Tài liệu Nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam trong xu thế hội nhập

  • Số trang: 93 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 95 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 27125 tài liệu

Mô tả:

TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ ĐỐI NGOẠI --------O0O------- Ơ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM TRONG XU THẾ HỘI NHẬP Sinh viên thực hiện : Lê Thị Hồng Linh Lớp : Anh 11 Khóa : K45 – KTĐN Giáo viên hướng dẫn : TS. Nguyễn Thị Thanh Minh Hà Nội - Tháng 5 - 2010 MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU ....................................................................................................... 1 CHƢƠNG I: KHÁI QUÁT VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ .......................................................................................... 4 1.1 Lý thuyết chung về Ngân hàng thƣơng mại ................................................... 4 1.1.1 Khái niệm Ngân hàng thương mại ......................................................... 4 1.1.2 Chức năng của Ngân hàng Thương mại................................................ 5 1.2 Khái quát về năng lực cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của NHTM ........ 8 1.2.1. Khái niệm năng lực cạnh tranh............................................................. 8 1.2.2 Năng lực cạnh tranh của NHTM và đặc trưng về cạnh tranh của NHTM ............................................................................................................10 1.2.3 Hệ thống các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của NHTM.........11 1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của NHTM .............18 1.3 Yêu cầu của hội nhập kinh tế quốc tế đối với lĩnh vực NHTM của Việt Nam20 1.3.1 Lộ trình hội nhập của hệ thống NHTM Việt Nam: ...............................20 1.3.2 Cơ hội và thách thức cho ngành NHTM Việt Nam trong hội nhập ......23 1.4 Kinh nghiệm của Trung Quốc về nâng cao năng lực cạnh tranh của NHTM trong bối cảnh hội nhập .......................................................................................27 1.4.1 Chiến lược phát triển hệ thống NHTM của Chính phủ Trung Quốc: ..27 1.4.2 Chiến lược “xi măng và con chuột” của các NHTM Trung Quốc: ......29 CHƢƠNG II: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM TRONG THỜI KỲ HỘI NHẬP...........................................................................31 2.1. Tổng quan về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam31 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển ......................................................31 2.1.2. Cơ cấu tổ chức ......................................................................................34 2.1.3 Các sản phẩm chủ yếu cuả NHNo& PTNT Việt Nam...........................34 2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2009 ..............................................35 2.2 Thực trạng năng lực cạnh tranh của NHNo&PTNT Việt Nam trong thời kỳ hội nhập quốc tế....................................................................................................36 2.2.1 Năng lực tài chính ................................................................................36 2.2.2 Nguồn nhân lực ....................................................................................42 2.2.3 Năng lực công nghệ...............................................................................44 2.2.4 Năng lực quản trị điều hành .................................................................45 2.2.5 Mạng lưới kênh phân phối và dịch vụ, sản phẩm .................................47 2.2.6 Thương hiệu Agribank ..........................................................................50 2.3 Đánh giá năng lực cạnh tranh của của NHNo&PTNT qua mô hình SWOT .......53 2.3.1 Điểm mạnh: ........................................................................................53 2.3.2 Điểm yếu: ..............................................................................................53 2.3.3 Cơ hội: ...................................................................................................54 2.3.4 Thách thức: ...........................................................................................54 CHƢƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TRONG HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ ............................................56 3.1 Quan điểm của Nhà nƣớc về nâng cao năng lực cạnh tranh của hệ thống Ngân hàng thƣơng mại Việt Nam trong tiến trình hội nhập quốc tế. ................56 3.2 Định hƣớng phát triển năng lực cạnh tranh của NHNo&PTNT Việt Nam .57 3.2.1 Mục tiêu phát triển Agribank năm 2010 ...............................................57 3.2.2 Định hướng phát triển nâng cao năng lực cạnh tranh của NHNo&PTNT Việt Nam trong bối cảnh hội nhập .........................................57 3.3 Các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của NHNo&PTNT Việt Nam 59 3.3.1 Nâng cao tiềm lực tài chính...................................................................59 3.3.2 Nâng cao chất lượng nhân sự ...............................................................64 3.3.3 Nâng cao năng lực quản trị điều hành..................................................66 3.3.4 Nâng cao trình độ công nghệ ................................................................69 3.3.5 Mở rộng mạng lưới, đa dạng hóa sản phẩm và nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng .......................................................................................71 3.2.6 Phát triển thương hiệu của hệ thống ngân hàng Agribank ..................75 3.3.7 Các giải pháp hỗ trợ từ phía Chính phủ, NHNN Việt Nam và các Bộ ngành có liên quan .........................................................................................78 KẾT LUẬN ............................................................................................................82 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................ 85 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Tên Tiếng Anh Tên Tiếng Việt ASEAN ASEAN Association of Southeast Hiệp hội các quốc gia Đông Asian Nation Nam Á BTA Biteral Trade Agreement AFTA Asean free trade ADB ABA ATM ECD EU FED GATS IMF MFN NT ROE ROA WTO WB SWIFT Asian Development bank Hiệp định Thương mại song phương Khu vực mậu dịch tự do Đông Nam Á Ngân hàng phát triển Châu Á Asian bankers Association Hiệp hội ngân hàng Châu Á Automated teller machine Máy giao dịch tự động Electronic cash drawer Máy rút tiền điện tử European Union Liên minh Châu Âu Federal Resenve System Cục dự trữ liên bang Mỹ General Agreement on Trade Hiệp định chung về thương in Services mại dịch vụ International Monetary Fund Quỹ tiền tệ quốc tế Most favoured nation Tối huệ quốc National Treatment Chế độ đãi ngộ quốc gia Return on Equity Thu nhập trên vốn cổ phần Return on Assers Thu nhập trên tổng tài sản World trade Organnization Tổ chức thương mại thế giới World Bank Ngân hàng thế giới Society for Worldwide interbank Financial Telecommunication Hiệp hội truyền thông tài chính liên ngân hàng toàn cầu CBTD Cán bộ tín dụng DNNN Doanh nghiệp Nhà nước NH Ngân hàng NHNN Ngân hàng Nhà nước NHNo&PTN T NHTM Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Ngân hàng thương mại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngân hàng thương mại Nhà nước Ngân hàng nước ngoài Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) Sản phẩm dịch vụ Tổ chức tín dụng Thanh toán quốc tế Trung ương NHTM CP NHTM NN NHNNg NHNT(VCB) SPDV TCTD TTQT TW XNK Xuất nhập khẩu DANH MỤC BẢNG BIỂU Biểu 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của NHNo&PTNT Việt Nam .................................34 Biểu 2: Biểu đồ tăng trưởng tổng nguồn vốn Agribank 2006-2009 ......................38 Biểu 3: Biểu đồ tăng trưởng tổng dư nợ Agribank 2006-2009 ..............................38 Biểu 4: Biểu đồ tăng trưởng vốn chủ sở