Tài liệu Phân tích tình hình tài chính tại công ty tnhh viện công nghệ giấy và xenluylo

  • Số trang: 73 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 79 |
  • Lượt tải: 0
nguyetha

Đã đăng 8489 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ---o0o--- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: PH N T CH T NH H NH TÀI CH NH TẠI C NG T TNHH VIỆN C NG NGHIỆP GIẤ VÀ XENLU LO SINH VIÊN THỰC HIỆN ĐỖ TH HI N MÃ SINH VIÊN : A18749 CHU ÊN NGÀNH TÀI CH NH - NG N HÀNG HÀ NỘI – 2014 BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ---o0o--- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: PH N T CH T NH H NH TÀI CH NH TẠI C NG T TNHH VIỆN C NG NGHIỆP GIẤ VÀ XENLU LO Giáo viên hƣớng dẫn TS Trần Đ nh To n Sinh viên thực hiện Đỗ Th Hi n Mã sinh viên Chuyên ng nh : A18749 T i chính - Ngân h ng HÀ NỘI – 2014 Thang Long University Library LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành Khóa luận này, tôi xin chân thành cảm ơn các anh chị và cán bộ tại Công ty TNHH Viện Công nghiệp Giấy và Xenluylo đã giúp đỡ cũng như cung cấp thông tin tài liệu giúp tôi hoàn thành khóa luận của mình. Xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo đã tận tình hướng dẫn, giảng dạy trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và rèn luyện ở trường Đại học Thăng Long. Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến TS Trần Đình Toàn đã hướng dẫn chỉ bảo tận tình để tôi có thể hoàn thành tốt Khóa luận này. Mặc dù đã có nhiều cố gắng để thực hiện đề tài một cách hoàn chỉnh nhất, song do kiến thức, kinh nghiệm thực tế còn nhiều hạn chế và thời gian nghiên cứu có hạn nên Khóa luận không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định mà bản thân chưa thấy được. Tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý Thầy, Cô giáo để Khóa luận được hoàn chỉnh hơn. Tôi xin chân th nh cảm ơn! LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác. Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng. Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này! Sinh viên Đỗ Thị Hiền Thang Long University Library MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN V TÀI CH NH DOANH NGHIỆP VÀ PH N T CH T NH H NH TÀI CH NH DOANH NGHIỆP.............................................................................1 1.1. Nội dung t i chính v t i chính doanh nghiệp ..................................................... 1 1.2. Phân tích t nh h nh t i chính của doanh nghiệp .................................................. 2 1.2.1. Mục tiêu phân tích tài chính ................................................................................ 2 1.2.2. Nguồn thông tin sử dụng trong phân tích tài chính doanh nghiệp ................... 3 1.2.3. Phương pháp phân tích tài chính ........................................................................ 5 1.2.4. Nội dung phân tích tài chính ............................................................................... 7 CHƢƠNG 2. PH N T CH T NH H NH TÀI CH NH CỦA C NG T TNHH VIỆN C NG NGHIỆP GIẤ VÀ XENLU LO................................................................................. 17 2.1. Giới thiệu v Công ty TNHH Viện Công nghiệp Giấy v Xenluylo................. 17 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Viện Công nghiệp Giấy và Xenluylo ........................................................................................................... 17 2.1.2. Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Viện Công nghiệp Giấy và Xenluylo ...... 18 2.2. Phân tích t nh h nh t i chính tại Công ty TNHH Viện Công nghiệp Giấy v Xenluylo ........................................................................................................................ 20 2.2.1. Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh .......................................................... 20 2.2.2. Phân tích tình hình biến động tài sản, nguồn vốn của công ty........................ 25 2.2.3. Phân tích tình hình lưu chuyển tiền tệ .............................................................. 33 2.2.4. Phân tích các chỉ tiêu tài chính ......................................................................... 38 2.2.5. Phân tích tình hình tài chính chung của công ty thông qua chỉ số ............. 52 2.3. K t luận.................................................................................................................. 53 2.3.1. Những kết quả đạt được ..................................................................................... 54 2.3.2. Hạn chế ............................................................................................................... 