Tài liệu Năng lực cạnh tranh của ngân hàng tmcp xăng dầu petrolimex trong lĩnh vực phát triển sản phẩm

  • Số trang: 115 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 93 |
  • Lượt tải: 0
nguyetha

Đã đăng 8489 tài liệu

Mô tả:

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ --------------------- TẠ THỊ CHINH NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP XĂNG DẦU PETROLIMEX TRONG LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢ ỚNG NGHIÊN CỨU Hà Nội - 2015 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ --------------------- TẠ THỊ CHINH NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP XĂNG DẦU PETROLIMEX TRONG LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM Chuyên ngành: Tài chính ngân hàng Mã số: 60 34 02 01 LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG NGHIÊN CỨU Chủ tịch hội đồng Cán bộ hƣớng dẫn PSG, TS Phí Mạnh Hồng PGS, TS Nguyễn Văn Thanh Hà Nội - 2015 MỤC LỤC Danh mục các ký hiệu viết tắt .................................................................................. ..i Danh mục các bảng .................................................................................................. .ii Danh mục các hình vẽ .............................................................................................. .iv GIỚI THIỆU VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ...........................................................1 CHƢƠNG 1 : TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VIỆT NAM TRONG LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM ...........................5 1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu ..........................................................................5 1.2. Khái niệm Năng lực cạnh tranh ...........................................................................8 1.3. Khái niệm Ngân hàng thương mại .......................................................................9 1.4. Khái niệm Năng lực cạnh tranh của Ngân hàng thương mại………………….10 1.5. Sản phẩm dịch vụ ngân hàng thương mại ......................................................... 10 1.5.1. Khái niệm sản phẩm dịch vụ ngân hàng ........................................................ 10 1.5.2. Sự hình thành và phát triển của sản phẩm dịch vụ ngân hàng ....................... 12 1.5.3. Đặc điểm sản phẩm dịch vụ ngân hàng .......................................................... 13 1.5.4. Phân loại sản phẩm dịch vụ ngân hàng .......................................................... 14 1.5.5. Phát triển sản phẩm trong các ngân hàng thương mại ................................... 15 1.6. Năng lực cạnh tranh trong phát triển sản phẩm của ngân hàng thương mại ..... 17 1.7. Tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh trong phát triển sản phẩm của Ngân hàng thương mại…………………………………………………………………………19 1.8. Phân tích SWOT về năng lực cạnh tranh của Ngân hàng thương mại trong lĩnh vực phát triển sản phẩm ........................................................................................... 20 CHƢƠNG 2 : PHƢƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU .................. 21 2.1. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................... 21 2.1.1. Phương pháp thu thập dữ liệu ........................................................................ 21 2.1.2. Phương pháp phân tích dữ liệu ...................................................................... 21 2.2. Địa điểm và thời gian thực hiện nghiên cứu ..................................................... 22 2.3. Các chỉ tiêu nghiên cứu, phân tích dữ liệu ........................................................ 22 2.3.1. Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của PG Bank .................................. 22 2.3.2. Phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh của PG Bank trong lĩnh vực phát triển sản phẩm .......................................................................................................... 23 CHƢƠNG 3 : THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP XĂNG DẦU PETROLIMEX TRONG LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM ............................................................................................... 24 3.1. Giới thiệu về quá trình hình thành và phát triển của PG Bank ......................... 24 3.1.1. Tổng quan về Ngân hàng TMCP Xăng Dầu Petrolimex ............................... 24 3.1.2. Sơ đồ tổ chức .................................................................................................. 