Tài liệu Phân tích chiến lược marketing của công ty cổ phần nước giải khát chương dương

  • Số trang: 39 |
  • Loại file: DOCX |
  • Lượt xem: 86 |
  • Lượt tải: 0
thucaothi349968

Tham gia: 25/12/2016

Mô tả:

BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH- MARKETING KHOA MARKETING  BÁO CÁO THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP 1 Đề tài PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC MARKETING CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN NƯỚC GIẢI KHÁT CHƯƠNG DƯƠNG GVHD: TS. NGUYỄN XUÂN TRƯỜNG Lời cảm ơn Lời đầu tiên, xin cho phép em gửi lời cảm ơn đến Thầy Nguyễn Xuân Trường vì những kiến thức và lời chỉ dạy của thầy dành cho em trong suốt quá trình thực hiện đề tài. Thầy đã giúp em cũng cố lại những kiến thức được học ở trường, đồng thời tạo cho em cơ hội nắm bắt thêm những kiến thức chuyên ngành thực tế. Nhờ vào những hướng dẫn, định hướng cụ thể đó em mới hoàn thành đề tài của mình một cách tròn vẹn nhất. Với điều kiện thời gian eo hẹp cũng như sự hạn chế về kiến thức và khả năng nên đề tài không tránh khỏi việc có nhiều sai sót. Em rất mong nhận được sự chỉ bảo, góp ý từ phía thầy để có thể nâng cao kiến thức của mình, cũng như hoàn thành tốt hơn bài thực hành nghề nghiệp 2 trong năm tới. Cuối lời, em xin chúc thầy thật nhiều sức khỏe, cũng như luôn luôn tràn đầy nhiệt huyết trong sự nghiệp giảng dạy của mình. Xin chân thành cảm ơn thầy! Sinh viên NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN ...................................................................................... ...................................................................................... ...................................................................................... ...................................................................................... ...................................................................................... ...................................................................................... ...................................................................................... ...................................................................................... ...................................................................................... ...................................................................................... ...................................................................................... ...................................................................................... ...................................................................................... ...................................................................................... ...................................................................................... ...................................................................................... ...................................................................................... ...................................................................................... ...................................................................................... ...................................................................................... MỤC LỤC A. PHẦN MỞ ĐẦU...............................................................................................4 1. Lý do chọn đề tài...........................................................................................4 2. Mục tiêu nghiên cứu......................................................................................4 