Tài liệu Nâng cao năng lực cạnh tranh tại công ty xăng dầu phú thọ

  • Số trang: 107 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 114 |
  • Lượt tải: 2
nguyetha

Đã đăng 8490 tài liệu

Mô tả:

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ ---------------- NGUYỄN CHIẾN THẮNG NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH TẠI CÔNG TY XĂNG DẦU PHÚ THỌ Chuyên ngành : Quản lý kinh tế Mã số : 603401 LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Xuân Thiên HÀ NỘI - 2014 MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT.......................................................................i DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH VẼ ................................................... ii PHẦN MỞ ĐẦU ........................................................................................................1 CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP .....................................................................................................7 1.1. TỔNG QUAN VỀ CẠNH TRANH VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP ........................................................................................7 1.1.1. Cạnh tranh..................................................................................................7 1.1.1.1. Khái niệm cạnh tranh ..........................................................................7 1.1.1.2. Vai trò và chức năng của cạnh tranh ...................................................8 1.1.1.3. Các loại hình cạnh tranh....................................................................10 1.1.2. Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp....................................................12 1.1.2.1. Khái niệm năng lực cạnh tranh .........................................................12 1.1.2.2. Sự cần thiết phải nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp ..13 1.2. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP ...............................................................................................14 1.2.1. Các yếu tố bên ngoài................................................................................14 1.2.1.1. Các yếu tố thuộc môi trƣờng vĩ mô ..................................................14 1.2.1.2. Các yếu tố thuộc môi trƣờng vi mô (môi trƣờng ngành) ..................16 1.2.2. Các yếu tố bên trong doanh nghiệp .........................................................20 1.2.2.1. Chuỗi giá trị ......................................................................................20 1.2.2.2. Tình hình tài chính ............................................................................21 1.2.2.3. Văn hóa của doanh nghiệp ................................................................22 1.3. ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP ......22 1.3.1. Đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp thông qua các tiêu chí ... 22 1.3.1.1. Năng lực tài chính .............................................................................23 1.3.1.2. Nguồn nhân lực, năng lực tổ chức và quản trị doanh nghiệp ...........24 1.3.1.3. Giá cả sản phẩm dịch vụ ...................................................................24 1.3.1.4. Chất lƣợng sản phẩm dịch vụ............................................................26 1 1.3.1.5. Năng lực marketing của doanh nghiệp .............................................26 1.3.1.6. Thƣơng hiệu và uy tín, hình ảnh của doanh nghiệp ..........................27 1.3.1.7. Thị phần của doanh nghiệp và tốc độ tăng trƣởng thị phần ..............28 1.3.1.8. Hệ thống thông tin của doanh nghiệp ...............................................28 1.3.2. Đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp bằng ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (Internal Factor Evaluation Matrix - IFE) ........................29 TÓM TẮT NỘI DUNG CHƢƠNG 1 .................................................................31 CHƢƠNG 2. PHÂN TÍCH NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY XĂNG DẦU PHÚ THỌ ......................................................................................... 32 2.1. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY XĂNG DẦU PHÚ THỌ ...32 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển ...........................................................32 2.1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy ............................................................................33 2.