24 3.1.3. Chiến lược kinh doanh ................................................................................... 24 3.1.4. Sản phẩm dịch vụ chính ................................................................................. 25 3.1.5. Nền tảng công nghệ thông tin ........................................................................ 25 3.1.6. Mạng lưới hoạt động ...................................................................................... 25 3.1.7. Mạng lưới ngân hàng đại lý ........................................................................... 25 3.1.8. Cổ đông chiến lược ........................................................................................ 26 3.2. Chặng đường lịch sử và thành tựu đạt được ..................................................... 26 3.2.1. Các mốc phát triển ......................................................................................... 26 3.2.2. Thành tựu đạt được ........................................................................................ 27 3.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của PG Bank qua các năm từ 2010 đến Quý III năm 2014 .................................................................................................................. 28 3.3.1. Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2010 ...................................................... 28 3.3.2. Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2011 ...................................................... 31 3.3.3. Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2012 ...................................................... 33 3.3.4. Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2013 ...................................................... 35 3.3.5. Kết quả hoạt động kinh doanh tính đến quý III/ 2014 ................................... 38 3.4. Thực trạng năng lực cạnh tranh của PG Bank trong lĩnh vực phát triển sản phẩm ......................................................................................................................... 42 3.4.1. Công tác phát triển sản phẩm ngân hàng tại PG Bank ................................... 42 3.4.2. Đặc điểm các sản phẩm chủ yếu của PG Bank .............................................. 44 3.5. So sánh sản phẩm chủ yếu của PG Bank với các NHTMCP cạnh tranh .......... 72 3.5.1. Quy mô hoạt động của các NHTMCP đem ra so sánh .................................. 72 3.5.2. Về sản phẩm huy động ................................................................................... 73 3.5.3. Về sản phẩm cho vay ..................................................................................... 77 3.5.4. Về sản phẩm thẻ ............................................................................................. 80 3.6. Phân tích SWOT về năng lực cạnh tranh của PG Bank trong lĩnh vực phát triển sản phẩm................................................................................................................... 82 3.6.1. Cơ hội ............................................................................................................. 82 3.6.2. Thách thức ...................................................................................................... 84 3.6.3. Điểm mạnh ..................................................................................................... 85 3.6.4. Điểm yếu ........................................................................................................ 88 CHƢƠNG 4 : MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA PG BANK TRONG LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM ....... 91 4.1. Giải pháp cho công tác phát triển sản phẩm ..................................................... 91 4.1.1. Đề xuất mục tiêu phát triển công nghệ tới năm 2015 .................................... 91 4.1.2. Cải tiến quy trình phát triển sản phẩm ........................................................... 91 4.1.3. Đề xuất mô hình Phát triển sản phẩm tại PG Bank ........................................ 93 4.1.4. Đề xuất mô hình Hỗ trợ sau khi sản phẩm đi vào hoạt động ......................... 95 4.1.5. Nâng cao chất lượng nhân sự cho phát triển sản phẩm .................................. 97 4.2. Giải pháp phát triển huy động vốn .................................................................... 98 4.3. Giải pháp phát triển cho vay…………………………………………………100 4.4. Giải pháp đối với Sản phẩm thanh toán ........................................................ 101 4.5. Giải pháp đối với sản phẩm thẻ ....................................................................... 