3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu....................................................................5 4. Phương pháp nghiên cứu..............................................................................5 5. Bố cục đề tài...................................................................................................5 6. Danh mục tài liệu tham khảo........................................................................5 B. PHẦN NỘI DUNG..............................................................................................6 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MARKETING.........................................6 1. Môi trường Marketing...............................................................................6 2. Phân tích SWOT........................................................................................7 3. Chọn thị trường mục tiêu (Chiến lược S-T-P).........................................7 4. Chiến lược sản phẩm.................................................................................9 CHƯƠNG 2: CÔNG TY CỔ PHẦN NƯỚC GIẢI KHÁT CHƯƠNG DƯƠNG..............................................................................................................15 1. Tổng quan về thị trường nước giải khát Việt Nam................................15 2. Sơ lược về công ty cổ phần nước giải khát Chương Dương..................17 3. Các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến thị trường nước giải khát........18 4. Đối thủ cạnh tranh...................................................................................20 5. Phân tích SWOT của Chương Dương....................................................22 6. Chiến lược S-T-P của Chương Dương....................................................23 7. Chiến lược sản phẩm của Chương Dương.............................................25 8. Chiến lược giá của Chương Dương.........................................................31 9. Chiến lược phân phối...............................................................................31 10. Chiến lược chiêu thị.................................................................................32 CHƯƠNG 3: MỘT SỐ ĐỀ XUẤT CHO CHIẾN LƯỢC MARKETING CỦA CHƯƠNG DƯƠNG...........................................................................................34 1. Đề xuất về chiến lược S-T-P....................................................................34 2. Đề xuất về chiến lược sản phẩm..............................................................34 C. PHẦN KẾT LUẬN...........................................................................................36 Nhu cầu và hành vi của khách hàng Tầm nhìn, sứ mạng, mục tiêu của công ty Đối thủ cạnh tranh Phân đoạn thị trường Giá cả Sản phẩm S W O T Thị trường mục tiêu Mục tiêu Marketing Vị trí và sự khác biệt của công ty Phân phối Môi trường Marketing Sơ đồ 1: Quá trình xây dựng chiến lược Marketing 6 Thực thi, đánh giá Chiêu thị A. PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài. Là một quốc gia có dân số trẻ năng động, Việt Nam được đánh giá là nước có nhu cầu tiêu thụ cao các loại nước giải khát. Mới đây, theo báo cáo của Hiệp hội Bia – Rượu – Nước giải khát, đến nay cả nước có khoảng gần 1.833 cơ sở sản xuất nước giải khác các loại với sản lượng sản xuất năm 2015 đạt khoảng 4,8 tỷ lít. Đến năm 2020, sản lượng nước giải khát các loại của Việt Nam dự kiến sẽ đạt từ 8,3 – 9,2 tỷ lít/năm. Với tốc độ gia tăng dịch vụ ăn nhanh trong nước ngày một tăng nhanh (đã đạt ngưỡng 17,8% trong năm 2014), thì sự phát triển mạnh mẽ của ngành nước giải khát không cồn trong thời gian sắp