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh .................................................................35 2.1.3.1. Kết quả kinh doanh xăng dầu chính ..................................................35 2.1.3.2. Kết quả kinh doanh gas, dầu mỡ nhờn ..............................................36 2.1.3.3. Doanh thu, lợi nhuận và nộp ngân sách nhà nƣớc ..............................37 2.1.3.4. Kết quả hoạt động bán lẻ tại các cửa hàng xăng dầu ..........................37 2.1.4. Đánh giá chung về tình hình kinh doanh của Công ty xăng dầu Phú Thọ trong những năm gần đây ..................................................................................41 2.2. PHÂN TÍCH NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY XĂNG DẦU PHÚ THỌ ...................................................................................................42 2.2.1. Phân tích sự ảnh hƣởng của môi trƣờng vĩ mô ........................................42 2.2.1.1. Các yếu tố của nền kinh tế ................................................................42 2.2.1.2. Sự ảnh hƣởng của môi trƣờng chính trị, pháp luật ...........................44 2.2.1.3. Sự ảnh hƣởng của môi trƣờng văn hóa - xã hội ................................45 2.2.1.4. Sự ảnh hƣởng của điều kiện tự nhiên ................................................46 2.2.1.5. Sự ảnh hƣởng của yếu tố công nghệ .................................................46 2.2.2. Phân tích sự ảnh hƣởng của môi trƣờng vi mô (môi trƣờng ngành) .......47 2.2.2.1. Các đặc thù của ngành xăng dầu .......................................................47 2.2.2.2. Quyền lực của khách hàng ................................................................48 2 2.2.2.3. Quyền lực của nhà cung cấp .............................................................50 2.2.2.4. Áp lực của sản phẩm thay thế ..........................................................51 2.2.2.5. Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn ................................................................52 2.2.3. Phân tích nội bộ công ty ..........................................................................52 2.2.3.1. Thƣơng hiệu, hình ảnh của PETROLIMEX và Công ty xăng dầu Phú Thọ .................................................................................................................52 2.2.3.2. Phân tích năng lực marketing .............................................................54 2.2.3.3. Phân tích công nghệ và hệ thống thông tin.........................................56 2.2.3.4. Nguồn nhân lực và quản trị nhân lực ...............................................58 2.2.3.5. Năng lực tài chính ........................................................................... 63 2.2.3.6. Năng lực quản trị kinh doanh ...........................................................65 2.2.3.7. Thị phần của công ty ........................................................................67 2.2.3.8. Công tác an toàn vệ sinh lao động, PCCC, bảo vệ môi trƣờng ........67 2.3. ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY SO VỚI CÁC ĐỐI THỦ CẠNH TRANH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ ...........68 2.3.1. Các đối thủ cạnh tranh chính của Công ty trên địa bàn tỉnh Phú Thọ .....69 2.3.1.1. Công ty TNHH Hải Linh ......................................................................70 2.3.1.2. Công ty TNHH Huy Hoàng .................................................................71 2.3.1.3. Công ty cổ phần vật tƣ tổng hợp Vĩnh Phú ..........................................71 2.3.2. Tổng hợp đánh giá năng lực cạnh tranh của Công ty xăng dầu Phú Thọ và các đối thủ bằng ma trận IFE ........................................................................72 TÓM TẮT CHƢƠNG 2 ................................................................................... 75 CHƢƠNG 3. ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CHO CÔNG TY XĂNG DẦU PHÚ THỌ ............................. 76 3.1. ĐỊNH HƢỚNG CHIẾN LƢỢC VÀ CHỦ TRƢƠNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TRONG THỜI GIAN TỚI ................... 76 3.1.1. Triển vọng của ngành kinh doanh xăng dầu ............................................76 3.1.2. Định hƣớng phát triển chung của Tập đoàn xăng dầu Việt Nam ............77 3.1.3. Định hƣớng phát triển của Công ty xăng dầu Phú Thọ ...........................78 3.1.3.1. Định hƣớng, mục tiêu chung của công ty .........................................78 3 3.1.3.2. Mục tiêu kinh doanh của từng nhóm mặt hàng .................................79 3.1.3.3. Phƣơng hƣớng, nhiệm vụ của các đơn vị trực thuộc công ty ...........80 3.2. ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CHO CÔNG TY XĂNG DẦU PHÚ THỌ .........................................82 3.2.1. Nâng cao năng lực marketing ..................................................................82 3.2.2. Nâng cấp, đầu tƣ, mua sắm các công nghệ, thiết bị mới .........................84 3.2.3. Giải pháp về tài chính ..............................................................................86 3.2.4. Dự án xây dựng CHXD Khải Xuân và CHXD Đồng Thịnh ...................87 3.2.5. Phát triển nguồn nhân lực ........................................................................89 3.2.6. Phát triển, nâng cao hiệu quả của dự án thẻ Flexicard ............................93 3.2.7. Dự án chuyển tiền nhanh - Flexipay ........................................................95 3.3. CÁC KIẾN NGHỊ.........................................................................................96 3.3.1. Kiến nghị với Nhà nƣớc ..........................................................................96 3.3.2. Kiến nghị với Tập đoàn xăng dầu Việt Nam ...........................................96 TÓM TẮT CHƢƠNG 3 ......................................................................................97 KẾT LUẬN ..........................................................................................................98 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...........................................................99 4 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT STT Kí hiệu Nguyên nghĩa 1 WTO World Trade Organization (Tổ chức thƣơng mại thế giới) 2 AFTA ASEAN Free Trade Area (Khu vự thƣơng mại tự do ASEAN) 3 GDP Gross Domestic Product (Tổng sản phẩm quốc nội) 4 GNP Gross National Product (Tổng sản phẩm quốc gia) 5 CPI Consumer Price Index (Chỉ số giá tiêu dùng) 6 SXKD Sản xuất kinh doanh 7 DMN Dầu mỡ nhờn 8 CBCNV Cán bộ công nhân viên 9 PCCC Phòng cháy chữa cháy 10 TNHH Trách nhiệm hữu hạn 11 DNTN Doanh nghiệp tƣ nhân 12 CHXD Cửa hàng xăng dầu 13 TMCP Thƣơng mại cổ phần 14 PETROLIMEX Tập đoàn xăng dầu Việt Nam 15 PV OIL Tổng công ty dầu Việt Nam 16 MIPECO Tổng công ty xăng dầu Quân đội 17 VINAPCO Công ty xăng dầu hàng không 18 PETEC Công ty thƣơng mại kỹ thuật và đầu tƣ PETEC 19 PG BANK Ngân hàng thƣơng mại cổ phần xăng dầu Petrolimex i DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH VẼ Danh mục các bảng : Số hiệu bảng Tên bảng Trang 2.1 Kết quả sản lƣợng xuất bán xăng dầu từ năm 2007-2010 36 2.2 Kết quả kinh doanh Gas, DMN từ năm 2006-2010 36 2.3 Bảng tổng hợp kết quả SXKD toàn Công ty từ năm 20062010 37 2.4 Kết quả sản lƣợng xuất bán mặt hàng xăng dầu tại các CHXD năm 2011 39 40 2.6 Bảng dự báo nguồn cung cấp hàng hoá giai đoạn 2010 – 2015 Cơ cấu lao động của Công ty xăng dầu Phú Thọ 2.7 Bảng chấm điểm năng lực cạnh tranh của các chuyên gia 2.5 2.8 3.1 3.2 3.3 Ma trận đánh giá năng lực cạnh tranh của Công ty xăng dầu Phú Thọ so với các đối thủ cạnh tranh chính Dự báo nhu cầu tiêu thụ xăng dầu của Việt Nam đến năm 2020 Một số chỉ tiêu tài chính của Công ty đến năm 2015 Giá trị đầu tƣ dự án xây dựng CHXD Khải Xuân - Thanh Ba và CHXD Đồng Thịnh - Yên Lập 51 59 73 74 76 79 88 Danh mục các hình vẽ, đồ thị : Số hiệu bảng Tên bảng Trang 1.1 Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter 17 2.1 Mô hình tổ chức Công ty xăng dầu Phú Thọ 33 ii PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế đang là một xu thế tất yếu của thời đại, diễn ra mạnh mẽ khắp các Châu lục, chi phối đời sống kinh tế của hầu hết các nền kinh tế của các quốc gia trên thế giới .Nền kinh tế Việt Nam đang trong tiến trình hội nhập với nền kinh tế trong khu vực và thế giới, môi trƣờng kinh doanh của các doanh nghiệp đƣợc mở rộng, song sự cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt hơn. Điều này vừa tạo ra các cơ hội kinh doanh đồng thời cũng chứa đựng những nguy cơ đe dọa sự phát triển của các doanh nghiệp. Trong điều kiện thị trƣờng có nhiều biến động và có tính toàn cầu nhƣ hiện nay, nếu bỏ qua các yếu tố ngẫu nhiên thì vấn đề quyết định ảnh hƣởng đến thành công của doanh nghiệp là lựa chọn một hƣớng đi đúng để tìm ra phƣơng án chiến lƣợc hữu hiệu cho thực thi mục tiêu chiến lƣợc đã đƣợc ấn định, công ty cần xác định đƣợc vị thế cạnh tranh trên thƣơng trƣờng. “ Biết mình, hiểu ngƣời” là điều kiện thiết yếu để chiến thắng không chỉ trên chiến trƣờng mà còn trên thƣơng trƣờng. Nhƣ chúng ta đã biết, xăng dầu là một hàng hóa của thị trƣờng, hình thành và phát triển nhƣ thị trƣờng các hàng hóa khác. Các quan hệ cung cầu và giá cả là yếu tố quyết định thị trƣờng xăng dầu. Là một trong những yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất và là năng lƣợng để phục vụ dân sinh, quốc phòng và an ninh, xăng dầu có một vai trò đặc biệt do đƣợc coi là một loại năng lƣợng quan trọng chƣa thể thay thế đƣợc. Do tính chất đặc biệt của hàng hóa xăng dầu, các quốc gia nói chung và Việt Nam nói riêng đều có chính sách, qui hoạch, chiến