Tài liệu Phân tích tình hình tài chính và các giải pháp nhằm nâng cao khả năng tài chính của các công ty tnhh 1 thành viên 100% vốn nhà nước tại tỉnh khánh hòa

  • Số trang: 89 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 41 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 27125 tài liệu

Mô tả:

1 Mục Lục Mục Lục .......................................................................................................................... 1 LỜI MỞ ĐẦU ................................................................................................................. 3 CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ............................................ 5 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP ..................................... 5 I. Bản chất và hoạt động của công ty nhà nước ...................................................... 5 1. Khái niệm công ty nhà nước ............................................................................. 5 2. Khái niệm công ty TNHH 1 thành viên ........................................................... 7 3. Đặc thù về ngành nghề và lĩnh vực hoạt động ............................................... 8 II Sự cần thiết trong việc phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp đối với nhà nước ..................................................................................................................... 9 1. Khái niệm và mục đích phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp ........... 9 2. Ý nghĩa của việc phân tích tài chính doanh nghiệp...................................... 10 III. Các chỉ tiêu đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp ................................ 11 1. Các tài liệu và phương pháp phân tích .......................................................... 11 2. Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp .................................................. 13 CHƯƠNG II PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÁC CÔNG TY ..... 25 I. VÀI NÉT KHÁI QUÁT VỀ SỞ TÀI CHÍNH KHÁNH HOÀ ......................... 25 1. Vài nét về Khánh Hoà ..................................................................................... 25 2. Vị trí và chức năng của sở tài chính Khánh Hoà ......................................... 26 3. Nhiệm vụ và quyền hạn của sở tài chính Khánh Hoà .................................. 27 4. Bộ máy tổ chức của sở tài chính Khánh Hoà ................................................ 32 5. Các công ty TNHH 1 thành viên dưới sự quản lý của sở tài chính Khánh Hoà ........................................................................................................... 33 2 II. Phân tích tình hình tài chính của các công ty qua các tỷ số tài chính ........... 34 1. Phân tích khả năng thanh toán ...................................................................... 34 2. Phân tích tình hình hoạt động ........................................................................ 48 3. Phân tích cơ cấu tài chính ............................................................................... 60 4. Phân tích hiệu quả hoạt động ......................................................................... 68 CHƯƠNG III : MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CÁC CÔNG TY NHÀ NƯỚC TỈNH KHÁNH HOÀ ..................................... 79 I. Về khả năng thanh toán ....................................................................................... 79 II. Tình hình hoạt động ........................................................................................... 80 III. Về cơ cấu tài chính ............................................................................................ 80 IV. Về tình hình hiệu quả hoạt động ...................................................................... 80 V. Các biện pháp đưa ra ......................................................................................... 81 1. Biện pháp giảm chi phí , hạ giá thành sản xuất ............................................ 