tới là một việc gần như chắc chắn. Khi nhắc đến nước giải khát có gas, đa phần mọi người đều sẽ nghĩ đến “hai gã khổng lồ” Coca-Cola và Pepsi. Nhưng ít ai biết được rằng, xá xị Chương Dương đã từng một thời được mệnh danh là ông vua giải khát. Mặc dù hiện nay, Chương Dương đã để mất phần nhiều thị phần vào tay Coca-Cola và PepsiCo nhưng chúng ta không thể phũ nhận rằng, nhãn hiệu nước giải khát Chương Dương đã từng rất được ưa chuộng ở thị trường Việt Nam. Với đề tài Công ty cổ phần nước giải khát Chương Dương Chúng ta sẽ đi tìm hiểu và phân tích những thành công mà Chương Dương đã đạt được trên thị trường nước giải khát có gas. Cũng như nêu ra những đề xuất ý kiến để giúp ông vua giải khát một thời lấy lại được vị thế của mình. 2. Mục tiêu nghiên cứu. - Hệ thống hóa cơ sở lý luận để hiểu sâu môn học “Marketing căn bản”. - Tìm hiểu, nghiên cứu, phân tích về ccong ty xổ phần nước giải khát Chương Dương 7 - Qua đó đưa ra những nhận xét, kiến nghị, đánh giá nhầm hoàn thiện và nâng cao hơn nữa chiến lược sản phẩm của công ty VINAMILK trên thị trường. 3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu. - Đối tượng nghiên cứu: Công ty cổ phần nước giải khát Chương Dương. - Nội dung nghiên cứu: Đề tài chỉ tập trung vào công ty cổ phần nước giải khát Chương Dương. - Phạm vi nghiên cứu: Từ năm 2010 đến năm 2016 và trên phạm vi cả nước. - Thời gian nghiên cứu: 4. Phương pháp nghiên cứu. - Phương pháp thu thập thông tin: Nghiên cứu tại bàn (thu thập thông tin thứ cấp) - Phương pháp xử lý: Tổng hợp, phân tích. 5. Bố cục đề tài. Đề tài bao gồm 3 phần: - Phần mở đầu. - Phần nội dung. + Chương 1: Cơ sở lý luận về Marketing + Chương 2: Công ty cổ phần nước giải khát Chương Dương + Chương 3: Nhận xét, đánh giá và đề xuất các giải pháp cho chiến lược marketing của Chương Dương - Phần kết luận. 6. Danh mục tài liệu tham khảo. - Marketing căn bản – NXB Lao Động-Xã Hội (2011) – Khoa Marketing, Trường Đại Học Tài Chính-Marketing - Tài liệu thứ cấp trên mạng internet,… A. 8 B. PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MARKETING 1. Môi trường Marketing Theo Philip Kotler: “Môi trường marketing của doanh nghiệp là tập hợp những tác nhân và những lực lượng hoạt động ở bên ngoài chức năng quản trị marketing của doanh nghiệp và tác động đến khả năng quản trị marketing trong việc triển khai cũng như duy trì các cuộc giao dịch thành công đối khách hàng mục tiêu.” Môi trường marketing bao gồm: 2.1 Môi trường vi mô Hình 1.1 Các yếu tố cơ bản thuộc môi trường vi mô của doanh nghiệp. 2.2 Môi trường vĩ mô Các yếu tố môi trường marketing vĩ mô chi phối đến hoạt định marketing của doanh nghiệp gồm: - Môi trường chính trị - luật pháp. - Môi trường kinh tế. - Môi trường khoa học kỹ thuật. - Môi trường tự nhiên 2.3 Môi trường nội vi Các yếu tố môi trường nội vi: 9 - Yếu tố nguồn nhân lực - Yếu tố nghiên cứu phát triển - Yếu tố công nghệ sản xuất - Yếu tố tài chính kế toán - Yếu tố cung ứng vật tư - Yếu tớ Văn hóa của tổ chức 2. Phân tích SWOT Phân tích SWOT là một trong 5 bước hình thành chiến lược sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp. Phân tích SWOT là mô hình rất nổi tiếng trong phân tính kinh doanh và định hướng marketing cho doanh nghiệp. Phân tích SWOT là phân tích về: - Strenghts (Điểm mạnh, ưu thế) - Weaknesses (Điểm yếu) - Opportunities (Cơ hội, thời cơ) - Threat (Thách thức, mối đe dọa) 3. Chọn thị trường mục tiêu (Chiến lược S-T-P) 3.1 Phân khúc thị trường Phân khúc thị trường là phân chia thị trường thành những bộ phận thị trường (gọi là khúc thị trường) dựa trên cơ sở những điểm khác biệt về nhu cầu sản phẩm, đặc tính hoặc hành