Tài liệu Nâng cao năng lực quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng tmcp ngoại thương việt nam chi nhánh vũng tàu

  • Số trang: 93 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 50 |
  • Lượt tải: 0
sakura

Đã đăng 11429 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM --------------- Phan Ngọc Diệu NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH VŨNG TÀU LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Tp. Hồ Chí Minh – Năm 2009 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM --------------- Phan Ngọc Diệu NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH VŨNG TÀU Chuyên ngành: Kinh tế Tài chính - Ngân hàng Mã số: 60.31.12 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. LẠI TIẾN DĨNH Tp. Hồ Chí Minh – Năm 2009 MỤC LỤC Trang LỜI MỞ ĐẦU CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG NGÂN HÀNG......................... 1 1.1. Sự cần thiết phải phòng ngừa rủi ro tín dụng ngân hàng ........................................... 1 1.1.1. Khái niệm rủi ro tín dụng ngân hàng ............................................................................ 1 1.1.1.1. Tín dụng ngân hàng là gì? ..............................................................................1 1.1.1.2. Rủi ro tín dụng ngân hàng là gì? .....................................................................1 1.1.1.3. Nhận diện rủi ro về định lượng và định tính là gì? ..........................................1 1.1.2. Nguồn gốc phát sinh rủi ro tín dụng ngân hàng ........................................................... 2 1.1.2.1. Về phía khách hàng .............................................................................................. 2 ™ Tình hình tài chính doanh nghiệp yếu kém, thiếu minh bạch ................................ 2 ™ Năng lực quản trị công ty kém .............................................................................. 2 ™ Sử dụng vốn sai mục đích, không có thiện chí trong việc trả nợ vay .................... 2 ™ Phương án, dự án kinh doanh không hiệu quả ....................................................... 3 1.1.2.2. Về phía ngân hàng ................................................................................................ 3 ™ Rủi ro giao dịch ..................................................................................................... 3 ™ Rủi ro danh mục tín dụng ...................................................................................... 4 ™ Lỏng lẻo trong công tác kiểm tra nội bộ của các ngân hàng thương mại .............. 5 ™ Rủi ro đạo đức: Bố trí cán bộ thiếu đạo đức và trình độ chuyên môn nghiệp vụ .. 5 ™ Mất cân đối trong các tỷ lệ đảm bảo an tòan ......................................................... 5 ™ Thiếu cơ chế quản trị rủi ro ................................................................................... 6 1.1.2.3. Thay đổi môi trường kinh tế vĩ mô ...................................................................... 6 ™ Chính sách điều hành nền kinh tế của Nhà nước ................................................... 7 ™ Tác động của môi trường bên ngòai ...................................................................... 8 1.1.3. Những thiệt hại từ rủi ro tín dụng ngân hàng ............................................................... 8 1.1.3.1. Đối với nền kinh tế ..........................................................................................8 1.1.3.2. Đối với ngân hàng ............................................................................................... 9 1.2. Các biện pháp quản lý rủi ro tín dụng ngân hàng ...................................................... 9 1.2.1. Đo lường rủi ro tín dụng ............................................................................................... 10 1.2.1.1. Mô hình định tính về rủi ro tín dụng ...............................................................10 1.2.1.2. Các mô hình lựơng hóa rủi ro tín dụng ............................................................... 10 ™ Mô hình xếp hạng của Moody’s và Standard & Poor’s ........................................ 10 ™ Mô hình điểm số Z (Z - Credit scoring model) ..................................................... 11 ™ Mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng ...................................................................... 