81 2. Biện pháp mở rộng thị trường ....................................................................... 82 Phụ lục 1 : Khả năng thanh toán của các doanh nghiệp .......................................... 84 Phụ lục 2 : Bảng phân tích tình hình hoạt động ........................................................ 85 Phụ lục 3 : Bảng phân tích cơ cấu tài chính .............................................................. 86 Phụ lục 4 : Bảng phân tích hiệu quả hoạt động ........................................................ 87 KẾT LUẬN ................................................................................................................... 89 3 Phân tích tình hình tài chính và giải pháp nhằm nâng cao khả năng tài chính của các công ty TNHH 1 thành viên 100% vốn Nhà Nước (UBND tỉnh Khánh Hoà làm chủ sở hữu) LỜI MỞ ĐẦU Công ty nhà nước là một mô hình kinh tế lâu đời của Việt Nam, có vai trò quan trọng trong sự phát triển của nền kinh tế quốc gia. Nhưng trong bối cảnh đất nước đang trên đà hội nhập hiện nay, với nhiều thành phần kinh tế, với đa loại hình công ty thì việc cạnh tranh, đứng vững và phát triển của công ty nhà nước là một vấn đề mang một dấu hỏi lớn. Trong đó công ty nhà nước (hiện nay mới chuyển đổi sang công ty TNHH 1 thành viên) đã đóng góp vào thu nhập cho quốc gia đồng thời còn thực hiện các chức năng khác như an sinh xã hội, bảo tồn thiên nhiên, bảo vệ biên giới, an ninh quốc phòng …Cũng bởi những trách nhiệm như vậy nên một số công ty hoạt động công ích thành lập lên với nhiệm vụ cho cộng đồng là chính thì trong đề tài em xin giới hạn trong giải pháp nâng cao khả năng tài chính đối với các công ty này. Báo cáo tài chính là tài liệu chủ yếu dùng để phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp vì nó phản ánh tổng hợp nhất về tình hình tài sản, nguồn vốn các chỉ tiêu tình hình tài chính cũng như kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Việc phân tích tình hình tài chính thường xuyên giúp cho các doanh nghiệp và các cấp quản lý nắm rõ tình hình hoạt động tài chính của công ty, nhằm đưa ra các quyết định quản lý chính xác và đánh giá được doanh nghiệp toàn diện. Nhằm mục đích vận dụng kiến thức đã học ở giảng đường vào thực tiễn và qua đó đưa ra các giải pháp, kiến nghị để nâng cao khả năng tài chính của các công ty nhà nước trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa, nên em đã chọn đề tài “Phân tích tình hình tài chính và các giải pháp nhằm nâng cao khả năng tài chính của các công ty TNHH 1 thành viên 100% vốn nhà nước tại tỉnh Khánh Hòa”. 4 Chuyên đề gồm có 3phần: Chương I: Cơ sở lý luận và thực tiễn của phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp Chương II: Phân tích tình hình tài chính của các công ty TNHH 1 thành viên 100% vốn NN Chương III: Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của các công ty TNHH 1 thành viên 100% vốn NN 5 CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP I. Bản chất và hoạt động của công ty nhà nước 1. Khái niệm công ty nhà nước 1.1 Khái niệm công ty nhà nước Công ty nhà nước là doanh nghiệp do Nhà Nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ, thành lập, tổ chức quản lý, đăng ký hoạt động theo quy định của Luật Doanh Nghiệp. Công ty nhà nước được tổ chức dưới hình thức công ty nhà nước độc lập, tổng công ty nhà nước. Công ty nhà nước được thành lập chủ yếu ở những ngành, lĩnh vực cung cấp sản phẩm, dịch vụ thiết yếu cho xã hội, ứng dụng công nghệ cao, tạo động lực phát triển nhanh cho các ngành, lĩnh vực khác và toàn bộ nền kinh tế, đòi hỏi đầu tư lớn, ngành lĩnh vực có lợi thế cạnh tranh cao, hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn mà các thành phần kinh tế - xã hội đặc biệt khó khan mà các thành phần kinh tế khác không đầu tư. Người có thẩm quyền ra quyết định thành lập mới công ty nhà nước là Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Riêng đối với việc quyết định thành lập mới công ty nhà nước đặc biệt quan trọng, chi phối những ngành, lĩnh vực then chốt, làm nòng cốt thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và đóng góp lớn cho ngân sách nhà nước thuộc thẩm