54 CHƢƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM CẢI THIỆN T NH H NH TÀI CH NH CỦA C NG T TNHH VIỆN C NG NGHIỆP GIẤ VÀ XENLU LO ...................... 56 3.1. Ti t iệm chi phí giảm giá th nh sản ph m ...................................................... 56 3.2. T ng cƣờng quản l các hoản phải thu giảm thời gian v n chi m d ng trong thanh toán .......................................................................................................... 57 3.3. Xây dựng ộ phận Mar eting chuyên nghiệp ................................................... 57 3.4. Xây dựng phƣơng án huy ộng v n d i hạn ...................................................... 57 3.5. S d ng h p l t i sản d i hạn ............................................................................ 58 3.6. Một s iện pháp hác ......................................................................................... 58 3.6.1. Đào tạo và sử dụng hiệu quả nguồn nhân l c .................................................. 58 3.6.2. Xây d ng thương hiệu nâng cao uy tín và ch tr ng m rộng th trư ng kinh doanh của công ty ......................................................................................................... 59 KẾT LUẬN Thang Long University Library DANH MỤC VIẾT TẮT K hiệu vi t tắt Tên ầy ủ BCĐKT Bảng cân đối kế toán BCKQKD Báo cáo kết quả kinh doanh BCLCTT Báo cáo lưu chuyển tiền tệ BCTC Báo cáo tài chính ROS T suất sinh lời trên doanh thu ROA T suất sinh lời trên tổng tài sản ROE T suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu TB Trung bình TSNH Tài sản ngắn hạn TSDH Tài sản dài hạn TNHH Trách nhiệm hữu hạn VCSH Vốn chủ sở hữu XHCN Xã hội chủ ngh a SXKD Sản xuất kinh doanh DANH MỤC BẢNG BIỂU Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy Công ty ...................................................................18 Bảng 2.1. Bảng báo cáo kết quả kinh doanh giai đoạn 2011 – 2013 ............................21 Bảng 2.2. Bảng phân tích tình hình biến động tài sản năm 2012 và 2013 ....................25 Bảng 2.3. Bảng phân tích tình hình biến động nguồn vốn giai đoạn 2011 – 2013 .......30 Bảng 2.4. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động kinh doanh giai đoạn 2011 – 2013 .......................................................................................................................................35 Bảng 2.5. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động đầu tư và tài chính giai đoạn 2011 – 2013 ...............................................................................................................................36 Bảng 2.6. Các chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán giai đoạn 2011 – 2013...............39 Bảng 2.7. Các chỉ tiêu đánh giá khả năng quản lý tài sản của công ty giai đoạn ..........41 Bảng 2.8. T suất sinh lời trên doanh thu giai đoạn 2011-2013 ...................................48 Bảng 2.9. Đánh giá t suất sinh lời trên tổng tài sản giai đoạn 2011-2013...................49 Bảng 2.10. Đánh giá t suất sinh lời trên Vốn chủ sở hữu ............................................50 Bảng 2.11. Bảng phân tích nguy cơ phá sản của công ty giai đoạn 2011 – 2013 .........52 Biểu đồ 2.1. Tình hình kinh doanh của Công ty TNHH Viện Công nghiệp Giấy và Xenluylo giai đoạn 2011 – 2013 ...................................................................................20 Biểu đồ 2.2. Biểu đồ TSNH của công ty giai đoạn 2011 - 2013 ...................................26 Biểu đồ 2.3. Biểu đồ TSDH năm 2011 -2013 ...............................................................28 Biểu đồ 2.4. Biểu đồ nguồn vốn giai đoạn 2011 – 2013 ...............................................29 Biểu đồ 2.5. Biểu đồ thể hiện tình hình các khoản phải thu giai đoạn 2011 - 2013 .....41 Biểu đồ 2.6. Biểu đồ thể hiện khả năng trả nợ của công ty giai đoạn 2011 – 2013 ......42 Biểu đồ 2.7. Biểu đồ đánh giá tình hình hàng tồn kho ..................................................43 Biểu đồ 2.8. Biểu đồ thể hiện hiệu suất sử dụng tài sản giai đoạn 2011 – 2013 ...........45 Biểu đồ 2.9. Đánh giá khả năng sinh lời .......................................................................47 Thang Long University Library LỜI MỞ ĐẦU 1. L do chọn t i Hiện nay, cùng với sự đổi mới của nền kinh tế thị trường và sự cạnh tranh ngày càng quyết liệt giữa các thành phần kinh tế đã gây ra những khó khăn và thử thách cho các doanh nghiệp. Sự đào thải khắc nghiệt của nền kinh tế đòi hỏi các doanh nghiệp Việt Nam phải xem xét thận trọng từng bước đi, từng yếu tố ảnh hưởng đến sức cạnh tranh của mình, trong đó tài chính là vấn đề quan trọng hàng đầu. Việc thường