Tài liệu Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty tnhh quốc tế khánh sinh

  • Số trang: 68 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 115 |
  • Lượt tải: 0
nguyetha

Đã đăng 8489 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ---o0o--- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN QUỐC TẾ KHÁNH SINH SINH VIÊN THỰC HIỆN : NGUYỄN THỊ HUYỀN MÃ SINH VIÊN : A19664 CHUYÊN NGÀNH : TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG HÀ NỘI – 2014 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ---o0o--- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN QUỐC TẾ KHÁNH SINH Giáo viên hƣớng dẫn Sinh viên thực hiện Mã sinh viên Chuyên ngành : Ths.Trần Thị Thùy Linh : Nguyễn Thị Huyền : A19664 : Tài chính – Ngân hàng HÀ NỘI – 2014 Thang Long University Library LỜI CẢM ƠN Trong thời gian thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp, dưới sự hướng dẫn tận tình của giáo viên hướng dẫn và được phía nhà trường tạo điều kiện thuận lợi, em đã có một quá trình nghiên cứu, tìm hiểu và học tập nghiêm túc để hoàn thành đề tài. Kết quả thu được không chỉ do nỗ lực của cá nhân tôi mà còn có sự giúp đỡ của quý thầy cô, gia đình và các bạn. Em xin chân thành cảm ơn Cô Trần Thị Thùy Linh đã hướng dẫn tận tình, hỗ trợ em hoàn thành tốt đề tài về phương pháp, lý luận và nội dung trong suốt thời gian thực hiện khóa luận tốt nghiệp. Toàn thể quý thầy, cô giáo khoa kinh tế quản lý trường Đại học Thăng Long đã trang bị và truyền đạt kiến thức cho em trong suốt quá trình học tập tại trường, giúp em có một nền tảng về chuyên ngành để hoàn thành đề tài khóa luận tốt nghiệp này. Ban giám đốc Công ty TNHH Quốc tế Khánh Sinh đã cho phép và tạo điều kiện thuận lợi để em thực tập tại Công ty. Em xin gửi lời cảm ơn đến cô Trần Thị Tư Nghĩa đã giúp đỡ em trong quá trình thu thập số liệu. Trong quá trình thực hiện và trình bày khóa luận không thể tránh khỏi những sai sót và hạn chế, do vậy tôi rất mong nhận được sự góp ý, nhận xét phê bình của quý thầy cô. Cuối cùng em kính chúc quý Thầy, Cô dồi dào sức khỏe và thành công trong sự nghiệp cao quý. Đồng kính chúc các Cô, Chú, Anh, Chị trong Công ty TNHH Quốc tế Khánh Sinh luôn dồi dào sức khỏe, đạt được nhiều thành công tốt đẹp trong công việc. Người thực hiện đề tài Nguyễn Thị Huyền LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này do tự bản thân thực hiện có sự hỗ trợ của giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác. Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng. Tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn về lời cam đoan này! Sinh viên (Chữ kí) Nguyễn Thị Huyền Thang Long University Library MỤC LỤC CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP ............................................... 1 1.1 Khái niệm và bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh ....................................1 1.1.1 Khái niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh........................................................1 1.1.2 Bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh .......................................................1 1.1.3 Sự cần thiết để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh ....................................3 1.2 Đánh giá hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp .........4 1.2.1 Đánh giá khái quát hiệu quả sản xuất kinh doanh .............................................4 1.2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ......................................................................5 1.2.3 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn ...........................................................................8 1.2.4 Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí......................................................................9 1.2.5 Phân tích hiệu quả sử dụng lao động .................................................................10 1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ............................................................................................................................11 1.3.1 Các nhân tố bên ngoài.........................................................................................11 1.3.2 Các nhân tố bên trong .........................................................................................14 CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY THHH QUỐC TẾ KHÁNH SINH .................... 