13 1.2.1.3. Nguyên tắc Basel về quản lý rủi ro tín dụng ........................................................ 13 1.2.2. Xác định mục tiêu và thiết lập chính sách tín dụng ...................................................... 15 1.2.3. Phân tích và thẩm định tín dụng ................................................................................... 15 1.2.3.1. Quan hệ giữa phân tích tín dụng và rủi ro tín dụng ........................................15 1.2.3.2.Quan hệ giữa thẩm định tín dụng và rủi ro tín dụng ........................................... 16 1.2.4. Chấm điểm và xếp hạng tín dụng .................................................................................. 17 1.2.5. Đảm bảo tiền vay .......................................................................................................... 17 1.2.6. Mua bảo hiểm tín dụng ................................................................................................. 18 1.2.7. Lập quỹ dự phòng rủi ro tín dụng ................................................................................. 18 1.2.8. Tư vấn chính sách tín dụng cho khách hàng ................................................................. 18 1.2.9. Cung cấp công cụ phòng ngừa rủi ro tín dụng ............................................................. 19 KÊT LUẬN CHƯƠNG 1 ...................................................................................................... 19 CHƯƠNG 2 ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH VŨNG TÀU............................................. 20 2.1. Phân tích họat động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam Chi nhánh Vũng Tàu .................................................................................................................... 20 2.1.1. Sơ lược về Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam Chi nhánh Vũng Tàu.............. 20 2.1.1.1. Lịch sử hình thành ..........................................................................................20 2.1.1.2. Quá trình họat động ........................................................................................21 2.1.1.3. Những thành tựu đạt được ................................................................................. 24 2.1.2. Phân tích họat động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam Chi nhánh Vũng Tàu ..................................................................................................................... 24 2.1.2.1. Tổng quan họat động tín dụng..........................................................................24 2.1.2.2. Cơ cấu tín dụng..................................................................................................... 27 ™ Dư nợ tín dụng phân theo thời hạn cho vay .......................................................... 27 ™ Dư nợ tín dụng phân theo lọai tiền cho vay .......................................................... 30 ™ Dư nợ tín dụng phân theo lọai hình kinh tế .......................................................... 31 ™ Dư nợ tín dụng phân theo ngành kinh tế .............................................................. 33 ™ Dư nợ tín dụng phân theo tài sản đảm bảo ............................................................ 35 ™ Nợ dưới chuẩn và nợ xấu ....................................................................................... 36 2.1.2.3. Những thiệt hại từ rủi ro tín dụng trong thời gian qua ....................................37 2.1.2.4. Nguyên nhân của rủi ro tín dụng ....................................................................... 38 ™ Nguyên nhân từ phía khách hàng .......................................................................... 38 ™ Nguyên nhân từ phía ngân hàng ............................................................................ 39 ™ Nguyên nhân khác ................................................................................................. 43 2.2. Đánh giá công tác quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam Chi nhánh Vũng Tàu ........................................................................................... 