Tài liệu Nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty xăng dầu phú khánh

  • Số trang: 118 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 90 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 27125 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRÖÔØNG ÑAÏI HOÏC NHA TRANG TRẦN VĂN LỄ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY XĂNG DẦU PHÚ KHÁNH LUẬN VĂN THẠC SỸ NHA TRANG - NĂM 2010 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRÖÔØNG ÑAÏI HOÏC NHA TRANG TRẦN VĂN LỄ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY XĂNG DẦU PHÚ KHÁNH Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh Mã số : 60.34.05 LUẬN VĂN THẠC SỸ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS-TS. NGUYỄN THỊ KIM ANH NHA TRANG - NĂM 2010 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan: Luận văn: "Nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Xăng dầu Phú Khánh" là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu được sử dụng là trung thực, nội dung trích dẫn đều được chỉ rõ nguồn gốc và các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn này chưa từng công bố tại bất kỳ công trình khoa học nào khác. Nha Trang ngày tháng năm 2010 Người cam đoan Trần Văn Lễ LỜI CẢM ƠN Để có được kết quả nghiên cứu và hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo, sự ủng hộ và sự nhiệt tình của Lãnh đạo Công ty Xăng dầu Phú Khánh, cũng như các doanh nghiệp khác kinh doanh xăng dầu trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa, Phú Yên và Ninh Thuận. Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo khoa Kinh tế trường Đại học Nha Trang, các thầy cô trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh, Đại học kinh tế Quốc dân Hà Nội, Đại học Đà Nẵng đã nhiệt tình truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu làm nền tảng cho việc thực hiện luận văn này. Tôi xin chân thành cảm ơn cô giáo, PGS.TS Nguyễn Thị Kim Anh, người đã tận tình và nhiệt thành hướng dẫn tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này. Tôi xin gửi lời cảm ơn đến ban lãnh đạo, các đồng nghiệp của Công ty Xăng dầu Phú Khánh đã giúp đỡ, tư vấn và hỗ trợ tài liệu thông tin hữu ích để tôi hoàn thành luận văn. Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến các chuyên gia những người đã giúp tôi hoàn thiện bản câu hỏi cũng như trả lời bản câu hỏi khảo sát làm nguồn dữ liệu cho việc phân tích trong luận văn này. Tôi xin chân thành cảm ơn Hội đồng bảo vệ luận văn Thạc sỹ Quản trị kinh doanh đã góp những ý kiến quý báu để luận văn được hoàn chỉnh hơn. Xin gửi lời cảm ơn đến các anh chị em trong lớp cao học Quản trị kinh doanh 2008 trường Đại học Nha Trang đã cùng tôi chia sẻ kiến thức và kinh nghiệm học tập trong suốt quá trình tham gia khóa học. MỤC LỤC Trang bìa phụ Trang Lời cam đoan Lời cảm ơn Mục lục Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt Danh mục các hình vẽ, đồ thị Danh mục các bảng biểu MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP 5 1.1. Lý thuyết về cạnh tranh. 5 1.1.1. Cạnh tranh (Competition). 5 1.1.2. Năng lực cạnh tranh 6 1.1.3. Lợi thế cạnh tranh (Competitive Advantage) 7 1.2. Các cơ sở của lợi thế cạnh tranh. 1.2.1. Các quan điển về lợi thế cạnh tranh 7 7 1.2.1.1. Quan điểm của tổ chức công nghiệp IO 7 1.2.1.2. Quan điểm dựa trên nguồn lực RBV 8 1.2.2. Cách thức để tạo ra lợi thế cạnh tranh 1.2.3. Cách thức để duy trì, củng cố và xây dựng năng lực cạnh tranh. 9 10 1.2.3.1. Tập trung xây dựng các khối tổng thể của lợi thế cạnh tranh. 