xuyên tiến hành phân tích tình hình tài chính s giúp doanh nghiệp thấy rõ thực trạng hoạt động tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh trong k của doanh nghiệp cũng như xác định một cách đầy đủ, đúng đắn nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của các yếu tố để giúp doanh nghiệp đưa ra những giải pháp hữu hiệu, những quyết định chính xác nh m nâng cao công tác quản lý, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nhận thức được tầm quan trọng của việc phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp, em đã chọn đề tài khóa luận tốt nghiệp là : Phân tích tình hình tài chính tại Công ty TNHH Viện Công nghiệp Giấy và Xenluylo” 2. M c tiêu nghiên cứu Xuất phát từ nhu cầu quản lý kinh tế ngày càng cao, công ty đã có mối quan tâm đến tình hình tài chính. Luận văn “Phân tích tình hình tài chính tại Công ty TNHH Viện Công nghiệp iấy và xenluylo” hướng tới các mục tiêu cơ bản sau đây:  Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về phân tích tài chính doanh nghiệp.  Phân tích đánh giá thực trạng tài chính của Công ty TNHH Viện Công nghiệp Giấy và xenluylo.  Đề xuất một số giải pháp nh m cải thiện tình hình tài chính của Công ty TNHH Viện Công nghiệp Giấy và xenluylo. 3. Đ i tƣ ng v phạm vi nghiên cứu của t i Đối tượng nghiên cứu: Tình hình tài chính tại Công ty TNHH Viện Công nghiệp Giấy và xenluylo. Phạm vi nghiên cứu: Phân tích các vấn đề tài chính của Công ty TNHH Viện Công nghiệp Giấy và xenluylo giai đoạn 2011 – 2013 thông qua các Báo cáo tài chính. 4. Tổng quan nghiên cứu Với đề tài nghiên cứu: “Phân tích tình hình tài chính tại Công ty TNHH Viện Công nghiệp Giấy và Xenluylo”, dựa trên kiến thức thu được trong trường, tác giả có tham khảo những công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài trên để trên cơ sở đó xác định được những phương pháp phù hợp cho nghiên cứu của mình, tác giả đã tham khảo các công trình khoa học và luận văn của các tác giả như sau: Hồ Hữu Hùng [3], Lê Thị Phương Bích 2 , Lưu Đình Hưng [4]. Ở các công trình khoa học trên mỗi tác giả lại có một cách tiếp cận và nội dung nghiên cứu khác nhau tùy vào tình hình thực tế và đặc điểm loại hình doanh nghiệp của từng công ty nhưng các tác giả đều hướng đến một khái niệm chung về tài chính doanh nghiệp. Đó là: Tài chính doanh nghiệp là toàn bộ các quan hệ tài chính biểu hiện qua quá trình huy động và sử dụng vốn để tối đa hóa giá trị của doanh nghiệp. Để phục vụ cho việc phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp, hầu hết các tác giả đều vận dụng phương pháp so sánh, t số và dupont để thực hiện điều này. Các tác giả đánh giá sự biến động của các khoản mục trong BCĐKT, BCKQKD và BCLCTT thông qua việc so sánh giá trị giữa các năm với nhau. Các nhóm chỉ tiêu tài chính cũng được các tác giả sử dụng và hệ thống thành từng nhóm, cả 3 tác giả đều phân tích cả 4 nhóm chỉ tiêu tài chính là nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán, về cơ cấu tài chính, về khả năng quản lý tài sản và về khả năng sinh lời. Ngoài ra tác giả Lê Thị Phương Bích và Lưu Đình Hưng còn sử dụng phương pháp dupont để phân tích sự ảnh hưởng lẫn nhau của t suất sinh lời trên doanh thu, trên tổng tài sản và trên VCSH. Tác giả Trần Văn Hoàng còn sử dụng đòn b y tài chính, đòn b y hoạt động và phân tích điểm hòa vốn trong công trình nghiên cứu của mình. Với đề tài : “Phân tích tình hình tài chính tại Công ty TNHH Viện Công nghiệp Giấy và Xenluylo” là đề tài nh m mục đích phân tích tình hình tài chính và tìm ra giải pháp nh m nâng cao hiệu quả của hoạt động kinh doanh cho công ty. Với đặc thù hoạt động của mô hình công ty TNHH và đặc thù một định chế trong ngành iấy, cùng với loại hình doanh nghiệp vừa nghiên cứu vừa sản xuất, việc phân tích tình hình tài chính và đưa ra giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Viện Công nghiệp Giấy và Xenluylo s có nhiểu điểm khác biệt với những nghiên cứu trước đây. Đề tài vẫn s tập trung phân tích tình hình tài chính tại Công ty TNHH Viện Công nghiệp Giấy và Xenluylo thông qua sự biến động của các khoản mục trong BCĐKT, BCKQKD, BCLCTT, tuy nhiên, tác giả chỉ tập trung vào 3 nhóm chỉ tiêu chính là nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán, nhóm chỉ tiêu về khả năng quản lý tài sản và nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lời. Cuối cùng s tác giả s phân tích chỉ số để cho thấy cái nhìn một cách tổng quát về tình hình tài chính của Công ty TNHH Viện Công nghiệp Giấy và Xenluylo. 