44 2.2.1. Thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng.............................................................. 44 2.2.1.1. Giới hạn kiểm sóat rủi ro tín dụng ...................................................................44 2.2.1.2. Thành lập Hội đồng tín dụng cơ sở ................................................................44 2.2.1.3. Quy định giới hạn tín dụng đối với từng khách hàng ......................................45 2.2.1.4. Phân lọai nợ, trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro tín dụng. ...........................45 2.2.1.5. Quy trình phê duyệt tín dụng .............................................................................. 45 2.2.2. Đánh giá công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Vietcombank Vũng Tàu .................. 47 KÊT LUẬN CHƯƠNG 2 ...................................................................................................... 51 CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH VŨNG TÀU .................. 53 3.1. Nhóm giải pháp về cơ chế chính sách ........................................................................... 53 3.1.1. Đối với Ngân hàng TMCP Ngọai Thương Việt Nam ..................................................... 53 3.1.1.1. Hòan thiện quy trình tín dụng ..........................................................................53 3.1.1.2. Xây dựng chính sách tín dụng hiệu quả ..........................................................54 3.1.1.3. Xây dựng và hòan thiện hệ thống chấm điểm và xếp hạng tín dụng ..............54 3.1.1.4. Xây dựng phần mềm phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tự động .........58 3.1.1.5. Củng cố hòan thiện hệ thống thông tin tín dụng .............................................59 3.1.1.6. Cập nhật bổ sung thường xuyên Cẩm nang tín dụng ......................................59 3.1.1.7. Chế độ đãi ngộ đối với cán bộ khách hàng ......................................................... 60 3.1.2. Đối với Ngân hàng Nhà nước ....................................................................................... 61 3.1.2.1. Hòan thiện và nâng cấp hệ thống thông tin tín dụng Trung tâm CIC NHNN..61 3.1.2.2. Hợp lý hóa phân lọai nợ khách hàng theo Quyết định 493 và Quyết định 18 .62 3.1.2.3. Triển khai các công cụ bảo hiểm tín dụng ........................................................... 62 3.2. Nhóm giải pháp về họat động thực tiễn tại Vietcombank Vũng Tàu ........................ 63 3.2.1 Xác định mục tiêu và thiết lập chính sách tín dụng ...................................................63 3.2.1.1. Xác định mục tiêu họat động ...........................................................................63 3.2.1.2. Về chính sách khách hàng ...............................................................................63 3.2.1.3. Về định hướng khách hàng ..............................................................................64 3.2.2. Các giải pháp về công tác cán bộ .................................................................................. 65 3.2.3. Các giải pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng ................................................................... 66 3.2.3.1. Xây dựng hệ thống khai thác thông tin và cảnh báo rủi ro tín dụng ...............66 3.2.3.2. Nâng cao chất lượng thẩm định và phân tích tín dụng ....................................67 3.2.3.3. Tăng cường kiểm tra, giám sát tín dụng ..........................................................68 3.2.3.4. Nâng cao hiệu quả, chất lượng công tác kiểm tra nội bộ .................................... 69 3.2.3.5. Một số giải pháp liên quan đến đảm bảo khỏan vay .......................................... 70 3.2.4. Các giải pháp hạn chế, bù đắp tổn thất khi rủi ro xảy ra ............................................. 71 3.2.4.1. Công tác xử lý nợ xấu, nợ có vấn đề ...............................................................71 3.2.4.2. Sử dụng các công cụ bảo hiểm tiền vay .............................................................. 73 3.2.5. Tư vấn khách hàng và cung cấp công cụ phòng ngừa rủi ro tín dụng .......................... 73 3.2.5.1. Tư vấn chính sách tín dụng ..............................................................................73 3.2.5.2. Nghiệp vụ bao thanh tóan .................................................................................... 74 KÊT LUẬN CHƯƠNG 3 ...................................................................................................... 