bảo tồn tài nguyên thiên nhiên (FAO). Nói một cách cụ thể phát triển bền vững nông nghiệp là phải giải quyết một cách đồng bộ trên cả ba mặt: kinh tế, xã hội, môi trường. * Nội dung của phát triển bền vững nông nghiệp - Phát triển bền vững nông nghiệp về kinh tế: là sự phát triển đảm bảo tăng trưởng, phát triển ổn định lâu dài về mặt kinh tế của nông nghiệp, góp phần tích cực vào phát triển kinh tế của quốc gia và cộng đồng. Quy hoạch phát triển bền vững nông nghiệp trên cơ sở ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ và phương thức sản xuất tiên tiến để nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, năng lực cạnh tranh gắn với chế biến, tiêu thụ sản phẩm. Phát triển bền vững nông nghiệp gắn chuyển đổi cơ cấu lao động nông nghiệp, nâng cao thu nhập và đời sống nông dân. Hình thành các vùng sản 8 xuất hàng hóa tập trung chuyên canh, các vành đai xanh, sinh thái và các khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao. Quy hoạch phát triển bền vững nông nghiệp gắn với nhu cầu thị trường, góp phần bảo đảm an ninh lương thực. Chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng hiện đại công nghiệp hóa, hiện đại hóa là quá trình chuyển đổi căn bản, toàn diện các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ và quản lý kinh tế - xã hội, từ sử dụng sức lao động thủ công là chính sang sử dụng một cách phổ biến sức lao động với công nghệ, phương tiện, phương pháp tiên tiến, hiện đại, dựa trên sự phát triển của công nghiệp và tiến bộ khoa học công nghệ, tạo ra năng suất lao động xã hội cao. Ứng dụng thành tựu khoa học công nghệ vào nông nghiệp, khoa học và công nghệ có vai trò rất to lớn, có ảnh hưởng rất lớn đến phát triển bền vững nông nghiệp, nó vừa là nền tảng, vừa là động lực để thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn. Tổ chức sản xuất trong nông nghiệp, quá trình tái cấu trúc ngành nông nghiệp để phát triển bền vững thì bắt đầu từ việc xác định lại tổ chức sản xuất nông nghiệp đảm bảo phát triển bền vững. Trên cơ sở đó, hình thành những khuôn khổ thể chế mới, chính sách mới phù hợp nhu cầu phát triển. Mục tiêu của phát triển bền vững về kinh tế là đạt được sự tăng trưởng ổn định với cơ cấu hợp lý, đáp ứng yêu cầu nâng cao đời sống của người dân, tránh được sự suy thoái và gánh nặng nợ nần cho thế hệ tương lai. Trong nông nghiệp, điều đó được thể hiện các tiêu chí sau: + Sản xuất nông nghiệp phải đáp ứng nhu cầu xã hội về sản phẩm nông nghiệp. + Năng suất và hiệu quả kinh tế của sản xuất nông nghiệp ngày càng cao. + Sử dụng hợp lý và hiệu quả các nguồn lực (vốn, lao động, đất đai). 9 - Phát triển bền vững nông nghiệp về xã hội: là việc đảm bảo cho người nông dân có công ăn việc làm ổn định, nâng cao thu nhập, cải thiện chất lượng cuộc sống, góp phần xoá đói giảm nghèo, giảm dần khoảng cách giữa người giàu và người nghèo trong nông thôn; nâng cao trình độ văn minh về đời sống vật chất và tinh thần cho người nông dân; hạn chế các tệ nạn xã hội; đảm bảo ổn định xã hội. Nâng cao chất lượng cuộc sống và thực hiện công bằng xã hội, các chỉ tiêu thu nhập bình quân đầu người, chỉ số hưởng thụ về giáo dục và chỉ số về chăm sóc y tế, việc thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội. - Phát triển bền vững nông nghiệp về môi trường: là sự khai thác hợp lý, sử dụng tiết kiệm và hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, phòng ngừa, ngăn chặn, xử lý và kiểm soát có hiệu quả ô nhiễm môi trường, đảm bảo cân bằng hệ sinh thái, giữ nguồn nước ngầm trong sạch. Điều đó có nghĩa là con người sử dụng tài nguyên phong phú của thiên nhiên nhưng không được tàn phá thiên nhiên. Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, tái tạo môi trường sinh thái phát triển bền vững nông nghiệp là khai thác hợp lý, không làm ô nhiễm suy thoái và hủy hoại môi trường, duy trì được chất lượng đất đai, giữ sạch nguồn nước đảm bảo và hạn chế tối đa vấn đề ô nhiễm môi trường. Như vậy, một nền nông nghiệp phát triển bền vững phải đảm bảo được mục đích là kiến tạo một hệ thống bền vững về mặt sinh thái, có tiềm lực về kinh tế, có khả năng thỏa mãn nhu cầu của con người mà không hủy diệt đất đai, không làm ô nhiễm môi trường, đảm bảo lợi ích cho các thế hệ mai sau. * Các chỉ tiêu của phát triển bền vững nông nghiệp Với quan niệm mới về bền vững nông nghiệp, FAO đưa ra các chỉ tiêu cụ thể của phát triển bền vững nông nghiệp sau đây: 10 - Thỏa mãn nhu cầu dinh dưỡng cơ bản của các thế hệ hiện tại và tương lai cả về số lượng và chất lượng với nhiều loại sản phẩm nông nghiệp khác. - Cung cấp lâu dài việc làm, thu nhập cũng như các điều kiện sống và làm việc tốt cho mọi người làm nông nghiệp trực tiếp. - Duy trì, tăng cường khả năng sản xuất của các nguồn tài nguyên thiên nhiên và khả năng tái tạo sản xuất các nguồn tài nguyên tái tạo được mà không phá vỡ chức năng của chu trình sinh thái cơ sở và sự cân bằng tự nhiên, không gây nhiễm độc môi trường. - Giảm thiểu khả năng bị tổn thương trong nông nghiệp, củng cố lòng tin trong nhân dân. 1.1.2. Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp - Sản xuất nông nghiệp được tiến hành trên địa bàn rộng lớn, phức tạp, phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên nên mang tính khu vực rõ rệt. Đặc điểm này cho thấy ở đâu có đất và lao động thì có thể tiến hành sản xuất nông nghiệp. Thế nhưng ở mỗi vùng có điều kiện khác đất đai và thời tiết – khí hậu rất khác nhau. Lịch sử hình thành các loại đất, quá trình khai phá và sử dụng các loại đất ở các địa bàn có địa hình khác nhau, ở đó diễn ra các hoạt động nông nghiệp cũng không giống nhau. Điều kiện thời tiết, khí hậu với lượng mưa, nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng... trên từng địa bàn gắn rất chặt chẽ với điều kiện hình thành và sử dụng đất. Do điều kiện đất đai khí hậu không giống nhau giữa các vùng đã làm cho nông nghiệp mang tính khu vực rõ rệt. - Trong nông nghiệp, ruộng đất là tư liệu sản xuất chủ yếu không thể thay thế được. Đất đai là điều kiện cần thiết cho tất cả các ngành sản xuất, nhưng nội dung kinh tế của nó lại rất khác nhau. Trong công nghiệp, giao thông… đất đai là cơ sở làm nền móng, trên đó xây dựng các nhà máy, công xưởng, đường giao thông… để con người điều khiển các máy móc, các phương tiện vận tải hoạt động. Trong nông nghiệp, đất đai có nội dung kinh tế 11 khác, nó là tư liệu sản xuất chủ yếu không thể thay thế được. Ruộng đất bị giới hạn về mặt diện tích, con người không thể tăng thế, theo ý muốn chủ quan, nhưng sức sản xuất ruộng đất là chưa có giới hạn, nghĩa là con người có thể khai thác chiều sâu của ruộng đất nhằm thoả mãn nhu cầu tăng lên của loài người về nông sản phẩm. Chính vì thế trong quá trình sử dụng phải biết quí trọng ruộng đất, sử dụng tiết kiệm, hạn chế việc chuyển đất nông nghiệp sang xây dựng cơ bản, tìm mọi biện pháp để cải tạo và bồi dưỡng đất làm cho ruộng đất càng ngày càng màu mỡ hơn, sản xuất ra nhiều sản phẩm trên mỗi đơn vị diện tích với chi phí