5. Phƣơng pháp nghiên cứu Phương pháp nghiên cứu được vận dụng chủ yếu trong để tài là phương pháp so sánh, phương pháp t số, phương pháp dupont và tổng hợp dựa trên số liệu thu thập được trong quá trình thực tập và tình hình thực tế tại công ty. Thang Long University Library 6. K t cấu hóa luận Khóa luận tốt nghiệp gồm 3 chương: Chƣơng 1 Tổng quan v t i chính doanh nghiệp v phân tích t i chính doanh nghiệp. Chƣơng 2 Phân tích t nh h nh t i chính tại Công ty TNHH Viện Công nghiệp Giấy v xenluylo. Chƣơng 3 Một s giải pháp nhằm cải thiện t nh h nh t i chính tại Công ty TNHH Viện Công nghiệp Giấy v xenluylo. CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN V TÀI CH NH DOANH NGHIỆP VÀ PH N T CH T NH H NH TÀI CH NH DOANH NGHIỆP Chương 1 s tập trung đưa các cơ sở lý thuyết chung cũng như cơ sở lý thuyết được sử dụng để phân tích về tình hình tài chính của doanh nghiệp. 1.1 Nội dung t i chính v t i chính doanh nghiệp [ 8, Tr.2 ] Tài chính là một hệ thống các quan hệ sản xuất phát sinh trong quá trình phân phối tổng sản ph m xã hội b ng con đường hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ để đảm bảo nhu cầu tái sản xuất mở rộng XHCN và thỏa mãn những nhu cầu khác của xã hội. Tài chính doanh nghiệp là toàn bộ các quan hệ tài chính biểu hiện qua quá trình huy động và sử dụng vốn để tối đa hóa giá trị của doanh nghiệp. Hai yếu tố đó gắn liền với nhau qua hoạt động đầu tư vì đầu tư tạo điều kiện cho sự vận động của các quỹ tiền tệ trong toàn xã hội. Tài chính được xem như là một hệ thống trong đó thị trường tài chính là trung tâm của quá trình hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ. Hoạt động của ngân sách nhà nước, tài chính doanh nghiệp, Bảo hiểm và của mọi tổ chức tín dụng đều xoay quanh thị trường tài chính. Tài chính doanh nghiệp có hai chức năng cơ bản là huy động và sử dụng vốn. Nói đến tài chính là nhấn mạnh đến các dòng tiền. Chức năng huy động còn gọi là chức năng tài trợ, ám chỉ quá trình tạo ra các quỹ tiền tệ từ các nguồn lực bên trong và bên ngoài để doanh nghiệp hoạt động trong lâu dài với chí phí thấp nhất. Chức năng sử dụng vốn hay còn gọi là đầu tư, liên quan đến việc phân bổ vốn ở đâu, lúc nào sao cho vốn được sử dụng có hiệu quả nhất. Bản chất của tài chính doanh nghiệp chính là các quan hệ kinh tế thông qua hoạt động huy động vốn và sử dụng vốn. Các quan hệ tài chính doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường được chia thành bốn nhóm:  Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với thị trường tài chính. Mối quan hệ này thường thể hiện qua việc doanh nghiệp tìm nguồn tài trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh: từ ngân hàng thông qua vay, từ công chúng qua phát hành trái phiếu, cổ phiếu, từ các định chế tài chính khác. Trong điều kiện thị trường tài chính vững mạnh và phát triển thì mối quan hệ này cần được vận dụng linh hoạt để doanh nghiệp sử dụng nguồn tài trợ có chi phí thấp nhất. Một thị trường tài chính vững mạnh còn là môi trường thuận lợi để doanh nghiệp đầu tư vốn nhàn rỗi ra bên ngoài.  Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với ngân sách nhà nước. Trong điều kiện kinh tế thị trường, quan hệ này thể hiện trách nhiệm của doanh nghiệp trong thanh toán các khoản thuế theo luật định. Trong nhiều trường hợp đặc biệt, nếu nhà nước có chính 1 Thang Long University Library sách hỗ trợ cho sản xuất trong nước qua hình thức trợ giá, bù lỗ, cấp phát thì đây cũng là một dạng quan hệ tài chính.  Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với thị trường khác như: thị trường hàng hoá và dịch vụ. Mối quan hệ này thể hiện qua việc doanh nghiệp tận dụng các khoản tín dụng thương mại từ các nhà cung cấp hàng hóa, dịch vụ... Đó còn là các quan hệ tín dụng giữa doanh nghiệp với các khách hàng để kích thích hoạt động tiêu thụ của doanh nghiệp. Sử dụng linh hoạt các mối quan hệ tài chính này để đảm bảo doanh nghiệp sử dụng các nguồn vốn tạm thời có chi phí thấp, tăng cường hiệu qủa hoạt động kinh doanh. Nghiên cứu mối quan hệ này còn đánh giá công tác thanh toán giữa doanh nghiệp với các chủ nợ cũng như công tác quản lý công nợ của doanh nghiệp.  