vi tiêu dùng của khách hàng. Bảng 1.1 Các tiêu thức phân khúc đối với khách hàng tiêu dùng Tiêu thức Khu vực địa lý Các đặc trưng Thị trường nội địa – thị trường thế giới Thị trường miền Bắc – Trung (Bắc Trung bộ, Nam Trung bộ) – Nam (Đông Nam bộ, Tây Nam bộ), thị trường thành thị - nông thôn… Đặc điểm xã hội học Tuổi tác Trẻ dưới 1 tuổi, từ 1 – 3 tuổi, từ 4 – 6t, từ 6 – 12t, 13 – 18t, 19 – 25t, 25 – 35t, 45 – 60t, trên 60t… Giới tính Nam – nữ Qui mô hộ gia đình Số lượng thành viên trong gia đình 10 Tình trạng hôn nhân Độc thân, kết hôn, ly hôn Thu nhập Khách hàng với những mức thu nhập khác nhau (dưới 1 triệu, 1- 3 triệu, 3 – 5 triệu, trên Nghề nghiệp 5 triệu Giáo viên, công nhân, nhân viên, sinh viên, nội trợ… Tâm lý Thái độ sống Quan tâm các vấn đề xã hội, các hoạt động… Cá tính Thích phong cách thời trang, thich thể hiện mình, mãnh mẽ… Lối sống Độc lập, phụ thuộc, hướng nội, hướng ngoại… Hành vi Tình huống mua hàng Mua cho sử dụng cá nhân, mua làm quà tặng Lợi ích tìm kiếm Chất lượng, cung cách phục vụ, giá sản phẩm Loại khách hàng Mua lần đầu, mua lập lại Mức độ sử dụng Ít mua, vừa phải, thường xuyên 3.2 Chọn thị trường mục tiêu Thị trường mục tiêu là thị trương mà doanh nghiệp lựa chọn dựa trên cơ sở phân tích nhu cầu thị trường, khả năng cạnh trạnh và tận dụng nguồn lực của doanh nghiệp một cách hiệu quả nhất, nhờ đó doanh nghiệp có thể xây dựng một hình ảnh riêng, khác biệt thông qua hoạt động marketing. Để có thể lực chọn được thị trường mục tiêu phù hợp với mình, doanh nghiệp cần phải phân khúc và đánh giá các khúc thị trường. Để đánh giá các khúc thị trượng, doanh nghiệp thường phân tích những vấn đề sau: - Quy mô và mức độ tăng trưởng của khúc thị trường - Tính hấp dẫn của các khúc thị trường - Mục tiêu và khả năng về nguồn lực của doanh nghiệp Sau khi đã phân khúc và đánh giá các khúc thị trường, doanh nghiệp sẽ có quyết định về thị trường mục tiêu mà họ hướng đến , họ có thể lựa 11 chọn một trong ba chiến lược thị trường sau: Marketing không phân biệt (thị trường mục tiêu nhất thể hóa), marketing phân biệt (thị trường mục tiêu đa dạng), marketing tập trung (thị trường mục tiêu tập trung). Khi lựa chọn chiến lược marketing, doanh nghiệp cần căn cứ vào ckhả năng nguồn lực và mục tiêu kinh doanh củ doanh nghiệp, mức độ đồng nhất của sản phẩm, mức độ đồng nhất của thị trường, cũng như chiến lược marketing của đối thủ cạnh tranh và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. 3.3 Định vị sản phẩm trên thị trường Sau khi doanh nghiệp đã xác định thị trường mục tiêu để kinh doanh, họ cần xây dựng nhận thức của khách hàng về sản phẩm và công ty, xác định vị trí cần chiếm lĩnh trên thị trường. Những vấn đề này liên quan đến công tác định vị sản phẩm. Quá trình đình vị sản phẩm - Phân tích tình hình: doanh nghiệp cần phải phân tích khả năng nguồn lực của mình, điểm mạnh điểm yếu, thu thập thông tin chi tiết về đối tượng khách hàng mục tiêu mà họ hướng đến, cũng như các thông tin về đối thủ cạnh tranh của mình. - Lập bản đồ định vị: khi đã có những thông tin đầy đủ, các nhà marketing sẽ lập bản đồ định vị để xác định vị trị của doanh nghiệp mình và đối thủ cạnh tranh theo những tiêu chí mà người mua cho là quan trọng khi chọn mua và đánh giá sản phẩm. - Xác định chiến lược định vị: một số chiến lược định vị tiêu biểu: + Định vị theo thuộc tính sản phẩm. + Định vị theo lợi ích sản phẩm. + Định vị theo đối tượng khách hàng. + Định vị so sánh. - Nỗ lực marketing để thực hiện chiến lược định vị 4. Chiến lược sản phẩm 4.1. Khái niệm sản phẩm và chiến lược sản phẩm 12 - Sản phẩm là những gì mà doanh nghiệp cung cấp, gắn liền với việc thõa mãn nhu cầu và ước muốn của khách hàng nhằm thu hút sự chú ý, mua sắm hay sử dụng chúng. - Chiến lược sản phẩm là định hướng và quyết định liên quan đến sản phẩm và kinh doanh sản phẩm trên cơ sở bảo đảm thõa mãn nhu cầu của khách hàng trong từng thời kì hoạt động kinh doanh và các mục tiêu marketing. 