75 KẾT LUẬN ............................................................................................................................ 77 Tài liệu tham khảo ................................................................................................................ 79 DANH MỤC NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT 1. CN Chi nhánh 2. DAĐT Dự án đầu tư 3. DNNN Doanh nghiệp Nhà nước 4. DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừa 5. DNTN Doanh nghiệp tư nhân 6. DPRR Dự phòng rủi ro 7. GHTD Giới hạn tín dụng 8. GTCG Chứng từ có giá 9. HĐQT Hội đồng quản trị 10. HĐTD Hội đồng tín dụng 11. HSC Hội sở chính 12. KCN Khu công nghiệp 13. NHNN Ngân hàng Nhà nước 14. NHTM Ngân hàng thương mại 15. NHTMCP Ngân hàng thương mại cổ phần 16. NHTW Ngân hàng trung ương 17. PASXKD Phương án sản xuất kinh doanh 18. QLRR Quản lý rủi ro 19. SXKD Sản xuất kinh doanh 20. TGĐ Tổng giám đốc 21. TNHH Trách nhiệm hữu hạn 22. TSĐB Tài sản đảm bảo 23. UBND Ủy ban nhân dân 24. VCB Vietcombank DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Trang 1. Bảng 2.1: Nguồn vốn qua các năm .............................................................. 21 2. Bảng 2.2: Tỷ trọng vốn huy động, vốn cho vay và nợ dưới chuẩn .............. 26 3. Bảng 2.3: Dư nợ tín dụng phân theo thời hạn cho vay ................................ 27 4. Bảng 2.4: Dư nợ tín dụng phân theo lọai tiền cho vay ................................ 30 5. Bảng 2.5: Dư nợ tín dụng phân theo loại hình kinh tế ................................. 32 6. Bảng 2.6: Dư nợ tín dụng phân theo ngành kinh tế ..................................... 33 7. Bảng 2.7: Dư nợ tín dụng phân theo tài sản đảm bảo .................................. 35 8. Bảng 2.8: Tổng hợp kết quả phân lọai nợ của Chi nhánh ............................ 36 DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ, BIỂU ĐỒ Trang 1. Biểu đồ 2.1: Biểu đồ tăng trưởng nguồn vốn ............................................... 22 2. Biểu đồ 2.2: Biểu đồ tăng trưởng tín dụng ................................................... 23 3. Biểu đồ 2.3: Doanh số thanh tóan xuất nhập khẩu ...................................... 23 4. Biểu đồ 2.4: Biểu đồ tăng trưởng lợi nhuận ................................................. 24 5. Biểu đồ 2.5: Biểu đồ so sánh vốn huy động và vốn cho vay ........................ 25 6. Biểu đồ 2.6: Diễn biến nợ dưới chuẩn từ năm 2002 đến 2008 ..................... 27 7. Biểu đồ 2.7: Dư nợ tín dụng phân theo thời hạn cho vay ............................. 28 8. Biểu đồ 2.8: Dư nợ tín dụng phân theo lọai tiền cho vay ............................ 31 9. Biểu đồ 2.9: Dư nợ tín dụng phân theo loại hình kinh tế ............................. 32 10. Biểu đồ 2.10: Dư nợ tín dụng phân theo ngành kinh tế ............................... 34 11. Biểu đồ 2.11: Dư nợ tín dụng phân theo tài sản đảm bảo ............................ 35 LỜI MỞ ĐẦU 1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Ngân hàng ra đời và phát triển gắn liền với sự ra đời và phát triển của nền kinh tế hàng hoá để giải quyết nhu cầu phân phối vốn, nhu cầu thanh toán … , phục vụ cho phát triển, mở rộng sản xuất kinh doanh của các tổ chức kinh tế, cá nhân với đặc thù kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ. Vì vậy, hoạt động ngân hàng chứa đựng nhiều tiềm ẩn rủi ro mà chúng ta khó có thể lường trước được. Nguyên nhân của những tiềm ẩn rủi ro này là do ngân hàng là một trung gian tài chính, huy động vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế với lãi suất thấp, sau đó cho các tổ chức kinh tế, cá nhân vay lại với lãi suất cao để thu lợi nhuận. Hoạt động kinh doanh ngân hàng rất nhạy cảm, có liên quan đến nhiều lĩnh vực khác nhau của nền kinh tế, chịu sự tác động của nhiều nhân tố khách quan và chủ quan như kinh tế, chính trị, xã hội … Từ đó cũng gây ra những thiệt hại không nhỏ cho ngân hàng. Hơn nữa, ngân hàng kinh doanh không những chỉ huy động vốn và cho vay mà còn rất nhiều lĩnh vực khác như thanh toán, bảo lãnh, kinh doanh ngoại hối, chứng khoán, góp vốn liên doanh, dịch vụ thẻ đại lý … Vì vậy có thể nói rằng rủi ro ngân hàng rất đa dạng. Ngoài ra, các ngân hàng đang hoạt động trong cơ chế thị trường có sự cạnh tranh khốc liệt giữa các ngân hàng với nhau hoặc giữa các tổ chức tín dụng, dẫn đến việc cạnh tranh về lãi