10 1.2.3.2. Xác định các nguồn lực cần xây dựng và duy trì. 11 1.3. Công cụ phân tích năng lực cạnh tranh 1.3.1. Mô hình 5 tác lực cạnh tranh của Michael Porter 12 12 1.3.1.1. Nguy cơ xâm nhập từ các đối thủ tiềm năng 13 1.3.1.2. Áp lực cạnh tranh của các đối thủ hiện tại trong ngành 13 1.3.1.3. Áp lực từ các sản phẩm thay thế 14 1.3.1.4. Áp lực từ phía khách hàng 14 1.3.1.5. Áp lực của nhà cung ứng 1.3.2. Phân tích nguồn lực 14 15 1.3.2.1. Nguồn lực 15 1.3.2.2. Năng lực cốt lõi 15 1.3.2.3. Năng lực khác biệt 16 1.4. Đánh giá năng lực cạnh tranh 16 1.4.1. Phương pháp chuyên gia 16 1.4.2. Phương pháp xây dựng ma trận hình ảnh cạnh tranh 18 1.4.3. Khung đánh giá các năng lực cạnh tranh 20 1.5. Tóm tắt chương 1 21 CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY 22 XĂNG DẦU PHÚ KHÁNH 2.1. Phân tích thị trường xăng dầu Việt Nam 22 2.1.1. Giai đoạn trước năm 2000 22 2.1.2. Giai đoạn từ năm 2000 đến trước thời điểm Nhà nước công bố 24 chấm dứt bù giá, vận hành giá xăng dầu theo thị trường (tháng 9/2008) 2.1.3. Giai đoạn từ tháng 9/2008 đến trước ngày 15/12/2009 26 2.1.4. Giai đoạn từ ngày 15/12/2009 đến nay 27 2.2. Đánh giá mức độ cạnh tranh trên thị trường kinh doanh xăng dầu Việt 28 nam đến năm 2020 2.1.1. Quy trình và phương pháp 28 2.1.2. Thiết kế bảng câu hỏi /thang đo 29 2.2.3. Mẫu điều tra 31 2.2.4. Kết quả điều tra 31 2.2.4.1. Về cơ cấu mẫu 31 2.2.4.2. Kết quả phân tích ý kiến chuyên gia 32 2.3. Đánh giá năng lực cạnh tranh của Petrolimex Khanhhoa 2.3.1. Phân tích điều kiện bên trong - thực trạng Petrolimex Khanhhoa 2.3.1.1. Khái quát về Petrolimex Khanhhoa 39 39 39 2.2.1.2. Quá trình Xây dựng và phát triển 39 2.3.1.3. Đơn vị trực thuộc 41 2.3.1.4. Chức năng nhiệm vụ và lĩnh vực hoạt động 42 2.3.1.5. Các nguồn lực của Petrolimex Khanhhoa 43 2.3.1.6. Tình hình sản xuất kinh doanh của Petrolimex Khanhhoa 45 2.1.1.7. Những điểm mạnh - điểm yếu của Công ty 47 2.3.2. Phân tích điều kiện bên ngoài - Môi trường kinh doanh của 48 Petrolimex Khanhhoa 2.3.2.1. Môi trường Vĩ mô 48 2.3.2.2. Môi trường ngành xăng dầu 50 2.3.2.3 Thị trường tiêu thụ xăng dầu 53 2.3.1.4. Cạnh tranh trên thị trường kinh doanh xăng dầu 54 2.4. Đánh giá các điều kiện của Petrolimex Khanhhoa 2.4.1. Điều kiện bên trong 59 59 2.4.1.1. Điều kiện quy mô 59 2.4.1.2. Điều kiện về cấu trúc lõi 59 2.4.1.3. Thương hiệu 60 2.4.1.4. Mô hình tổ chức và quản lý 61 2.4.1.5. Quy mô hoạt động 61 2.4.1.6. Về đội ngũ nguồn nhân lực 62 2.4.2. Điều kiện bên ngoài 63 2.4.2.1. Thể chế kinh tế 63 2.4.2.2. Về khoa học, công nghệ 64 2.4.2.3. Về chính sách của Nhà nước 64 2.4.3. Ma trận hình ảnh cạnh tranh so sánh với các đối thủ 65 2.4.3.1. Quy trình và phương pháp 65 2.4.3.2. Thiết kế chỉ tiêu đánh giá 65 2.4.3.3. Đánh giá năng lực cạnh tranh của Petrolimex Khanhhoa 67 2.5. Kết luận chương 2 71 CHƯƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH 73 TRANH CHO CÔNG TY XĂNG DẦU PHÚ KHÁNH 3.1. Đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của 73 Petrolimex Khanhhoa 3.1.1. Tập trung đầu tư phát triển và mở rộng mạng lưới bán lẻ 73 3.1.2. Thực hiện chính sách giá hợp lý, linh hoạt trong thanh toán 76 3.1.3. Tăng cường quản lý chất lượng và số lượng sản phẩm 77 3.1.4. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 78 3.1.5. Đẩy mạng công tác xây dựng và quản lý thương hiệu 80 3.1.6. Xây dựng văn hoá doanh nghiệp 80 3.2. Kiến nghị 83 3.2.1. Tổng công ty xăng dầu Việt Nam 83 3.2.2. Chính phủ 84 3.3. Kết luận chương 3 87 KẾT LUẬN 89 Những hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo Tài liệu tham khảo Phụ lục 01: Đánh giá mức độ cạnh tranh trên thị trường kinh doanh xăng i dầu Việt nam đến năm 2020 Phụ lục 02: Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của các công v ty xăng dầu trên địa bàn các tỉnh Khánh Hoà, Phú Yên, Ninh Thuận Phụ lục 03: Đánh giá năng lực cạnh tranh của các công ty xăng dầu trên viii địa bàn các tỉnh Khánh Hoà, Phú Yên, Ninh Thuận Phụ lục 04: Bảng tiêu chuẩn chất lượng nhiên liệu Xăng, dầu Phụ lục 05: Danh sách các chuyên