quyền của tổ chức chính phủ. 1.2 Các loại hình công ty nhà nước Luật doanh nghiệp 2005 được Quốc hội khoá thông qua ngày 29/11/2005 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2006 được xây dựng trên cơ sở hợp nhất 2 luật: Luật doanh nghiệp 2000 và luật doanh nghiệp nhà nước 2003. Luật doanh nghiệp 2005 ra đời là tạo ra một mặt bằng pháp lý thống nhất, một sân chơi chung cho tất cả các loại hình doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế. Nó tạo ra sự công bằng 6 cho các doanh nghiệp, đồng thời buộc các doanh nghiệp nhà nước phải cố gắng hết sức để có thể cạnh tranh với thị trường, với các doanh nghiệp khác. Theo điều 166 khoản 1 luật doanh nghiệp nhà nước 2005 thì theo lộ trình chuyển đổi các công ty nhà nước có thời hạn 4 năm kể từ ngày Luật này có hiệu lực. Như vậy kể từ ngày 01/07/2006 Luật này có hiệu lực, tức là ngày 30/06/2010 là hạn cuối cùng để các DNNN bao gồm: các tổng công ty và công ty nhà nước độc lập phải chuyển đổi thành công ty cổ phần (CTCP) hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH). Như vậy hiện nay hiện này các doanh nghiệp nhà nước tồn tại dưới các hình thức pháp lý sau:  Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu (là công ty TNHH do nhà nước sở hữu toàn bộ vốn điều lệ)  Công ty TNHH hai thành viên trở lên do Nhà nước làm chủ sở hữu (là công ty TNHH trong đó tất cả các thành viên đều là công ty nhà nước , do nhà nước sở hữu toàn bộ vốn điều lệ)  CTCP nhà nước (là công ty CP mà toàn bộ cổ đông đều là cổ đông nhà nước, do nhà nước làm chủ sở hữu toàn bộ vốn điều lệ)  CTCP hoặc công ty TNHH hai thành viên trở lên mà cổ phần hoặc vốn góp của Nhà nước chiếm trên 50% vốn điều lệ. Riêng với các doanh nghiệp trực tiếp phục vụ cho quốc phòng an ninh hoặc kết hợp kinh tế với quốc phòng, an ninh được tổ chức quản lý và hoạt động theo quy định của luật doanh nghiệp 2005 và các quy định riêng của chính phủ (điều 167 LDN 2005) 7 2. Khái niệm công ty TNHH 1 thành viên 2.1 Khái niệm công ty TNHH 1 thành viên Trích điều 63 LDN 2005 “Công ty TNHH 1 thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi tắt là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty”. 2.2 Khái niệm công ty TNHH 1 thành viên 100% vốn nhà nước. Cũng theo điều 63 LDN 2005 thì công ty TNHH 1 thành viên cũng có khái niệm tương tự nhưng tổ chức, cá nhân làm chủ sở hữu ở đây là nhà nước hay đại diện của nhà nước. Đối với các công ty TNHH 1 thành viên 100% vốn nhà nước hoạt động và chịu sự giám sát của nhà nước được quy định ở quyết định 224/2006/QĐ-TTg. Theo đó:  Chủ sở hữu thực hiện giám sát thường xuyên, có hệ thống các hoạt động và quản lý tài chính của doanh nghiệp để nắm bắt kịp thời, đầy đủ những thuận lợi, khó khăn, những tồn tại của doanh nghiệp và có giải pháp khắc phục, nâng cao khả năng cạnh tranh và hiệu quả sử dựng vốn của doanh nghiệp (Theo điều 6 khoản 2 QĐ 224/2006/QĐ-TTg)  Các cơ quan quản lý nhà nước thực hiện giám sát doanh nghiệp nhằm phát hiện và xử lý kịp thời những vướng mắc và sai phạm trong việc chấp hành các chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước tại doanh nghiệp; đồng thời sửa đổi, bổ sung hoặc kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung các chính sách, pháp luật của Nhà nước (theo điều 7 khoản 2 QĐ 224/2006)  Doanh nghiệp có nghĩa vụ chấp hành và chịu sự giám sát của chủ sở hữu và các cơ quan quản lý nhà nước giải trình quá trình hoạt động, công tác quản lý 8 tài chính và chấp hành chính sách,….cung cấp trung thực, đầy đủ và kịp thời trong quá trình giám sát. Nhưng doanh nghiệp cũng được phép đề nghị giám sát theo đúng quy chế giám sát đối với doanh nghiệp và có quyền từ chối các cuộc kiểm tra không đúng quy định của pháp luật. 3. Đặc thù về ngành nghề và lĩnh vực hoạt động Lĩnh vực hoạt động của các công ty là những lĩnh vực có tầm quan trọng đối với quốc gia. Những lĩnh vực này mang những ý nghĩa và mục đích có tầm quốc gia hơn là so với lợi nhuận thông thường.  