17 2.1 Giới thiệu chung về Công ty ...................................................................................17 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty ...............................................17 2.1.1.1 Vài nét về Công ty .............................................................................................17 2.1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty ............................................17 2.1.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức của Công ty ...................................................................18 2.1.2.1 Giám đốc điều hành .........................................................................................18 2.1.2.2 Phòng hành chính ............................................................................................19 2.1.2.3 Phòng tài chính kế toán ...................................................................................19 2.1.2.4 Phòng kinh doanh ............................................................................................19 2.1.2.5 Phòng kĩ thuật ..................................................................................................19 2.1.2.6 Phòng sản xuất .................................................................................................20 2.2.1 Kết quả tiêu thụ sản phẩm trong giai đoạn 2009 – 2013 ...................................20 2.2.3 Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty TNHH Quốc tế Khánh Sinh từ năm 2011 – 2013 ...........................................................................................................21 2.2.3.1 Tình hình tài sản ..............................................................................................24 2.2.3.2 Tình hình nguồn vốn ........................................................................................25 2.2.4 Tình hình doanh thu – chi phí – lợi nhuận năm 2012 và 2013 của Công ty ...26 2.2.5 Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh chung ...........................30 2.3 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty ..................................................31 2.3.1 Hiệu quả sử dụng tài sản chung .........................................................................32 2.3.2 Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn ...................................................................32 2.3.3 Hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn ......................................................................33 2.4 Hiệu quả sử dụng vốn ............................................................................................33 2.4.1 Nguồn vốn kinh doanh ........................................................................................34 2.4.2 Vốn cố định ..........................................................................................................34 2.4.3 Vốn lưu động .......................................................................................................34 2.5 Hiệu quả sử dụng chi phí .......................................................................................35 2.6 Phân tích hiệu quả sử dụng lao động ....................................................................36 2.6.1 Tình hình lao động của Công ty .........................................................................36 2.6.3 Chỉ tiêu đánh gía hiệu quả sử dụng lao động ....................................................39 2.7 Đánh giá khái quát hiệu quả sản xuất kinh doanh ..............................................40 2.7.1 Những kết quả đạt được ......................................................................................40 2.7.2 Hạn chế và nguyên nhân trong quá trình sản xuất kinh doanh .......................41 2.7.2.1 Hạn chế .............................................................................................................41 2.7.2.2 Nguyên nhân .....................................................................................................41 CHƢƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH QUỐC TẾ KHÁNH SINH ................................ 