gia phỏng vấn x xii Phụ lục 06: Sơ đồ mạng lưới bán lẻ xăng dầu thuộc Công ty xăng dầu Phú Khánh xiii DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT APEC : Hợp tác kinh tế châu Á - Thái bình dương (Asia-Pacific Economic Cooperation). ASEAN : Hiệp hội các quốc gia khu vực Đông Nam Á (Assosiation of South- East Asia Nation) CBCNV : Cán bộ công nhân viên Do0,25 : Dầu Desel 0,25. Do0,25 : Dầu Desel 0,05. DNNN : Doanh nghiệp nhà nước. GDP : Tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic Product) Mipeco : Công ty Xăng dầu Quân đội M92 : Xăng không chì 92 M95 : Xăng không chì 95 Nghị định 84 : Nghị định số 84/2009/NĐ-CP, ngày 15/10/2009 của Chính phủ về Kinh doanh Xăng dầu. Nghị định 55 : Nghị định số 55/2007/NĐ-CP, ngày 06/04/2007 của Chính phủ về Kinh doanh Xăng dầu. IEA : Cơ quan Năng lượng Nguyên tử Quốc tế (International Atomic Energy Agency) IMF : Quỹ tiền tệ quốc tế (International Monetary Fund) OPEC : Tổ chức các nước xuất khẩu dầu mỏ (Organization of the Petroleum Exporting Countries) WTI : Giá Platt's dầu thô WTI (West Texas Intermediate) Pvoil: : Tổng công ty dầu Việt nam Petrolimex : Tổng công ty xăng dầu Việt Nam. Petrolimex Khanhhoa : Công ty Xăng dầu Phú Khánh (Công ty). Quyết định 187 : Quyết định số 187/2003/NĐ-CP, ngày 15/9/2003 của Chính phủ Về việc ban hành Quy chế quản lý kinh doanh xăng dầu. Saigon Petro : Công ty TNHH 1TV Dầu khí thành phố Hồ Chí Minh. TNHH : Trách nhiệm hữu hạn. TNHH 1 TV : Trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên. WTO : Tổ chức thương mại thế giới (World Trade Organization) DANH MỤC HÌNH VẼ - BẢNG BIỂU Trang DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1.1: Vai trò của nguồn lực & năng lực 9 Hình 1.2: Mô hình các yếu tố quyết định của lợi thế cạnh tranh 9 Hình 1.3: Các lợi thế cạnh tranh của Porter 10 Hình 1.4: Xây dựng các khối tổng thể của lợi thế cạnh tranh 11 Hình 1.5: Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Michael Porter 13 Hình 1.6: Phương pháp chuyên gia 20 Hình 2.1: Mô hình nghiên cứu 28 Hình 2.2: Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty tại thời điểm 01/7/2010 44 DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1.1: Phân loại các nguồn lực 15 Bảng 1.2: Một số thông tin đặc biệt cần tìm kiếm về cạnh tranh 17 Bảng 1.3: Một số thông tin cần tìm kiếm theo lĩnh vực 18 Bảng 1.4: Bảng ma trận hình ảnh cạnh tranh 20 Bảng 2.1: Thông kế cơ cấu mẫu 31 Bảng 2.2: Phân tích mô tả các tham số về cạnh tranh trên thị trường 32 kinh doanh xăng dầu. Bảng 2.3: Hệ số Cronbach alpha của các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ 34 cạnh tranh trên thị trường kinh doanh xăng dầu Bảng 2.4: Tổng phương sai được giải thích 35 Bảng 2.5: Kết quả phân tích cho các thành phần 36 Bảng 2.6: Kết quả phân tích hệ số tương quan giữ các thành phần 37 Bảng 2.7: Kiểm định với giá trị trung bình bằng 4 38 Bảng 2.8: Vốn và tài sản của công ty giai đoạn 2006-2009 43 Bảng 2.9: Kết quả tiêu thị hàng hoá của Petrolimex Khanhhoa 46 Bảng 2.10: Chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh của Petrolimex Khanhhoa 46 Bảng 2.11: Giá cơ sở với giá bán hiện hành (ngày 23/8/2010) 52 Bảng 2.12: Sản lượng nhập khẩu xăng dầu năm 2009 53 Bảng 2.13: Thị phần năm 2009 các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu 54 trên địa bàn Nam Trung Bộ Bảng 2.14: Hệ thống cửa hàng bán lẻ các đơn vị kinh doanh xăng dầu 55 trên đại bàn Nam Trung Bộ tính đến ngày 30/06/2010 Bảng 2.15: Tổng sức chứa các đơn vị kinh doanh xăng dầu trên đại 55 bàn Nam Trung Bộ tính đến ngày 30/06/2010 Bảng 2.16: Tổng hợp môi trường ngành xăng dầu 58 Bảng 2.17: Phân tích trình độ lao động của công ty từ 2006 đến 2010 62 Bảng 2.18: Phân tích cơ cấu, độ tuổi lao động của công ty từ 2006 đến 63 2010 Bảng 