Tài liệu Nghiên cứu cơ chế chi trả dịch vụ môi trường rừng tại huyện ba bể, tỉnh bắc kạn

  • Số trang: 134 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 56 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 27125 tài liệu

Mô tả:

1 ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM -------------------- ĐỖ TIẾN DŨNG NGHIÊN CỨU CƠ CHẾ CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI TRƢỜNG RỪNG TẠI HUYỆN BA BỂ, TỈNH BẮC KẠN Chuyên ngành: Lâm học Mã số: 60 62 60 LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP Hướng dẫn khoa học: 1. PGS.TS Đinh Ngọc Lan 2. PGS.TS Đặng Kim Vui Thái Nguyên, năm 2011 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn i 2 LỜI CẢM ƠN Được sự đồng ý của ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, khoa Sau đại học, thầy giáo hướng dẫn khoa học PGS.TS. Đinh Ngọc Lan; PGS.TS. Đặng Kim Vui, tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu cơ chế chi trả dịch vụ môi trường rừng tại huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn”. Để hoàn thành được luận văn tốt nghiệp, tôi nhận được sự hướng dẫn tận tình của cô giáo Đinh Ngọc Lan và thầy giáo Đặng Kim Vui, sự giúp đỡ của lãnh đạo các cấp của huyện Ba Bể. Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS. TS. Đặng Kim Vui, PGS.TS. Đinh Ngọc Lan cùng toàn thể các thầy cô, cán bộ khoa Lâm nghiệp, khoa Sau đại học, trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên. Tôi xin chân thành cảm ơn cán bộ ban lãnh đạo các cấp của huyện Ba Bể tỉnh Bắc Kạn; Tổ chức ICRAF, Cán bộ dự án của ICRAF, bạn bè đồng nghiệp, các bạn sinh viên và những người thân trong gia đình đã giúp đỡ và tạo điều kiện tốt nhất cho tôi hoàn thành luận văn. Tôi xin chân thành cảm ơn! Thái Nguyên, ngày tháng năm 2011 Tác giả Đỗ Tiến Dũng Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn 3ii LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan: Bản luận văn tốt nghiệp này là công trình nghiên cứu thực sự của cá nhân, được thực hiện trên cơ sở lý thuyết, nghiên cứu khảo sát và phân tích từ thực tiễn dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Đinh Ngọc Lan và PGS.TS Đặng Kim Vui nằm trong khuôn khổ của dự án RUPES do ICRAF phụ trách. Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn này hoàn toàn trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ cho một học vị nào, phần trích dẫn tài liệu tham khảo đều đã được ghi rõ nguồn gốc. Thái Nguyên, ngày tháng năm 2011 Tác giả Đỗ Tiến Dũng Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn iii 4 MỤC LỤC Trang PHẦN MỞ ĐẦU ........................................................................................... 1 1. Tính cấp thiết của đề tài .............................................................................. 1 2. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................... 3 2.1. Mục tiêu tổng thể ..................................................................................... 3 2.2. Mục tiêu cụ thể ........................................................................................ 3 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ...................................................... 4 1.1. Cơ sở khoa học của đề tài ........................................................................ 4 1.2. Tình hình nghiên cứu PES trên thế giới và Việt Nam............................. 11 1.2.1. Tình hình nghiên cứu PES trên thê giới .............................................. 11 1.2.2. Tình hình nghiên cứu PES ở Việt Nam ............................................... 17 1.2.2.1. Về chính sách................................................................................... 17 1.2.2.2. Về nghiên cứu - triển khai: .............................................................. 17 1.3. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Ba Bể ............................ 41 1.3.1. Về đặc điểm tự nhiên .......................................................................... 