hữu Agribank qua các năm...................39 Biểu 5: Một số chỉ tiêu chính các ngân hàng năm 2008 .......................................40 Biểu 6: Thị phần cho vay ác ngân hàng năm 2008 ...............................................42 Biểu 7: Thị phần tiền gửi các ngân hàng năm 2008 .............................................42 Biểu 8: Cơ cấu nguồn ngân lực NHNo&PTNT Việt Nam ....................................43 Biểu 9: Mô hình tổng thể bộ máy quản lý điều hành ............................................47 LỜI NÓI ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Thế giới đang bước vào kỷ nguyên của hội nhập kinh tế và xu hướng toàn cầu hoá diễn ra rộng khắp. Sự xuất hiện các khối kinh tế và mậu dịch trên thế giới là một tất yếu khách quan, một nấc thang phát triển mới trong quá trình toàn cầu hoá nền kinh tế. Khi gia nhập vào các tổ chức thương mại trong khu vực và trên thế giới, mỗi quốc gia đều muốn hướng tới một nền kinh tế phát triển, một xã hội văn minh, hiện đại, đời sống được cải thiện. Kinh nghiệm quốc tế cho thấy, hệ thống tài chính – ngân hàng Việt Nam cạnh tranh và mở cửa là hệ thống tài chính tốt nhất cho phát triển kinh tế. Sự xâm nhập ngày càng sâu rộng của các ngân hàng nước ngoài vào thị trường Việt Nam, cũng như cam kết về mở cửa khu vực ngân hàng trong tiến trình hội nhập đã làm cho cuộc cạnh tranh giữa các Ngân hàng Thương mại Việt Nam ngày càng trở nên gay gắt và khốc liệt hơn. Không nằm ngoài xu thế đó, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam dù đã có những lợi thế trong cạnh tranh so với các Ngân hàng thương mại khác vẫn còn tồn tại không ít những yếu kém, cũng như đang phải đối mặt với những khó khăn và thách thức phía trước. Để đáp ứng được nhu cầu cấp thiết của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam trong giai đoạn hiện nay, người viết đã chọn đề tài “Nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam trong xu thế hội nhập” làm đề tài nghiên cứu của mình. 2. Mục đích nghiên cứu Trên cơ sở nghiên cứu những yêu cầu của hội nhập kinh tế quốc tế và phân tích năng lực cạnh tranh của ngành ngân hàng nói chung và Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam nói riêng, khoá luận nhằm mục đích đưa ra các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, hướng tới phát triển bền vững trong tình hình hội nhập kinh tế quốc tế 1 3. Nhiệm vụ nghiên cứu - Hệ thống hoá lý thuyết về ngân hàng thương mại, năng lực cạnh tranh, cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng và hội nhập quốc tế. - Phân tích, đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, những kết quả đạt được và những yếu kém, tìm ra nguyên nhân của những yếu kém. - Hình thành giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam. 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu: - Đối tượng nghiên cứu: Lý thuyết và thực tiễn về hội nhập kinh tế quốc tế, năng lực cạnh tranh, năng lực cạnh tranh của ngành ngân hàng và năng lực cạnh tranh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam. - Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động và năng lực cạnh tranh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam giai đoạn 2007-2009. 4. Phƣơng pháp nghiên cứu Khóa luận có sử dụng các pháp duy vật biện chứng, kết hợp với các phương pháp thống kê, so sánh phân tích tổng hợp nhằm làm rõ vấn đề nghiên cứu. Các số liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo thường niên, Bản công bố thông tin, từ cơ quan thống kê, tạp chí …và được xử lý trên máy tính. 5. Kết cấu khóa luận Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu thành 3 chương, bao gồm: - Chương I: Khái quát về năng lực cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại trong bối cảnh hội nhập quốc tế. - Chương II: Thực trạng năng lực cạnh tranh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam 2 - Chương III: Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam trong hội nhập kinh tế quốc tế. Tác giả xin được gửi lời cảm ơn đến Viện Kinh tế - Chính trị