2.19: Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của các 66 doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu trên địa bàn Nam Trung Bộ và mức độ quan trọng (trọng số) của các nhân tố Bảng 2.20: Ma trận hình ảnh cạnh tranh 67 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài. Cùng với quá trình chuyển đổi nền kinh tế từ tập trung, bao cấp sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, hoạt động phân phối xăng dầu cũng đã trải qua các giai đoạn tương ứng, từ phương thức cung cấp theo định lượng, áp dụng một mức giá thống nhất do Nhà nước quy định đến mua bán theo nhu cầu, thông qua hợp đồng kinh tế. Để tiệm cận với những thay đổi đó, đặc biệt là giai đoạn bắt đầu tiếp cận thị trường, Nhà nước đã nhiều lần điều chỉnh cơ chế quản lý vĩ mô về kinh doanh xăng dầu với những chính sách phù hợp với đặc thù của mỗi giai đoạn. Trước yêu cầu của hội nhập kinh tế quốc tế và trước những biến động khó tiên liệu của thị trường xăng dầu thế giới, việc đổi mới cơ chế quản lý Nhà nước trong các lĩnh vực nói chung và đối với xăng dầu nói riêng như là một nhu cầu tất yếu, một giải pháp có tính đột phá để thích nghi và phát triển. Ngày 15/10/2009, Chính phủ ban hành Nghị định 84/2009/NĐ-CP về kinh doanh xăng dầu có hiệu lực từ ngày 15/12/2009, được áp dụng thay cho Nghị định 55/2007/NĐ-CP ban hành ngày 6/4/2007. Nghị định 84/2009/NĐ-CP quy định cụ thể điều kiện cấp giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu, điều kiện sản xuất, kinh doanh phân phối xăng dầu, quy định về giá bán lẻ xăng dầu được thả nổi trong khuôn khổ cho phép và đặc biệt nghị định này quy định cụ thể việc kinh doanh xăng dầu hoàn toàn chuyển sang cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước. Với việc ban hành Nghị định 84/2009/NĐ-CP sẽ tạo điều kiện và cơ chế giá cả kinh doanh nhanh nhạy, sát với thị trường hơn cho các doanh nhiệp kinh doanh xăng dầu và tạo cho doanh nghiệp được quyền chủ động tăng giá, giảm giá bắt kịp với diễn biến giá của thị trường thế giới. Đồng thời là cơ sở pháp lý để các doanh nghiệp tổ chức hoạt động kinh doanh xăng dầu theo cơ chế thị trường, đây là cơ hội để các doanh nghiệp phát triển nhưng cũng sẽ có nhiều thách thức, khó khăn trong tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nhiệp kinh doanh xăng dầu. Công ty Xăng dầu Phú khánh (Petrolimex Khanhhoa) là Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên 100% vốn Nhà nước, trực thuộc Tổng công ty Xăng dầu Việt nam (Petrolimex), với bề dày hơn 35 năm trong lĩnh vực kinh doanh xăng dầu. Nhận thức rõ “xăng dầu là mạch máu quốc gia”, công ty coi kinh doanh xăng dầu không chỉ vì lợi nhuận mà còn là nhiệm vụ chính trị đối với đất nước. Petrolimex Khanhhoa xác 2 định phải đảm bảo cung cấp đủ nhiên liệu với chất lượng tốt nhất, giá cả cạnh tranh cho nền kinh tế trong mọi hoàn cảnh, trên tất cả các địa bàn trong khu vực Nam Trung Bộ cả những vùng núi xa xôi, hải đảo. Những năm gần đây cùng với sự thay đổi trong cơ chế kinh doanh xăng dầu của Chính phủ, cơ chế kinh doanh xăng dầu chuyển dần từ cơ chế từ phương thức cung cấp theo định lượng, áp dụng một mức giá thống nhất do Nhà nước quy định đến mua bán theo nhu cầu, thông qua hợp đồng kinh tế và hiện tại đã hoàn toàn chuyển sang cơ chế thị trường. Petrolimex Khanhhoa đã nỗ lực để thích ứng với sự thay đổi đó, tuy nhiên trước áp lực cạnh tranh ngày càng gay gắt và khốc liệt thị phần của công ty đang có chiều hướng giảm sút, bị chia sẻ bởi các đối thủ cạnh tranh trực tiếp trên thị trường. Trước tình hình đó việc làm thế nào để nâng cao năng lực cạnh tranh của Petrolimex Khanhhoa nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra là một yêu cầu cấp bách, nó quyết định đến sự tồn tại và phát triển của công ty trong thời gian tới. Là người đang công tác tại Petrolimex Khanhhoa, nhận thức được tầm quan trọng trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty, tôi xin chọn đề tài: “Nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Xăng dầu Phú Khánh” để làm luận văn thạc sỹ quản trị kinh doanh của mình. 2. Mục tiêu nghiên cứu của luận văn. 2.1. Mục tiêu chung Luận văn tập trung vào nghiên cứu và phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty, từ đó đề ra các giải pháp để nâng cao năng lực cạnh tranh của Petrolimex Khanhhoa. 