Lĩnh vực công cộng: là các hoạt động kinh doanh mà mang lại lợi nhuận rất ít hoặc có khi lỗ, điều này khiến các doanh nghiệp tư nhân không có ham muốn đầu tư vào hoặc nếu muốn cũng không có đủ nguồn vốn. Nó giúp đảm bảo an sinh xã hội cho toàn bộ người dân trên đất nước, điều này sẽ khó có thể xảy ra với mục tiêu lợi nhuận.  Lĩnh vực liên quan đến tài nguyên thiên nhiên: là các hoạt động khai thác tài nguyên thiên nhiên mang lại lợi nhuận lớn cho công ty nhưng nếu khai thác nhiều sẽ dẫn đến tình trạng kiệt quệ tài nguyên hay là mất đi tài nguyên thiên nhiên đó trong tương lai gần. Vì vậy không những các công ty nhà nước khai thác mà còn phải bảo tồn tài nguyên thiên nhiên đó.  Lĩnh vực liên quan đến quốc phòng: Các lĩnh vực này thường là ở những vùng biên giới nơi có nhiều khó khăn các doanh nghiệp không mấy mặn mà, bên cạnh đó nó còn liên quan đến quốc phòng. Có sự phối hợp giữa công ty và các lực lượng vũ trang biên phòng để bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ nên phải do nhà nước đứng ra. 9 II Sự cần thiết trong việc phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp đối với nhà nước 1. Khái niệm và mục đích phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp 1.1 Khái niệm Phân tích hoạt động tài chính doanh nghiệp là việc vận dụng tổng thể các phương pháp phân tích khoa học để đánh giá chính xác tình hình tài chính của doanh nghiệp, giúp cho các đối tượng quan tâm nắm được thực trạng tài chính và an ninh tài chính của doanh nghiệp, dự đoán được chính xác các chỉ tiêu tài chính trong tương lai cũng như rủi ro tài chính mà doanh nghiệp có thể gặp phải; qua đó đề ra các quyết định phù hợp với lợi ích của họ . 1.2 Mục đích của việc phân tích tài chính doanh nghiệp Mục đích tối cao và quan trọng nhất của phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp là giúp những người sử dụng thông tin đánh giá được chính xác thực trạng tài chính và tiềm năng của doanh nghiệp cũng như những rủi ro trong tương lai, để từ đó đưa ra các chiến lược kinh doanh và quyết định đầu tư. Có rất nhiều đối tượng quan tâm và sử dụng thông tin kinh tế của doanh nghiệp. Mỗi đối tượng quan tâm theo giác độ và với mục tiêu khác nhau, do vậy mục đích của từng đối tượng sẽ khác nhau. Trong các đối tượng quan tâm đến tình hình tài chính doanh nghiệp có thể kể đến như sau:     Các nhà quản lý Các cổ đông hiện tại và tương lai Những người tham gia vào “đời sống” kinh tế của doanh nghiệp Những người cho doanh nghiệp vay tiền như: Ngân hàng , tổ chức tài chính, người mua trái phiếu của doanh nghiệp , các doanh nghiệp khác,…  Nhà nước  Nhà phân tích  …. Các đối tượng sử dụng các thông tin khác nhau sẽ đưa ra các quyết định với mục đích khác nhau. 1.2.1 Đối với doanh nghiệp 10 Đối với chủ doanh nghiệp và các nhà quản trị doanh nghiệp, mối quan tâm hàng đầu của họ là tìm kiếm lợi nhuận và khả năng trả nợ. Bên cạnh đó, các nhà quản trị doanh nghiệp còn quan tâm đến nhiều mục tiêu khác như tạo công ăn việc làm, nâng cao chất lượng sản phẩm, hàng hoá và dịch vụ với chi phí thấp, đóng góp phúc lợi xã hội, bảo vệ môi trường,… Tuy nhiên một doanh nghiệp chỉ thực hiện được các mục tiêu này nếu đáp ứng được 2 mục tiêu cơ bản là kinh doanh có lãi và thanh toán được nợ. Một doanh nghiệp kinh doanh lỗ liên tục sẽ bị cạn kiệt nguồn lực và buộc phải đóng cửa, hoặc nếu doanh nghiệp không có khả năng thanh toán nợ đến hạn thường xuyên bị buộc phải ngưng hoạt động. 1.2.2 Đối với cơ quan quản lý và chủ sở hữu nhà nước Việc phân tích sẽ giúp các cơ quan quản lý và chủ sở hữu nhà nước đánh giá và kiểm soát được tình hình tài chính của các doanh nghiệp và tình hình thực hiện các chính sách và đường lối của nhà nước. Trên cơ sở đó có thể đưa ra các biện pháp, đường lối, chính sách và hoàn thiện cơ chế đối với các hình thức doanh nghiệp mới. 2. Ý nghĩa của việc phân tích tài chính doanh nghiệp Hoạt động tài chính nhằm mục đích là đưa hàng hoá từ nơi sản xuất đến nới tiêu dung một cách kịp thời và tốt nhất. Hoạt động tài chính có mối quan hệ trực tiếp với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Do đó các hoạt động sản xuất kinh doanh đều ảnh hưởng đến tình hình tài chính doanh nghiệp. Hoạt động tài chính là mục tiêu chủ yếu của