Thế giới, Thư viện Quốc gia, Thư viện Trường Đại học Ngoại Thương, và đặc biệt, tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến cô giáo Nguyễn Thị Thanh Minh, người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ, tạo điều kiện tốt nhất để tác giả thực hiện khóa luận này. Do khuôn khổ hạn hẹp của bài viết và do thời gian nghiên cứu có hạn, khóa luận này chắc chắn không tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót, tác giả rất mong nhận được ý kiến đóng góp phê bình của các thầy, cô giáo và các bạn. Hà Nội, ngày 15/05/2010 Sinh viên Lê Thị Hồng Linh 3 CHƢƠNG I: KHÁI QUÁT VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ 1.1 Lý thuyết chung về Ngân hàng thƣơng mại 1.1.1 Khái niệm Ngân hàng thương mại Ngân hàng Thương mại (NHTM) là tổ chức tài chính trung gian có vị trí quan trọng nhất trong nền kinh tế, nó là một loại hình doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ - tín dụng. Theo pháp lệnh ngân hàng ngày 23-5-1990 của Hội đồng Nhà nước xác định: "Ngân hàng thương mại là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi từ khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán". Như vậy NHTM làm nhiệm vụ trung gian tài chính đi vay để cho vay qua đó thu lời từ chênh lệch lãi suất cho vay và lãi suất tiền gửi, nó thực sự là một loại hình doanh nghiệp dịch vụ tài chính, mặc dù giữa NHTM và các tổ chức tài chính trung gian khác rất khó phân biệt sự khác nhau, nhưng người ta vẫn phải tách NHTM ra thành một nhóm riêng vì những lý do rất đặc biệt của nó như tổng tài sản có của NHTM luôn là khối lượng lớn nhất trong toàn bộ hệ thống Ngân hàng, hơn nữa khối lượng séc hay tài khoản gửi không kì hạn mà nó có thể tạo ra cũng là bộ phận quan trọng trong tổng cung tiền tệ M1 của cả nền kinh tế. Cho thấy NHTM có vị trí rất quan trọng trong hệ thống ngân hàng cũng như trong nền kinh tế quốc dân. Tính đến 30/6/2009, hệ thống Ngân hàng thương mại Việt Nam bao gồm 5 NHTMNN, 39 NHTMCP, 40 chi nhánh ngân hàng nước ngoài, 5 ngân hàng 100% vốn nước ngoài, 5 ngân hàng liên doanh. Mạng lưới hoạt động của các ngân hàng đã trải rộng tới nhiều tỉnh, thành phố trên cả nước. Đa số các Ngân hàng vẫn tiếp tục có nhu cầu mở rộng mạng lưới. Giữa trụ sở và các chi nhánh về cơ bản đã được kết nối trực tuyến, do đó chất lượng quản lý trong hệ thống của nội bộ từng TCTD đã có sự cải thiện đáng kể. 4 1.1.2 Chức năng của Ngân hàng Thương mại 1.1.2.1 Ngân hàng Thương mại là trung gian tín dụng Đây là chức năng cơ bản và đặc trưng nhất của NHTM và có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc thúc đẩy nền kinh tế hàng hóa phát triển. Thực hiện chức năng này, một mặt NHTM huy động và tập trung vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế như vốn tạm thời nhàn rỗi trong các tổ chức kinh tế, cơ quan đoàn thể, tiền tiết kiệm của dân cư để hình thành nguồn vốn cho vay, mặt khác trên cơ sở nguồn vốn đa huy động được, ngân hàng sử dụng cho vay để đáp ứng nhu cầu vốn của nền kinh tế. Khi thực hiện chức năng làm trung gian tín dụng, NHTM đã huy động triệt để được các khoản vốn nhàn rỗi, điều hòa vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu, kích thích quá trình luân chuyển vốn của toàn xã hội và thúc đẩy quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp. Thực hiện chức năng trung gian tín dụng, NHTM thực sự là một cầu nối giữa những người có tiền muốn cho vay hoặc muốn gửi ở ngân hàng với những người thiếu vốn cần vay. NHTM góp phần tạo lợi ích công bằng cho cả ba bên trong quan hệ: người gửi tiền, ngân hàng và người vay. - Đối với người gửi tiền: họ sinh lời được vốn tạm thời nhàn rỗi của mình bởi lãi suất tiền gửi mà ngân hàng trả cho họ hoặc họ được ngân hàng tạo ra cho họ các tiện ích như sự an toàn hoặc cung cấp cho họ các phương tiện thanh toán. - Đối với người vay: sẽ thỏa mãn được nhu cầu kinh doanh hoặc chi tiêu, thanh toán mà khỏi tốn nhiều công sức, thời gian cho việc tìm kiếm nơi vay tiền tiện lợi, chắc chắn và hợp pháp. - Đối với ngân hàng thương mại: sẽ tìm