2.2. Mục tiêu cụ thể - Hệ thống hoá những vấn đề lý luận về nâng cao năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường. - Đánh giá năng lực cạnh tranh của Petrolimex Khanhhoa. - Đề xuất giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Petrolimex Khanhhoa 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. 3.1. Đối tượng nghiên cứu Nghiên cứu nguồn lực và năng lực cạnh tranh của Petrolimex Khanhhoa. 3 3.2. Phạm vi nghiên cứu - Nghiên cứu nhận diện những nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của Petrolimex Khanhhoa. - Nghiên cứu tìm hiểu địa bàn kinh doanh của công ty (3 tỉnh Khánh Hoà, Phú Yên, Ninh Thuận). - Nghiên cứu chuyên sâu về mặt hàng kinh doanh chính của công ty là mặt hàng Xăng và Dầu. - Nghiên cứu thực trạng kinh doanh của Petrolimex Khanhhoa từ năm 2006 đến hết tháng 9 năm 2010. 4. Phương pháp nghiên cứu Luận văn sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử; sử dụng kết hợp giữa phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng thông qua các phương pháp nghiên cứu cụ thể như: Dựa trên lịch sử, so sánh, hệ thống, tổng hợp, thống kê, mô tả, kiểm định và phương pháp chuyên gia. 4.1. Phương pháp nghiên cứu định tính Phương pháp nghiên cứu định tính được sử dụng để hệ thống và bổ sung cơ sở khoa học về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Dữ liệu phân tích trong phương pháp nghiên cứu định tính là dữ liệu sơ cấp và dữ liệu thứ cấp, trong đó dữ liệu thứ cấp là chủ yếu. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập từ việc quan sát các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu và các dữ liệu định tính trong việc thảo luận, xin ý kiến chuyên gia thông qua bảng câu hỏi, sử dụng thang đo likert, để đánh giá năng lực cạnh tranh cho Petrolimex Khanhhoa dựa trên nền tảng lý thuyết ma trận hình ảnh cạnh tranh. Các dữ liệu thứ cấp được thu thập qua các tài liệu, ấn phẩm, các báo cáo của Petrolimex, Petrolimex Khanhhoa và các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu khác trên địa bàn. 4.2. Phương pháp nghiên cứu định lượng Phương pháp nghiên cứu định lượng được sử dụng để kiểm nghiệm, làm rõ và xem xét mức độ cạnh tranh trên thị trường kinh doanh xăng dầu ở địa bàn Nam Trung Bộ gồm các tỉnh Khánh Hòa, Phú Yên và Ninh Thuận. Dữ liệu sử dụng để phân tích trong phương pháp này là dữ liệu sơ cấp, được thu thập qua điều tra lấy ý kiến chuyên gia. Bảng câu hỏi lấy ý kiến chuyên gia được xây dựng dựa trên lý thuyết về các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ cạnh tranh theo mô hình Porter’s Five Forces của Giáo sư Michael Porter và các ý kiến đánh giá của các chuyên gia trong lĩnh vực kinh doanh 4 xăng dầu. Đối tượng lấy ý kiến là các chuyên gia bao gồm nhà quản lý Petrolimex, Petrolimex Khanhhoa, các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu khác trên địa bàn và các cơ quan quản lý nhà nước. Việc lấy ý kiến được thực hiện trực tiếp và gián tiếp qua email, qua việc xây dựng các giả thiết, các dữ liệu thu thập sẽ được phân tích bằng phương pháp thống kê, mô tả, kiểm định trung bình, phân tích nhân tố và tương quan giữa các nhân tố qua sự hỗ trợ của phần mềm SPSS. 5. Ý nghĩa và những đóng góp của Luận văn 5.1. Những đóng góp của Luận văn - Nghiên cứu mô hình Porter’s Five Forces của Giáo sư Michael Porter để từ đó ứng dụng vào một doanh nghiệp cụ thể. - Nghiên cứu phương pháp đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp bằng ma trận hình ảnh cạnh tranh (Competitive Profile Matrix). - Phân tích những nhân tố tác động đến năng lực cạnh tranh của Petrolimex Khanhhoa, trên cơ sở đó đề ra những giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Petrolimex Khanhhoa. 