suất để huy động được vốn, làm cho lãi suất huy động vốn cao hơn lãi suất cho vay cũng là một trong những nguyên nhân gây ra rủi ro cho ngân hàng. Do đặc thù kinh doanh của ngân hàng nên có rất nhiều loại rủi ro: rủi ro lãi suất, rủi ro ngoại hối, rủi ro thanh khoản, rủi ro tín dụng … Trong số tất cả các loại rủi ro kể trên thì rủi ro trong hoạt động tín dụng là loại rủi ro lớn nhất và phức tạp nhất, đang diển ra ở mức đáng quan tâm. Tín dụng là một trong những hoạt động mang lại doanh thu lớn nhưng cũng là hoạt động chứa đựng nhiều rủi ro trong hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại (NHTM), điều này xuất phát từ sự không cân xứng về thông tin tín dụng, do đó sẽ dẫn đến những hậu quả khôn lường cho chính các NHTM và toàn bộ nền kinh tế. Phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng trong hoạt động của các NHTM là vấn đề luôn được quan tâm hàng đầu. Để hạn chế rủi ro tín dụng, các NHTM cần thực hiện đồng bộ các biện pháp như: nâng cao chất lượng hệ thống thông tin tín dụng, phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp, xây dựng hệ thống cảnh báo sớm những rủi ro trong hoạt động ngân hàng, hoàn thiện hệ thống chấm điểm và xếp hạng tín dụng khách hàng, thực hiện tốt công tác phân loại nợ trích lập dự phòng xử lý rủi ro tín dụng… Thực hiện tốt công tác phòng ngừa rủi ro tín dụng giúp các NHTM có được nguồn bù đắp tổn thất khi rủi ro xảy ra, chủ động trong việc quản lý tín dụng, điều chỉnh chính sách cho vay phù hợp và có cơ sở để xác định lãi suất cho vay đối với từng đối tượng khách hàng. Đặc biệt trong xu hương cổ phần hoá các NHTM nhà nước hiện nay, phòng ngừa rủi ro tín dụng sẽ đảm bảo an toàn cho hoạt động ngân hàng, tăng uy tín cho các NHTM, đảm bảo tài sản cho cổ đông và cuối cùng đảm bảo an toàn cho sự phát triển bền vững của hệ thống tài chính ngân hàng nói chung. Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Vũng Tàu là một trong các chi nhánh có dư nợ tín dụng lớn trong hệ thống các chi nhánh của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam. Do vậy, công tác phòng ngừa rủi ro tín dụng luôn được đặt lên hàng đầu. Trước tình hình cạnh tranh gay gắt trên thị trường tín dụng hiện nay, việc lựa chọn đối tượng cho vay tốt và xây dựng hệ thống những giải pháp đồng bộ nhằm hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng của ngân hàng có ý nghĩa hết sức to lớn đối với Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Vũng Tàu. Chính vì vậy tôi chọn đề tài “Nâng cao năng lực quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam Chi nhánh Vũng Tàu” làm đề tài nghiên cứu 2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU Từ cơ sở đúc kết những cơ sở lý luận trong quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại, đề tài tập trung: • Phân tích những rủi ro tín dụng đã xảy ra trong họat động thực tế, tìm hiểu nguyên nhân. Phân tích công tác phòng ngừa, quản trị rủi ro tín dụng trong họat động của Ngân hàng TMCP Ngọai thương Việt Nam Chi nhánh Vũng Tàu. Đánh giá mặt tích cực và tiêu cực của công tác quản trị này. • Đề xuất những giải pháp thực tiễn nhằm nâng cao năng lực phòng ngừa rủi ro tín dụng, góp phần giảm đáng kể nợ dưới chuẩn tại Ngân hàng TMCP Ngọai thương Việt Nam Chi nhánh Vũng Tàu 3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU • Đối tượng nghiên cứu: Ngân hàng TMCP Ngọai thương Việt Nam Chi nhánh Vũng Tàu • Phạm vi nghiên cứu: Họat động tín dụng của Ngân hàng TMCP Ngọai thương Việt Nam Chi nhánh Vũng Tàu. 4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Sử dụng phương pháp duy vật biện chứng kết hợp với phương pháp nghiên cứu, thống kê, so sánh, phân tích…đi từ lý thuyết đến thực tiễn nhằm giải quyết vấn đề đặt ra. 5. KẾT CẤU LUẬN VĂN Ngòai phần mở đầu và phần kết luận, luận văn được chia thành 3 chương: • Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng ngân hàng. • Chương 2: Đánh giá công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngọai thương Việt Nam Chi nhánh Vũng Tàu. • Chương 3: Giải pháp nâng cao năng lực quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngọai thương Việt Nam, Chi nhánh Vũng Tàu. 1 CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG NGÂN HÀNG 1.1. Sự cần thiết phải phòng ngừa rủi ro tín dụng ngân hàng. 1.1.1. Khái niệm rủi ro tín dụng ngân hàng. 1.1.1.1. Tín dụng ngân hàng là gì? Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng cho khách hàng trong một thời gian nhất định theo nguyên tắc hòan trả cả gốc và lãi. Trong quan hệ tín dụng có hai đối tượng tham gia là ngân hàng cho vay và người đi vay. Nhưng người đi vay sử dụng tiền vay trong một thời gian, không gian cụ thể, tuân theo sự chi phối của những điều kiện cụ thể nhất định mà ta gọi là môi trường kinh doanh, và đây là đối tượng thứ ba có mặt trong quan hệ tín dụng. Rủi ro tín dụng xuất phát từ môi trường kinh doanh gọi là rủi ro do nguyên nhân khách quan. Rủi ro xuất phát từ người vay và ngân hàng cho vay gọi là rủi ro do nguyên nhân chủ quan. 1.1.1.2. Rủi ro tín dụng ngân hàng là gì? Rủi ro tín dụng ngân hàng là khả năng xảy ra tổn thất trong họat động ngân hàng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết. Rủi ro tín dụng không chỉ giới hạn ở hoạt động cho vay, mà còn bao gồm nhiều hoạt động mang tính chất tín dụng khác như bảo lãnh, cam kết, chấp thuận tài trợ thương mại, cho vay ở thị trường liên ngân hàng, tín dụng thuê mua, đồng tài trợ … 1.1.1.3. Nhận diện rủi ro về định lượng và định tính là gì? Về mặt định lượng: Rủi ro tín dụng được phản ánh bởi số nợ quá hạn, nợ tồn đọng của mỗi Tổ chức tín dụng. Về mặt định tính: Rủi ro tín dụng có quan hệ ngược chiều với chất lượng tín dụng. Theo đó, chất lượng tín dụng càng cao thì rủi ro tín dụng càng thấp và ngược lại, chất lượng tín dụng thấp, nợ quá hạn cao thì rủi ro tín dụng là rất lớn và có những tác động, ảnh hưởng trực tiếp đến họat động kinh doanh của ngân hàng. 2 1.1.2. Nguồn gốc phát sinh rủi ro tín dụng ngân hàng 1.1.2.1. Về phía khách hàng Rủi ro tín dụng phát sinh có thể do những nguyên nhân chủ quan lẫn khách quan. Nguyên nhân chủ quan là những nguyên nhân rủi ro phát sinh liên quan đến hành vi và ý chí chủ quan của khách hàng, có thể khái quát thành 4 nguyên nhân cơ bản sau: * Tình hình tài chính doanh nghiệp yếu kém, thiếu minh bạch. Khả năng tài chính là tiêu chí hàng đầu trong đánh giá của ngân hàng khi quyết định cấp tín dụng. Khả năng tài chính cho biết tình hình “sức khỏe” của khách hàng. Đặc điểm chung của hầu hết các doanh nghiệp Việt Nam là quy mô tài sản, nguồn vốn nhỏ bé, tỷ lệ nợ so với vốn tự có cao. Ngoài ra, thói quen ghi chép đầy đủ, chính xác, rõ ràng các sổ sách kế toán vẫn chưa được các doanh nghiệp tuân thủ nghiêm chỉnh và trung thực. Do vậy, sổ sách kế toán mà các doanh nghiệp cung cấp cho ngân hàng nhiều khi chỉ mang tính chất hình thức hơn là thực chất. Khi cán bộ ngân hàng lập các bản phân tích tài chính của doanh nghiệp dựa trên số liệu do các doanh nghiệp cung cấp, thường thiếu tính thực tế và xác thực. Đây cũng là nguyên nhân vì sao ngân hàng vẫn luôn xem nặng phần tài sản thế chấp như là chỗ dựa cuối cùng để phòng chống rủi ro tín dụng. * Năng lực quản trị công ty kém. Đây là yếu tố quan trọng quyết định sự thành bại của một doanh nghiệp và cũng có ý nghĩa quyết định đến hiệu quả đồng vốn của ngân hàng. Khi các doanh nghiệp vay tiền ngân hàng để mở rộng quy mô kinh doanh, đa phần là tập trung vốn đầu tư vào tài sản vật chất chứ ít doanh nghiệp nào mạnh dạn đổi mới cung cách quản lý, đầu tư cho bộ máy giám sát kinh doanh, tài chính, kế toán theo đúng chuẩn mực. Quy mô kinh doanh phình ra quá to so với tư duy quản lý là nguyên nhân dẫn đến sự phá sản của các phương án kinh doanh đầy khả thi mà lẽ ra nó phải thành công trên thực tế. * Sử dụng vốn sai mục đích, không có thiện chí trong việc trả nợ vay. Đa số các doanh nghiệp khi vay vốn ngân hàng đều có các phương án kinh doanh cụ thể, khả thi. Số lượng các doanh nghiệp sử dụng vốn sai mục đích, cố ý lừa đảo ngân 3 hàng để chiếm đoạt tài sản không nhiều. Tuy nhiên những vụ việc phát sinh lại hết sức nặng nề, liên quan đến uy tín của các cán bộ, làm ảnh hưởng xấu đến các doanh nghiệp khác. Do vậy, uy tín khách hàng đươc xem là một trong những tiêu chí buộc các NHTM phải xét đến khi quyết định cho vay. * Phương án, dự án kinh doanh không hiệu quả. Rủi ro kinh doanh của doanh nghiệp thể hiện ở mực độ ít hay nhiều theo chiều hướng xấu của kết quả kinh doanh. Rủi ro kinh doanh xảy ra nếu việc xây dựng và triển khai các dự án đầu tư sản xuất kinh doanh không khoa học, xác định chi phí và mức sản lượng không phù hợp, quản lý vốn không hợp lý dẫn đến thiếu thanh khoản, công nghệ sản xuất lạc hậu, hàng hóa kém sức cạnh tranh khó tiêu thụ… Về