101 4.6. Giải pháp đối với các sản phẩm khác .............................................................. 102 KẾT LUẬN ........................................................................................................... 103 TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................... 105 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TT 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Ký hiệu ATM AUD CITAD EUR JPY L/C NHNN NHTM NHTMCP ODA PG Bank POS 13 SMEFP III 14 SWIFT 15 16 17 TCTD TMCP USD 18 VAMC 19 20 VND WTO Nguyên nghĩa Automatic Teller Machine/ Máy rút tiền tự động Tiền đô la Úc Hệ thống chuyển tiền điện tử liên ngân hàng tại Việt Nam Tiền chung Châu Âu Tiền Yên Nhật Letter of Credit Ngân hàng nhà nước Ngân hàng thương mại Ngân hàng thương mại cổ phần Viện trợ không hoàn lại Ngân hàng thương mại cổ phần Xăng dầu Petrolimex Point of Sale/ Thiết bị bán hàng Small & Medium Enterprise Finance Program/ chương trình phối hợp giữa PG Bank với Ngân hàng hợp tác quốc tế Nhật Bản (JICA) thông qua NHNN nhằm đáp ứng nhu cầu vốn trung dài hạn cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam. Society for Worldwide Interbank Financial Telecommunication/ Hiệp hội viễn thông liên ngân hàng và tài chính quốc tế Tổ chức tín dụng Thương mại cổ phần Đồng đô la Mỹ Vietnam Asset Management Company/ Công ty quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam Đồng tiền Việt Nam World Trade Organization/ Tổ chức thương mại thế giới i DANH MỤC CÁC BẢNG STT Bảng Nội dung Trang 1. Bảng 3.1. Kết quả kinh doanh qua các năm từ 2009 đến 2013 của PG Bank 28 2. Bảng 3.2. Một số chỉ tiêu chính của báo cáo tài chính năm 2010 của PG Bank 29 3. Bảng 3.3. Một số chỉ tiêu chính của báo cáo tài chính năm 2011 của PG Bank 31 4. Bảng 3.4. Một số chỉ tiêu chính của báo cáo tài chính năm 2012 của PG Bank 33 5. Bảng 3.5. Một số chỉ tiêu chính của báo cáo tài chính năm 2013 của PG Bank 35 6. Bảng 3.6. 7. Một số chỉ tiêu chính của báo cáo tài chính quý III năm 2014 của PG Bank 39 Bảng 3.7. Chỉ tiêu của báo cáo tài chính của PG Bank 39 8. Bảng 3.8. Tỷ lệ nợ xấu và Hệ số an toàn vốn tối thiểu của PG Bank 41 9. Bảng 3.9. Tốc độ tăng trưởng huy động của PG Bank 46 10. Bảng 3.10. 11. Cơ cấu huy động vốn theo loại khách hàng của PG Bank quý III năm 2014 47 Bảng 3.11. Cơ cấu huy động vốn theo loại tiền tệ của PG Bank quý III năm 2014 47 12. Bảng 3.12. Cơ cấu huy động vốn theo kỳ hạn của PG Bank quý III năm 2014 49 13. Bảng 3.13. 14. Bảng 3.14. 15. Bảng 3.15. 16. Bảng 3.16. Cơ cấu cho vay theo sản phẩm dành cho khách hàng doanh nghiệp của PG Bank 54 Cơ cấu cho vay theo sản phẩm dành cho khách hành cá nhân của PG Bank 55 Doanh số thẻ của PG Bank quý III năm 2014 61 Vốn điều lệ và Tổng tài sản của NHTMCP đem so sánh với PG Bank 73 ii 17. Bảng 3.17. 18. Bảng 3.18. 19. Bảng 3.19. 20. Bảng 3.20. 21. Bảng 3.21. Doanh số huy động của NHTMCP so sánh với PG Bank quý II năm 2014 73 Doanh số cho vay của NHTMCP đem so sánh với PG Bank 77 Doanh số thẻ của NHTMCP có cùng hoặc lớn hơn quy mô với PG Bank quý II năm 2014 80 Thị phần thẻ của NHTMCP đem so sánh với PG Bankquý II năm 2014 81 Thị phần về ATM, POS của NHTMCP đem so sánh với PG Bank quý II năm 2014 81 iii DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ STT Hình Nội dung Trang 1. Hình 3.1. Sơ đồ tổ chức của PG Bank 24 2. Hình 3.2. Đồ thị mô tả kế hoạch kinh doanh năm 2014 của PG Bank 38 3. Hình 3.3. Đồ thị so sánh chỉ tiêu qua các năm của PG Bank 40 4. Hình 3.4. Đồ thị so sánh lợi nhuận trước thuế qua các năm của PG Bank 41 5. Hình 3.5. Đồ thị mô tả tỷ lệ nợ xấu và tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của PG Bank 41 6. Hình 3.6. Đồ thị so sánh cơ cấu huy động theo khách hàng của PG Bank 45 7. Hình 3.7. Đồ thị mô tả tăng trưởng doanh số huy động của PG Bank 45 8. Hình 3.8. 9. Đồ thị so sánh cơ cấu huy động theo khách hàng của PG Bank quý III năm 2014 48 Hình 3.9. Đồ thị mô tả tăng trưởng tín dụng của PG Bank 50 10. Hình 3.10. Đồ thị cơ cấu cho vay theo ngành của PG Bank năm 2012 51 11. Hình 3.11. Đồ thị cơ cấu cho vay theo kỳ hạn của PG Bank năm 2012 52 12. Hình 3.12. Đồ thị cơ cấu cho vay theo ngành của PG Bank năm 2013 52 13. Hình 3.13. Đồ thị cơ cấu cho vay theo kỳ hạn của PG Bank năm 2013 53 14. Hình 3.14. Đồ thị tăng trưởng tổng dư nợ của PG Bank năm 2013 53 15. Hình 3.15. 16. Hình 3.16. 17. Hình 3.17. 18. Hình 3.18. 19. Hình 4.1. 20. Hình 4.2. Đồ thị so sánh tổng doanh số thẻ phát hành của PG Bank quý III năm 2014 62 Đồ thị so sánh tổng doanh số POS lắp đặt của PG Bank quý III năm 2014 62 Đồ thị so sánh tổng doanh số POS lắp đặt của PG Bank quý III năm 2014 63 Đồ thị so sánh cơ cấu huy động của các NHTMCP quý II năm 2014 74 Sơ đồ quan hệ giữa các Đơn vị tại PG Bank trong quá trình Phát triển sản phẩm 93 Sơ đồ quan hệ giữa các Đơn vị tại PG Bank trong quá trình hỗ trợ sau khi sản phẩm đi vào hoạt động iv 95 GIỚI THIỆU VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Sự cần thiết của đề tài Việt Nam đã đạt được những thành quả về kinh tế cũng như ổn định về môi trường chính trị pháp luật. Điều này giúp cho môi trường kinh doanh tiền tệ ngày càng thông thoáng hơn, tạo động lực phát triển và nâng cao năng lực tự chủ của các doanh nghiệp. Ngân hàng nhà nước đã có những chính sách cải cách thủ tục hành chính, thúc đẩy nhanh hơn tạo điều kiện cho các Ngân hàng thương mại đáp ứng được những thách thức trong hội nhập kinh tế quốc tế. Tuy nhiên từ năm 2011 cho đến nay, kinh tế Việt Nam bị ảnh hưởng bởi sự bất ổn và suy thoái của kinh tế thế giới, tài chính ngân hàng găp nhiều khó khăn và phải thực hiện yêu cầu tái cấu trúc, sáp nhập. Hàng loạt các ngân hàng yếu kém phải thực hiện sáp nhập như Ngân hàng TMCP Nhà Hà Nội (Habubank) và Ngân hàng TMCP Sài Gòn-Hà Nội (SHB), Ngân hàng TMCP Đại Á và Ngân hàng TMCP Phát triển nhà Thành phố Hồ Chí Minh (HDBank), Tiết kiệm Bưu điện và ngân hàng TMCP Liên Việt,… Để có thể đứng vững, các NHTMCP trong đó có Ngân hàng TMCP Xăng Dầu Petrolimex phải tìm cách nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững. Hiện nay, các đối thủ cạnh tranh chính của Ngân hàng TMCP Xăng Dầu Petrolimex là các ngân hàng TMCP đều hoạt động và phục vụ cho những khách hàng là các Doanh nghiệp vừa và nhỏ, các cá nhân, các tiểu thương, hộ gia đình. Các NHTMCP đang tích cực nâng cao nội lực cạnh tranh bằng nhiều hình thức khác nhau như : (i) phát triển sản phẩm mới, (ii) mở rộng mạng lưới, (iii) phát triển nguồn nhân lực và đào tạo nhân sự cốt lõi, (iv) trang bị những phần mềm vi tính hiện đại nhằm hỗ trợ cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng... Ngân hàng TMCP Xăng Dầu Petrolimex là một ngân hàng có vốn điều lệ chưa lớn, còn nhiều khó khăn cả về nhân lực, công nghệ. Nếu muốn tồn tại và phát triển thì Ngân hàng Xăng Dầu Petrolimex phải tìm cho mình một hướng đi riêng nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh với các ngân hàng khác. Cần thiết phải nâng cao năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực phát triển sản phẩm ngân hàng vì: 1 Thứ nhất, sản phẩm dịch vụ ngân hàng có tính cạnh tranh rất cao vì sản phẩm đa dạng, dễ bắt chước, khó giữ bản quyền...Bởi vậy cạnh tranh luôn là vấn đề sống còn của các ngân hàng. Các ngân hàng chỉ có thể nâng cao năng lực cạnh tranh bằng chất lượng sản phẩm dịch vụ. Chất lượng sản phẩm dịch vụ càng cao thì lợi thế cạnh tranh càng lớn. Thứ hai, kinh tế phát triển nên đời sống của người dân được nâng cao. Nhu cầu của người dân về chất lượng sản phẩm dịch vụ ngân hàng ngày càng cao. Do đó, việc phát triển và nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ các ngân hàng ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh. Các ngân hàng sẽ phải cạnh tranh gay gắt và nhạy bén hơn trong việc nắm bắt nhu cầu thị trường để giữ chân khách hàng cũ và thu hút khách hàng mới. Thứ ba, sản phẩm dịch vụ do ngân hàng tạo ra để cung ứng cho khách hàng. Nếu sản phẩm dịch vụ ngày càng hoàn hảo, có chất lượng cao thì khách hàng sẽ gắn bó lâu dài với ngân hàng. Không những thế, những lời khen, sự thỏa mãn của khách hàng hiện hữu sẽ có tác động lan tỏa để lôi kéo thêm khách hàng mới đến với ngân hàng. Cuối cùng, Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế nên có nhiều ngân hàng nước ngoài tham gia vào thị trường tài chính trong nước. Những ngân hàng này có nhiều sản phẩm dịch vụ hiện đại và tiện ích. Do đó, để cạnh tranh được với ngân hàng nước ngoài về mảng này, các ngân hàng thương mại trong nước càng cần phải đẩy mạnh phát triển sản phẩm. Công tác về Phát triển sản phẩm tại Hội sở chính Ngân hàng TMCP Xăng Dầu Petrolimex và là học viên cao học chuyên ngành Tài chính ngân hàng của trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc Gia Hà Nội, tôi thấy rằng hướng đi riêng cho ngân hàng TMCP Xăng Dầu Petrolimex trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay là chú trọng vào công tác phát triển sản phẩm ngân hàng. Vậy vấn đề đặt ra là nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng TMCP Xăng Dầu Petrolimex trong phát triển sản phẩm ngân hàng như thế nào? Việc nghiên cứu tìm ra giải đáp cho câu hỏi trên là vấn đề cần thiết, và để phù hợp với chuyên ngành đào tạo Tài chính ngân hàng nên tôi chọn đề tài "Năng lực cạnh tranh của Ngân hàng TMCP Xăng Dầu Petrolimex trong lĩnh vực phát triển sản phẩm". 