41 1.3.2. Về phát triển kinh tế - xã hội............................................................... 46 CHƢƠNG 2: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................................................................................ 51 2.1. Đối tượng nghiên cứu ............................................................................ 51 2.2. Địa điểm, phạm vi và thời gian tiến hành nghiên cứu ............................ 51 2.3. Nội dung................................................................................................ 51 2.4. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................... 51 2.4.1. Phương pháp tiếp cận ......................................................................... 51 2.4.2. Phương pháp điều tra thu thập thông tin ............................................. 52 2.4.2.1. Thu thập các thông tin thứ cấp: ....................................................... 52 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn iv 5 2.4.2.2.. Thu thập các thông tin sơ cấp: ........................................................ 52 2.4.3. Phương pháp phân tích số liệu ............................................................ 56 CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ................... 57 3.1. Đặc điểm đất đai, cảnh quan và những khó khăn trở ngại của các xã nghiên cứu liên quan đến dịch vụ môi trường rừng ...................................... 57 3.1.1. Đặc điểm chung của xã Đồng Phúc liên quan đến môi trường rừng .... 57 3.1.1.1. Đặc điểm của làng thượng nguồn Tan Lung liên quan đến rừng và canh tác nông nghiệp ................................................................................... 59 3.1.1.2. Đặc điểm của làng hạ lưu Bản Chấn liên quan đến rừng và canh tác ..................................................................................................................... 62 3.1.2. Đặc điểm chung của xã Quảng Khê liên quan đến dịch vụ môi trường rừng .............................................................................................................. 66 3.1.2.1. Đặc điểm của làng thượng nguồn Nà Lê liên quan đến rừng và canh tác nông nghiệp ............................................................................................ 67 3.1.2.2. Mối quan hệ của thượng nguồn (làng Nà Lê) và hạ lưu (làngNà Chom) theo nhận thức của địa phương ......................................................... 69 3.1.2.3. Đặc điểm của làng Chợ Lèng - Trung Lưu liên quan đến rừng và canh tác nông nghiệp ............................................................................................ 70 3.1.3. Đặc điểm chung của xã Nam Mẫu liên quan đến dịch vụ môi trường rừng ..................................................................................................................... 73 3.1.3.1. Đặc điểm của thôn hạ lưu Pác Ngòi xã Nam Mẫu liên quan đến rừng và canh tác nông nghiệp ............................................................................... 74 3.1.3.2. Các vấn đề liên quan đến và các điểm nóng được xác định trong bản Pác Ngòi ...................................................................................................... 75 3.1.3.3. Tình hình sử dụng đất và ảnh hưởng của nó đến nguồn nước của làng Pác Ngòi ...................................................................................................... 76 3.1.4. Mối quan hệ giữa các làng (thượng và giữa hạ lưu) trong lưu vực sông .. 76 3.2. Xác định người mua tiềm năng và người bán dịch vụ môi trường rừng lấy kết quả phỏng vấn của Lan và Elizabet ......................................................... 77 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn 6v 3.3. Xây dựng cơ chế chi trả dịch vụ môi trường rừng .................................. 79 3.3.1. Phạm vi, vị trí danh giới, diện tích, loại rừng theo chức năng rừng và đất các khu vực có cung cấp DVMT nước lưu vực sông Năng và sông Lèng 79 3.3.2. Hiện trạng giao đất giao rừng, kết quả giao đất giao rừng, cấp giấy CNQSD đất lâm nghiệp cấp huyện ............................................................... 