Quan hệ tài chính trong nội bộ doanh nghiệp: thể hiện qua quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp với người lao động về lương, các khoản tạm ứng...; quan hệ về phân phối vốn giữa doanh nghiệp với các đơn vị thành viên, quan hệ phân phối và sử dụng quỹ hình thành từ lợi nhuận để lại.... 1.2 Phân tích t nh h nh t i chính của doanh nghiệp 1.2.1. Mục tiêu phân tích tài chính [ 8, Tr.4] Phân tích tài chính là quá trình sử dụng các kỹ thuật phân tích thích hợp để xử lý tài liệu từ báo cáo tài chính và các tài liệu khác, hình thành hệ thống các chỉ tiêu tài chính nh m đánh giá thực trạng tài chính và dự đoán tiềm lực tài chính trong tương lai. Như vậy, phân tích tài chính trước hết là việc chuyển các dữ liệu tài chính trên báo cáo tài chính thành những thông tin hữu ích. Quá trình này có thể thực hiện theo nhiều cách khác nhau tùy thuộc vào mục tiêu của nhà phân tích. Phân tích tài chính được sử dụng như là công cụ khảo sát cơ bản trong lựa chọn quyết định đầu tư. Nó còn được sử dụng như là công cụ dự đoán các điều kiện và kết quả tài chính trong tương lai, là công cụ đánh giá của các nhà quản trị doanh nghiệp. Phân tích tài chính s tạo ra các chứng cứ có tính hệ thống và khoa học đối với các nhà quản trị. Hoạt động tài chính doanh nghiệp liên quan đến nhiều đối tượng, từ các nhà quản trị ở doanh nghiệp đến các nhà đầu tư, ngân hàng, nhà cung cấp, cơ quan quản lý nhà nước... nên mục tiêu phân tích của mỗi đối tượng khác nhau. Chẳng hạn:  Đối với các nhà cung cấp tín dụng: người cung cấp tín dụng cho doanh nghiệp thường tài trợ qua hai dạng là tín dụng ngắn hạn và tín dụng dài hạn. Đối với các khoản tín dụng ngắn hạn (vay ngắn hạn, tín dụng thương mại, ...); người tài trợ thường quan tâm đến điều kiện tài chính hiện hành, khả năng hoán chuyển thành tiền của tài sản lưu động và tốc độ quay vòng của các tài sản đó. Ngược lại, đối với các khoản tín dụng dài hạn, nhà phân tích thường hướng đến tiềm lực trong dài hạn, như dự đoán các 2 dòng tiền, đánh giá khả năng sinh lời của doanh nghiệp trong dài hạn cũng như các nguồn lực đảm bảo khả năng đáp ứng các khoản thanh toán cố định (tiền lãi, trả nợ gốc..). trong tương lai. Do khả năng sinh lời là yếu tố an toàn cơ bản đối với người cho vay nên phân tích khả năng sinh lời cũng là một nội dung quan trong đối với các nhà cung cấp tín dụng. Ngoài ra, người cung cấp tín dụng dù là ngắn hạn hay dài hạn đều quan tâm đến cấu trúc nguồn vốn vì cấu trúc nguồn vốn mang tiềm n rủi ro và an toàn đối với người cho vay.  Mối quan tâm của các nhà quản trị ở doanh nghiệp khi tiến hành phân tích bao quát tất cả các nội dung của phân tích tài chính, từ cấu trúc tài chính đến các vấn đề hiệu quả và rủi ro của doanh nghiệp. Giải quyết các vấn đề trên không chỉ đưa ra những phương thức nh m nâng cao hiệu quả kinh doanh, chính sách tài trợ phù hợp mà còn tiên liệu hoạt động của doanh nghiệp như từ cách nhìn của các đối tương phân tích khác.  Đối với người chủ sở hữu doanh nghiệp, tùy thuộc vào từng loại hình doanh nghiệp mà có sự tách rời giữa vai trò sở hữu với vai trò quản lý. Chính sự tách rời này dẫn đến người chủ sở hữu thường không quan tâm các vấn đề như cách nhìn của nhà quản lý doanh nghiệp. Thông thường, người chủ sở hữu quan tâm đến khả năng sinh lời vốn đầu tư của họ, phần vốn chủ sở hữu có không ngừng được nâng cao không, khả năng nhận tiền lời từ vốn đầu tư ra sao. 1.2.2. Nguồn thông tin sử dụng trong phân tích tài chính doanh nghiệp [ 5, Tr.26 – Tr.29 ] Trong phân tích tài chính, nhà phân tích phải thu thập, sử dụng mọi nguồn thông tin: từ thông tin nội bộ doanh nghiệp đến những thông tin bên ngoài doanh nghiệp, từ thông tin số lượng đến thông tin giá trị. Những thông tin đó đều giúp cho nhà phân tích có thể đưa ra được những nhận xét, kết luận tinh tế và thích đáng. Tuy nhiên, để đánh giá một cách cơ bản tình hình tài chính của doanh nghiệp, có thể sử dụng thông tin kế toán trong nội bộ doanh nghiệp như là một nguồn thông tin quan trọng bậc nhất. Với những đặc trưng hệ thống, đồng nhất và phong phú, kế toán hoạt động như là một nhà cung cấp quan trọng những thông tin đáng giá cho phân tích tài chính. Các thông tin tài chính được phản ánh đầy đủ trong các báo cáo kế toán. Phân tích tài chính được thực hiện trên cơ sở các báo cáo tài chính – được hình thành thông qua việc xử lý báo cáo kế toán chủ yếu: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ. 3 Thang Long University Library 1.2.2.1. Bảng cân đối kế toán Bảng cân đối kế toán (BCĐKT) là một báo cáo tài chính mô tả tình trạng tài chính của một doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định nào đó. Đây là một báo cáo tài chính có ý ngh a rất quan trọng đối với mọi đối tượng có quan hệ sở hữu, quan hệ kinh doanh và quan hệ quản lý với doanh nghiệp. Thông thường, Bảng cân đối kế toán được trình bày dưới dạng bảng cân đối số dư các tài khoản kế toán: một bên phản ánh số vốn để hình thành tài sản và một bên phản ánh nguồn vốn của doanh nghiệp. Bên tài sản của BCĐKT phản ánh giá trị của toàn bộ tài sản hiện có đến thời điểm lập báo cáo thuộc quyền quản lý và sử dụng của doanh nghiệp: đó là TSCĐ, TSLĐ. Bên nguồn vốn phản ánh số vốn để hình thành các loại tài sản của doanh nghiệp đến thời điểm lập báo cáo: đó là vốn chủ sở hữu và các khoản nợ. Các khoản mục trên BCĐKT được sắp xếp theo khả năng chuyển hóa