thấp nhất trên đơn vị sản phẩm. - Đối tượng của sản xuất nông nghiệp là cơ thể sống - cây trồng và vật nuôi. Các loại cây trồng và vật nuôi phát triển theo quy luật sinh học nhất định (sinh trưởng, phát triển và diệt vong) . Chúng rất nhạy cảm với yếu tố ngoại cảnh, mọi sự thay đổi về điều kiện thời tiết, khí hậu đều tác động trực tiếp đến sự phát triển của cây trồng, vật nuôi, đến kết quả thu hoạch sản phẩm cuối cùng. Cây trồng và vật nuôi và vật nuôi với tư cách là tư liệu sản xuất đặc biệt được sản xuất trong bản thân nông nghiệp bằng cách sử dụng trực tiếp sản phẩm thu được ở chu trình sản xuất trước làm tư liệu sản xuất cho chu trình sản xuất sau. Để chất lượng giống cây trồng và vật nuôi tốt hơn, đòi hỏi phải thường xuyên chọn lọc, bồi dục các giống hiện có, nhập nội những giống tốt, tiến hành lai tạo để tạo ra những giống mới có năng suất cao, chất lượng tốt thích hợp với điều kiện từng vùng và từng địa phương. - Sản xuất nông nghiệp mang tính thời vụ cao. Đó là nét đặc thù điển hình nhất của sản xuất nông nghiệp, bởi vì một mặt tái sản xuất nông nghiệp là quá trình tái tạo sản xuất kinh tế xoắn xuýt với quá trình tái sản xuất tự nhiên, thời gian hoạt động và thời gian sản xuất xen kẽ vào nhau, song lại không hoàn toàn trùng hợp nhau, sinh ra tính thời vụ cao trong nông nghiệp. Tính thời vụ trong nông nghiệp là vĩnh cửu không thể xoá bỏ được, trong quá 12 trình sản xuất chỉ tìm cách hạn chế nó. Mặt khác, do sự biến thiên về điều kiện thời tiết – khí hậu, mỗi loại cây trồng có sự thích ứng nhất định với điều kiện đó, dẫn đến những mùa vụ khác nhau. Đối tượng của sản xuất nông nghiệp là cây trồng – loại cây xanh có vai trò cực kỳ to lớn là sinh vật có khả năng hấp thu và tàng trữ nguồn năng lượng mặt trời để biến từ chất vô cơ thành chất hữu cơ, tạo nguồn thức ăn cơ bản cho con người và vật nuôi. Như vậy, tính thời vụ có tác động rất quan trọng đối với nông dân trong sản xuất nông nghiệp. 1.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc phát triển bền vững nông nghiệp * Điều kiện tự nhiên: Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp là sự phụ thuộc rất lớn vào các điều kiện tự nhiên. Do vậy, các yếu tố như: vị trí địa lý, khí hậu, thời tiết, các nguồn tài nguyên đất đai, nước, hệ sinh thái có ảnh hưởng rất lớn tới sự phát triển bền vững của nông nghiệp. * Điều kiện kinh tế-xã hội và văn hóa: - Nguồn nhân lực: là một trong những nguồn lực quan trọng nhất của sự phát triển, nó bao gồm số lượng và chất lượng lao động đang và sẽ được sử dụng vào sản xuất nông nghiệp. Ngoài ra, nguồn nhân lực trong nông nghiệp còn bao gồm cả những yếu tố về tri thức, kỹ năng, kinh nghiệm truyền trống… về sản xuất nông nghiệp. - Nguồn vốn: là nguồn lực vật chất quan trọng đối với quá trình sản xuất nông nghiệp. Vốn không chỉ là cơ sở để tạo ra vốn sản xuất, tăng năng lực sản xuất nông nghiệp, mà còn là điều kiện để nâng cao trình độ khoa họccông nghệ, góp phần quan trọng vào việc đầu tư theo chiều sâu, hiện đại hóa quá trình sản xuất nông nghiệp, xử lý ô nhiễm môi trường. - Khoa học và công nghệ: là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất, chất lượng và hiệu quả của sản xuất nông nghiệp. Nhờ ứng dụng thành tựu 13 khoa học và công nghệ đã làm cho chi phí về lao động, vốn, tài nguyên trên một đơn vị sản phẩm giảm xuống, hay nói cách khác hiệu quả sử dụng các yếu tố này tăng lên. - Chính sách quản lý: Các chính sách về phát triển nông nghiệp có ảnh hưởng to lớn đến sự phát