mặt khách quan, nguyên nhân rủi ro tín dụng có thể do khách hàng gặp phải những thay đổi môi trường kinh doanh không thể lường trước được, như thay đổi về giá cả hay nhu cầu thị trường, sự thay đổi về môi trường pháp lý hay chính sách của chính phủ, do thiên tai, hỏa họan, khủng hỏang kinh tế khu vực và tòan cầu… khiến doanh nghiệp lâm vào tình trạng khó khăn tài chính không thể khắc phục được…Đây là những nguyên nhân nằm ngoài tầm kiểm sóat của khách hàng. 1.1.2.2. Về phía ngân hàng: Rủi ro tín dụng có thể phát sinh do rất nhiều nguyên nhân chủ quan như quá trình phân tích và thẩm định tín dụng không kỹ lưỡng dẫn đến sai lầm trong quyết định cho vay. Mặt khác cũng có thể cho vay đúng đắn nhưng do thiếu kiểm tra kiểm sóat sau khi cho vay dẫn đến khách hàng sử dụng vốn vay không đúng mục đích…nhưng nhìn chung rủi ro tín dụng ngân hàng có thể được phân chia thành hai nguyên nhân chính: * Rủi ro giao dịch Liên quan đến việc đánh giá khoản cho vay phát sinh khi ngân hàng ra quyết định cấp một khỏan tín dụng mới cho khách hàng. Đây có thể xem là rủi ro cá biệt của từng khỏan tín dụng, nó phát sinh do sai sót ở các khâu đánh giá, thẩm định và xét duyệt khi 4 cho vay, hoặc phát sinh do thiếu chặt chẽ ở khâu theo dõi kiểm soát quá trình sử dụng vốn vay, hay do sơ hở ở khâu đảm bảo và những cam kết ràng buộc trong hợp đồng tín dụng. * Rủi ro danh mục tín dụng: Rủi ro liên quan đến sự kết hợp nhiều khoản tín dụng trong danh mục tín dụng của NHTM. Nó có thể phát sinh do đặc thù cá biệt của từng lọai tín dụng, hoặc phát sinh do thiếu đa dạng hóa danh mục tín dụng. Rủi ro danh mục tín dụng bao gồm: rủi ro cá biệt liên quan đến từng lọai cho vay và rủi ro tập trung cho vay liên quan đến kém đa dạng hóa cho vay. Rủi ro tín dụng (Rủi ro mất vốn) Rủi ro giao dịch (Rủi ro liên quan đến một khỏan cho vay) Rủi ro danh mục (Rủi ro liên quan đến danh mục các khỏan cho vay) Rủi ro xét duyệt Rủi ro kiểm sóat (liên quan đến việc đánh giá một khỏan cho vay) (liên quan đến việc theo dõi khỏan cho vay) Rủi ro cá biệt (liên quan đến từng lọai cho vay) Rủi ro tập trung cho vay (liên quan đến kém đa dạng hóa cho vay) Rủi ro đảm bảo (liên quan đến chính sách và hợp đồng cho vay) Ngòai ra, rủi ro tín dụng phát sinh từ phía các NHTM còn do một số nguyên nhân chủ quan sau đây: 5 * Lỏng lẻo trong công tác kiểm tra nội bộ của các ngân hàng thương mại. Kiểm tra nội bộ có điểm mạnh hơn thanh tra NHNN ở tính thời gian vì nó nhanh chóng, kịp thời ngay khi vừa phát sinh vấn đề và tính sâu sát của người kiểm tra viên, do việc kiểm tra được thực hiện thường xuyên cùng với công việc kinh doanh. Nhưng trong thời gian trước đây, công việc kiểm tra nội bộ của các ngân hàng hầu như chỉ tồn tại trên hình thức. Kiểm tra nội bộ cần phải được xem như hệ thống “thắng” của cỗ xe tín dụng. Cỗ xe càng lao đi với vận tốc lớn thì hệ thống này càng phải an toàn, hiệu quả thì mới tránh cho cỗ xe khỏi đi vào những ngã rẽ rủi ro vốn luôn tồn tại thường trực trên con đường đi tới. * Rủi ro đạo đức: Bố trí cán bộ thiếu đạo đức và trình độ chuyên môn nghiệp vụ. Một số vụ án kinh tế lớn trong thời gian vừa qua có liên quan đến cán bộ NHTM đều có sự tiếp tay của một số cán bộ ngân hàng làm trái qui trình tín dụng để mưu lợi cá nhân: cùng với khách hàng làm giả hồ sơ vay, nâng giá tài sản thế chấp, cầm cố lên quá cao so với thực tế để rút tiền ngân hàng, khi ngân hàng thẩm định cho vay thì tài sản thế chấp đang giá cao, sau đó giá giảm mạnh, khách hàng không trả được nợ, ngân hàng xiết nợ nhưng không bán được do giá quá thấp, hoặc là không có người mua, hoặc là tiền thu về thấp hơn so với số tiền cho vay… Đạo đức của cán bộ là một trong các yếu tố tối quan trọng để giải quyết vấn đề hạn chế rủi ro tín dụng. Một cán bộ kém về năng lực có thể bồi dưỡng thêm, nhưng một cán bộ tha hóa về đạo đức mà lại giỏi về mặt nghiệp vụ thì thật vô cùng nguy hiểm khi được bố trí trong công tác tín dụng. * Mất cân đối trong các tỷ lệ đảm bảo an tòan Các tỷ lệ cân đối giữa tài sản và vốn vay, tỷ lệ giữa lãi suất cho vay dài hạn và lãi suất huy động ngắn hạn, tỷ lệ giữa vốn huy động và vốn cho vay của một số ngân hàng trong thời gian qua lâm vào tình trạng mất ổn định tín dụng quá cao. Một báo cáo mới nhất của ngân hàng Nhà nước Việt Nam về tình hình hoạt động của các ngân hàng thương mại cổ phần trong quý 1/2008 cho thấy tổng vốn