44 3.1 Định hướng của Công ty trong giai đoạn 2014 -2016 ..........................................44 3.2 Giải pháp tăng cường hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty....46 3.2.1 Biện pháp nhằm cải thiện vấn đề tài chính........................................................46 3.2.2 Xúc tiến marketing và phát triển kênh phân phối .............................................48 3.2.3 Nâng cao trình độ lao động, hiệu quả làm việc của nhân viên .........................49 3.2.4 Đẩy mạnh đầu tư đổi mới máy móc thiết bị, công nghệ ....................................52 3.3 Kiến nghị đói với Nhà nước ...................................................................................53 Thang Long University Library DANH MỤC VIẾT TẮT CSH Chủ sở hữu QLDN Quản lý doanh nghiệp SXKD Sản xuất kinh doanh TNHH Tài sản dài hạn TSCĐ Tài sản cố định TSDH Trách nhiệm hữu hạn VNĐ Việt Nam đồng DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ, CÔNG THỨC Sơ đồ 1: Sơ đồ bộ máy quản trị của Công ty TNHH Quốc tế Khánh Sinh ................... 18 Bảng 1: Tình hình tài sản của Công ty .......................................................................... 22 Bảng 2: Tình hình nguồn vốn của Công ty ................................................................... 23 Bảng 3: Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty......................................................... 27 Bảng 4: Chỉ tiêu phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh chung ................. 30 Bảng 5: Các chỉ tiêu phân tích hiệu quản sử dụng tài sản ............................................. 31 Bảng 6: Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn ................................................... 33 Bảng 7: Các chỉ tiêu phân tích sử dụng chi phí ............................................................. 35 Bảng 8: Cơ cấu lao động của Công ty 2011-2013......................................................... 37 Bảng 9: Chỉ tiêu phân tích sử dụng lao động ................................................................ 39 Biểu đồ 1: Sản lượng tiêu thụ sản phẩm từ năm 2009 – 2013 ...................................... 20 Thang Long University Library LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong thời kì nền kinh tế hội nhập đem lại nhiều cơ hội nhưng đồng thời cũng chứa đựng những thách thức rất lớn đối với các doanh nghiệp. Để luôn đứng vững trước sự cạnh tranh gay gắt của thị trường mỗi doanh nghiệp đều phải có những định hướng, nhận biết và phát huy tốt năng lực của mình chính là đem lại hiệu quả kinh doanh cao nhất. Bởi doanh nghiệp nào có hiệu quả sản xuất kinh doanh tốt sẽ nắm được quyền chủ động trên thị trường. Vì vậy việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là điều cấp thiết đối với các doanh nghiệp hiện nay. Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù có ý nghĩa rất quan trọng trong mọi nền kinh tế, là một chỉ tiêu đánh giá tổng hợp toàn bộ sự phát triển của doanh nghiệp. Việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp đem lại lợi ích cho doanh nghiệp và toàn xã hội. Vì vậy bài toán này là mối quan tâm không chỉ đối với các nhà đầu tư, ban lãnh đạo của doanh nghiệp mà còn cả các cơ quan, ban ngành Chính phủ. Công ty TNHH Quốc tế Khánh Sinh cũng không phải ngoại lệ, là một Công ty chuyên sản xuất phân bón với mức độ cạnh tranh lớn trên thị trường như hiện nay Công ty luôn luôn phải tìm những chính sách, chiến lược nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh để không bị tụt hậu và ngày một phát triển. Sau một thời gian thực tập ở Công ty TNHH Quốc tế Khánh Sinh nhận thấy sự quan trọng của vấn đề nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và được sự giúp đỡ tận tình của cô giáo Trần Thị Thùy Linh cũng các cô, chú trong Công ty TNHH Quốc tế Khánh Sinh em đã lựa chọn đề tài “Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH Quốc tế Khánh Sinh” làm khóa luận tốt nghiệp của mình. 2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài Đánh giá thực trạng thị trường phân bón nói chung và về tình hình, cũng như hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Quốc tế Khánh Sinh nói riêng trong giai đoạn 2011-2013. Phát hiện thành tựu hay tồn tại của công ty, từ đó có thể đề xuất các biện pháp nhằm phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu, nâng cao hiệu quả kinh doanh cho công ty . 