thành tiền giảm dần từ trên xuống. Về mặt kinh tế, bên tài sản phản ánh quy mô và kết cấu các loại tài sản, bên nguồn vốn phản ánh cơ cấu tài trợ, cơ cấu vốn cũng như khả năng độc lập về tài chính của doanh nghiệp. Bên tài sản và nguồn vốn của BCĐKT đều có các cột chỉ tiêu: số đầu k , số cuối k . Ngoài các khoản mục trong nội bảng còn có một số khoản mục ngoài BCĐKT như: một số tài sản thuê ngoài, vật tư, hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công, hàng hóa nhận bán hộ, ngoại tệ các loại… Nhìn vào BCĐKT, nhà phân tích có thể nhận biết được loại hình doanh nghiệp, quy mô, mức độ tự chủ tài chính của doanh nghiệp. BCĐKT như là một tư liệu quan trọng bậc nhất giúp cho các nhà phân tích đánh giá được khả năng cân b ng tài chính, khả năng thanh toán và khả năng cân đối vốn của doanh nghiệp. 1.2.2.2. Báo cáo kết quả kinh doanh Một thông tin không kém phần quan trọng được sử dụng phân tích tài chính là thông tin phản ánh trong BCKQKD. Khác với BCĐKT, BCKQKD cho biết sự dịch chuyển của tiền trong quá trình sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp và cho phép dự tính khả năng hoạt động của doanh nghiệp trong tương lai. BCKQKD cũng giúp nhà phân tích so sánh doanh thu với số tiền thực nhập quỹ khi bán hàng hóa, dịch vụ, so sánh tổng chi phí phát sinh với số tiền xuất quỹ để vận hành doanh nghiệp. Trên cơ sở doanh thu và chi phí, có thể xác định được kết quả sản xuất – kinh doanh: lãi hay lỗ trong năm. Như vậy, BCKQKD phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp trong một thời k nhất định. Nó cung cấp thông tin tổng hợp về tình hình và kết quả sử dụng các tiềm năng về vốn, lao động, kỹ thuật và trình độ quản lý sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp. 4 Những khoản mục được phản ánh chủ yếu trên BCKQKD: doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh thu từ hoạt động tài chính, doanh thu từ hoạt động bất thường và chi phí tương ứng với từng hoạt động đó. 1.2.2.3. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Ngân quỹ) Để đánh giá một doanh nghiệp có đảm bảo được chi trả hay không, cần tìm hiểu tinh hình ngân quỹ của doanh nghiệp. Xác định hoặc dự báo dòng tiền thực nhập quỹ, bao gồm: dòng tiền nhập quỹ thực hiện sản xuất kinh doanh, dòng tiền nhập quỹ từ hoạt động đầu tư, tài chính, dòng tiền nhập quỹ từ hoạt động bất thường. Xác định hoặc dự báo dòng tiền thực xuất quỹ, bao gồm: dòng tiền xuất quỹ thực hiện sản xuất kinh doanh, dòng tiền xuất quỹ từ hoạt động đầu tư, tài chính, dòng tiền xuất quỹ từ hoạt động bất thường. Trên cơ sở dòng tiền nhập quỹ và dòng tiền xuất quỹ, nhà phân tích thực hiện cân đối ngân quỹ với số dư ngân quỹ đầu k để xác định số dư ngân quỹ cuối k . Từ đó, có thể thiết lập mức ngân quỹ dự phòng tối thiểu cho doanh nghiệp nh m mục tiêu đảm bảo chi trả. 1.2.3. Phương pháp phân tích tài chính 1.2.3.1. Phương pháp tỷ số [ 5, Tr.30 ] Phương pháp truyền thống được áp dụng phổ biến trong phân tích tài chính là phương pháp t số. Phương pháp t số là phương pháp trong đó các t số được sử dụng để phân tích. Đó là các t số đơn được thiết lập bởi chỉ tiêu này so với chỉ tiêu khác. Đây là phương pháp có tính hiện thực cao với các điều kiện áp dụng ngày càng được bổ sung và hoàn thiện. Bởi l , thứ nhất: nguồn thông tin kế toán và tài chính được cải tiến và được cung cấp đầy đủ hơn. Đó là cơ sở để hình thành những t lệ tham chiếu tin cậy cho việc đánh giá một t số của một doanh nghiệp hay một nhóm doanh nghiệp, thứ hai, việc áp dụng công nghệ tin học cho phép tích lũy dữ liệu và thúc đ y nhanh quá trình tính toán hàng loạt t số, thứ ba, phương pháp phân tích này giúp nhà phân tích khai thác có hiệu quả những số liệu và phân tích một cách hệ thống hàng loạt t số theo chuỗi thời gian liên tục hoặc theo từng giai đoạn. Về nguyên tắc, với phương pháp t số, cần xác định các ngưỡng, các t số tham chiếu. Để đánh giá tình trạng tài chính của một doanh nghiệp cần so sánh các t số của doanh nghiệp với t số tham chiếu. Như vậy, phương pháp so sánh luôn được sử dụng kết hợp với các phương pháp phân tích tài chính khác. Khi phân tích, nhà phân tích thường so sánh theo thời gian (so sánh k này với k trước) để nhận biết xu hướng thay đổi tình hình tài chính của doanh nghiệp, theo không gian (so sánh với mức trung bình ngành) để đánh giá vị thế của doanh nghiệp trong ngành. 