kiếm được lợi nhuận cho bản thân mình từ chênh lệch lãi suất cho vay và lãi suất tiền gửi hoặc hoa hồng môi giới. Lợi nhuận này chính là cơ sở tồn tại và phát triển của ngân hàng thương mại. Ngày nay, có thể nói mọi quan hệ kinh tế xã hội của loài người đều thông qua quan hệ tiền tệ và chủ yếu thông qua hoạt động của ngân hàng bên cạnh hoạt động của tổ chức phi ngân hàng. 5 1.1.2.2 Ngân hàng thương mại là trung gian thanh toán: Theo Mác “công việc của người thủ quỹ chính là ở chỗ làm trung gian để thanh toán. Khi ngân hàng xuất hiện thì chức năng này được chuyển giao sang cho ngân hàng”. Trong chức năng này, xuất phát từ việc ngân hàng là người thủ quỹ của các doanh nghiệp, khiến cho ngân hàng có thể thực hiện các dịch vụ thanh toán theo sự ủy nhiệm của khác hàng. Trong quá trình thanh toán, ngân hàng sử dụng giấy bạc ngân hàng thay cho vàng trong quá trình lưu thông, và sau đó là sử dụng những công cụ lưu thông tín dụng thay cho giấy bạc ngân hàng. Khi khách hàng gửi tiền vào ngân hàng, họ sẽ được ngân hàng đảm bảo an toàn trong việc cất giữ tiền và thực hiện thu chi một cách nhanh chóng, tiện lợi. Trong khi làm trung gian thanh toán, ngân hàng tạo ra các công cụ lưu thông tín dụng và độc quyền quản lý các công cụ đó (séc, giấy chuyển tiền, thẻ thanh toán…) tiết kiệm cho xã hội rất nhiều chi phí về lưu thông. Với chức năng trung gian thanh toán cũng cho phép NHTM tạo ra bút tệ để mở rộng quy mô tín dụng đối với nền kinh tế, vừa tiết kiệm được lượng tiền mặt vừa đáp ứng được những biến động thường xuyên của họat động kinh tế. Trong một nền kinh tế phát triển, quy mô thanh toán, số lượng các khoản thanh toán và khoảng cách giữa khách hàng với nhau ngày càng tăng lên nhanh chóng. Việc thanh toán trực tiếp giữa các khách hàng sẽ không thể nào thỏa mãn được yêu cầu của nền kinh tế nếu không có hệ thống NHTM làm chức năng trung gian thanh toán cho các chủ thể của nền kinh tế. 1.1.2.3 Chức năng tạo tiền Chức năng tạo tiền không giới hạn trong hành động in thêm tiền và phát hành tiền mới của Ngân hàng Nhà nước. Bản thân các NHTM trong quá trình thực hiện các chức năng của mình vẫn có khả năng tạo ra tiền tín dụng (hay tiền ghi sổ) thể hiện trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng tại ngân hàng thương mại. Đây chính là một bộ phận của lượng tiền được sử dụng trong các giao dịch. Từ khoản tích trữ ban đầu, thông qua hành vi cho vay bằng chuyển khoản, hệ thống NHTMcó khả năng tạo nên số tiền gửi (tức tiền tín dụng) gấp nhiều lần số dự trữ tăng thêm ban đầu. Mức mở rộng tiền gửi phụ thuộc vào hệ số mở rộng tiền gửi. Hệ số này đến lượt nó chịu tác động bởi 6 các yếu tố: tỷ lệ dự trữ bắt buộc, tỷ lệ dự trữ vượt mức và tỷ lệ giữ tiền mặt so với tiền gửi thanh toán của công chúng. Chức năng tạo tiền được thực thi trên cơ sở hai chức năng khác của NHTM là chức năng tín dụng và chức năng thanh toán. Thông qua chức năng trung gian tín dụng, ngân hàng sử dụng số vốn huy động được để cho vay, số tiền cho vay ra lại được khách hàng sử dụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ trong khi số dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng vẫn được coi là một bộ phận của tiền giao dịch, được họ sử dụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ… Với chức năng này, hệ thống NHTM đã làm tăng tổng phương tiện thanh toán trong nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu thanh toán, chi trả của xã hội. Rõ ràng khái niệm về tiền hay tiền giao dịch không chỉ là tiền giấy do NHTW phát hành mà còn bao gồm một bộ phận quan trọng là lượng tiền ghi sổ do các NHTM tạo ra. Chức năng này cũng chỉ ra mối quan hệ giữa tín dụng ngân hàng và lưu thông tiền tệ. Một khối lượng tín dụng mà NHTM cho vay ra làm tăng khả năng tạo tiền của ngân hàng thương mại, từ đó làm tăng lượng tiền cung ứng. 1.1.2.4 Ngân hàng thương mại làm trung gian trong việc thực hiện chính sách kinh tế quốc gia. Hệ thống NHTM mặc dù mang tính chất độc lập nhưng nó luôn luôn chịu sự quản lý chặt chẽ của NHTW về mọi mặt. Đặc