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Quốc tế Khánh Sinh. Phạm vi nghiên cứu: Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Quốc tế Khánh Sinh trong 3 năm từ 2011 đến 2013. 4. Phƣơng pháp nghiên cứu Phương pháp đối chiếu so sánh: là phương pháp đối chiếu so sánh các chỉ tiêu có cùng một nội dung, tính chất để xác định xu hướng, mức biến động của các chỉ tiêu. Tiến hành đối chiếu so sánh các kết quả kinh doanh, các chỉ tiêu kinh tế của công ty qua các năm để từ đó thấy được thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty. Phương pháp đồ thị: là phương pháp biểu diễn các số liệu, tài liệu thong qua đồ thị, để thấy được sự thay đổi của các số liệu qua các năm phân tích. Nghiên cứu dựa trên kiến thức được học, các thông tin tài liệu thực tế, các báo cáo về tình hình kinh doanh của công ty từ đó tổng hợp phân tích, đánh giá để phục vụ cho quá trình nghiên cứu đề tài. 5. Nội dung nghiên cứu Dựa trên cơ sở đó cộng thêm những kiến thức qua quá trình thực tập tại công ty TNHH Quốc tế Khánh Sinh, đề tài tập trung vào việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty. Đề tài sẽ tập trung nghiên cứu thực trạng sản xuất kinh doanh của Công ty và từ đó đề ra một số giải pháp và kiến nghị khắc phục. Kết cấu đề tài gồm 3 chương: Chƣơng 1. Cơ sở lý luận chung về nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Chƣơng 2. Thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Quốc tế Khánh Sinh Chƣơng 3. Giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Quốc tế Khánh Sinh Thang Long University Library CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 Khái niệm và bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh 1.1.1 Khái niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh Trong cơ chế thị trường hiện nay ở nước ta, mục tiêu lâu dài bao trùm của các doanh nghiệp là kinh doanh có hiệu quả và tối đa hoá lợi nhuận. Môi trường kinh doanh luôn biến đổi đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải có chiến lược kinh doanh thích hợp. Công việc kinh doanh là một nghệ thuật đòi hỏi sự tính toán nhanh nhạy, biết nhìn nhận vấn đề ở tầm chiến lược. Hiệu quả SXKD luôn gắn liền với hoạt động kinh doanh, có thể xem xét nó trên nhiều góc độ. Hiệu quả kinh tế của một hiện tượng kinh tế là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (nhân lực, tài lực, vật lực, tiền vốn) để đạt được mục tiêu xác định. Hiệu quả kinh tế được xác định bởi tỷ số giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra. Như vậy sản xuất kinh doanh hiệu quả khi lợi ích tối đa thu được trên chi phí tối thiểu. Theo quan niệm như thế hoàn toàn có thể tính toán được hiệu quả kinh tế trong sự vận động và biến đổi không ngừng của các hoạt động kinh tế, không phụ thuộc vào quy mô và tốc độ biến động khác nhau của chúng. Từ định nghĩa về hiệu quả kinh tế như đã trình bày ở trên, chúng ta có thể hiểu hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (lao động, máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu và tiền vốn) nhằm đạt được mục tiêu mà doanh nghiệp mong muốn, cụ thể là tối đa hóa lợi nhuận. 1.1.2 Bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh Bản chất hiệu quả SXKD là thể hiện hiện mục tiêu phát triển kinh tế và hoạt động sản xuất kinh doanh tức đảm bảo thảo mãn tốt nhu cầu của thị trường ngày càng cao. Vì vậy khi nói đến hiệu quả tức là nói đến việc thỏa mãn nhu cầu thị trường, cân bằng nguồn lực có giới hạn để đạt được mục tiêu. Phạm trù hiệu quả sản xuất kinh doanh thực chất là mối quan hệ so sánh giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra để sử dụng các yếu tố đầu vào và có tính đến các mục tiêu của doanh nghiệp. Mối quan hệ so sánh ở đây có thể là so sánh tuyệt đối và cũng có thể là so sánh tương đối.  