2 2. Câu hỏi nghiên cứu, giả thuyết nghiên cứu Luận văn này tiếp cận sản phẩm dịch vụ ngân hàng theo hướng tính chất nghiệp vụ của ngân hàng và đi sâu vào phân tích năng lực cạnh tranh của ngân hàng trong phát triển sản phẩm: Ngân hàng TMCP Xăng Dầu Petrolimex chú trọng vào phát triển một sản phẩm dịch vụ nào để tạo ra lợi thế cạnh tranh riêng, quy trình phát triển một sản phẩm dịch vụ tại ngân hàng đã thực sự mang lại hiệu quả đóng góp vào kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thể hiện ở thị phần sản phẩm đóng góp của ngân hàng so với các ngân hàng cạnh tranh như thế nào, điểm mạnh, điểm yếu trong phát triển sản phẩm và đề xuất các giải pháp để nâng cao năng lực canh tranh trong phát triển sản phẩm ngân hàng đến năm 2018. Vì vậy, luận văn hướng đến trả lời các câu hỏi sau: - Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh trong phát triển sản phẩm của Ngân hàng thương mại là gì? - Thực trạng năng lực cạnh tranh trong phát triển sản phẩm ngân hàng của Ngân hàng TMCP Xăng dầu Petrolimex từ năm 2010 đến năm 2014? - Giải pháp nào nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trong phát triển sản phẩm của Ngân hàng TMCP Xăng Dầu Petrolimex? 3. Đối tƣợng nghiên cứu Năng lực cạnh tranh của Ngân hàng TMCP Xăng Dầu Petrolimex trong lĩnh vực phát triển sản phẩm ngân hàng. 4. Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu chính của đề tài là : 1. Khảo cứu thực tế hoạt động của Ngân hàng TMCP Xăng Dầu Petrolimex, đưa ra những đánh giá về năng lực cạnh tranh trong phát triển sản phẩm ngân hàng của Ngân hàng. 2. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trong phát triển sản phẩm của Ngân hàng TMCP Xăng Dầu Petrolimex. 5. Phạm vi nghiên cứu Hoạt động phát triển sản phẩm và các sản phẩm chủ yếu của Ngân hàng TMCP Xăng Dầu Petrolimex tại Hội sở chính và các chi nhánh/ Phòng giao dịch trên cả nước trong giai đoạn từ 2010 đến năm 2014. 3 6. Kết cấu của luận văn Ngoài phần mục lục, danh mục các chữ viết tắt, danh mục các bảng số liệu, kết luận, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo. Luận văn gồm 4 chương như sau: Chƣơng 1 : Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về Năng lực cạnh tranh của Ngân hàng Thƣơng mại Việt Nam trong lĩnh vực phát triển sản phẩm Chƣơng 2 : Phƣơng pháp và thiết kế nghiên cứu Chƣơng 3 : Thực trạng năng lực cạnh tranh trong phát triển sản phẩm của Ngân hàng TMCP Xăng Dầu Petrolimex Chƣơng 4 : Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng TMCP Xăng Dầu Petrolimex. 4 CHƢƠNG 1 : TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI TRONG LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM 1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu Đã có rất nhiều cuốn sách, đề tài luận văn thạc sỹ, đề tài nghiên cứu khoa học hoặc các bài báo trình bày và thực hiện nghiên cứu về vấn đề nâng cao năng lực cạnh tranh của hệ thống Ngân hàng nói chung hay của từng Ngân hàng thương mại nói riêng từ khi Việt nam hội nhập kinh tế quốc tế cho đến hiện nay. Một số nghiên cứu như sau : Nguyễn Thị Quy (2005) – Năng lực cạnh tranh của các Ngân hàng thương mại trong xu thế hội nhập nghiên cứu về năng lực cạnh tranh của ngành ngân hàng mới chỉ đánh giá năng lực cạnh tranh của hệ thống ngân hàng Việt Nam nói chung trong điều kiện hội nhập mà chưa đánh giá năng lực cạnh tranh cho từng loại hình ngân hàng cụ thể như ngân hàng thương mại quốc doanh, NHTMCP, ngân hàng thương mại liên doanh hay có vốn nước ngoài. Đinh Duy Đông - Nâng cao năng lực cạnh tranh của cá Ngân hàng thương mại Việt Nam trong thời gian tới, Đặng Hữu Mẫn - Nâng cao năng lực cạnh tranh của các Ngân hàng thương mại Việt Nam, Nguyễn Trọng Tài - Cạnh tranh của các Ngân hàng thương mại – nhìn từ góc độ lý luận và thực tiễn là những tác giả sử dụng lý thuyết về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của nhà kinh tế học Micheal Porter để làm cơ sở phân tích thực trạng về năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại trong bối cảnh kinh tế hội nhập, từ đó đưa ra giải pháp để nâng cao năng lực cạnh tranh cho ngân hàng thương mại bằng cách vận dụng lý thuyết cạnh tranh về năng lực. Do vậy, đề tài này có thể kế thừa và vận dụng các lý luận về năng lực cạnh tranh trong hệ thống ngân hàng đã được đề cập tại những đề tài trên để áp dụng đánh giá năng lực cạnh tranh của Ngân hàng TMCP Xăng dầu Petrolimex. Luận văn thạc sỹ Hoàng Anh Tuấn (2011) trường Đại học kinh tế - Đại học Quốc Gia Hà Nội “Nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam”: Phân