cho vay 6 chiếm đến 88% tổng vốn huy động, một tỷ lệ rất cao theo đánh giá của các chuyên gia ngân hàng. Điều này chứng tỏ một số các ngân hàng nhỏ, mới thành lập… chắc chắn có tỷ lệ cho vay trên vốn huy động rất lớn, có thể từ 100 – 200%. Con tính rất đơn giản: huy động được 100 đồng, nhưng một số ngân hàng trong thời gian qua đã cho vay lên đến 150 đồng hoặc hơn, sử dụng đến cả nguồn vốn vay từ thị trường liên ngân hàng. Đây là chưa tính đến việc nguồn vốn được sử dụng vào các hoạt động tự doanh và đầu tư. * Thiếu cơ chế quản trị rủi ro Về mặt lý thuyết, ngân hàng là một nghề kinh doanh rủi ro, hiệu quả hoạt động của nó phụ thuộc nhiều vào mức độ rủi ro. Kể từ năm 2000 đến nay, ngoài các loại hình rủi ro truyền thống như rủi ro tín dụng, rủi ro thanh toán, rủi ro nhầm lẫn tiền mặt, một số ngân hàng đã bắt đầu gặp phải các loại hình rủi ro mới với giá trị khá lớn như thẻ tín dụng giả mạo, rủi ro tác nghiệp, rủi ro đạo đức. Ngành ngân hàng đã từng chứng kiến cách đây vài năm, chỉ do tin đồn thất thiệt mà một số ngân hàng cổ phần đã phải gánh chịu những rủi ro không nhỏ và chắc chắn đã lâm vào cảnh phá sản nếu không có sự trợ giúp của ngân hàng nhà nước. Các cơ chế quản trị rủi ro cho hệ thống ngân hàng Việt Nam đang tiến dần tới thông lệ quốc tế và được đánh giá là khá chặt chẽ. Tuy nhiên, giải pháp hữu hiệu nhất chính là nâng cao năng lực tự quản trị rủi ro của các ngân hàng chứ không phải là khống chế từ trên ngân hàng trung ương xuống theo các tỷ lệ, chỉ tiêu nhất định, để từ đó NHTM cố gắng làm mọi việc để đạt chỉ tiêu đó, kể cả chuyện bóp méo số liệu. Việc đảm bảo an toàn chỉ có mỗi yêu cầu từ ngân hàng trung ương dội xuống thì vô cùng mỏng manh, bởi cơ chế đó do ngân hàng trung ương đưa ra, rồi chính ngân hàng trung ương kiểm soát và đánh giá. 1.1.2.3. Thay đổi môi trường kinh tế vĩ mô Rủi ro tín dụng ngân hàng xảy ra còn do một số tác động khôn lường của sự thay đổi chính sách điều hành kinh tế vĩ mô của nhà nước, của hệ thống văn bản pháp luật được ban hành… và do những biến động liên tục của môi trường kinh doanh quốc tế. 7 * Chính sách điều hành nền kinh tế của Nhà nước: tác động đến họat động của các ngân hàng thương mại chủ yếu thông qua 3 yếu tố: lãi suất, tỷ giá hối đóai và lạm phát. Lãi suất: là một trong những công cụ hữu hiệu điều hành chính sách tiền tệ của NHNN. Lãi suất tăng quá nhanh sẽ gây khó khăn cho họat động kinh doanh của các doanh nghiệp, hậu quả là mất khả năng trả nợ ngân hàng, làm tăng tỷ lệ nợ xấu của các ngân hàng thương mại. Ngược lại khi lãi suất hạ nhanh trong thời gian ngắn sẽ gây ảnh hưởng lớn đến kết quả họat động kinh doanh của ngân hàng vì chi phí vốn quá cao. Tỷ giá hối đoái: Sự biến động liên tục của tỷ giá hối đoái làm cho các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu gặp không ít khó khăn. Bởi nếu như khi ký hợp đồng với đối tác, tỷ giá ở mức thấp, nhưng khi doanh nghiệp nhập thiết bị để thực hiện hợp đồng, tỷ giá lại tăng cao, khiến doanh nghiệp không những không có lãi từ hợp đồng mà còn bị thua lỗ. Trường hợp ngược lại đối với doanh nghiệp xuất khẩu. Những khó khăn trên của doanh nghiệp đến lượt nó sẽ gây khó khăn cho họat động tín dụng và kinh doanh ngọai hối của ngân hàng. Theo nguyên tắc, giải ngân bằng lọai tiền nào thì phải thu nợ bằng lọai tiền đó. Vì vậy, những biến động của tỷ giá hối đoái trong nhiều trường hợp dẫn đến khan hiếm ngọai tệ, ngân hàng không đủ ngọai tệ bán cho doanh nghiệp để trả nợ, và như vậy làm phát sinh nợ quá hạn. Lạm phát: Lạm phát tăng cao là một trong những nguyên nhân chính gây khó khăn cho họat động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp khi giá nguyên, nhiên vật liệu tăng cao, đẩy chi phí đầu vào của doanh nghiệp, tính cạnh tranh của hàng hóa thấp, khó tiêu thụ dẫn đến một bộ phận không nhỏ doanh nghiệp phải chọn cách sản xuất cầm chừng. Việc suy giảm đầu tư cùng với suy giảm thị trường tiêu thụ do sức cầu có khả năng thanh tóan giảm đã làm cho nhiều doanh nghiệp phải ngừng họat động, thậm chí phá sản. Gánh nặng này sẽ đến lượt các NHTM phải gánh chịu khi các doanh nghiệp mất khả năng thanh tóan. Những khó khăn của nền kinh tế và sự đình đốn trong họat động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sẽ làm tăng tỷ lệ nợ xấu của ngân hàng và rủi ro thực tế sẽ lớn hơn, nhất là khi được đo lường bằng chuẩn mực quốc tế.
- Xem thêm -