5.2. Ý nghĩa của luận văn - Luận văn là một nghiên cứu khoa học mới đối với Petrolimex Khanhhoa, lý do từ trước đến nay tại Petrolimex Khanhhoa chưa có một đề tài mang tính khoa học nào nghiên cứu về vấn đề mà luận văn đề cập đến. - Trước khi nghị định 84/NĐ-CP của chính phủ có hiệu lực, công ty với 100% vốn nhà nước, nên cung cách, tư duy còn nặng tính bao cấp, khả năng cạnh tranh còn hạn chế. Khi nghị định 84/NĐ-CP ra đời và thực thi việc kinh doanh xăng dầu được thực hiện theo cơ chế thị trường, chính vì thế Luận văn sẽ là một cơ sở mang tính khoa học để cho công ty có thể xem xét áp dụng vào hoạt động của mình để cạnh tranh, tồn tại trên thương trường và phát triển bền vững. 6. Kết cấu của luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, kết cấu của luận văn gồm 3 chương: Chương 1: Cơ sở khoa học về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Chương 2: Đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của Petrolimex Khanhhoa. Chương 3: Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Petrolimex Khanhhoa. 5 CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP 1.1. Lý thuyết về cạnh tranh 1.1.1. Cạnh tranh (Competition) Thuật ngữ “Cạnh tranh” được sử dụng rất phổ biến hiện nay trong nhiều lĩnh vực như kinh tế, thương mại, luật, chính trị, quân sự, sinh thái, thể thao và thường xuyên được nhắc tới trong sách báo chuyên môn, diễn đàn kinh tế cũng như các phương tiện thông tin đại chúng. Cạnh tranh trong kinh tế nói riêng là một khái niệm có nhiều cách hiểu khác nhau, khái niệm này được sử dụng cho cả phạm vi doanh nghiệp, phạm vi ngành, phạm vi quốc gia hoặc phạm vi khu vực liên quốc gia vv... điều này chỉ khác nhau ở chỗ mục tiêu được đặt ra ở quy mô doanh nghiệp hay ở quốc gia mà thôi. Trong khi đối với một doanh nghiệp mục tiêu chủ yếu là tồn tại và tìm kiếm lợi nhuận trên cơ sở cạnh tranh quốc gia hay quốc tế, thì đối với một quốc gia mục tiêu là nâng cao mức sống và phúc lợi cho nhân dân vv…Có rất nhiều cách hiểu và định nghĩa khác nhau về thuật ngữ cạnh tranh: P.A Samuelson và W.D.Nordhaus là hai nhà kinh tế học Mỹ trong cuốn kinh tế học (xuất bản lần thứ 12), nêu: Cạnh tranh (Competition) là sự kình địch giữa các doanh nghiệp cạnh tranh với nhau để giành khách hàng hoặc thị trường. Theo từ điển kinh doanh (xuất bản năm 1992 ở Anh) thì cạnh tranh trong cơ chế thị trường được định nghĩa là sự ganh đua, sự kình địch giữa các nhà kinh doanh nhằm giành tài nguyên sản xuất cùng một loại hàng hoá về phía mình. Theo Karl Heinrich Marx: Cạnh tranh là sự ganh đua, đấu tranh gay gắt giữa các nhà tư bản nhằm giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu dùng hàng hóa để thu được lợi nhuận siêu ngạch [1]. Theo Từ điển Bách khoa Việt nam: Cạnh tranh là hoạt động tranh đua giữa những người sản xuất hàng hoá, giữa các thương nhân, các nhà kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, chi phối quan hệ cung cầu, nhằm giành các điều kiện sản xuất, tiêu thụ thị trường có lợi nhất [2]. [1] Tổng hợp từ nghiên cứu. [2] Từ điển Bách Khoa Việt nam tập 1 - 1996 6 Giáo sư Michael Porter, người được xem là “cha đẻ” của chiến lược cạnh tranh, một trong những giáo sư nổi tiếng của trường kinh doanh Harvard đưa ra định nghĩa về cạnh tranh như sau: Cạnh tranh, hiểu theo cấp độ doanh nghiệp là việc đấu tranh hoặc giành giật từ một số đối thủ về khách hàng, thị phần hay nguồn lực của các doanh nghiệp. Tuy nhiên, bản chất của cạnh tranh ngày nay không phải tiêu diệt đối thủ mà chính là doanh nghiệp phải tạo ra và mang lại cho khách hàng những giá trị gia tăng cao hơn hoặc mới lạ hơn đối thủ để họ có thể lựa chọn mình mà không đến với đối thủ cạnh tranh [3]. Với các cách hiểu và định nghĩa trên, trong khuôn khổ Luận văn này tác giả sử dụng định nghĩa của Giáo sư Michael Porter để hiểu và nghiên cứu về cạnh tranh. 