tích làm sáng tỏ và khẳng định những tác động tích cực của hệ 5 thống NHTMCP trong nền kinh tế thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế. Luận văn đánh giá điểm manh, điểm yếu cũng như cơ hội và thách thức của Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam. Đề xuất các giải pháp khắc phục những điểm yếu, điểm hạn chế để nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam và đưa Ngân hàng này vượt qua những thách thức tụt hậu khi Việt Nam gia nhập WTO. Luận văn thạc sỹ Phạm Ngọc Mai (2010) trường Đại học kinh tế - Đại học Quốc Gia Hà Nôi “Nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng TMCP Á Châu: Hệ thống hóa được một số vấn đề cơ bản về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của các NHTM trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế. Phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh của Ngân hàng TMCP Á Châu và đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng TMCP Á Châu trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế. Luận văn này đề cập lý thuyết về năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. Do vậy, đề tài này chỉ tham khảo các chỉ tiêu năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại và để nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng thương mại trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. Luận án tiến sỹ Đào Lê Kiều Oanh (2012) trường Đại học ngân hàng thành phố Hồ Chí Minh “Phát triển dịch vụ ngân hàng bán buôn và bán lẻ tại ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam”: Hệ thống hóa được vấn đề phát triển dịch vụ ngân hàng theo phân loại Dịch vụ ngân hàng: bán buôn và bán lẻ. Luận án này chỉ ra được (i) đặc điểm phát triển sản phẩm ngân hàng đối với từng loại đối tượng khách hàng bán buôn hay bán lẻ (ii) phân biệt sự khác nhau giữa sản phẩm dịch vụ bán buôn và bán lẻ (iii) phân tích thực trạng về phát triển sản phẩm đồng thời đưa ra giải pháp để phát triển dịch vụ ngân hàng của Ngân hàng Đầu Tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) đến năm 2020. Luận văn này kế thừa lý thuyết sản phẩm dịch vụ ngân hàng về các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển sản phẩm ngân hàng, đồng thời học hỏi được cách thức phân tích thực trạng và giải pháp về phát triển sản phẩm ngân hàng của ngân hàng BIDV để áp dụng vào ngân hàng TMCP Xăng Dầu Petrolimex. Báo cáo thường niên Chỉ số tín nhiệm Việt Nam 2012 (CRV Index) của công ty cổ phần xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp Việt Nam (CRV) gồm chi tiết cấu trúc ngành ngân hàng tại Việt Nam và thứ hạng về năng lực cạnh tranh của các ngân hàng trong toàn hệ thống. Báo cáo này xem xét ba yếu tố cơ bản để giúp nhà đầu tư 6 có thông tin chi tiết về những yếu tố quan trọng tác động đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng: (i) Quyền lực thị trường phản ánh năng lực đáp ứng các dịch vụ khả năng huy động tiền gửi hoặc đáp ứng lòng tin của khách hàng, (ii) Hiệu quả kinh doanh phản ánh khả năng sinh lời của một ngân hàng và hiệu quả hoạt động của nó, (iii) Sức mạnh tài chính thể hiện mức độ an toàn tài chính của ngân hàng. Trong phần nghiên cứu về xếp hạng năng lực canh tranh của Báo cáo này, công ty đã thực hiện việc xếp hạng năng lực cạnh tranh hơn 30 ngân hàng thương mại Việt Nam, với mong muốn cung cấp một kết quả phân tích độc lập giúp các ngân hàng định vị năng lực cạnh tranh của mình trên thị trường. Nghiên cứu này còn có những điểm chưa hoàn thiện và chưa phản ánh đúng tình hình thực tế về năng lực cạnh tranh của các ngân hàng đã được đánh giá. Công ty đã áp dụng những phương pháp đánh giá của thế giới vào điều kiện Việt Nam mà chưa tính đến đặc thù của thị trường tài chính ngân hàng trong nước. Do vậy, đề tài này chỉ tham khảo cách phân tích, cách xếp hạng của Báo cáo trên và có tính đến đặc thù của thị trường tài chính ngân hàng trong nước để có cái nhìn thực tế với ngành ngân hàng và các ngân hàng thương mại của Việt Nam, đặc biệt là Ngân hàng TMCP Xăng Dầu Petrolimex, giai đoạn hiện nay. Điểm nổi bật của đề tài là nghiên cứu năng lực cạnh tranh của ngân hàng nhưng chỉ chú trọng vào một lĩnh vực là phát triển sản phẩm ngân hàng. Tác giả thấy được sự cấp thiết phải chú trọng vào lĩnh vực phát triển sản phẩm vì: - Sản phẩm dịch vụ ngân hàng có tính cạnh tranh rất cao vì sản phẩm đa dạng, dễ bắt chước, khó giữ bản quyền... - Nhu cầu của khách hàng về chất lượng sản phẩm dịch vụ ngân hàng ngày càng cao. Do đó, việc phát triển và nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ các ngân hàng ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh. - Sản