lƣợc về sản xuất tiêu thụ và dự trữ xăng dầu nhằm ổn định sản xuất và tiêu thụ, chống lại các cơn sốt xăng dầu của thế giới. Do vậy đặt ra vấn đề làm thế nào để ổn định đƣợc giá xăng dầu phục vụ cho sản xuất từ đó sẽ đảm bảo ổn định nền kinh tế. Nhà nƣớc cũng phải làm cách nào để có những chính sách quản lý, điều chỉnh, can thiệp, hỗ trợ đối với hoạt động kinh doanh xăng dầu, đặc biệt đối với các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu của Nhà nƣớc. Công ty Xăng dầu Phú Thọ (Petrolimex Phú Thọ) là Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên 100% vốn Nhà nƣớc, trực thuộc Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam (Petrolimex), với bề dày hơn 50 năm trong lĩnh vực kinh doanh xăng dầu. 1 Petrolimex Phú Thọ Nhận thức rõ “ Xăng dầu là mạch máu quốc gia”, Công ty coi kinh doanh xăng dầu không chỉ vì lợi nhuận mà còn là nhiệm vụ chính trị đối với đất nƣớc. Petrolimex Phú Thọ xác định phải đảm bảo cung cấp đủ nhiên liệu với chất lƣợng tốt nhất, giá cả cạnh tranh cho nền kinh tế trong mọi hoàn cảnh, trên tất cả các địa bàn trong khu vực miền núi phía bắc. Những năm gần đây cùng với sự thay đổi trong cơ chế kinh doanh xăng dầu của Chính phủ, cơ chế kinh doanh xăng dầu chuyển sang cơ chế thị trƣờng có sự quản lý của nhà nƣớc. Vậy làm thế nào để công ty đứng vững và không ngừng phát triển trong thời gian tới là một vấn đề hết sức quan trong đối với một doanh nghiệp có truyền thống và trải nghiệm trong suốt 50 năm thành lập và phát triển;Xây dựng năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là một tất yếu khách quan trong quá trình hội nhập kinh tế khu vực và thế giới. Năng lực cạnh tranh của công ty là thể hiện thực lực và lợi thế của công ty so với đối thủ cạnh tranh trong việc thoả mãn tốt nhất các đòi hỏi của khách hàng để thu lợi ngày càng cao hơn. Tác giả nhận thức đƣợc sức ép cạnh tranh ngày một lớn hơn, các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu hiện nay đều tranh thủ cơ hội phát triển thị trƣờng, nâng cao năng lực cạnh tranh, chiếm lĩnh thị phần. Hiện nay Petrolimex Phú Thọ đánh giá năng lực cạnh tranh của công ty đạt đƣợc ở mức độ nào? Tại sao trong bối cảnh mới phải nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty ? Công ty xăng dầu Phú Thọ cần có những giải pháp gì để nâng cao năng lực cạnh tranh? Để trả lời các câu hỏi và vấn đề nêu trên, nhận thức đƣợc tầm quan trọng trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty, tôi đã chọn đề tài: “ Nâng cao năng lực cạnh tranh tại Công ty Xăng dầu Phú Thọ ” làm Luận văn Thạc sỹ quản lý kinh tế. 2. Tình hình nghiên cứu: Trong thực tiễn, việc nghiên cứu và tiếp cận với các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh Xăng dầu ở những phƣơng diện và khía cạnh khác nhau. Cụ thể nhƣ sau: - Nghị định 84/2009/NĐ-CP của Chính Phủ về kinh doanh xăng dầu ngày có hiệu lực từ ngày15/12/2009. Nghị định này quy định cụ thể điều kiện cấp giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu, điều kiện sản xuất, kinh doanh phân phối xăng dầu, quy định về giá bán lẻ 2 xăng dầu đƣợc thả nổi trong khuôn khổ cho phép và đặc biệt nghị định này quy định cụ thể việc kinh doanh xăng dầu hoàn toàn chuyển sang cơ chế thị trƣờng có sự quản lý của Nhà nƣớc. - Nguyễn Trung Hiếu (2006), "Sự cần thiết và giải pháp để thay đổi cơ chế quản lý giá xăng dầu " Tạp chí phát triển kinh tế, (số187). Bài báo đã đề cập đến vấn đề về thay đổi cơ chế quản lý giá trong kinh doanh xăng dầu. Do cơ chế điều chỉnh giá xăng dầu của chính phủ không còn phù hợp với điều kiện kinh doanh xăng dầu trong tiến trình hội nhập và phát triển nữa. Nhà nƣớc cần phải thay đổi lại cơ chế quản lý trong hoạt động kinh doanh xăng dầu mà nhất là phƣơng án quản lý giá của mặt hàng xăng dầu sao cho linh hoạt phù hợp với tình hình thị trƣờng. Bỏ cơ chế bù lỗ , trợ giá cho các mặt hàng dầu điêzen, dầu mazút. - Vũ Thị Lan Phƣơng (2009), Hoạch định chiến lược kinh doanh của công ty xăng dầu Phú Thọ đến năm 2015, Luận văn thạc sỹ. Luận văn đã vận dụng các vấn đề lý luận và phƣơng pháp luận về hoạch định chiến lƣợc kinh doanh trên cơ sở phân tích môi trƣờng bên ngoài doanh nghiệp và thực trạng tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty, để từ đó đề ra chiến lƣợc cho Công ty đến năm 2015. - Bùi Ngọc Lâm (2009) “Chiến lược kinh doanh xăng dầu của Tổng công ty xăng dầu Việt Nam đến năm 2020”, Luận văn thạc sỹ. Luận văn đi sâu nghiên cứu chiến lƣợc kinh doanh đối với mặt hàng xăng dầu , kết quả thực hiện chiến lƣợc kinh doanh xăng dầu trong thời gian qua, từ đó đƣa ra những giải pháp để xây dựng, thực hiện chiến lƣợc kinh doanh xăng dầu của Tổng công ty xăng dầu Việt Nam đến năm 2020. - Hoàng Vân “Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần May 2 Hưng Yên” luận văn thạc sỹ. Luận văn đã tổng hợp, phân tích một số vấn đề mang tính lý luận về cạnh tranh, năng lực cạnh tranh, những yếu tố ảnh hƣởng đến năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp, các tiêu chí cơ bản để đánh giá năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp dệt may nói riêng và cụ thể hóa đối với công ty cổ phần may 2 Hƣng Yên. 3 Luận văn đã tiến hành nghiên cứu, tìm hiểu, phân tích về tình hình kinh doanh của công ty và phân tích, tìm hiểu về các doanh nghiệp may trong và ngoài nƣớc, cũng nhƣ tìm hiểu về năng lực cạnh tranh của ngành dệt may Việt Nam và ngành dệt may của các quốc gia khác; tìm hiểu về năng lực cạnh tranh quốc gia của Việt Nam; quy hoạch phát triển của chính phủ Việt Nam cho ngành dệt may; xu hƣớng phát triển của ngành dệt may trong và ngoài nƣớc. Tãm l¹i, nh÷ng c«ng tr×nh nªu trªn ®· cã néi dung nghiªn cøu vÒ nhiều góc độ khác nhau trên cơ sở lý luận và chỉ rõ những vƣớng mắc trong thực tiễn, từ đó các tác giả đã đƣa ra nhiều lý giải khoa học có giá trị. Tuy nhiên, nếu nhìn một cách hệ thống ở các công trình nghiên cứu vừa kể trên, mỗi tác giả chỉ tiếp cận về một góc độ và khía cạnh nào đó của công tác quản lý và phát triển doanh nghiệp nói chung và chính sách kinh doanh xăng dầu nói riêng , cụ thể hoá về nâng cao năng lực cạnh tranh trong kinh doanh các mặt hàng khác nhƣng chƣa có công trình nào nghiên cứu vấn đề đó ở tỉnh Phú Thọ một cách toàn diện và chuyên sâu về vấn đề nâng cao năng lực cạnh tranh trong kinh doanh xăng dầu. Do vậy, việc lựa chọn đề tài “ Nâng cao năng lực cạnh tranh tại Công ty xăng dầu Phú Thọ. ” có ý nghĩa cấp thiết cả về lý luận và thực tiễn. 3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu: 3.1. Mục đích nghiên cứu Luận văn tập trung vào nghiên cứu và phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty, từ đó đề ra các giải pháp để nâng cao năng lực cạnh tranh tại Công ty xăng dầu Phú Thọ. 3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu: - Hệ thống hoá những vấn đề lý luận về nâng cao năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trƣờng. - Phân tích thực trạng đặc điểm của Công ty xăng dầu Phú Thọ ảnh hƣởng đến xây dựng, thực hiện chiến lƣợc nâng cao năng lực canh tranh tại công ty, cũng nhƣ đánh giá năng lực cạnh tranh tại Công ty xăng dầu Phú Thọ trong thời gian qua; 4 - Nghiên cứu bối cảnh kinh doanh và những nhân tố ảnh hƣởng đến thực hiện nâng cao năng lực canh tranh tại Công ty xăng dầu Phú Thọ. - Đề xuất giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh tại Công ty xăng dầu Phú Thọ. 4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu: 4.1. Đối tượng nghiên cứu: Luận văn đi sâu nghiên cứu nguồn lực và năng lực cạnh tranh tại Công ty xăng đầu Phú Thọ. Đánh giá năng lực cạnh tranh của công ty trong thời gian qua, từ đó đƣa ra những giải pháp để nâng cao năng lực cạnh tranh tại Công ty xăng dầu Phú Thọ trong thời gian tới. 4.2. Phạm vi nghiên cứu: Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty xăng dầu Phú Thọ, các yếu tố tác động từ bên trong và bên ngoài ảnh hƣởng đến khả năng cạnh tranh của công ty xăng dầu Phú Thọ. Số liệu nghiên cứu của luận văn chỉ tập trung khảo sát và phân tích từ năm 2008– 2012. 5. Phƣơng pháp nghiên cứu: Trên cơ sở lý thuyết về cạnh tranh của doanh nghiệp, luận văn sử dụng các phƣơng pháp sau: Phƣơng pháp phân tích và tổng hợp, so sánh, nghiên cứu tài liệu và phƣơng pháp chuyên gia. Luận văn đồng thời sử dụng phƣơng pháp thống kế, phân tích và xử lý số liệu để làm rõ các vấn đề nghiên cứu. 6. Những đóng góp mới của luận văn - Hệ thống hoá lý luận chung về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu nói riêng. - Phân tích đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh tại Công ty xăng dầu Phú Thọ. Chỉ ra những ƣu điểm , tồn tại và nguyên nhân. - Đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh tại Công ty xăng dầu Phú Thọ trong thời gian tới. 7. Kết cấu của luận văn: 5 Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn đƣợc trình bày thành 03 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Chƣơng 2: Phân tích năng lực cạnh tranh của Công ty xăng dầu Phú Thọ . Chƣơng 3: Đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh tại Công ty xăng dầu Phú Thọ. 6 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP 1.1. TỔNG QUAN VỀ CẠNH TRANH VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP 1.1.1. Cạnh tranh 1.1.1.1. Khái niệm cạnh tranh Trong hầu hết các mặt của của cuộc sống cạnh tranh luôn diễn ra và là động lực của sự phát triển, thuật ngữ “Cạnh tranh” đƣợc sử dụng rất phổ biến hiện nay trong nhiều lĩnh vực nhƣ kinh tế, thƣơng mại, luật, chính trị, quân sự, thể thao... Trong lĩnh vực