4.2. Nội dung chiến lược sản phẩm 4.2.1. Kích thước tập hợp sản phẩm (promotion mix) Doanh nghiệp cần xác định rõ kích thước tập hợp sản phẩm mà họ dự định thõa mãn cho thị trường. Kích thước tập hợp sản phẩm gồm các số đo: chiều rộng, chiều dài, chiều sâu. Khi đưa ra những quyết định liên quan đến kích thước tập hợp sản phẩm, doanh nghiệp sẽ quyết định về doanh mục sản phẩm kinh doanh (hạn chế hay mở rộng), quyết định về dòng sản phẩm (thu hẹp dòng sản phẩm, mở rộng dòng sản phẩm hay hiện đại hóa dòng sản phẩm), cũng như tìm cách hoàn thiện và nâng cao tính năng sử dụng của sản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng. 4.2.2. Nhãn hiệu sản phẩm (brand) Nhãn hiệu sản phẩm là một phần cực kì quan trọng trong chiến lược sản phẩm. Nhãn hiệu sản phẩm bao gồm những thành phần cơ bản: tên gọi nhãn hiệu (brand name) và biểu tượng nhãn (symbol) Những quyết định liên quan đến nhãn hiệu sãn phẩm: - Quyết định về các đặt tên nhãn hiệu: nhãn hiệu được xem là lý tưởng nếu có những đặt trưng sau:  Dễ đọc, dễ nhận dạng và dễ nhớ  Tạo được sự liên tưởng đến đặc tính sản phẩm  Nói lên chất lượng sản phẩm 13  Gây ấn tượng  Tạo sự khác biệt - Quyết định về người đứng tên nhãn hiệu: nhà sản xuất kinh doanh, nhà phân phối, hình thức nhượng quyền. - Nâng cao uy tín nhãn hiệu. 4.2.3. Quyết định liên quan đến đặc tính sản phẩm - Quyết định chất lượng sản phẩm - Đặc tính sản phẩm - Thiết kế sản phẩm 4.2.4. Thiết kế bao bì sản phẩm Bao bì sản phẩm thường có ba lớp: - Bao bì tiếp xúc: Lớp bao bì trực tiếp đựng hoặc đóng gói sản phẩm. - Bao bì ngoài: Nhằm bảo vệ lớp bao bì tiếp xúc, bảo đảm an toàn cho sản phẩm và tăng tính thẩm mỹ. - Bao bì vận chuyển: Để bảo quản, vận chuyện sản phẩm thuận lợi. Trong quá trinh thiết kế bao bì sản phẩm, doanh nghiệp sẽ có những quyết định cơ bản như: chọn nguyên liệu để sản xuẩ bao bì, thiết kể bao bì sản phẩm, thiết kế nhãn gắn trên bao bì. Việc thiết kế nhãn gắn phải tuân thủ theo những quy định của chính phủ và yêu cầu của khách hàng. 4.2.5. Dịch vụ hỗ trợ sản phẩm Các doanh nghiệp có thể lựa chọn những dịch vụ sau để hỗ trợ cho sản phẩm: - Bảo hàng, bảo trì và sữa chữa sản phẩm. - Chuyên chở, lắp đặt sản phẩm. - Cung ứng chi tiết, phụ tùng thay thế. - Tư vấn tiêu dùng. - Sử dụng thử sản phẩm. 4.2.6. Phát triển sản phẩm mới 14 Phát triển sản phẩm mới là một vấn đề cực kì quan trọng trong chiến lược sản phẩm của doanh nghiệp. Doanh nghiệp thường xem xét quá trình phát triển sản phẩm mmới qua nhiều giai đoạn như hình minh họa sau Hình 1.2 Quá trình phát triển sản phẩm mới 5. Chiến lược giá Chiến lược giá là yếu tố quan trọng nhất quyết định thị phần của doanh nghiệp và khả năng sinh lời, là công cụ hữu hiệu giúp doanh nghiệp thăm nhập thị trường, thu hút và giữ khách hàng. Nó quyết định sự lựa chọn sản phẩm của người mua. Vì vậy, doanh nghiệp cần căn nhắc thật kĩ trong khi đưa ra những quyết định liên quan đến chiến lược giá. Quy trình định giá gồm 6 bước cơ bản sau: - Bước 1: Xác định chi phí phục vụ cho định giá. - Bước 2: Xác định cầu thị trường mục tiêu. - Bước 3: Phân tích hàng hóa và giá cả của đối thủ cạnh tranh. - Bước 4: Xác định nhiệm vụ cho giá. - Bước 5: Lựa chọn phương pháp định giá phù hợp. - Bước 6: Xác định mức giá cuối cùng. 6. Chiến lược phân phối Chiến lược phân phối là một bộ phận quan