phẩm dịch vụ do ngân hàng tạo ra để cung ứng cho khách hàng. Nếu sản phẩm dịch vụ ngày càng hoàn hảo, có chất lượng cao thì khách hàng sẽ gắn bó lâu dài với ngân hàng. - Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế nên có nhiều ngân hàng nước ngoài tham gia vào thị trường tài chính trong nước. Do đó, sản phẩm dịch vụ ngân hàng không chỉ mang tính quốc gia mà còn mang tính quốc tế và ngày càng hiện đại hơn. 7 Hiện vẫn chưa có công trình nghiên cứu nào nghiên cứu cụ thể về Năng lực cạnh tranh trong phát triển sản phẩm ngân hàng của PG Bank. Vì vậy, việc nghiên cứu năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực phát triển sản phẩm ngân hàng của PG Bank là một điều cần thiết để đánh giá được những điểm tốt và chưa tốt trong phát triển sản phẩm của Ngân hàng nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh. 1.2 Khái niệm Năng lực cạnh tranh Trong quá trình nghiên cứu về cạnh tranh, người ta đã sử dụng khái niệm năng lực cạnh tranh. Năng lực cạnh tranh là khả năng dành chiến thắng trong sự ganh đua giữa các chủ thể trong cùng một môi trường và khi cùng quan tâm tới một đối tượng. Trên giác độ kinh tế, năng lực cạnh tranh được xem xét ở các cấp độ khác nhau như năng lực cạnh tranh quốc gia, năng lực cạnh tranh doanh nghiệp, năng lực cạnh tranh của sản phẩm, dịch vụ... Theo tài liệu chương trình giảng dạy kinh tế Full Bright, Nguyễn Xuân Thành dịch (2014) thì Năng lực cạnh tranh của một quốc gia là cách thức các nước tạo điều kiện tốt nhất về kinh tế, xã hội và môi trường cho phát triển kinh tế. Nó đo lường những gì hình thành nên sự phát triển này, những thứ như chính sách, thể chế và các yếu tố quyết định năng suất. Nói đơn giản, nó theo dõi những yếu tố quan trọng giúp một nền kinh tế có năng suất cao và so sánh thành quả của mỗi quốc gia với chuẩn mực quốc tế. Theo Lê Công Hoa (2006) thì Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là thể hiện thực lực và lợi thế của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh trong việc thoả mãn tốt nhất các đòi hỏi của khách hàng để thu lợi ngày càng cao hơn. Như vậy, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trước hết phải được tạo ra từ thực lực của doanh nghiệp. Đây là các yếu tố nội hàm của mỗi doanh nghiệp, không chỉ được tính bằng các tiêu chí về công nghệ, tài chính, nhân lực, tổ chức quản trị doanh nghiệp… một cách riêng biệt mà cần đánh giá, so sánh với các đối tác cạnh tranh trong hoạt động trên cùng một lĩnh vực, cùng một thị trường. Sẽ là vô nghĩa nếu những điểm mạnh và điểm yếu bên trong doanh nghiệp được đánh giá không thông qua việc so sánh một cách tương ứng với các đối tác cạnh tranh. Trên cơ sở các so 8 sánh đó, muốn tạo nên năng lực cạnh tranh, đòi hỏi doanh nghiệp phải tạo ra và có được các lợi thế cạnh tranh cho riêng mình. Nhờ lợi thế này, doanh nghiệp có thể thoả mãn tốt hơn các đòi hỏi của khách hàng mục tiêu cũng như lôi kéo được khách hàng của đối tác cạnh tranh. Thực tế cho thấy, không một doanh nghiệp nào có khả năng thỏa mãn đầy đủ tất cả những yêu cầu của khách hàng. Thường thì doanh nghiệp có lợi thế về mặt này và có hạn chế về mặt khác. Vần đề cơ bản là, doanh nghiệp phải nhận biết được điều này và cố gắng phát huy tốt những điểm mạnh mà mình đang có để đáp ứng tốt nhất những đòi hỏi của khách hàng. Những điểm mạnh và điểm yếu bên trong một doanh nghiệp được biểu hiện thông qua các lĩnh vực hoạt động chủ yếu của doanh nghiệp như marketing, tài chính, sản xuất, nhân sự, công nghệ, quản trị, hệ thống thông tin… Như vậy có thể thấy, khái niệm năng lực cạnh tranh là một khái niệm động, được cấu thành bởi nhiều yếu tố và chịu sự tác động của cả môi trường vi mô và vĩ mô. Một sản phẩm có thể năm nay được đánh giá là có năng lực cạnh tranh, nhưng năm sau, hoặc năm sau nữa lại không còn khả năng cạnh tranh nếu không giữ được các yếu tố lợi thế Mặc dù có nhiều quan điểm khác nhau về năng lực canh đối với từng đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, mục đích nghiên cứu nhưng vẫn phải chỉ ra được định nghĩa về năng lực cạnh tranh và các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của một quốc gia, một ngành, một doanh nghiệp hay một sản phẩm làm căn cứ đề xuất chính sách, giải pháp thích hợp 1.3 Khái niệm Ngân hàng thƣơng mại Ngân hàng là chủ thể cung cấp vốn cho nền kinh tế và là nơi thu hút ngồn tiền nhàn rỗi từ nền kinh tế. Hệ thống ngân hàng với hàng loạt chi nhánh trên toàn thế giới có khả năng chi phối đến sự phát triển trên mọi lĩnh vực và trên phạm vi nền kinh tế toàn cầu. Theo Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 định nghĩa thì “Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận”. Ngân hàng là một loại định chế tài chính trung gian mà qua đó các nguồn tiền nhàn rỗi trong xã hội được tập trung lại và chính các nguồn 9 vốn này sẽ được sử dụng nhằm hỗ trợ tài chính cho các thành phần kinh tế trong xã hội với mức lãi suất cao hơn. Hoạt động ngân hàng trong bối cảnh hiện nay không ngừng phát triển trên mọi phương diện, từ sự ra đời các sản phẩm dịch vụ mới và làn sóng sát nhập hình thành tập đoàn ngân hàng có quy mô toàn cầu. Ngoài ra, thông qua hoạt động của mình các ngân hàng còn cung cấp các dịch vụ, sản phẩm ngân hàng đa dạng phù hợp nhu cầu của các thành phần kinh tế trong xã hội, từ đó tạo ra lợi nhuận cho ngân hàng. Nói một cách ngắn gọn, Ngân hàng thương mại thể hiện trên các khía cạnh: - Ngân hàng thương mại là một loại hình doanh nghiệp; - Ngân hàng thương mại hoạt động vì lợi nhuận; - Ngân hàng thương mại là một doanh nghiệp đặc biệt: Hàng hóa quan trọng của ngân hàng là tiền tệ do Nhà nước sử dụng để quản lý nền kinh tế; Vốn tự có của ngân hàng chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn; Chịu sự chi phối mạnh của chính sách của Nhà nước; Ngân hàng thương mại là một trung gian tài chính. 1.4 Khái niệm Năng lực cạnh tranh của Ngân hàng thƣơng mại Victor Smith đánh giá dựa trên 5 loại năng lực: Nhãn hiệu (Brand), Sản phẩm (Product), Dịch vụ (Service), Vốn trí tuệ (Intellectual Capital), Chi phí và hạ tầng (Cost and Infrastructure). Tạp chí The Asian Banker đánh giá dựa trên các tiêu chí: giá thương hiệu, hiệu quả tài chính, tính bền vững của nguồn thu, tính rõ ràng trong chiến lược, năng lực bán hàng, năng lực quản lý rủi ro, khả năng tạo sản phẩm, thâm nhập thị trường, đầu tư vào nguồn nhân lực. Theo Nguyễn Thị Quy (2005) “Năng lực cạnh tranh của một ngân hàng là khả năng ngân hàng đó tạo ra, duy trì và phát triển những lợi thế nhằm duy trì và mở rộng thị phần; đạt được mức lợi nhuận cao hơn mức trung bình của ngành và liên tục tăng; đồng thời đảm bảo sự hoạt động an toàn và lành mạnh, có khả năng chống đỡ và vượt qua những biến động của môi trường kinh doanh”. 1.5 Sản phẩm dịch vụ ngân hàng thƣơng mại 1.5.1 Khái niệm sản phẩm dịch vụ ngân hàng Dịch vụ ngày càng đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân thông 10 qua việc tạo ra giá trị đóng góp cho nền kinh tế của quốc gia. Nhiều nhà nghiên cứu hàn lâm trên thế giới đã tập trung vào nghiên cứu lĩnh vực này từ đầu thập niên 1980. Do dịch vụ có nhiều tính chất phức tạp nên cho đến nay, chưa có một định nghĩa nào hoàn chỉnh về dịch vụ. Dịch vụ hay lĩnh vực dịch vụ trong nền kinh tế được xác định theo nhiều khía cạnh khác nhau. Ở góc độ về thống kê kinh tế, dịch vụ được coi là một lĩnh vực kinh tế không bao gồm các ngành nông nghiệp và công nghiệp. Dịch vụ là bất kỳ hành động hay sự thực hiện nào mà một bên cung cấp cho bên khác tồn tại một cách vô hình và không nhất thiết đi đến một quan hệ sở hữu theo Noel Capon (2009). Dịch vụ là các hoạt động phục vụ, nhằm thỏa mãn những nhu cầu sản xuất kinh doanh và sinh hoạt theo từ điển Bách khoa Việt Nam, trang 167. Trong kinh tế học, dịch vụ được hiểu là những thứ tương tự như hàng hóa nhưng là phi vật chất. Có những sản phẩm thiên về sản phẩm hữu hình và những sản phẩm thiên hẳn về sản phẩm dịch vụ, tuy nhiên đa số là những sản phẩm nằm trong khoảng giữa sản phẩm hàng hóa dịch vụ. Bản thân ngân hàng là một dạng kinh doanh tiền tệ, thu phí của khách hàng, được xét thuộc nhóm ngành dịch vụ hoạt động ngân hàng không trực tiếp tạo ra sản phẩm cụ thể, nhưng với việc đáp ứng các nhu cầu về tiền tệ, về vốn, về thanh toán cho khách hàng, ngân hàng đã gián tiếp tạo ra sản phẩm dịch vụ trong nền kinh tế. Do đó cách gọi dịch vụ ngân hàng hay sản phẩm dịch vụ ngân hàng là không khác nhau. Trong luận văn này, tác giả chọn cách gọi sản phẩm dịch vụ ngân hàng Có hai quan điểm khác nhau về sản phẩm dịch vụ ngân hàng. Theo nghĩa rộng, sản phẩm dịch vụ ngân hàng bao gồm toàn bộ các hoạt động tiền tệ, tín dụng, thanh toán, ngoại hối của ngân hàng. Quan điểm này phù hợp với cách phân ngành dịch vụ ngân hàng trong dịch vụ tài chính của WTO và của Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - Hoa Kì cũng như cách phân loại của nhiều nước phát triển trên thế giới.Theo nghĩa hẹp, sản phẩm dịch vụ ngân hàng chỉ bao gồm những hoạt động không thuộc phạm vi kinh doanh tiền tệ và các nghiệp vụ ngân hàng theo chức năng của một trung gian tài chính (huy động tiền gửi, cho vay). Như vậy, dịch vụ ngân hàng chỉ bao gồm những hoạt động ngoại bảng, dịch vụ thu phí như chuyển tiền, bảo lãnh, thanh toán quốc tế... 11
- Xem thêm -