kinh tế, sự cạnh tranh càng thể hiện rõ nét hơn và là yếu tố quan trọng quyết định sự thành bại của doanh nghiệp. Hiện nay có rất nhiều các định nghĩa về cạnh tranh trong kinh tế: - Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam: "Cạnh tranh là hoạt động tranh đua giữa những người sản xuất hàng hoá, giữa các thương nhân, các nhà kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, chi phối quan hệ cung cầu, nhằm dành các điều kiện sản xuất, tiêu thụ thị trường có lợi nhất" [21,tr.58]. - Theo quan điểm của Karl Marx: “Cạnh tranh là sự ganh đua gay gắt giữa các nhà tư bản nhằm giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và trong tiêu thụ để đạt được những lợi nhuận siêu ngạch” [19, tr.63]. - Theo nhà kinh tế học người Mỹ Michael Porter: “Cạnh tranh là sự tranh đua giữa các doanh nghiệp trong việc giành giật thị trường hoặc khách hàng” [22,tr.110]. Có thể định nghĩa: cạnh tranh kinh tế là sự ganh đua giữa các chủ thể kinh tế nhằm giành lấy những vị thế tạo nên lợi thế tương đối trong sản xuất, tiêu thụ, tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ hay các lợi ích về kinh tế, thương mại khác để thu được nhiều lợi ích nhất cho mình. Bản chất của cạnh tranh là tìm kiếm lợi nhuận, là khoản lợi nhuận cao hơn mức lợi nhuận trung bình mà doanh nghiệp đang có. Kết quả của quá trình cạnh tranh là sự bình quân hóa lợi nhuận trong ngành theo chiều hƣớng cải thiện dẫn đến hệ quả giá cả có thể giảm đi. 7 Cạnh tranh kinh tế là một quy luật kinh tế của sản xuất hàng hoá vì nó xuất phát từ quy luật giá trị của sản xuất hàng hoá. Trong sản xuất hàng hoá, sự tách biệt tƣơng đối giữa những ngƣời sản xuất, sự phân công lao động xã hội tất yếu dẫn đến sự cạnh tranh để giành đƣợc những điều kiện thuận lợi hơn nhƣ gần nguồn nguyên liệu, nhân công rẻ, gần thị trƣờng tiêu thụ, giao thông vận tải tốt, khoa học kỹ thuật phát triển... nhằm giảm mức hao phí lao động cá biệt thấp hơn mức hao phí lao động xã hội cần thiết để thu đƣợc nhiều lãi. Cạnh tranh buộc những nhà sản xuất phải cải tiến kỹ thuật, tổ chức quản lý để tăng năng suất lao động, nâng cao chất lƣợng hàng hóa, dịch vụ, giảm giá thành, đáp ứng đƣợc nhu cầu ngày càng cao của khách hàng. Cạnh tranh cũng là một nhu cầu tất yếu của hoạt động kinh tế trong cơ chế thị trƣờng, nhằm mục đích chiếm lĩnh thị phần, tiêu thụ đƣợc nhiều sản phẩm hàng hoá để đạt đƣợc lợi nhuận cao nhất. Ở góc độ thƣơng mại, cạnh tranh là một trận chiến giữa các doanh nghiệp và các ngành kinh doanh nhằm chiếm đƣợc sự chấp nhận và lòng trung thành của khách hàng. Trong cơ chế thị trƣờng các doanh nghiệp đƣợc chủ động đƣa ra các quyết định về mặt hàng cần sản xuất, phƣơng thức sản xuất, phân phối và tự định giá cho sản phẩm hay dịch vụ, cũng do vậy mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng trở nên quyết liệt hơn. 1.1.1.2. Vai trò và chức năng của cạnh tranh - Vai trò của cạnh tranh Trong nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung phạm trù cạnh tranh hầu nhƣ không tồn tại giữa các doanh nghiệp, các doanh nghiệp hầu nhƣ đƣợc Nhà nƣớc bao cấp hoàn toàn về vốn, chi phí cho mọi hoạt động, kể cả khi các doanh nghiệp làm ăn thua lỗ trách nhiệm và thiệt hại kinh tế cũng thuộc về Nhà nƣớc. Điều này đã tạo ra lối mòn trong kinh doanh, sự trì trệ, ỉ lại, các doanh nghiệp không phải tìm kiếm khách hàng mà khách hàng tự tìm đến doanh nghiệp. Tuy nhiên trong nền kinh tế thị trƣờng thì vấn đề cạnh tranh có vai trò đặc biệt quan trọng không chỉ đối với doanh nghiệp mà còn đối với ngƣời tiêu dùng cũng nhƣ nền kinh tế quốc dân nói chung. 8 + Đối với nền kinh tế quốc dân: cạnh tranh là môi trƣờng và động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế, góp phần phân bổ nguồn lực có hiệu quả thông qua việc kích thích các doanh nghiệp sử dụng các nguồn lực một cách tối ƣu nhất. Cạnh tranh cũng là yếu tố quan trọng làm lành mạnh hoá quan hệ xã hội, góp phần phân phối lại thu nhập, nâng cao phúc lợi xã hội. + Đối với doanh nghiệp: bằng sự hấp dẫn của lợi nhuận từ việc dẫn đầu về chất lƣợng, mẫu mã, cũng nhƣ áp lực bị phá sản nếu đứng lại, cạnh tranh buộc các doanh nghiệp phải có những chiến lƣợc cạnh tranh cụ thể và lâu dài ở cả tầm vi mô và vĩ mô. Các doanh nghiệp giành những lợi thế cạnh tranh cho mình bằng cách luôn cải tiến, đổi mới công nghệ, phƣơng pháp sản xuất, quản lý, tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh, nâng cao chất lƣợng, hạ giá thành sản phẩm. + Đối với người tiêu dùng: nhờ có cạnh tranh mà sản phẩm, dịch vụ sản xuất ra ngày càng đƣợc nâng cao về chất lƣợng, phong phú về chủng loại, mẫu mã. Cạnh tranh tạo ra sự lựa chọn rộng rãi hơn, đảm bảo cả nhà sản xuất lẫn ngƣời tiêu dùng không thể áp đặt đƣợc giá cả một cách tùy tiện. Cạnh tranh