5 Thang Long University Library 1.2.3.2. Phương pháp cân đối liên hệ [ 8, Tr.23 ] Các báo cáo tài chính đều có đặc trưng chung là thể hiện tính cân đối: cân đối giữa tài sản và nguồn vốn; cân đối giữa doanh thu, chi phí và kết quả; cân đối giữa dòng tiền vào và dòng tiền ra, cân đối giữa tăng và giảm...Cụ thể là các cân đối cơ bản: Tổng tài sản = TSNH + TSDH Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn Lợi nhuận = Doanh thu - Chi phí Dòng tiền thuần = Dòng tiền vào - Dòng tiền ra Dựa vào những cân đối cơ bản trên, trong phân tích tài chính thường vận dụng phương pháp cân đối liên hệ để xem xét ảnh hưởng của từng nhân tố đến biến động của chỉ tiêu phân tích. Chẳng hạn, với biến động của tổng tài sản giữa hai thời điểm, phương pháp này s cho thấy loại tài sản nào (hàng tồn kho, nợ phải thu, TSCĐ...) biến động ảnh hưởng đến biến động tổng tài sản của doanh nghiệp. Như vậy, dựa vào biến động của từng bộ phận mà chỉ tiêu phân tích s được đánh giá đầy đủ hơn. 1.2.3.3. Phương pháp DUPONT [ 5, Tr.40 – Tr.42 ] Mô hình Dupont là kỹ thuật được sử dụng để phân tích khả năng sinh lời của một doanh nghiệp thông qua các công cụ quản lý hiệu quả truyển thống. Mô hình này tích hợp nhiều yếu tố của BCTC. Với phương pháp này, nhà phân tích s nhận biết được các nguyên nhân dẫn đến hiện tượng tốt, xấu trong hoạt động của doanh nghiệp. Bản chất của phương pháp này là tách một t số tổng hợp phản ánh mức sinh lợi của doanh nghiệp như thu nhập trên tài sản (ROA), thu nhập sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE) thành tích số của chuỗi các t số có mối quan hệ nhân quả với nhau. Điều đó cho phép phân tích ảnh hưởng của các t số đó đối với t số tổng hợp.  T suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) RO = Lợi nhuận sau thuế Tổng tài sản = Lợi nhuận sau thuế Doanh thu thuần x Doanh thu thuần Tổng tài sản (1) = T suất sinh lời trên doanh thu (ROS) x Hiệu suất sử dụng tổng tài sản Từ mô hình phân tích trên ta thấy, tác động đến RO là chỉ tiêu ROS và chỉ tiêu hiệu suất sử dụng tài sản của doanh nghiệp. Như vậy, để nâng cao khả năng sinh lời của tài sản mà doanh nghiệp đang sử dụng thì cần phải tìm ra các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản và gia tăng t suất sinh lời trên doanh thu của doanh nghiệp. 6  T suất sinh lời trên tổng VCSH (ROE) ROE = = Lợi nhuận sau thuế VCSH Lợi nhuận sau thuế x Doanh thu thuần x Tổng tài sản (2) VCSH Doanh thu thuần Tổng tài sản = ROS x Hiệu suất sử dụng tổng tài sản x Hệ số tài sản so với vốn cổ phần Nhìn vào mô hình này ta thấy muốn nâng cao t suất sinh lời trên VCSH có thể tác động vào 3 nhân tố : t suất sinh lời trên doanh thu, hiệu suất sử dụng tổng tài sản và hệ số tài sản so với VCSH. Từ đó đưa ra các biện pháp nh m nâng cao hiệu quả của từng nhân tố góp phần đ y nhanh t suất sinh lời trên VCSH. Phân tích tài chính Dupont có ý ngh a rất lớn đối với quản trị doanh nghiệp, nhà quản trị không những có thể đánh giá hiệu quả kinh doanh một cách sâu sắc và toàn diện mà còn đánh giá đầy đủ và khách quan những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Từ đó, đề ra được những hệ thống các biện pháp tỉ mỉ và xác thực nh m tăng cường công tác cải tiến tổ chức quản lý doanh nghiệp, góp phần không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp ở các k tiếp theo. 1.2.4. Nội dung phân tích tài chính 1.2.4.1. Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh [ 7, Tr.91 – Tr.92 ] Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh dựa vào BCKQKD, bảng báo cáo này phản ánh tổng hợp tình hình doanh thu và chi phí, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh theo từng loại trong một thời k kế toán và tình hình thực hiện ngh a vụ đối với nhà nước. Báo cáo cung cấp đầy đủ những thông tin về doanh thu, chi phí và kết quả các hoạt động cơ bản trong doanh nghiệp như hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động khác. Thông qua đó thấy được cơ cấu doanh thu, chi phí và kết quả của từng hoạt động có phù hợp với đặc điểm và nhiệm vụ kinh doanh hay không, từ đó giúp nhà quản trị đánh giá khải quát tình hình tài chính doanh nghiệp, biết được trong k kinh doanh doanh nghiệp lãi hay lỗ, t suất lợi nhuận trên doanh thu và vốn là bao nhiêu, tính toán được tốc độ tăng trưởng của k này so với k trước và dự đoán tốc độ tăng trong tương lai… 1.2.4.2. Phân tích tình hình biến động tài sản, nguồn vốn [ 7, Tr.83 ] Phân tích tình hình biến động tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp thông qua BCĐKT, việc phân tích này s cho biết một cách khái quát các chỉ tiêu về tổng tài sản, tổng nguồn vốn, cơ cấu tài sản, cơ cấu nguồn vốn. So sánh mức tăng, giảm của các chỉ tiêu tài sản thông qua số tuyệt đối và tương đối giữa các k , từ đó nhận xét về quy mô tài sản của doanh nghiệp tăng hay giảm và ảnh hưởng như thế nào đến kết quả và hiệu 7 Thang Long University Library quả kinh doanh. So sánh mức tăng giảm của các chỉ tiêu nguồn vốn qua các k để nhận xét về quy mô vốn của doanh nghiệp và sự ảnh hưởng của nó đến tính độc lập hay phụ thuộc trong hoạt động tài chính. 