hoạt động sản xuất kinh doanh. Các báo cáo tài chính phản ánh kết quả và tình hình các mặt hàng của doanh nghiệp bằng các chỉ tiêu giá trị. Báo cáo tài chính là những hình ảnh của công ty trong quá khứ, nó phản ảnh một thời kỳ nào đó của doanh nghiệp. Từ đó có thể giúp doanh nghiệp dự đoán được tương lai bằng cách so sánh đánh giá trên cơ sở xem xét các xu hướng hiện tại và tương lai. 11 III. Các chỉ tiêu đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp 1. Các tài liệu và phương pháp phân tích 1.1 Hệ thống báo cáo tài chính a, Bảng cân đối kế toán Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính tổng hợp dùng để phản ánh tổng quát toàn bộ tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại thời điểm lập bảng cân đối kế toán. b, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong từng thời kỳ kế toán nhất định của doanh nghiệp. Số liệu trên báo cáo này cung cấp những thông tin tổng hợp nhất về tình hình tài chính và kết quả sử dụng các tiềm tàng về vốn, lao động, kỹ thuật, kinh nghiệm quản lý kinh doanh của doanh nghiệp. c, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là một báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong từng thời kỳ kế toán nhất định của doanh nghiệp. Dựa vào kết quả của báo cáo lưu chuyển tiền tệ người sử dụng có thể đánh giá khả năng tạo ra tiền, sự biến động tài sản thuần của doanh nghiệp và dự đoán được các luồng tiền trong kỳ tiếp theo. d, Thuyết minh báo cáo tài chính và các sổ chi tiết khác Thuyết minh báo cáo tài chính trình bày khái quát đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nội dung một số chế độ kế toán được doanh nghiệp lựa chọn để áp dụng, tình hình và lý do biến động của một số đối tượng tài sản và nguồn vốn quan trọng, phân tích một số chỉ tiêu tài chính chủ yếu và kiến nghị của doanh nghiệp. Các báo cáo chi tiết bổ sung cho tính chất hướng dẫn đối với doanh nghiệp như báo cáo chi tiết giá thành sản phẩm, dịch vụ, báo cáo chi tiết kết quả kinh doanh, báo cáo chi phí bán hàng, báo cáo chi phí quản lý doanh nghiệp. e, Các tài liệu khác 12 Phân tích tài chính nhằm đưa ra những dự báo tài chính giúp đỡ cho việc dự báo kết quả tương lai và giúp đưa ra những quyết định tài chính của doanh nghiệp nên không chỉ giới hạn trong phạm vi nghiên cứu báo cáo tài chính mà còn mở rộng sang các lĩnh vực khác như: thông tin chung về các chính sách kinh tế, tiền tệ, thông tin về nghành kinh doanh, thông tin pháp lý đối với doanh nghiệp. 1.2 Phương pháp phân tích a, Phương pháp so sánh Phương pháp này được dùng để so sánh giữa các kỳ với nhau để thấy được xu hướng phát triển, so sánh giữa doanh nghiệp với ngành, giữa doanh nghiệp này với doanh nghiệp khác để thấy được vị thế của doanh nghiệp. Phương pháp này đòi hỏi các chỉ tiêu phải thống nhất về: - Nội dung phân tích Số liệu phân tích Đại lượng biểu hiện b, Phương pháp liên hệ cân đối: Đây là những chỉ tiêu mang tính chất cân bằng trong mối liên hệ của chúng, sử dụng mối liên hệ này để phân tích sự ảnh hưởng của các tác nhân tốt. Chẳng hạn, luôn có sự cân đối giữa tài sản và nguồn vốn. Vì vậy sự biến động của hai chỉ tiêu này luôn luôn cân bằng nhau, chúng ta dựa vào đó để phân tích, chúng ta cần áp dụng kết hợp các phương pháp trên. Ngoài ra chúng ta còn có thể áp dụng các phương pháp như phương pháp hồi quy tương quan, phương pháp đồ thị, phương pháp tỷ lệ. c, Phương pháp thay thế liên hoàn: Mục đích của phương pháp này là xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến các chỉ tiêu phân tích, phát hiện sự mất cân đối cần giải quyết, những vi phạm về chính sách, chế độ, những khả năng tiềm tàng còn chưa khai thác. Phương pháp này đòi hỏi khi nghiên cứu mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến các chỉ tiêu phân tích thì phải giả định các nhân tố khác không đổi. Nhân tố nào đã xác định ảnh hưởng rồi thì ta cố định nhân tố đó ở kỳ báo cáo, nhân tố chưa xác định mức độ ảnh hưởng thì cố định ở kỳ gốc. d, Phương pháp phân tích định tính: 13 Phân tích tình hình tài chính theo phương pháp trên bị giới hạn bởi nó chỉ cho phép đánh giá thực trạng tài chính của doanh nghiệp thông qua các chỉ tiêu cụ thể đã được tính toán. Trong thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp còn chịu ảnh hưởng của ngành nghề, đặc điểm kinh doanh, sự biến động của tỷ giá đến hoạt động xuất nhập khẩu, sự ảnh hưởng của mức cung cầu đến giá bán của một mặt hàng nào đó… Những nhân tố này khó có thể đo lường, tính toán và càng không thể hiện trên báo cáo tài chính nhưng nó có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Do đó cần sử dụng phương pháp định tính để đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp toàn diện hơn. 2. Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp 2.1 Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp qua Bảng cân đối kế toán a, Phân tích sự biến động và kết cấu tài sản: Phân tích kết cấu tài sản cũng như đánh giá sự biến động của các bộ phận cấu thành nên tổng tài sản để thấy được tính hợp lý của việc phẩn bổ tài sản và trình độ sử dụng trong các giai đoạn của quá trình sản xuất hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Kết cấu tài sản bao gồm:  Tài sản ngắn hạn + Vốn bằng tiền: tuỳ theo đặc điểm ngành nghề sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp cần phải duy trì số dư quỹ hợp lý nhằm đảm bảo các nhu cầu giao dịch kinh doanh cũng như thanh toán các khoản nợ mà không mất đi cơ hội kinh doanh khác. Xu hướng chung, vốn bằng tiền giảm được đánh giá là tích cực vì để đảm bảo cơ hội kinh doanh không nên dự trữ lượng tiền mặt lớn mà đưa vào lưu thông nhằm tăng vòng quay vốn. Nhưng theo khía cạnh khả năng thanh toán thì gia tăng vốn bằng tiền đảm bảo an toàn cho khả năng thanh toán. + Đầu tư tài chính ngắn hạn: là giá trị của các khoản đầu tư có thời hạn không quá một năm như chứng khoán ngắn hạn, vốn góp liên doanh ngắn 14 hạn, cho vay ngắn hạn,… Nếu giá trị khoản này tăng lên chứng tỏ doanh nghiệp mở rộng liên doanh và đầu tư vào lĩnh vực tài chính. + Các khoản phải thu: là giá trị tài sản của doanh nghiệp bị các doanh nghiệp khác, công nhân viên, khách hàng,… chiếm dụng.Tỷ trọng khoản này tăng lên chứng tỏ doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn nhiều, tăng chi phí cơ hội. + Hàng tồn kho: là giá trị tài sản của doanh nghiệp nằm trong khâu dự trữ. Hàng tồn kho có thể là nguyên vật liệu, hàng hoá, thành phẩm,…Việc dự trữ thường xuyên liên tục hợp lý đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh không bị gián đoạn, đảm bảo có cơ hội kinh doanh trong tương lai. Hàng tồn kho tăng lên do quy mô sản xuất mở rộng và thực hiện tốt các định mức dự trữ thì khả năng quản trị tài sản lưu kho được đánh giá tốt. Ngược lại , việc dự trữ hàng tồn kho quá nhiều hay quá ít sẽ không đảm bảo hiệu quả sản xuất kinh doanh gây ra lãng phí, thể hiện năng lực quản trị tài sản lưu kho của nhà quản trị không tốt.  Tài sản dài hạn + Các khoản phải thu dài hạn: phản ánh toàn bộ giá trị còn lại của các khoản phải thu dài hạn của khách hàng, phải thu nội bộ dài hạn, và các khoản phải thu dài hạn tại thời điểm báo cáo có thời hạn thu hồi hoặc thanh toán trên một năm. + Tài sản cố định: phản ánh toàn bộ giá trị còn lại của các loại tài sản cố định tại thời điểm báo cáo. Theo xu hướng chung, tài sản cố định phải tăng về số tương đối lẫn số tuyệt đối vì nó thể hiện quy mô sản xuất, đầu tư cho cơ sở vật chất kỹ thuật. + Bất động sản đầu tư: phản ánh toàn bộ giá trị còn lại của các loại bất động sản đầu tư tại thời điểm báo cáo. + Các khoản đầu tư tài chính dài hạn: phản ánh tổng giá trị các khoản đầu tư tài chính dài hạn tại thời điểm báo cáo như: đầu tư vào công ty con, đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh, đầu tư khác tại thời điểm báo cáo. 15 b, Phân tích sự biến động và kết cấu nguồn vốn Phân tích sự biến động và kết cấu nguồn vốn nhằm xem xét tỷ trọng từng bộ phận chiếm trong tổng nguồn vốn cũng như sự biến động của chúng, từ đó thấy được tình hình sử dụng nguồn vốn và khả năng huy động vốn của doanh nghiệp. Kết cấu nguồn vốn bao gồm:  Nợ phải trả + Nguồn vốn tín dụng: là giá trị các khoản vay, nợ ngắn hạn và dài hạn. Nếu doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả thì nguồn vốn tín dụng tăng lên được xem là tốt. Ngược lại doanh nghiệp làm ăn không có hiệu quả thì việc tăng lên có thể đẩy doanh nghiệp vào tình trạng mất khả năng thanh toán. + Các khoản vốn chiếm dụng: là giá trị các khoản mà doanh nghiệp nợ trong thời gian nhất định của khách hàng, công nhân viên,…Các khoản này nhiều hay ít, tăng hay giảm không thể đánh giá tốt hay xấu mà phải xem qua khả năng thanh toán của doanh nghiệp.  