biệt NHTM phải luôn tuân theo các quyết định của ngân hàng trung ương về việc thực hiện chính sách tiền tệ. Để ổn định giá trị đối nội và đối ngoại của đồng tiền, lượng tiền cung ứng trong nền kinh tế phải phù họp với giá trị hàng hóa lưu thông, do đó, ngân hàng trung ương sử dụng công cụ của chính sách tiền tệ để điều hòa khối lượng tiền tệ trong lưu thông và bắt buộc các NHTM chấp hành. Như vậy các NHTM là các chủ thể đóng vai trò quan trọng trong quá trình thực hiện chính sách tiền tệ của ngân hàng trung ương. Để gia tăng tốc đọ tăng trưởng kinh tế, tín dụng phát ra từ các NHTM phải mang lại hiệu quả, việc thu hút vốn nước ngoài thông qua các NHTM cũng được sử dụng đúng mục đích, yêu cầu của nền kinh tế… Tín dụng trên cơ sở cho vay mở rộng sản 7 xuất, phát triển ngành nghề, tạo ra công ăn việc làm cho người lao động, góp phần thực hiện các mục tiêu và chính sách xã hội của đất nước. 1.2 Khái quát về năng lực cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của NHTM 1.2.1. Khái niệm năng lực cạnh tranh Mặc dù có rất nhiều các công trình nghiên cứu về năng lực cạnh tranh song cho đến nay, tất cả các nhà nghiên cứu đều thống nhất rằng rất khó có thể đưa ra một định nghĩa chuẩn về khái niệm năng lực cạnh tranh đúng cho mọi trường hợp. Ở cấp độ vi mô, có quan điểm cho rằng “Những doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh là những doanh nghiệp đạt được mức tiến bộ cao hơn mức trung bình về chất lượng hàng hóa và dịch vụ và/hoặc có khả năng cắt giảm các chi phí tương đối cho phép họ tăng được lợi nhuân (doanh thu – chi phí) và/hoặc thị phần…” [14,tr.19]. Về ưu điểm, định nghĩa như trên phản ánh được năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp một cách tương đối toàn diện. Nó chỉ rõ được mục tiêu của cạnh tranh (lợi nhuận, thị phần) và những đặc điểm cơ bản của cạnh tranh thành công. Tuy nhiên, cách định nghĩa này không giải thích được khả năng cạnh tranh đó của doanh nghiệp do đâu mà có. Vì nếu một doanh nghiệp có được ưu thế hơn các doanh nghiệp khác nhờ sự bảo hộ, ưu đãi của nhà nước thì có được coi là có khả năng cạnh tranh hay không? Thêm vào đó, định nghĩa trên khiến cho khái niệm cạnh tranh mang tính tĩnh trong khi trên thực tế, đây là một khái niệm động. Một doanh nghiệp tại thời điểm này có được lợi thế cạnh tranh nhờ những ưu thế như nguồn lao động, gần nguồn nguyên liệu nhưng tại thời điểm khác có thể sẽ đánh mất lợi thế của mình khi các doanh nghiệp khác phát triển những lợi thế trên cơ sở tiến bộ khoa học kỹ thuật hay mở rộng quy mô. Vì thế, một doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh còn phải là một doanh nghiệp có khả năng duy trì và liên tục tăng cường khả năng cạnh tranh của mình. Trong các tác phẩm của mình, Micheal Porter cũng thừa nhận, không thể đưa ra một định nghĩa tuyệt đối về khái niệm năng lực cạnh tranh. Theo ông, “Để có thể cạnh tranh thành công, các doanh nghiệp phải có được lợi thế cạnh tranh dưới hình thức hoặc là có được chi phí sản xuất thấp hơn hoặc là có khả năng khác biệt hóa sản phẩm để đạt được những mức giá cao hơn trung bình. Để duy trì lợi thế cạnh tranh, các 8 doanh nghiệp cần ngày càng đạt được những lợi thế cạnh tranh tinh vi hơn, qua đó có thể cung cấp những hàng hóa hay dịch vụ có chất lượng cao hơn hoặc sản xuất có hiệu suất cao hơn”.(15) Quan niệm của Porter đã đề cập đến vấn đề năng lực cạnh tranh còn bao hàm cả việc doanh nghiệp phải liên tục duy trì lợi thế cạnh tranh của mình. Nói cách khác, doanh nghiệp phải duy trì lợi nhuận trên cơ sở bám sát với nhịp độ phát triển của thị trường hoặc thậm chí chủ động tạo lập nên sự phát triển của thị trường. Việc hạ thấp giá thành sản phẩm để nâng cao năng lực cạnh tranh theo quan niệm mang tính dài hạn này của Porter cũng như đại đa số các nhà nghiên cứu khác không bao gồm việc hạ thấp giá thành bằng những biện pháp có tính tiêu cực như cắt giảm lương nhân viên, cắt giảm các chi phí bảo hộ lao động, chi phí phúc lợi, chi phí môi trường…Năng lực cạnh tranh ở đây cần phải được