81 3.3.3. Hoạt động của các dự án lâm nghiệp .................................................. 83 3.3.3.1. Do Lâm Trường Ba Bể triển khai:.................................................... 83 3.3.3.2. Do vườn Quốc gia Ba Bể triển khai: ................................................ 84 3.3.3.3. Nguồn thu của người dân từ bảo vệ rừng......................................... 85 3.3.4. Đối tượng chi trả và được nhận tiền chi trả DVMT nước .................... 86 3.3.4.1. Đối tượng được chi trả .................................................................... 86 3.3.4.2. Đối tượng chi trả: ............................................................................ 86 3.3.5. Xây dựng công thức tính mức chi trả cho dịch vụ môi trường rừng .... 86 3.3.6. Phương pháp xác định hệ số K ........................................................... 88 3.3.6.1. Nguyên tắc xác định hệ số K ............................................................ 88 3.3.6.2. Những chỉ tiêu được sử dụng để xác định hệ số K ........................... 89 3.3.6.3. Xác định giá trị của hệ số hiệu chỉnh K theo từng tiêu chí ............... 91 3.3.7. Sản lượng điện thương phẩm của từng cơ sở sản xuất thủy diện có sử dụng dịch vụ môi trường nước ..................................................................... 94 3.3.8. Tính toán mức chi trả dịch vụ môi trường rừng cho huyện Ba Bể ....... 98 3.4. Các giải pháp cho phát triển tài nguyên rừng và xây dựng cơ chế chi trả dịch vụ môi trường rừng tại Ba Bể ............................................................. 100 CHƢƠNG 4: KẾT LUẬN - TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ ....................... 101 4.1. Kết luận ............................................................................................... 101 4.2. Tồn Tại ................................................................................................ 102 4.3. Kiến nghị ............................................................................................. 102 TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................... 103 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn 7vi DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 3.1: Thống kê diện tích đất xã Đồng Phúc ........................................... 58 Bảng 3.2: Lược sử thôn Tân Lung, xã Đồng Phúc ........................................ 59 Bảng 3.3: Những khó khăn về vấn đề nước cho canh tác nông nghiệp của Lang Tân Lung ................................................................................... 61 Bảng 3.4: Lược sử thôn Bản Chấn, xã Đồng Phúc ........................................ 62 Bảng 3.5: Những khó khăn về vấn đề nước cho canh tác nông nghiệp của Bản Chấn ................................................................................................... 63 Bảng 3.6: Lược sử thôn Nà Lê, xã Quảng Khê ............................................. 67 Bảng 3.7: Lược sử thôn Chợ Lèng, xã Quảng Khê ....................................... 70 Bảng 3.8: Những khó khăn về vấn đề nước cho canh tác nông nghiệp của Lang Chợ Lèng .................................................................................. 71 Bảng 3.9: Lược sử thôn Pác Ngòi xã Nam Mẫu ........................................... 74 Bảng 3.10: Những khó khăn về vấn đề nước cho canh tác nông nghiệp của làng Pác Ngòi ..................................................................................... 75 Bảng 3.11: Diện tích rừng thuộc lưu vực sông Năng .................................... 80 Bảng 3.12: Diện tích rừng thuộc lưu vực sông Lèng..................................... 81 Bảng 3.13: Tổng hợp kết quả đo đạc thành lập bản đồ địa chính, cấp CNQSD đất lâm nghiệp .................................................................................... 81 Bảng 3.14: Bảng cơ cấu sử dụng đất............................................................. 82 Bảng 3.15: Tổng hợp hiện trạng sử dụng đất lâm nghiệp của huyện Ba Bể .. 