triển bền vững, bao gồm: chính sách đất đai và thuế sử dụng đất; chính sách tín dụng và lãi suất tín dụng; chính sách khuyến nông; các chính sách về khoa học công nghệ; chính sách hỗ trợ lao động…góp phần thúc đẩy sản xuất nông nghiệp phát triển. Sự phối hợp đồng bộ các chính sách trên là điều kiện căn bản để phát triển bền vững nông nghiệp. - Truyền thống văn hóa: Sức mạnh của giá trị truyền thống, của đạo lý dân tộc sẽ hạn chế xu hướng sùng bái lợi ích vật chất, sùng bái tiền tệ, nghĩa là hạn chế xu hướng hàng hóa và đồng tiền “xuất hiện với tính cách là lượng có khả năng xuyên tạc bản chất con người cũng như những mối liên hệ khác” dẫn tới suy thoái xã hội, giảm động lực của sự phát triển. 1.2. Cơ sở thực tiễn: Kinh nghiệm của một số địa phương về phát triển bền vững nông nghiệp 1.2.1. Kinh nghiệm của huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định Huyện Xuân Trường nằm ở phía đông bắc tỉnh Nam Định phía bắc giáp tỉnh Thái Bình, phía nam giáp huyện Hải Hậu, phía đông giáp huyện Giao Thuỷ, phía tây giáp huyện Trực Ninh đều thuộc tỉnh Nam Định. Xuân Trường là huyện đồng bằng châu thổ sông Hồng, địa hình bằng phẳng, đất đai phì nhiêu, màu mỡ, được bao bọc bởi ba con sông lớn (phía bắc là sông Hồng, phía tây là sông Ninh Cơ, phía đông là sông Sò) và có tỉnh lộ 489 chạy qua, trên địa bàn huiyện còn có hệ thống sông ngòi, mương máng chằng chịt, rất thuận lợi cho giao thông vận tải và tưới tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp, huyện có tổng diện tích 112,8km2 và dân số 185.407 người (năm 2008). 14 Là một huyện trọng điểm lúa của tỉnh Nam Định, Xuân Trường có diện tích đất nông nghiệp chiếm khoảng 71%. Người nông dân ở Xuân Trường có truyền thống thâm canh lúa nước, tiếp thu nhanh những tiến bộ khoa học kỹ thuật ứng dụng vào sản xuất nên năng suất, sản lượng cây trồng, vật nuôi đã không ngừng tăng lên trong những năm qua. Xuân Trường nổi tiếng với gạo Tám xoan ấp bẹ Xuân Đài, hay còn gọi là gạo “tiến vua” được ưa chuộng trong nước. Sản xuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ của huyện có bước phát triển mạnh và đang trở thành khâu đột phá chiến lược trong phát triển kinh tế - xã hội của huyện với các ngành sản xuất chủ yếu là cơ khí, dệt may, vận tải thủy. Hiện trên địa bàn huyện đã hình thành 4 cụm công nghiệp tập trung với tổng diện tích 52 ha, đã thu hút 53 doanh nghiệp đầu tư, tạo việc làm cho hơn 5.000 lao động. Toàn huyện hiện có gần 300 doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh đang hoạt động. Các làng nghề truyền thống của huyện gồm làng nghề cơ khí (xã Xuân Tiến), thêu ren (xã Xuân Phương), dệt chiếu cói (xã Xuân Ninh), chế biến lâm sản (xã Xuân Bắc), vận tải thủy (xã Xuân Trung), sản xuất lúa Tám thơm (xã Xuân Đài)…được duy trì và phát triển, đã giải quyết việc làm cho hàng vạn lao động với thu nhập ổn định. Với thế mạnh của địa phương, phát huy tinh thần đoàn kết và trí tuệ toàn dân, huyện đã đạt được nhiều thành tích nổi bật, nhất là về kinh tế. Từ một huyện thuần nông, đến nay Xuân Trường đã trở thành điểm sáng của tỉnh Nam Ðịnh về phát triển công nghiệp với giá trị chiếm 42,8%, thương mại và dịch vụ chiếm 30,5%, nông nghiệp chiếm 26,7%. Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân hằng năm đạt hơn 10%. Huyện có 12.047 ha diện tích lúa, năng suất lúa luôn đứng ở mức cao trong cả nước, với sản lượng hằng năm đạt gần 2.000 tấn. Bên cạnh đó, các giá trị về thủy sản, vật nuôi, hoa màu và các sản 15
- Xem thêm -