gắn liền với khái niệm phát triển bền vững, sử dụng hiệu quả các nguồn lực của xã hội. Có thể nói, ở góc độ vi mô, các nhà nghiên cứu vẫn chưa đưa ra được một định nghĩa thống nhất về khái niệm năng lực cạnh tranh, song dù có đưa ra được khái niệm năng lực cạnh tranh thì cũng phải lưu ý rằng khái niệm năng lực cạnh tranh là một khái niệm động, và vì thế các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh cũng không phải là một hệ thống chỉ tiêu cố định. Đó phải là một hệ thống các chỉ tiêu không chỉ phản ánh được năng lực cạnh tranh ở hiện tại mà còn phản ánh được khả năng duy trì và phát triển lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp trong tương lai. Việc xác định được hệ thống các chỉ tiêu này có ý nghĩa thực tiễn rất quan trọng cho mỗi doanh nghiệp để có định hướng xây dựng, khai thác và phát triển lợi thế cạnh tranh của mình. Ở góc độ vĩ mô, khái niệm năng lực cạnh tranh của một quốc gia cũng chưa được thống nhất. Báo cáo đánh giá về năng lực cạnh tranh toàn cầu định nghĩa năng lực cạnh tranh của một quốc gia là “khả năng nước đó đạt được những thành quả nhanh và bền vững về mức sống, nghĩa là đạt được các tỷ lệ tăng trưởng kinh tế cao được xác định bằng thay đổi tổng sản phẩm quốc nội (GDP) trên đầu người theo thời gian". [15,tr.6]. Báo cáo đầu tiên về Năng lực cạnh tranh của Công nghiệp Châu Âu (CEC 1996a) cũng 9 chỉ ra rằng “Năng lực cạnh tranh của một quốc gia là khả năng quốc gia đó tạo ra mức tăng trưởng phúc lợi cao và gia tăng mức sống cho người dân của mình”. Trong tác phẩm Lợi thế cạnh tranh của các quốc gia, Micheal Porter cũng chỉ ra rằng, rất khó đưa ra một định nghĩa chuẩn về năng lực cạnh tranh. Song ông cũng cho rằng, việc tìm ra được một định nghĩa chuẩn cho khái niệm năng lực cạnh tranh của một quốc gia cũng không phải là điều tối quan trọng: “mục tiêu cơ bản đối với một quốc gia trong vấn đề phát triển kinh tế chính là nhằm tạo ra một mức sống cao và ngày càng tăng cho người dân nước đó”.(15) Khả năng thực hiện mục tiêu đó không phụ thuộc vào việc có đưa ra được một định nghĩa chuẩn vể khái niệm năng lực cạnh tranh hay không mà phụ thuộc vào năng suất lao động mà quốc gia đó đạt được trên cơ sở khai thác các nguồn lực mà quốc gia đó có được. Một quốc gia nào càng có khả năng tạo ra được nhiều của cải hơn với cùng một nguồn lực, quốc gia đó càng có khả năng phát triển hơn. Từ những luận điểm trên ta thấy rằng, việc cố gắng đưa ra một định nghĩa chuẩn về năng lực cạnh tranh ở tầm vĩ mô hay vi mô đều không phải là một việc làm có hiệu quả. Tuy nhiên, đối với từng đối tượng nghiên cứu, phạm vi và mục đích nghiên cứu, vẫn cần phải đưa ra được một định nghĩa về năng lực cạnh tranh và một hệ thống các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh (bao gồm cả vị thế cạnh tranh hiện tại lẫn khả năng duy trì và phát triển vị thế đó trong tương lai) của một quốc gia, một ngành hay một doanh nghiệp một cách chính xác làm căn cứ khoa học cho việc đưa ra những chính sách, giải pháp hợp lý và hiệu quả. 1.2.2 Năng lực cạnh tranh của NHTM và đặc trưng về cạnh tranh của NHTM Xét dư ớ i góc độ kinh tế , NHTM là cũng mộ t loạ i hình doanh nghiệ p, do đó cũng hư ớ ng đế n mụ c đích cuố i cùng là lợ i nhuậ n hay thị phầ n. Để đạ t đư ợ c mụ c đích đó, các NHTM cầ n phả i tạ o ra và duy trì đư ợ c lợ i thế (hay năng lự c) cạ nh tranh củ a mình so vớ i các đố i thủ , đặ c biệ t trong bố i cả nh cạ nh tranh khố c liệ t hiệ n nay, khi mà thị trư ờ ng ngày càng xuấ t hiệ n nhiề u các 10 ngân hàng vớ i nhiề u loạ i hình sả n phẩ m dị ch vụ mớ i và khách hàng ngày càng có nhiề u lự a chọ n hơ n. Năng lực cạnh tranh của một NHTM được định nghĩa là "khả năng ngân hàng đó tạo ra, duy trì và phát triển những lợi thế nhằm duy trì mà mở rộng thị phần; đạt được mức lợi nhuận cao hơn mức trung bình của ngành và liên tục tăng đồng thời đảm bảo sự hoạt động an toàn và lành mạnh, có khả năng chống đỡ và vượt qua những biến động bất lợi của môi trường kinh doanh”.