82 Bảng 3.16: Nguồn thu và tổng thu nhập từ bảo vệ rừng của các hộ nông dân Ba Bể ................................................................................................. 85 Bảng 3.17. Giá trị giữ nước và giữ đất của rừng và hệ số chi trả dịch vụ môi trường rừng ....................................................................................... 91 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn 8vii Bảng 3.18. Giá trị giữ đất của rừng phòng hộ và rừng sản xuất và hệ số chi trả dịch vụ môi trường rừng ..................................................................... 93 Bảng 3.19. Bảng tra hệ số chi trả dịch vụ MTR theo trạng thái rừng và mục đích sử dụng rừng ............................................................................... 94 Bảng 3.20: Tổng hợp lưu lượng nước về Hồ Tuyên Quang .......................... 95 Bảng 3.21: Sản lượng điện và % lưu lượng nước của hai sông Gâm và Năng .............................................................................................. 96 Bảng 3.22: Số tiền nhà máy thủy điện Na Hang chi trả cho huyện Ba Bể ..... 96 Bảng 3.23: Số tiền thu được từ nhà máy thuỷ điện Tà Làng ......................... 97 Bảng 3.24: Tổng hợp số tiền phải chi trả của 2 nhà máy thủy điện ............... 97 Bảng 3.25: Số tiền chi trả bình quân cho 1 ha rừng ...................................... 98 Bảng 3.26: Số tiền chi trả cho 1ha rừng có tính đến hệ số K (đơn vị: vnđ) ... 98 Bảng 3.27: Số tiền 2 nhà máy thủy điện chi trả cho huyện Ba Bể ................. 99 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn 9viii DANH MỤC CÁC HÌNH Trang Hình 1.1: Bản đồ diện tích và các tài nguyên bị ô nhiễm của hạ lưu sông Đồng Nai và hồ chứa nước Trị An ...................................................... 19 Hình 1.2: Công ty cấp thoát nước sạch tại Biên Hoà. Ảnh do WWF cung cấp ........................................................................................................... 20 Hình 1.3: Sơ đồ đề xuất kế hoạch PES tại sông Đồng Nai. ........................... 22 Hình 1.4: Vị trí tỉnh Sơn La và 2 huyện Mộc Châu, Phù Yên ....................... 24 Hình 1.5: Thảo luận các bên cung cấp dịch vụ Pes và diện tích quản lý ở cấp huyện ........................................................................................ 27 Hình 1.6: Sơ đồ Vườn Quốc Gia Bạch Mã ................................................... 30 Hình 1.7: Ảnh toàn cảnh Bạch Mã. Ảnh do WWF cung cấp ......................... 31 Hình 1.8: Gặt hái (Ảnh do ICRAF Việt Nam cung cấp)................................ 34 Hình 1.9. Biểu lượng khách du lịch qua các năm.......................................... 37 Hình 3.1 Biểu đồ cơ cấu đất lâm nghiệp ....................................................... 83 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn ix 10 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ADB: Ngân hàng Phát triển châu Á C, CO2 : Các bon, Cácbonnic(cacbondioxit) CDM: Cơ chế phát triển sạch CERs: chứng nhận giảm phát thải CIFOR: Trung tâm Nghiên cứu lâm nghiệp quốc tế DANIDA: Cơ quan phát triển quốc tế của Đan Mạch DVMTR: Dịch vụ môi trường rừng FSIV: Viện Khoa học lâm nghiệp Việt Nam GTZ: Cơ quan Hợp tácKỹ thuật CHLB Đức ICRAF: Trung tâm Nông Lâm nghiệp thế giới IDDRI: Viện Phát triển Bền vững và quan hệ quốc tế IFAD: Quỹ Quốc tế về Phát triển nông nghiệp IJCA: Cơ quan hợp tác phát triển quốc tế Nhật Bản IUCN: Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên Thế giới MONRE: Bộ Tài nguyên và Môi trường MPA: Khu Bảo tồn biển Vịnh Nha Trang MTR: Môi trường rừng PES: Chi trả dịch vụ môi trường rừng PTNT: Phát triển nông thôn RCFEE: Trung tâm nghiên cứu sinh thái và môi trường rừng RCFEE: Trung tâm nghiên cứu Sinh thái và Môi trường Rừng RES: Dịch vụ môi trường RUPES: Chương trình chi trả cho người nghèo vùng cao dịch vụ môi trường UBND: Ủy ban nhân dân UNESCAP: Ủy ban Kinh tế và Xã hội khu vực Châu Á, Thái Bình Dương Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn 11 x UNESCO: Tổ chức văn hóa, khoa học và giáo dục của liên hợp quốc UNFCCC: Công ước khung của Liên Hiệp Quốc về thay đổi khí hậu UNREDD: chương trình Liên Hợp Quốc về giảm phát thải từ mất rừng và suy thoái rừng VDF: Quỹ phát triển thôn WWF: Quỹ Quốc Tế Bảo Vệ Thiên Nhiên Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Chi trả dịch vụ môi trường (PES) là sự đền đáp có điều kiện cho những người cung cấp dị ch vụ môi trư ờng từ những người tiếp nhận lo ại dị ch vụ này, đây cũng là phương pháp tiếp cận phổ biến ở Châu Á . Trong hơn thập kỷ qua, sự quan tâm và tài trợ của các tổ chức quốc tế đã cho phép thử nghiệm nhiều cơ chế PES khác nhau , đặc biệt chú trọng trong lĩ nh vực bảo vệ lưu vực sông và gi ảm thiểu khí thải cácbon . Ngoại trừ Trung Quốc , do nhà nước đứng ra quản lý , còn lại những nước khác ở Châu Á thì những vấn đề đó được giải quyết dưới dạng các dự án cộng đồng quy mô nhỏ lẻ , phân tán. Việc triển khai PES ở các quốc gia đang phát triển thường kéo theo các quyết đị nh mang tí nh ưu tiên d ựa trên hệ thống công bằng [38]. Một số quốc gia cho rằng PES là một công cụ thị trường để đảm bảo cho các dị ch vụ môi trường như gi ảm thiểu khí th ải cácbon, bảo vệ lưu vực sông , bảo tồn đa dạng sinh học . Trọng tâm kế hoạch và dự án của các quốc gia này đ ều đề cao tí nh hiệu quả theo cơ chế thị trường [40]. Tuy nhiên, việc vận dụng một cách cứng nhắc phương pháp tiếp cận kiểu này ở các quốc gia đang phát triển có thể làm tăng rủi ro về sinh kế cho người nghèo [37]. Những rủi ro đó có thể không đ ạt được các mục tiêu về môi trường bởi hệ thống PES đưa ra không nhận được sự đồng thuận từ cộng đồng những người không được hưởng lợi từ hệ thống. Vì lý do đó , mặc dù vẫn còn nhiều tranh cãi liệu PES có đưa ra được các giải pháp hữu hiệu để bảo tồn môi trường và xóa đói giảm nghèo hay không , vấn đề sinh kế cần phải được tí nh đến khi xây dựng cơ chế PES. Tại Việt Nam, trong hai thập niên qua, ngành lâm nghiệp Việt Nam đã chứng kiến những thay đổi đáng kể về chính sách và thực tiễn. Từ mô hình quản lý rừng tập trung, với mục tiêu trọng tâm là khai thác tài nguyên, đã Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn 2 chuyển đổi thành mô hình lâm nghiệp xã hội hoá, tập trung vào bảo vệ môi trường, phát triển xã hội và thúc đẩy các doanh nghiệp lâm nghiệp địa phương. Những thay đổi này thể hiện phản ứng của ngành lâm nghiệp trước suy thoái tài nguyên rừng và sự kém hiệu quả của hệ thống quản lý rừng tập trung. Kể từ đầu những năm 1990, thông qua chương trình 327 và sau đó là 5 triệu ha rừng (chương trình 661) do Bộ Nông nghiệp và PTNT triển khai, đã có một số lượng lớn các hộ gia đình và cá nhân nhận khoán hoặc được giao rừng, đất rừng để bảo vệ, trồng rừng, và quản lý dài hạn. Với mức độ tham gia cao của xã hội trong công tác trồng mới và bảo vệ rừng, độ che phủ rừng tăng từ 28,2% năm 1995 lên 36,7% năm 2004. Chương trình 661 được đánh giá là đã có những đóng góp trong việc giảm đói nghèo và cải thiện sinh kế cho khoảng một triệu người dân Việt Nam [6][5]. Tuy nhiên, chi phí cho hoạt động bảo tồn rừng là một gánh nặng tài chính đối với Chính phủ. Trong những chương trình trên, mặc dầu những kết quả về cải thiện dịch vụ môi trường rừng đã đem lại lợi ích cho nhiều người dân và doanh nghiệp ở vùng thượng nguồn và vùng hạ nguồn, xong kinh phí cho bảo tồn và phát triển xã hội phần lớn lại là do ngân sách Nhà nước gánh chịu. Nhằm bảo tồn và phát triển rừng bền vững, chính phủ đã ban hành Quyết định 380/ QĐ- TTg tháng 4 năm 2008 về chính sách thí điểm chi trả dịch vụ môi trường rừng với mục tiêu nhằm tạo cơ sở cho việc xây dựng khung pháp lý về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng áp dụng trên phạm vi cả nước theo hướng xác định rõ lợi ích, quyền hạn và nghĩa vụ của các đối tượng được chi trả và phải chi trả dịch vụ môi trường rừng, thực hiện xã hội hoá nghề rừng, từng bước tạo lập cơ sở kinh tế bền vững cho sự nghiệp bảo vệ và phát triển rừng, bảo vệ môi trường và các hệ sinh thái, nâng cao chất lượng cung cấp các dịch vụ, đặc biệt là bảo đảm nguồn nước cho sản xuất điện, nước và các hoạt động kinh doanh du lịch [21]. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn 3 Chi trả dịch vụ môi trường là một công cụ bảo tồn mới mẻ ở Việt Nam nhằm đảm bảo việc cung cấp các dịch vụ môi trường tích cực thông qua việc chu chuyển tài chính từ những người được hưởng lợi dịch vụ môi trường đến những người cung cấp các dịch vụ này. Tuy nhiên, làm thế nào để đạt được một chương trình PES bền vững? Cần phải thực hiện những biện pháp gì để đảm bảo nguồn vốn từ PES được chuyển tải một cách hiệu quả thành việc cung cấp bền vững các dịch vụ môi trường và nâng cao sinh kế cho người nghèo? Đó là những vấn đề cấp bách cần phải nghiên cứu. Chính vì những lý do trên, được sự nhất trí của trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, trên cơ sở kế thừa kết quả nghiên cứu của dự án RUPES I, trong khuôn khổ của dự án RUPES II do ICRAF phụ trách, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu cơ chế chi trả dịch vụ môi trường rừng tại huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn". 2. Mục tiêu nghiên cứu 2.1. Mục tiêu tổng thể - Xây dựng được cơ chế chi trả dịch vụ môi trường và các giải pháp phát triển dịch vụ môi trường cho huyện Ba Bể. - Góp phần nâng cao nhận thức và trách nhiệm quản lý, bảo vệ và phát triển rừng của người dân tại địa phương. 2.2. Mục tiêu cụ thể - Tìm hiểu được điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội và tình hình sản xuất nông lâm nghiệp của người dân tại Ba Bể - Làm rõ được mối quan hệ giữa cảnh quan, việc sử dụng đất với dịch vụ môi trường rừng tại Ba Bể - Xác định được người cung cấp dịch vụ môi trường rừng, người mua dịch vụ môi trường rừng và bên trung gian - Xây dựng được cơ chế chi trả dịch vụ môi trường rừng Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn 4 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1. Cơ sở khoa học của đề tài Các hệ sinh thái rừng đóng vai trò hết sức quan trọng đối với con người và đặc biệt là duy trì môi trường sống, đóng góp vào sự phát triển bền vững của mỗi quốc gia và sự tồn tại của trái đất. Rừng không chỉ cung cấp nguyên liệu như gỗ, củi, lâm sản ngoài gỗ cho một số ngành sản xuất mà quan trọng hơn là các lợi ích của rừng trong việc duy trì và bảo vệ môi trường, đó là hạn chế xói mòn, điều tiết nguồn nước, hạn chế lũ lụt, điều hoà khí hậu, các giá trị cảnh quan, bảo tồn đa dạng sinh học...[12] Theo kết quả nghiên cứu của S.V.Belop (1976) cho thấy: Mỗi năm sinh vật quang tổng hợp trên trái đất đồng hóa khoảng 170 tỷ tấn dioxitcarbon (CO2) để tạo ra khoảng 100 tỷ tấn chất hữu cơ, 115 tỷ tấn O2 tự do - tạo điều kiện cho sự tồn tại và tiến hóa của các dạng sống, các quần thể và các hệ sinh thái trên cơ sở các mối liên kết bởi các quá trình sinh - địa - hóa. Và nếu như tất cả thực vật trên trái đất đã tạo ra 53 tỷ tấn sinh khối (ở dạng khô tuyệt đối là 67%) thì rừng tạo ra 37 tỷ tấn (chiếm gần 70%). Cùng với đó các cây rừng sẽ thải ra 52,2 tỷ tấn (hay 44%) dưỡng khí để phục vụ cho hô hấp của con người, động vật và sâu bọ trên trái đất trong khoảng 2 năm. Mỗi người một năm cần 4.000 kg O2 tương ứng với lượng oxy do 1.000 - 3.000 m2 cây xanh tạo ra trong một năm[23]. Mặt khác, một ha rừng hàng năm tạo nên sinh khối khoảng 300 - 500 kg, 16 tấn oxy (rừng thông 30 tấn, rừng trồng 3 - 10 tấn)[24]. Vì vậy, trong các hệ sinh thái của sinh quyển thì hệ sinh thái rừng có năng suất cao hơn cả và có một vai trò vô cùng quan trọng với con người, nhưng do nhiều thế kỷ qua do thiếu ý thức, kiến thức, thiếu kinh Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn 5 nghiệm hoặc vì những lợi ích trước mắt, việc khai thác các giá trị của rừng một cách “không nghĩ tới tương lai” đã làm cho rừng bị tàn phá, hủy hoại nghiêm trọng, đồng thời cùng với quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước đã là một trong những nguyên nhân chính là biến đổi khí hậu[25]. Trong những năm gần đây nhận thức về vai trò của rừng, đặc biệt là giá trị to lớn của dịch vụ môi trường do rừng mang lại đã và đang được thừa nhận trên phương diện quốc tế và ở Việt Nam. Nhằm duy trì những giá trị dịch vụ môi trường của rừng và đảm bảo sự công bằng cho người làm rừng, các cơ chế tài chính về chi trả dịch vụ môi trường rừng đang trở thành một giải pháp hiệu quả ở nhiều quốc gia nhằm đảm bảo nguồn tài chính bền vững cho quản lý bền vững tài nguyên rừng. Bản chất của hoạt động chi trả dịch vụ môi trường là tạo cơ chế khuyến khích và mang lại lợi ích cho những người hiện đang sử dụng các hệ sinh thái có ý nghĩa môi trường để đổi lấy việc họ sử dụng các hệ sinh thái này theo cách bảo vệ hoặc tăng cường các dịch vụ môi trường để phục vụ lợi ích của phần đông dân số. Với cách làm này thì từng người dân của cộng đồng có thể được hưởng lợi trực tiếp từ dịch vụ họ mang lại. Nói cách khác, những người cung cấp dịch vụ môi trường cần phải được chi trả hoặc bồi hoàn cho những gì họ làm để duy trì chức năng của hệ sinh thái, và những người sử dụng dịch vụ môi trường nên chi trả cho những dịch vụ này [26]. Một số khái niệm cơ bản Ở Việt Nam, thuật ngữ dịch vụ hệ sinh thái được sử dụng phổ biến hơn thuật ngữ dịch vụ môi trường bởi vì dịch vụ môi trường đang được hiểu là theo nghĩa bảo vệ môi trường như các vấn đề ô nhiễm. Thuật ngữ dịch vụ hệ sinh thái được sử dụng trong dự thảo Luật Đa dạng sinh học và khung chính Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn 6 sách thí điểm của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn. Hơn 10 năm qua, khái niệm chi trả dịch vụ môi trường và các ứng dụng của nó đã và đang nhận được sự quan tâm đáng kể của các nhà nghiên cứu môi trường, các nhà khoa học và nhà hoạch định chính sách trong toàn khu vực Đông Nam Á. Gần đây sự thành công của Chương trình „Chi trả dịch vụ môi trường cho người dân vùng cao về dịch vụ môi trường mà họ cung cấp RUPES‟ tại Việt Nam. Đây là kết quả của sự quan tâm của chính phủ Việt Nam, cụ thể là của Trung tâm nghiên cứu sinh thái và môi trường rừng (RCFEE) Viện Khoa học lâm nghiệp Việt Nam (FSIV), Bộ Tài nguyên và Môi trường (MONRE), và là đóng góp đáng kể của đối tác RUPES, trong đó có Tổ chức Winrock Quốc tế, Trung tâm Nông Lâm nghiệp thế giới (ICRAF), Trung tâm Nghiên cứu lâm nghiệp quốc tế (CIFOR), Quỹ Quốc Tế Bảo Vệ Thiên Nhiên (WWF), Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên Thế giới (IUCN) trong 5 năm qua [34]. Trong quyết định 380 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách thí điểm chi trả dịch vụ môi trường cũng đã nêu một số định nghĩa như sau: Dịch vụ MTR là việc cung ứng và sử dụng bền vững các giá trị sử dụng của môi trường rừng. Trong đó dịch vụ MTR bao gồm: Điều tiết nguồn nước, bảo vệ đất, chống bồi lắng lòng hồ, ngăn chặn lũ lụt, lũ quét, cảnh quan, đa dạng sinh học…. Chi trả dịch vụ MTR là quan hệ kinh tế giữa người sử dụng các dịch vụ MTR trả tiền cho người đó, các loại dịch vụ MTR được sử dụng trong chính sách thí điểm này, gồm: 1. Dịch vụ về điều tiết và cung ứng nguồn nước; 2. Dịch vụ về bảo vệ đất, hạn chế xói mòn, chống bồi lắng lòng hồ; 3. Dịch vụ về du lịch. Chi trả dịch vụ MTR trực tiếp: là việc người sử dụng dịch vụ MTR Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn 7 (người phải chi trả) trả tiền trực tiếp cho người cung ứng dịch vụ MTR (người được chi trả); Chi trả dịch vụ MTR gián tiếp: là việc người sử dụng dịch vụ MTR chi trả gián tiếp cho người cung ứng dịch vụ MTR thông qua một tổ chức và thực hiện theo quy định tại Khoản 2, Điều 10 Quyết định này [21]. Ngày 24-9-2010, Chính phủ ra nghị định số 99/2010/ND-CP. Nghị định đưa ra các khái niệm tương đối đầy đủ. Trong đó chỉ rõ: Môi trường rừng bao gồm các hợp phần của hệ sinh thái rừng: Thực vật, động vật, vi sinh vật, nước, đất, không khí, cảnh quan thiên nhiên. Môi trường rừng có các giá trị sử dụng đối với nhu cầu của xã hội và con người, gọi là giá trị sử dụng của môi trường rừng, gồm: Bảo vệ đất, điều tiết nguồn nước, phòng hộ đầu nguồn, phòng hộ ven biển, phòng chống thiên tai, đa dạng sinh học, hấp thụ và lưu giữ các bon, du lịch, nơi cư trú và sinh sản của các loài sinh vật, gỗ và lâm sản khác. Dịch vụ môi trường rừng là công việc cung ứng các giá trị sử dụng của môi trường rừng để đáp ứng các nhu cầu của xã hội và đời sống của nhân dân, bao gồm các loại dịch vụ: + Bảo vệ đất, hạn chế xói mòn và bồi lắng lòng hồ, lòng sông, lòng suối. + Điều tiết và duy trì nguồn nước cho sản xuất và đời sống xã hội. + Hấp thụ và lưu giữ các bon của rừng, giảm phát thải khí gây hiệu ứng nhà kính bằng các biện pháp ngăn chặn suy thoái rừng, giảm diện tích rừng và phát triển rừng bền vững. + Bảo vệ cảnh quan tự nhiên và bảo tồn đa dạng sinh học của các hệ sinh thái phục vụ cho du lịch. + Dịch vụ cung ứng bãi đẻ, nguồn thức ăn và con giống tự nhiên, sử dụng nguồn nước từ rừng cho nuôi trồng thủy sản[18]. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn 8 Theo công văn về chi trả dịch vụ môi trường rừng ở Việt Nam của Vụ trưởng Vụ Nông Nghiệp, Văn phòng Chính phủ Nguyễn Tuấn Phú ngày 01-4-2008 : Môi trường rừng là giá trị sử dụng trừu tượng (còn gọi là giá trị sử dụng gián tiếp) do rừng tạo ra và rừng bảo vệ mà có được, bao gồm: - Điều hòa nguồn nước, cung cấp nước cho thuỷ điện, thuỷ lợi, các hoạt động sản xuất và đời sống của xã hội. - Dự trữ sinh quyển, tạo môi trường không khí trong lành. - Bảo vệ, cải tạo đất, chống rửa trôi xói mòn đất. - Bảo vệ các công trình kinh tế quan trọng không bị lũ quét, sóng thần, vùi lấp, phá huỷ. - Ngăn chặn lũ lụt. - Tạo môi trường cảnh quan thiên nhiên (phục vụ Du lịch sinh thái, văn hoá, nghỉ dưỡng…). - Bảo tồn đa dạng sinh học, đặc biệt là bảo tồn những nguồn gen động, thực vật quý hiếm của thiên nhiên phục vụ cho phát triển kinh tế xã hội của đất nước... Dịch vụ môi trường rừng là các giá trị sử dụng trừu tượng được tạo thành từ môi trường rừng (nêu trên) được cung ứng (dịch vụ) cho xã hội (hay người hưởng lợi). Nói cách khác: dịch vụ môi trường rừng là việc cung ứng và sử dụng bền vững các giá trị sử dụng trừu tượng của rừng, giữa bên cung ứng dịch vụ và bên sử dụng dịch vụ. Chi trả dịch vụ môi trường rừng là quan hệ kinh tế (trao đổi) giữa người sản xuất cung ứng dịch vụ môi trường rừng (người bán) cho người hưởng thụ dịch vụ môi trường rừng (người mua, người phải chi trả) Các hình thức chi trả dịch vụ môi trường rừng cũng gần như tại QĐ Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn 9 380 của Thủ tướng Chính phủ, gồm: - Chi trả dịch vụ môi trường rừng trực tiếp: là hoạt động giao dịch trao đổi giữa người bán và người mua. Người lao động lâm nghiệp (các chủ rừng) tạo được hoặc bảo vệ, giữ gìn được môi trường cảnh quan thiên nhiên trong rừng; những người muốn vào khu rừng để thăm quan, chiêm ngưỡng, thưởng thức cảnh quan thiên nhiên, thậm chí nghỉ dưỡng, nghiên cứu khoa học, vv... phải trả tiền mua vé để được đến với khu rừng, đấy là giao dịch chi trả dịch vụ môi trường rừng trực tiếp. - Chi trả dịch vụ môi trường rừng gián tiếp: Một khi giao dịch (mua, bán) giữa người bán và người mua không thể thực hiện trao đổi được trực tiếp, thì cần thiết phải thông qua một bên trung gian làm đại diện cho cả hai phía ; xét về thực tế thì người lao động lâm nghiệp (các chủ rừng) khi tạo ra môi trường rừng không thể đi bán cho từng người hưởng lợi (các đối tượng hưởng lợi có thể là dân cư của một thành phố, của một vùng đồng bằng được hưởng thụ môi trường sinh quyển sạch, an toàn ; hoặc được sử dụng nước phục vụ đời sống, và sản xuất, vv...). Với quy mô số lượng người hưởng lợi là một số đông trong xã hội thì Nhà nước phải là người đại diện để thu tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng từ người mua «người hưởng lợi» để thanh toán cho người bán «là người sản xuất và cung cấp dịch vụ môi trường rừng». Hoạt động của Nhà nước như vậy gọi là Chi trả dịch vụ môi trường rừng gián tiếp[27]. Wunder (2005, p. 9) đã đưa ra một định nghĩa hẹp về chi trả dịch vụ môi trường là “một giao dịch trên cơ sở tự nguyện mà ở đó dịch vụ môi trường được xác định cụ thể (hoặc hoạt động sử dụng đất để đảm bảo có được dịch vụ này) đang được người mua (tối thiểu một người mua) mua của người bán (tối thiểu một người bán) khi và chỉ khi người cung cấp dịch vụ môi trường đảm bảo được việc cung cấp dịch vụ môi trường này”[41]. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn
- Xem thêm -