Nguồn vốn chủ sở hữu Nguồn vốn chủ sở hữu là giá trị vốn chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn. Nguồn vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng cao trong tổng nguồn vốn thì doanh nghiệp có đủ khả năng tự đảm bảo về mặt tài chính và mức độ độc lập với các chủ nợ cao. Ngược lại thì khả năng đảm bảo về mặt tài chính là không tốt. 2.2 Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp qua Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Tính toán, so sánh mức và tỷ lệ biến động của kỳ phân tích so với kỳ gốc. Kết quả đạt được qua bảng phân tích sẽ cho thấy tốc độ tăng trưởng của hoạt động sản xuất kinh doanh và tìm ra được nguyên nhân và đưa ra biện pháp khắc phục. 16 2.3 Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp qua Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ, người sử dụng có thể đánh giá được khả năng tạo ra tiền, sự biến động tài sản thuần của doanh nghiệp , khả năng thanh toán của doanh nghiệp và dự đoán được luồng tiền trong kỳ tiếp theo. 2.4 Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp thông qua các chỉ số tài chính a, Phân tích các chỉ số tài chính phản ánh khả năng thanh toán Phân tích khả năng thanh toán là xem xét tài sản của doanh nghiệp có đủ trang trải cho các khoản nợ hay không. Để đánh giá ta dùng các chỉ tiêu sau:  Hệ số thanh toán hiện hành (tổng quát): Khả năng thanh toán hiện hành = Tổng tài sản Nợ phải trả Chỉ tiêu này đánh giá thực trạng tổng quát tình hình tài chính doanh nghiệp. Doanh nghiệp hoạt động kinh doanh bình thường thì hệ số này luôn lớn hơn 1. Nếu hệ số này bằng 1 hoặc nhỏ hơn 1 nghĩa là doanh nghiệp đã mất hết vốn chủ sở hữu và doanh nghiệp bị giải thể hoặc phá sản.  Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn : Tài sản ngắn hạn Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn = Nợ ngắn hạn Hệ số này cho thấy khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn (phải thanh toán trong vòng một năm hay một chu kỳ kinh doanh) của doanh nghiệp là cao hay thấp. Hệ số nay càng cao thì khả năng thanh toán nợ ngắn hạn càng tốt. Tuy nhiên, nếu cao quá thì sẽ không tốt vì nó phản ánh doanh nghiệp đầu tư quá mức vào vào 17 tài sản ngắn hạn so với nhu cầu vốn của doanh nghiệp, hoặc có thể do hàng tồn kho, ứ đọng vốn quá lớn,…tài sản ngắn hạn dư thừa không tạo nên doanh thu, do đó vốn sử dụng không hiệu quả. Thông thường hệ số này phụ thuộc vào đặc điểm ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh, dự trữ theo mùa vụ,… Nếu nó lớn hơn 1 thì doanh nghiệp đủ khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn và tình hình tài chính bình thường hoặc khả quan. Ngược lại doanh nghiệp đang lâm vào tình trạng khó khăn trong thanh toán.  Hệ số thanh toán nhanh: Tiền và các khoản có thể chuyển Khả năng thanh toán nhanh = đổi nhanh thành tiền Nợ ngắn hạn Chỉ tiêu này chứng minh khả năng thanh toán tức thời (ngay lúc phát sinh nhu cầu vốn) đối với các khoản nợ đến hạn trả. Thông thường chỉ tiêu này dao động lớn hơn 0.5 là tốt. Nếu chỉ tiêu này lớn hơn hoặc bằng 1 khẳng định doanh nghiệp đủ khả năng chi trả công nợ, nhưng doanh nghiệp đang giữ quá nhiều tiền, gây ứ đọng vốn, do đó hiệu quả sử dụng vốn không cao. Nếu tỷ số này dưới 0.1 thì doanh nghiệp đang gặp khó khăn về tiền để phục vụ nhu cầu kinh doanh và thanh toán công nợ đến hạn.  