trọng trong chiến lược Marketing – mix. Việc quyết định một chiến lược phân phối thích hợp sẽ giúp nâng cao khả năng cạnh tranh và xây dựng thương hiệu cho doanh nghiệp trên thị 15 trường. Một trong những yếu tố quyết định sự thành bại trong chiến lược phân phối là thiết kế và quản lý kênh phân phối. Để thiết kế được một kênh phân phối hiệu quả, doanh nghiệp cần phân tích những điều sau: - Phân tích nhu cầu khách hàng: tìm hiểu xem khách hàng mục tiêu mua những sản phẩm nào, mua ở đâu và tại sao họ lại mua và mua như thế nào. - Xác định mực tiêu phân phối và các điều kiện ràng buộc: doanh nghiệp phải xác định rõ thị trường mục tiêu cần vươn tới, cũng như những điều kiện ràng buộc từ phía khách hàng, đặc điểm sản phẩm, các trung gian phân phối, các đối thủ cạnh tranh, chính sách của doanh nhiệp và môi trường kinh doanh. - Lựa chọn các giải pháp cho kênh bao gồm: Các loại trung gian, số lượng trung gian, các điều kiện và trách nhiệm của mỗi thành viên trong kênh phân phối. Cuối cùng, để kênh phân phối hoạt động một cách hiệu quả, doanh nghiệp cần có quá trình quản trị kênh phân phối. Quá trình này được thực hiện thông qua các bước sau: Tuyển chọn thành viên của kênh, động viên khuyến khích và đánh giá hoạt động của các thành viên trong kênh. 7. Chiến lược chiêu thị 7.1 Khái niệm Chiến lược chiêu thị là tập hợp các hoạt động thông tin, giới thiệu về sản phẩm, thương hiệu, về tổ chức , các biện pháp kích thích tiêu thụ nhằm đạt mục tiêu truyền thông của doanh nghiệp. Các công cụ chiêu thị bao gồm: - Quảng cáo - Khuyến mại - Giao tiếp - Chào hàng - Marketing trực tiếp 7.2 Mô hình truyền thông 16 Các thành phần của quá trình truyền thôn được trình bày trong hình 1.2 dưới đây. Hình 1.3 Các yếu tố trong quá trình truyền thông. 7.3 Các bước phát triển kế hoạch truyền thông Để phát triển có hiệu quả một chương trình truyền thông, marketing đòi hỏi xem xét các bước sau: - Xác định đối tượng mục tiêu: Đối tượng mục tiêu có thể là kách hàng tiềm năng hoặc khách hàng hiện tại, có thể là người ra quyết định mua hoặc chỉ là người gây ảnh hưởng… Việc xác định đối tượng mục tiêu ảnh hưởng mạnh đến các quyết định khác như thông điệp sẽ nói gì? Nói khi nào? Ở đâu? Ai sẽ nói? - Xác định mục tiêu truyền thông: Chính là xác định những phản ứng mà ta muốn có ở đối tượng. Từ đó mới có thể xây dựng những kế hoạch truyền thông hợp lí và hiệu quả. - Thiết kế thông điệp: Nói cái gì? – nội dung, nói thế nào? – cấu trúc và hình thức thông điệp. - Lựa chọn phương tiện truyền thông: Người truyền thông sẽ lựa chọn hai kênh truyền thông là cá nhân và phi cá nhân tùy thuộc vào mục đích và khả năng của doanh nghiệp. - Tiếp nhận thông tin phản hồi: Là bước cuối cùng để đánh giá tác động và kết quả của chương trình truyền thông marketing. 17 CHƯƠNG 2: CÔNG TY CỔ PHẦN NƯỚC GIẢI KHÁT CHƯƠNG DƯƠNG 1. Tổng quan về thị trường nước giải khát Việt Nam 1.1. Tổng quan ngành Mặc dù thị trường nước giải khát Việt Nam đã qua thời kì tăng trưởng nóng nhưng tiềm năng tăng trưởng vẫn còn rất hấp dẫn. Một số tiêu chí năm 2013 Tổng doanh thu Tăng trưởng Sản lượng bán ra 80,70 ngìn tỷ VNĐ 14,20% 2,083.06 triệu lít Xuất khẩu nước giải khát có gas 42,25 triệu lít Nguồn: BMI Theo Công ty Chứng khoán Ngân hàng Vietinbank, ngành nước giải khát không cồn Việt Nam sẽ còn tiếp tục tăng trưởng trong năm năm tới. Tổ chức nghiên cứu BMI dự báo, lượng tiêu thụ nước không cồn sẽ tăng lên 2,7 tỷ lít vào năm 2017, tương ứng với tốc độ tăng trung bình 18 7%/ năm. Đồng thời doanh thu ngành nước giải khát cũng được dự báo sẽ cán mốc 137. 