1.2.4.3. Phân tích tình hình lưu chuyển tiền tệ [ 7, Tr.98 ] Để phân tích tình hình lưu chuyển tiền tệ ta phân tích BCLCTT. Báo cáo này thể hiện luồng tiền vào ra, tình hình thu chi ngắn hạn của doanh nghiệp trong một chu k kinh doanh. So sánh các chỉ tiêu trên BCLCTT theo chiều ngang thông qua số tuyệt đối và tương đối để thấy được quy mô và tốc độ tăng, giảm của các chỉ tiêu ảnh hưởng tới khả năng thanh toán và chất lựng dự toán tiền trong tương lai. Báo cáo có 3 phần chính thể hiện các dòng tiền đến từ các hoạt động:  Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh dương (thu > chi) thể hiện công ty làm ăn có hiệu quả, có khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn. Hệ số dòng tiền vào từ hoạt động kinh doanh cho biết t lệ tạo ra nguồn tiền vào từ hoạt động kinh doanh chính của doanh nghiệp. Thông thường nếu doanh nghiệp không có những biến động tài chính đặc biệt thì t lệ này khá cao (khoảng 80%), đây là nguồn tiến chủ yếu dùng trang trải cho các hoạt động đầu tư dài hạn, trả lãi vay, nợ gốc, cổ tức.  Dòng tiền từ hoạt động đầu tư Luồng tiền phát sinh từ hoạt động đầu tư là luồng tiền có liên quan đến việc mua sắm, xây dựng, nhượng bán, thanh lý tài sản dài hạn và các khoản đầu tư khác không thuộc các khoản tương đương tiền. Lưu chuyển thuần từ hoạt động đầu tư âm (thu < chi) thể hiện quy mô của doanh nghiệp bị thu hẹp, vì đây là kết quả của số tiền chi ra để đầu tư TSCĐ, góp vốn liên doanh…Nếu lưu chuyển thuần từ hoạt động đầu tư dương thì ngược lại.  Dòng tiền từ hoạt động tài chính Lưu chuyển thuần từ hoạt động tài chính dương thể hiện lượng vốn cung ứng từ bên ngoài tăng. Điều này thể hiện tiền tạo ra từ hoạt động tài chính là do sự tài trợ từ bên ngoài và doanh nghiệp có thể phải phụ thuộc vào các nguồn từ bên ngoài, đồng thời cũng thể hiện quy mô đầu tư ra bên ngoài của doanh nghiệp bị thu hẹp vì đây là kết quả của số tiền chi ra để mua cổ phiếu, chi trả gốc vay, chi trả cổ tức. Nếu lưu chuyển thuần từ hoạt động kinh doanh không đủ cho hoạt động đầu tư buộc doanh nghiệp phải điều phối dòng tiền từ hoạt động tài chính. Đó có thể là một khoản vay được tăng lên, phát hành thêm cổ phiếu hay là sự giảm đi hoặc thậm chí ngưng trả các khoản cổ tức. 8 Và các dòng tiền thể hiện số tiền mặt có tại thời điểm đầu k , dòng tiền thu được trong k và số tiền còn lại vào cuối k của 3 hoạt động tài chính trên s cung cấp cho nhà quản trị những thông tin quan trọng như lượng tiền mặt có được là do đâu, tiền được sử dụng chủ yếu cho những hoạt động nào và sự khác biệt giữa lợi nhuận và lượng tiền mặt hiện có. Căn cứ vào BCLCTT, kết hợp với các thông tin trên các Báo cáo tài chính khác, nhà quản trị có thể nắm được tình hình sử dụng tiền, dự báo lượng tiền cần thiết để duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh, từ đó có các phương án phù hợp như vay vốn hoặc cho vay để tăng hiệu quả sử dụng tiền. 1.2.4.4. Phân tích các tỷ số tài chính Trong phân tích tài chính, các t số tài chính chủ yếu thường được chia thành 4 nhóm chính:  T số về khả năng thanh toán: đây là nhóm chỉ tiêu được sử dụng để đánh giá khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp.  T số về khả năng cân đối vốn hoặc cơ cấu vốn: nhóm chỉ tiêu này phản ánh mức độ ổn định và tự chủ tài chính cũng như khả năng sử dụng nợ vay của doanh nghiệp.  T số về khả năng quản lý tài sản: đây là nhóm chỉ tiêu đặc trưng cho việc sử dụng tài nguyên, nguồn lực của doanh nghiệp.  T số về khả năng sinh lời: nhóm chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả sản xuất – kinh doanh tổng hợp nhất của một doanh nghiệp. a) Các tỷ s v khả n ng thanh toán  Khả năng thanh toán hiện hành( khả năng thanh toán ngắn hạn) [ 6, Tr.77 – 78 ] Khả năng thanh toán hiện hành được tính b ng cách lấy giá trị tài sản ngắn hạn trong một thời k nhất định chia cho giá trị nợ ngắn hạn phải trả cùng k . Khả năng thanh toán ngắn hạn = Tổng TSNH Tổng nợ ngắn hạn (3) Tài sản ngắn hạn thông thường bao gồm tiền, các chứng khoán ngắn hạn dễ chuyển nhượng (tương đương tiền), các khoản phải thu và dự trữ (tồn kho). Nợ ngắn hạn thường bao gồm các khoản vay ngắn hạn ngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng khác, các khoản phải trả nhà cung cấp, các khoản phải trả, phải nộp khác… Cả tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn đều có thời hạn nhất định - tới một năm. T số khả năng thanh toán hiện hành là thước đo khả năng thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp, nó cho biết mức độ các khoản nợ của các chủ nợ ngắn hạn được trang trải 9 Thang Long University Library
- Xem thêm -