[1,tr.22] Giống như các doanh nghiệp khác trong kinh tế thị trường, các NHTM luôn phải đối mặt với cạnh tranh từ các đối thủ để tranh giành thị phần lẫn nhau. Nhưng so với các loại hình kinh tế khác, cạnh tranh trong lĩnh vực NH có những đặc thù riêng: - Do hoạt động NH mang tính hệ thống rất cao, nếu năng lực cạnh tranh của một NH yếu dẫn đến khó khăn, sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến thị trường tiền tệ, và có thể ảnh hưởng xấu đến nền kinh tế. Vì vậy, hoạt động cạnh tranh của các NH phải tuân thủ theo pháp luật. - Hoạt động NH có liên quan đến nhiều tổ chức kinh tế, chính trị, xã hội và các cá nhân. Nếu một NH bị đỗ vỡ sẽ ảnh hưởng đến các NH khác. Vì thế trong hoạt động của các NH, đi liền với cạnh tranh lẫn nhau là sự hợp tác với nhau nhằm hướng đến một môi trường cạnh tranh lành mạnh hơn. - Từ 02 đặc thù trên, để tránh những nguy cơ đỗ vỡ cả hệ thống, NHTW phải có sự giám sát chặt chẽ thị trường tiền tệ, nhằm có những giải pháp can thiệp kịp thời tránh những yếu tố có thể làm suy yếu và thôn tính lẫn nhau trong hoạt động của các NHTM. - Mặt khác, hoạt động NH không giới hạn phạm vi trong nước mà liên quan đến các nước khác trong hoạt động kinh tế đối ngoại. Do vậy hoạt động của NH còn chịu sự chi phối của các yếu tố nước ngoài. Vì thế, sự cạnh tranh của các NHTM đòi hỏi nhũng chuẩn mực rất cao và cần phải tuân thủ nghiêm. 1.2.3 Hệ thống các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của NHTM 11 1.2.3.1 Năng lực tài chính Năng lực tài chính là thước đo sức mạnh của một ngân hàng tại một thời điểm nhất định. Năng lực tài chính thể hiện qua các chỉ tiêu: - Vốn tự có: Về mặ t lý thuyế t, vố n điề u lệ và vố n tự có đang đóng vai trò rấ t quan trọ ng trong hoạ t độ ng ngân hàng. Vố n điề u lệ sẽ giúp ngân hàng tạ o đư ợ c uy tín trên thị cao trư ờ ng và tạ o lòng tin nơ i công chúng. Vố n tự có thấ p đồ ng nghĩa vớ i sứ c mạ nh tài chính yế u và khả năng chố ng đỡ rủ i ro củ a ngân hàng thấ p. Theo qui đị nh củ a Ủ y ban Bassel, vố n tự có củ a NHTM phả i đạ t tố i thiể u 8% trên tổ ng tài sả n có rủ i ro chuyể n đổ i củ a ngân hàng đó. Đó là điề u kiệ n đả m bả o an toàn cho hoạ t độ ng kinh doanh củ a ngân hàng. - Qui mô và khả năng huy động vốn: Khả năng huy độ ng vố n là mộ t trong nhữ ng tiêu chí đánh giá tình hình hoạ t độ ng kinh doanh củ a các ngân hàng. Khả độ ng vố n còn thể năng huy hiệ n tính hiệ u quả , năng lự c và uy tín củ a ngân hàng đó trên thị trư ờ ng. Khả năng huy độ ng vố n tố t cũng có nghĩa là ngân hàng đó sử dụ ng các sả n phẩ m dị ch vụ , hay công cụ huy độ ng vố n có hiệ u quả , thu hút đư ợ c khách hàng. - Khả năng thanh khoản: Theo chuẩ n mự c quố c tế , khả thể hiệ n qua tỷ lệ năng thanh toán củ a ngân hàng giữ a tài sả n “có” có thể và tài sả n “Nợ ” phả i thanh toán ngay. Chỉ khả năng ngân hàng có thể thanh toán ngay tiêu này đo lư ờ ng đáp ứ ng đư ợ c nhu cầ u tiề n mặ t củ a 12 ngư ờ i tiêu dùng. Khi nhu cầ u về tiề n mặ t củ a ngư ờ i gử i tiề n bị giớ i hạ n, thì uy tín củ a ngân hàng đó bị kể , kế t quả là NHTM đó sẽ bị giả m mộ t cách đáng phá sả n nế u để điề u này xả y ra. - Khả năng sinh lời: Khả năng sinh lờ i đư ợ c phân tích qua các thông số sau: Thu nhậ p sau thuế ROE = Vố n chủ sở hữ u ROE - Tỷ hiệ n tỷ lệ thu nhậ p trên vố n tự có (return on equity): thể lệ thu nhậ p củ a mộ t đồ ng vố n chủ sở hữ u Thu nhậ p sau ROA = thuế Tổ ng tài sả n ROA - Tỷ lệ thu nhậ p trên vố n tổ ng tài sả n (return on assets): thể hiệ n khả năng sinh lờ i trên tổ ng tài sả n- đánh giá công tác quả n lý củ a ngân hàng, cho thấ y khả năng chuyể n đổ i tài sả n củ a ngân hàng thành thu nhậ p ròng - Mức độ rủi ro: Mứ c độ rủ i ro củ a ngân hàng thư ờ ng đự ơ c đo lư ờ ng bằ ng 2 chỉ tiêu cơ bả n: Hệ số an toàn vố n (CAR: capital adequacy ratio) và Chấ t lư ợ ng tín dụ ng (tỷ Hệ số CAR chính là tỷ lệ nợ quá hạ n) lệ giữ a vố n chủ sở hữ u trên tổ ng tài sả n có rủ i ro chuyể n đổ i (theo Ủ y ban giám sát tín dụ ng Basel). Theo chuẩ n quố c tế thì CAR tố i thiể u phả i đạ t 8%. Tỷ 13
- Xem thêm -