000 ngàn tỷ đồng vào năm 2017. Rõ ràng với những dấu hiệu tích cực này, không ai có thể phủ nhận sự hấp dẫn của một thì trường nước giải khát còn quá nhiều tiềm năng. Vì vậy các doanh nghiệp kể cả nước ngoài lẫn trong nước liên tục đầu tư mở rộng sản xuất. 1.2. Nhu cầu và hành vi mua nước giải khát của khác hàng. Là nước nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, Việt Nam có đặc thù thời tiết nóng ấm, nhiệt độ trung bình mùa hè lên tới 30 độ và mùa đông dao động quanh 20 độ. Chính điều kiện khí hậu này ở Việt Nam khiến nước giải khát đóng chai nhanh chóng trở thành phương thức được lựa chọn để giải nhiệt cho cơ thể, nhất là với giới trẻ sau khi vận động nhiều. Mặc khác, xu hướng thức ăn nhanh ngày càng được ưa chuộng ở Việt Nam. Trong 5 năm tới, dịch vụ này dự tính tăng với tốc độ trung bình lên tới 7% / năm. Điều này sẽ tạo thêm cơ hội cho ngành nước giải khát, đặc biệt là nước ngọt có gas phát triển hơn nữa trong các năm sắp tới. Đặc biệt trong mùa hè này, khi nhiệt độ nhiều nơi vào ban ngày lên đến 40 độ, cơ thể không những cần nhiều lượng nước hơn bình thường mà còn cần cả những khoáng chất bổ sung. Vì vậy, sức tiêu thụ nước giải khát của Việt Nam dự kiến sẽ còn tăng cao hơn nữa. Có thể nhận thấy trong những năm gần đây, chất lượng cuộc sống của người dân ngày càng được nâng cao, dẫn đến những yêu cầu khắt khe hơn trong việc lựa chọn sản phẩm tiêu dùng. Riêng với thị trường nước giải khát và đồ uống đóng chai, người tiêu dùng có xu hướng sử dụng những sản phẩm chiết xuất từ nguyên liệu tự nhiên như trà xanh, nha đam, các loại nước ép, sinh tố… Nắm bắt được xu hướng này, vài năm trở lại đây, các hãng sản xuất nước giải khát tại Việt Nam đã nhanh chóng tung ra hàng loạt sản phẩm mới, với các thành phần được chiết xuất từ thiên nhiên. Đến nay, đã có hơn 100 loại nước giải khát không gas được khai thác từ nguyên liệu thiên nhiên. Trong đó, được ưa chuộng nhất phải kể đến sản phẩm trà xanh của Tân Hiệp Pháp. 19 2. Sơ lược về công ty cổ phần nước giải khát Chương Dương 2.1. Lịch sử hình thành. Công ty cổ phần nước giải khát Chương Dương tiền thân là nhà máy USINE BELGIQUE, xây dựng năm 1952 thuộc tập đoàn BGI (Pháp quốc). Trước năm 1975, nhà máy sản xuất nước giải khát lớn nhất miền Nam Việt Nam. Năm 1977, nhà máy được tiếp quản và trở thành nhà máy quốc doanh với tên gọi Nhà máy nước ngọt Chương Dương. Từ năm 1993 là công ty nước giải khátt Chương Dương. Năm 2004, Công ty chuyển thành Công ty Cổ phần Nước Giải Khát Chương Dương theo Quyết định số 242/2003/QĐ – BCN ngày 30/12/2003 của Bộ Công nghiệp. Công ty Cổ phần Nước Giải Khát Chương Dương kế thừa hệ thống kiểm soát chất lượng chặt chẽ của tập đoàn BGI Pháp và áp dụng hệ thống quản lý Chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 được chứng nhận bởi tổ chức Quacert từ ngày 6/12/2003; được tái cấp giấy chứng nhận ngày 22/5/2007. Hiện nay, Công ty đang áp dụng hệ thống quản lý Chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001 : 2008 được chứng nhận ngày 17/11/2010. Trải qua hơn 60 năm hoạt động trong ngành nước giải khát, Chương Dương hiện đang là một trong những Công ty có vị thế tại Việt Nam với các sản phẩm được khẳng định trên thị trường như Sá xị, Soda, Rượu nhẹ có gas. Trong đó, sản phẩm Sá xị khẳng định vị thế độc tôn trên thị trường nước giải khát hương Sá xị. 2.2. Tầm nhìn. “Phát triển thương hiệu Chương Dương trở thành một trong năm thương hiệu nước giải khát hàng đầu tại Việt Nam với tiêu chí mức độ phổ biển của sản phẩm và mức độ yêu thích của người tiêu dùng.” 2.3. Sứ mạng. - Nâng cao chất lượng cuộc sống thông qua việc cung cấp các sản phẩm nước giải khát chất lượng cao, an toàn và bổ dưỡng. 20
- Xem thêm -