1.1.2. Năng lực cạnh tranh Trong quá trình nghiên cứu về cạnh tranh, người ta đã sử dụng khái niệm năng lực cạnh tranh. Năng lực cạnh tranh được xem xét ở các góc độ khác nhau như năng lực cạnh tranh quốc gia, năng lực cạnh tranh doanh nghiệp, năng lực cạnh tranh của sản phẩm và dịch vụ... Ở luận văn này, sẽ chủ yếu đề cập đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, từ đó làm sáng tỏ các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, qua đó áp dụng vào thực tiễn của doanh nghiệp. Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là thể hiện thực lực và lợi thế của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh trong việc thoả mãn tốt nhất các đòi hỏi của khách hàng để thu lợi ngày càng cao hơn. Như vậy, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trước hết phải được tạo ra từ thực lực của doanh nghiệp. Đây là các yếu tố nội hàm của mỗi doanh nghiệp, không chỉ được tính bằng các tiêu chí về công nghệ, tài chính, nhân lực, tổ chức quản trị doanh nghiệp… một cách riêng biệt mà cần đánh giá, so sánh với các đối tác cạnh tranh trong hoạt động trên cùng một lĩnh vực, cùng một thị trường. Sẽ là vô nghĩa nếu những điểm mạnh và điểm yếu bên trong doanh nghiệp được đánh giá không thông qua việc so sánh một cách tương ứng với các đối tác cạnh tranh. Trên cơ sở các so sánh đó, muốn tạo nên năng lực cạnh tranh, đòi hỏi doanh nghiệp phải tạo ra và có được các lợi thế cạnh tranh cho riêng mình. Nhờ lợi thế này, doanh nghiệp có thể thoả mãn tốt hơn các đòi hỏi của khách hàng mục tiêu cũng như lôi kéo được khách hàng của đối tác cạnh tranh [4]. [3] Michael Porter, 1996. [4] PGS.TS. Lê Công Hoa, CN. Lê Chí Công, Tạp chí công nghiệp số tháng 11/2006. 7 Thực tế cho thấy, không một doanh nghiệp nào có khả năng thỏa mãn đầy đủ tất cả những yêu cầu của khách hàng. Thường thì doanh nghiệp có lợi thế về mặt này và có hạn chế về mặt khác. Vần đề cơ bản là, doanh nghiệp phải nhận biết được điều này và cố gắng phát huy tốt những điểm mạnh mà mình đang có để đáp ứng tốt nhất những đòi hỏi của khách hàng. Những điểm mạnh và điểm yếu bên trong một doanh nghiệp được biểu hiện thông qua các lĩnh vực hoạt động chủ yếu của doanh nghiệp như marketing, tài chính, sản xuất, nhân sự, công nghệ, quản trị, hệ thống thông tin… Như vậy, khái niệm năng lực cạnh tranh là một khái niệm động, được cấu thành bởi nhiều yếu tố và chịu sự tác động của cả môi trường vi mô và vĩ mô. Một sản phẩm có thể năm nay được đánh giá là có năng lực cạnh tranh, nhưng năm sau, hoặc năm sau nữa lại không còn khả năng cạnh tranh nếu không giữ được các yếu tố lợi thế. 1.1.3. Lợi thế cạnh tranh (Competitive Advantage) Lợi thế cạnh tranh là giá trị mà doanh nghiệp mang đến cho khách hàng, giá trị đó vượt quá chi phí dùng để tạo ra nó. Giá trị mà khách hàng sẵn sàng để trả và ngăn trở việc đề nghị những mức giá thấp hơn của đối thủ cho những lợi ích tương đương hay cung cấp những lợi ích độc nhất hơn là phát sinh một giá cao hơn [5]. Khi một doanh nghiệp có được lợi thế cạnh tranh, doanh nghiệp đó sẽ có cái mà các đối thủ khác không có, nghĩa là doanh nghiệp hoạt động tốt hơn đối thủ, hoặc làm được những việc mà các đối thủ khác không thể làm được. Lợi thế cạnh tranh là nhân tố cần thiết cho sự thành công và tồn tại lâu dài của doanh nghiệp. Do vậy mà các doanh nghiệp đều muốn cố gắng phát triển lợi thế cạnh tranh, tuy nhiên điều này thường rất dễ bị xói mòn bởi những hành động bắt chước của đối thủ. Về cơ bản, lợi thế cạnh tranh phát sinh từ các giá trị mà doanh nghiệp có thể tạo ra cho người mua, giá trị này phải lớn hơn các chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra. Có hai loại lợi thế cạnh tranh cơ bản: chi phí tối ưu (cost leadership) và khác biệt hoá (differentiation) [6]. 