Hệ số thanh toán lãi vay Khả năng thanh toán lãi vay = Lợi nhuận trước thuế + Lãi vay phải trả Lãi vay phải trả Hệ số này cho biết khả năng thanh toán lãi vay và mức độ an toàn có thể đối với nhà cung cấp tín dụng (bên cho vay) và đây cũng là chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn vay của doanh nghiệp. Hệ số này càng cao thì hiệu quả sử dụng vốn 18 vay càng tốt. Nếu hệ số này nhỏ hơn 1 thì doanh nghiệp kinh doanh không hiệu quả và không có khả năng thanh toán lãi vay trong năm đó. b, Phân tích các chỉ số tài chính phản ánh tình hình hoạt động Việc phân tích khả năng hoạt động doanh nghiệp dựa trên phân tích các chỉ số hoạt động có tác dụng đo lường mức độ hoạt động của doanh nghiệp có liên quan đến việc sử dụng tài sản và hiệu quả kinh doanh doanh nghiệp. Đối với doanh nghiệp, hiệu quả kinh doanh không chỉ là thước đo chất lượng, phản ánh trình độ tổ chức quản lý kinh doanh mà còn là vấn đề sống còn của doanh nghiệp. Ta có thể sử dụng nhiều chỉ tiêu để đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh, sau đây là một số chỉ tiêu cơ bản:  Số vòng quay các khoản phải thu (Vpthu) Tổng doanh thu và thu nhập khác Số vòng quay các khoản phải thu = Các khoản phải thu bình quân Trong đó: Các khoản phải thu bình quân = Phải thu đầu kỳ + Phải thu cuối kỳ 2 Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết mức độ hợp lý của số dư các khoản phải thu và hiệu quả của việc thu hồi nợ. Nếu số vòng luân chuyển các khoản phải thu càng cao thì doanh nghiệp ít bị chiếm dụng vốn. Tuy nhiên số vòng quay quá cao sẽ không tốt vì ảnh hưởng đến khối lượng hàng tiêu thụ do phương thức thanh toán quá chặt chẽ, khó tìm kiếm các đối tác làm ăn mới, gặp khó khăn trong việc mở rộng quy mô thị trường. 19  Kỳ thu tiền bình quân (Kỳ luân chuyển các khoản phải thu) Số ngày trong kỳ ( 360 ngày) Kỳ thu tiền bình quân = Số vòng quay các khoản phải thu Kỳ thu tiền bình quân là số ngày cần thiết bình quân để thu hồi các khoản phải thu trong kỳ, hay nói cách khác chỉ tiêu này cho thấy để thu được các khoản phải thu cần một khoảng thời gian là bao nhiêu. Nếu số ngày càng lớn thì việc thu hồi các khoản thu chậm và ngược lại. Tuy nhiên, kỳ thu tiền bình quân cao hay thấp trong nhiều trường hợp chưa có thể kết luận chắc chắn mà phải xem xét lại các mục tiêu và chính sách của doanh nghiệp như mục tiêu mở rộng thị trường, chính sách tín dụng của doanh nghiệp,…  Số vòng luân chuyển hàng tồn kho (Vhtk) Giá vốn hàng bán Số vòng quay hàng tồn kho = Hàng tồn kho bình quân Trong đó : Hàng tồn kho bình quân = Tồn kho đầu kỳ + Tồn kho cuối kỳ 2 Số vòng quay hàng tồn kho càng cao chứng tỏ doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả, giảm được vốn đầu tư dự trữ, rút ngắn được chu kỳ chuyển đổi hàng dự trữ thành tiền mặt và giảm bớt nguy cơ hàng tồn kho của doanh nghiệp trở thành ứ đọng. 20 Nếu vòng quy vốn hàng tồn kho quá cao dẫn đến khả năng doanh nghiệp không đủ hàng hoá thoả mãn nhu cầu bán hàng, làm cho doanh nghiệp mất khách hàng. Ngược lại, hàng tồn kho dự trữ quá mức cần thiết, gây ứ đọng vốn, hoặc hàng hoá không phù hợp với nhu cầu thị trường, tiêu thụ chậm,… gây lãng phí vốn, chi phí sử dụng vốn cao do đó ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.  Kỳ luân chuyển hàng tồn (Khtk) Kỳ luân chuyển hàng tồn kho = Số ngày trong kỳ (360 ngày) Số vòng quay hàng tồn kho Kỳ luân chuyển hàng tồn kho là số ngày cần thiết để hàng tồn kho quay được một vòng thì phải cần một khoảng thời gian bình quân bao nhiêu ngày. Nếu số ngày luân chuyển càng lớn thì việc quay vòng hàng tồn kho càng chậm, điều này cũng đồng nghĩa với việc dự trữ nguyên vật liệu quá mức hoặc hàng hoá tồn kho quá nhiều và ngược lại.  Số vòng quay tổng tài sản Tổng doanh thu và thu nhập khác Số vòng luân chuyển tổng tài sản = Tổng tài sản bình quân Ý nghĩa: trong kỳ kinh doanh, bình quân 1 đồng tài sản đưa vào kinh doanh tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu. Số vòng luân chuyển càng cao, càng nói lên được khả năng đưa tài sản của doanh nghiệp vào sản xuất càng nhiều càng tốt. Nếu giá trị của hệ số này cao phản ánh tình hình hoạt động của doanh nghiệp tốt, việc sử dụng tài sản cố định có hiệu quả. Ngược lại, chứng tỏ tình hình sử dụng tài sản cố định của doanh nghiệp kém hiệu quả nhưng cũng có thể do doanh nghiệp đang gia tăng đầu tư vào tài sản cố định nên chưa phát huy tác dụng.
- Xem thêm -