chính là yếu tố điều tiết quan hệ cung cầu trên thị trƣờng góp phần đƣa giá cả sản phẩm, dịch vụ gần với lợi ích của ngƣời tiêu dùng hơn. - Chức năng của cạnh tranh Cạnh tranh có thể mang lại lợi ích cho ngƣời này và gây thiệt hại cho ngƣời khác, tuy nhiên nếu xét dƣới góc độ toàn xã hội, cạnh tranh luôn có tác dụng tích cực: + Cạnh tranh điều tiết việc sử dụng các nguồn lực cho sản xuất một cách hợp lý và hiệu quả nhất, đảm bảo cân bằng giữa cung và cầu trên thị trƣờng. + Cạnh tranh tạo ra môi trƣờng thuận lợi để sản xuất thích ứng với sự biến động của nhu cầu thị trƣờng và công nghệ sản xuất. Cạnh tranh thúc đẩy sự sáng tạo, cải tiến, đổi mới công nghệ, góp phần nâng cao năng lực sản xuất. + Cạnh tranh tác động một cách tích cực đến phân phối thu nhập, hạn chế hành vi bóc lột trên cơ sở quyền lực thị trƣờng và việc hình thành thu nhập không tƣơng xứng với giá trị sản xuất ra. 9 1.1.1.3. Các loại hình cạnh tranh Trên thị trƣờng cạnh tranh diễn ra dƣới rất nhiều hình thức khác nhau, có thể phân loại cạnh tranh theo các tiêu chí nhƣ sau: - Căn cứ theo tính chất và mức độ cạnh tranh trên thị trƣờng: + Cạnh tranh hoàn hảo: là loại hình cạnh tranh có những đặc điểm: trên thị trƣờng có vô số ngƣời bán, ngƣời mua độc lập với nhau, trong đó mỗi ngƣời bán và ngƣời mua đều không đủ lớn để tác động đến giá cả của thị trƣờng, mỗi chủ thể tham gia hoặc rút khỏi thị trƣờng đều không ảnh hƣởng đến thị trƣờng; sản phẩm đồng nhất; thông tin đầy đủ, cả ngƣời bán và ngƣời mua để hiểu biết về sản phẩm và trao đổi sản phẩm; không có rào cản trong việc tham gia hoặc rút khỏi thị trƣờng. Trong thị trƣờng cạnh tranh hoàn hảo, doanh nghiệp là ngƣời chấp nhận giá, mọi sản phẩm đều có thể bán hết với mức giá hiện hành trên thị trƣờng, giá cả là do quan hệ cung cầu trên thị trƣờng quyết định. Vì vậy, doanh nghiệp không thể bán đƣợc sản phẩm ở mức giá cao hơn so với các đối thủ cạnh tranh khác. + Cạnh tranh không hoàn hảo: đây là hình thức cạnh tranh phổ biến trên thị trƣờng mà ở đó doanh nghiệp nào có đủ sức mạnh có thể chi phối đƣợc thị trƣờng thông qua các hình thức quảng cáo, khuyến mại, các dịch vụ trong và sau khi bán hàng…Trong thị trƣờng này không có cạnh tranh về giá cả mà một số ngƣời bán toàn quyền quyết định giá. Họ có thể định giá cao hơn hoặc thấp hơn tuỳ thuộc vào đặc điểm tiêu dùng của sản phẩm, nhằm mục đích cuối cùng là thu đƣợc lợi nhuận tối đa. Trên thị trƣờng cạnh tranh không hoàn hảo phần lớn các sản phẩm là không đồng nhất với nhau, mỗi loại sản phẩm mang nhãn hiệu và đặc tính khác nhau dù xem xét chất lƣợng thì sự khác biệt giữa các sản phẩm là không đáng kể nhƣng mức giá mặc định cao hơn rất nhiều. Cạnh tranh không hoàn hảo có hai loại: - Cạnh tranh độc quyền: là cạnh tranh mà ở đó một hoặc một số chủ thể có ảnh hƣởng lớn, có thể ép tất cả các đối tác phải bán hoặc mua sản phẩm của mình với giá cao và những ngƣời này có thể làm thay đổi giá thị trƣờng. Có hai loại cạnh tranh độc quyền đó là độc quyền bán và độc quyền mua. Độc quyền bán là trên thị trƣờng có ít ngƣời bán và nhiều ngƣời mua. Còn độc quyền mua thì ngƣợc lại có nhiều ngƣời bán và ít ngƣời mua. 10 - Độc quyền tập đoàn: hình thức cạnh tranh này tồn tại trong một số ngành sản xuất mà ở đó chỉ có một số ít ngƣời sản xuất. Đặc điểm cơ bản nhất của độc quyền tập đoàn là chỉ có ít hãng cạnh tranh trực tiếp, các hãng phụ thuộc chặt chẽ với nhau, tốc độ phản ứng của thị trƣờng là rất nhanh, việc tham gia vào sản xuất kinh doanh của các hãng mới là rất khó khăn. Với hình thức cạnh tranh này giá cả của sản phẩm bị chi phối bởi một số ít những tập đoàn sản xuất kinh doanh các sản phẩm độc quyền. - Căn cứ theo các chủ thể tham gia cạnh tranh: + Cạnh tranh giữa người bán và người mua: là cuộc cạnh tranh diễn ra theo quy luật mua rẻ bán đắt, cả hai bên đều muốn tối đa hoá lợi ích của mình. Ngƣời bán muốn bán với giá cao nhất có thể, còn ngƣời mua muốn mua với giá rẻ nhất những chất lƣợng vẫn không thay đổi. Tuy vậy, mức giá vẫn là sự thoả thuận mang lại lợi ích cho cả hai bên. + Cạnh tranh giữa người mua và người mua: là cuộc cạnh tranh trên cơ sở quy luật cung cầu, khi trên thị trƣờng mức cung nhỏ hơn mức cầu. Hàng hoá trên thị trƣờng khan hiếm, để đạt đƣợc nhu cầu mong muốn ngƣời mua sẽ sẵn sàng mua với mức giá cao hơn, do vậy mức độ cạnh tranh sẽ diễn ra gay gắt hơn giữa những ngƣời mua, kết quả là giá cả hàng hoá sẽ tăng lên, những ngƣời bán sẽ thu đƣợc lợi nhuận lớn trong khi những ngƣời mua bị thiệt thòi cả về giá và chất lƣợng. + Cạnh tranh giữa người bán và người bán: đây là cuộc cạnh tranh gay go và quyết liệt nhất khi mà trong nền kinh tế thị trƣờng sức cung lớn hơn cầu rất nhiều, khách hàng đƣợc coi là thƣợng đế của ngƣời bán, là nhân tố có vai trò quan