1.2. Các cơ sở của lợi thế cạnh tranh 1.2.1. Các quan điển về lợi thế cạnh tranh 1.2.1.1. Quan điểm của tổ chức công nghiệp IO (Industrial Organization) Quan điểm này là tập trung vào cơ cấu lực lượng trong một ngành, môi trường cạnh tranh của các doanh nghiệp và ảnh hưởng của chúng tới lợi thế cạnh tranh. Giáo [5] Michael Porter, 1985, trang 3. [6] Competitive advantage, Michael Porter - dịch giả Nguyễn Hoàng Phúc. 8 sư Michael Porter đã ủng hộ quan điểm này, theo ông xây dựng và duy trì lợi thế cạnh tranh là phân tích các lực lượng bên ngoài, sau đó quyết định và hành động dựa trên kết quả thu được. Mối quan tâm lớn của quan điểm IO là doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh như thế nào, đồng thời quan điểm IO cho rằng lợi thế cạnh tranh liên quan tới vị trí trong ngành. Mô hình 5 tác lực cạnh tranh nắm bắt được ý tưởng chính về lý thuyết lợi thế cạnh tranh của Michael Porter, 5 tác lực cạnh tranh xác định những quy luật cạnh tranh trong bất cứ ngành công nghiệp nào. Mục đích của việc phân tích cấu trúc ngành là nhằm xác định những nhân tố then chốt cho cạnh tranh thành công, cũng như nhận ra các cơ hội và mối đe dọa là gì?. Chìa khoá thành công nằm ở khả năng khác biệt của doanh nghiệp trong việc giải quyết mối quan hệ với các tác lực cạnh tranh đó. Bên cạnh đó cũng cần phải xem xét và phân tích môi trường vĩ mô nhằm xác định những nhân tố quan trọng về phía chính phủ, xã hội, chính trị, tự nhiên và công nghệ để nhận diện các cơ hội và thách thức đối với doanh nghiệp. Tuy nhiên để có thể hiểu biết đầy đủ về các lợi thế cạnh tranh, đòi hỏi doanh nghiệp phải xem xét vai trò của các nguồn lực bên trong doanh nghiệp. 1.2.1.2. Quan điểm dựa trên nguồn lực RBV (Resource-Based View) Theo RBV để đạt được và duy trì lợi thế cạnh tranh, nguồn lực doanh nghiệp đóng vai trò rất quan trọng, doanh nghiệp sẽ thành công nếu nó trang bị các nguồn lực phù hợp nhất và tốt nhất đối với việc kinh doanh và chiến lược của doanh nghiệp. RBV không chỉ tập trung phân tích các nguồn lực bên trong mà nó còn liên kết năng lực bên trong với môi trường bên ngoài. Lợi thế cạnh tranh sẽ hút về doanh nghiệp nào sở hữu những nguồn lực hoặc năng lực tốt nhất. Theo RBV lợi thế cạnh tranh liên quan đến sự phát triển và khai thác các nguồn lực và năng lực cốt lõi của doanh nghiệp Vai trò của nguồn lực và năng lực được trình bày tại hình 1.1 dưới đây 9 Hình 1.1: Vai trò của nguồn lực & năng lực [7]. 1.2.2. Cách thức để tạo ra lợi thế cạnh tranh Theo James Craig và Rober Grant, viết trong cuốn sách Strategy Management, xuất bản năm 1993 thì lợi thế cạnh tranh được tạo ra theo mô hình (Hình 1.2) Hình 1.2: Mô hình các yếu tố quyết định của lợi thế cạnh tranh [8] Mô hình này là sự kết hợp cả quan điểm của tổ chức công nghiệp (IO) và quan điểm dựa trên nguồn lực (RBV). Để xác định các yếu tố thành công then chốt, là nguồn gốc bên ngoài của lợi thế cạnh tranh, trước hết phải phân tích môi trường vĩ mô và cạnh tranh ngành. Tiếp theo, phân tích nguồn lực và kiểm toán nội bộ công ty sẽ xác định các nguồn gốc bên trong của lợi thế cạnh tranh, đó là những nguồn lực có giá [7] Lê Thành Long (2003), “Tài liệu Quản trị chiến lược”, Trường Đại học Bách khoa Tp. HCM. [8] James Craig và Rober Grant,“Strategy Management”, 1993, trang 63
- Xem thêm -