trọng quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Do vậy, các doanh nghiệp phải luôn ganh đua, loại trừ nhau để giành giật những ƣu thế và lợi thế cho mình. Điều này dẫn đến giá cả giảm xuống và có lợi cho thị trƣờng, mặt khác những doanh nghiệp không chịu đƣợc sức ép cạnh tranh sẽ phải bỏ thị trƣờng, nhƣờng thị phần của mình cho các doanh nghiệp hoạt động hiệu quả hơn. - Căn cứ theo phạm vi ngành kinh tế: + Cạnh tranh trong nội bộ ngành: là một cuộc cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong cùng một ngành, cùng sản xuất một loại hàng hoá nhằm mục đích tiêu 11 thụ hàng hoá có lợi hơn để thu lợi nhuận siêu ngạch bằng các biện pháp cải tiến kỹ thuật, nâng cao năng suất lao động, giảm chi phí sản xuất làm cho giá trị hàng hoá cá biệt do doanh nghiệp sản xuất ra nhỏ hơn giá trị xã hội. Kết quả cuộc cạnh tranh này làm cho kỹ thuật sản xuất phát triển hơn. + Cạnh tranh giữa các ngành: là một cuộc cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong các ngành sản xuất khác nhau nhằm mục đích đầu tƣ có lợi hơn, để giành đƣợc lợi nhuận cao nhất. Trong quá trình này xuất hiện sự phân bổ vốn đầu tƣ một cách tự nhiên giữa các ngành khác nhau, kết quả hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân. - Căn cứ vào thủ đoạn sử dụng trong cạnh tranh: + Cạnh tranh lành mạnh: là cạnh tranh đúng luật pháp, phù hợp với chuẩn mực xã hội và đƣợc xã hội thừa nhận, nó thƣớng diễn ra sòng phẳng, công bằng và công khai. + Cạnh tranh không lành mạnh: là cạnh tranh dựa vào kẽ hở của luật pháp, trái với chuẩn mực xã hội và bị xã hội lên án (nhƣ trốn thuế buôn lậu, móc ngoặc, đe dọa, khủng bố...). 1.1.2. Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 1.1.2.1. Khái niệm năng lực cạnh tranh Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là sự thể hiện thực lực và lợi thế của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh trong việc thỏa mãn tốt nhất các nhu cầu của khách hàng để thu được lợi nhuận ngày càng cao, bằng việc khai thác, sử dụng thực lực và lợi thế bên trong, bên ngoài nhằm tạo ra những sản phẩm, dịch vụ hấp dẫn người tiêu dùng để tồn tại và phát triển và cải tiến vị trí so với các đối thủ cạnh tranh trên thị trường. [1, tr.10]. Năng lực canh tranh của doanh nghiệp đƣợc tạo ra từ thực lực của doanh nghiệp và là các yếu tố nội hàm của mỗi doanh nghiệp. Năng lực cạnh tranh không chỉ đƣợc tính bằng các tiêu chí về công nghệ, tài chính, nhân lực, tổ chức quản trị doanh nghiệp…mà năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp gắn liền với ƣu thế của sản phẩm, dịch vụ mà doanh nghiệp đƣa ra thị trƣờng. Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp gắn với với thị phần mà nó nắm giữ, cũng có quan điểm đồng nhất năng lực của doanh nghiệp với hiệu quả sản xuất kinh doanh. 12 Năng lực cạnh tranh còn có thể đƣợc hiểu là khả năng tồn tại trong kinh doanh và đạt đƣợc một số kết quả mong muốn dƣới dạng lợi nhuận, giá cả, lợi tức hoặc chất lƣợng các sản phẩm, năng lực của doanh nghiệp để có thể khai thác các cơ hội trong thị trƣờng hiện tại và làm nảy sinh thị trƣờng mới. Một thuật ngữ có liên quan trực tiếp đến năng lực cạnh tranh là lợi thế cạnh tranh, đó là sự sở hữu những giá trị đặc thù, có thể sử dụng đƣợc để nắm bắt cơ hội của thị trƣờng và kinh doanh có lãi. Khi nói đến lợi thế cạnh tranh, là nói đến lợi thế mà một doanh nghiệp đang có và có thể có, so với các đối thủ cạnh tranh của họ. Ngoài ra còn xuất hiện thuật ngữ lợi thế cạnh tranh bền vững có nghĩa là doanh nghiệp phải liên tục cung cấp cho thị trƣờng một giá trị đặc biệt mà không có đối thủ cạnh tranh nào có thể cung cấp đƣợc. 1.1.2.2. Sự cần thiết phải nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp - Nâng cao năng lực cạnh tranh để tồn tại Cạnh tranh là một quy luật tất yếu, bất kỳ một doanh nghiệp nào tham gia vào nền kinh tế thị trƣờng dù muốn hay không đểu phải đối mặt với vấn để cạnh tranh. Trong thời đại ngày nay khi mà hàng giờ có hàng nghìn doanh nghiệp đƣợc thành lập và cũng chừng đó doanh nghiệp đến bờ phá sản, khi mà cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng trở nên gay gắt, khốc liệt vấn đề nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp càng trở thành nhu cầu bắt buộc, nó đòi hỏi mọi doanh nghiệp phải ý thức đƣợc và trang bị cho mình những năng lực cạnh tranh bến vững nếu không muốn tụt hậu hoặc phá sản. Nhu cầu của khách hàng luôn thay đổi theo hƣớng đa dạng và cao cấp hơn với giá thành rẻ hơn, mặt khác luôn có rất nhiều những đối thủ cạnh tranh sẵn sàng đáp ứng các nhu cầu đó, vì vậy doanh nghiệp muốn tồn tại phải luôn nâng cao năng lực cạnh tranh để chiếm đƣợc lòng tin của khách hàng, duy trì và phát triển thị phần với một chi phí hợp lý. 13
- Xem thêm -