Về mặt so sánh tuyệt đối thì hiệu quả sản xuất kinh doanh là : H=K–C Trong đó, H : Hiệu quả sản xuất kinh doanh K : Kết quả đạt được C : Chi phí bỏ ra để sử dụng các nguồn lực đầu vào 1  Còn về so sánh tương đối thì : H = K/C Do đó để tính được hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ta phải tính kết quả đạt được và chi phí bỏ ra. Nếu xét mối quan hệ giữa kết quả và hiệu quả thì kết quả nó là cơ sở và tính hiệu quả sản xuất kinh doanh, kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có thể là những đại lượng có khả năng cân, đo, đong, đếm được như số sản phẩm tiêu thụ mỗi loại, doanh thu bán hàng, lợi nhuận, thị phần... Như vậy kết quả sản xuất kinh doanh thường là mục tiêu của doanh nghiệp. Phải phân biệt hiệu quả xã hội, hiệu quả kinh tế xã hội với hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Hiệu quả xã hội phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực nhằm đạt được các mục tiêu về xã hội nhất định. Các mục tiêu xã hội thường là: Giải quyết công ăn việc làm cho người lao động trong phạm vi toàn xã hội hay phạm vi từng khu vực, nâng cao trình độ văn hoá, nâng cao mức sống, đảm bảo vệ sinh môi trường... Còn hiệu quả kinh tế xã hội phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực nhằm đạt được các mục tiêu cả về kinh tế xã hội trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân cũng như trên phạm vi từng vùng, từng khu vực của nền kinh tế. Khi phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh cần phân tích hiệu quả trước mắt với hiệu quả lâu dài: Các chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào các mục tiêu của doanh nghiệp do đó mà tính chất hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh ở các giai đoạn khác nhau là khác nhau. Xét về tính lâu dài thì các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của toàn bộ các hoạt động sản xuất kinh doanh trong suốt qúa trình hoạt động của doanh nghiệp là lợi nhuận và các chỉ tiêu về doanh lợi. Xét về tính hiệu quả trước mắt (hiện tại) thì nó phụ thuộc vào các mục tiêu hiện tại mà doanh nghiệp đang theo đuổi. Trên thực tế để thực hiện mục tiêu bao trùm lâu dài của doanh nghiệp là tối đa hoá lợi nhuận có rất nhiều doanh nghiệp hiện tại lại không đạt mục tiêu là lợi nhuận mà lại thực hiện các mục tiêu nâng cao năng suất và chất lượng của sản phẩm, nâng cao uy tín danh tiếng của doanh nghiệp, mở rộng thị trường cả về chiều sâu lẫn chiều rộng... do do mà các chỉ tiêu hiệu quả ở đây về lợi nhuận là không cao nhưng các chỉ tiêu có liên quan đến các mục tiêu đã đề ra của doanh nghiệp là cao thì chúng ta không thể kết luận là doanh nghiệp đang hoạt động không có hiệu quả, mà phải kết luận là doanh nghiệp đang hoạt động có hiệu quả. Như vậy các chỉ tiêu hiệu quả và tính hiệu quả trước mắt có thể là trái với các chỉ tiêu hiệu quả lâu dài, nhưng mục đích của nó lại là nhằm thực hiện chỉ tiêu hiệu quả lâu dài, nhưng mục đích của nó lại là nhằm thực hiện chỉ tiêu hiệu quả lâu dài. 2 Thang Long University Library 1.1.3 Sự cần thiết để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là công cụ hữu hiệu để nâng cao hiệu quả quản trị doanh nghiệp. Khi tiến hành bất kỳ một hoạt động sản xuất kinh doanh nào các doanh nghiệp đều phải huy động và sử dụng các nguồn lực mà doanh nghiệp có khả năng có thể tạo ra kết quả phù hợp với mục tiêu mà doanh nghiệp đề ra. Ở mỗi giai đoạn phát triển của doanh đều có nhiều mục tiêu khác nhau, nhưng mục tiêu cuối cùng bao trùm toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là tối đa hoá lợi nhuận trên cơ sở sử dụng tối ưu các nguồn lực của doanh nghiệp. Để thực hiện mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận cũng như các mục tiêu khác, các nhà doanh nghiệp phải sử dụng nhiều phương pháp, nhiều công cụ khác nhau. Thông qua việc tính toán hiệu quả sản xuất kinh doanh không những cho phép các nhà quản trị kiểm tra đánh giá tính hiệu quả của các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (các hoạt động có hiệu quả hay không và hiệu quả đạt ở mức độ nào), mà còn cho phép các nhà quản trị phân tích tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, để từ đó đưa ra được các biện pháp điều chỉnh thích hợp trên cả hai phương diện giảm chi phí tăng kết quả nhằm nâng cao hiệu quả các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Ngoài ra, trong nhiều trường hợp các nhà quản trị còn coi hiệu quả kinh tế như là các nhiệm vụ, các mục tiêu để thực hiện. Vì đối với các nhà quản trị khi nói đến các hoạt động sản xuất kinh doanh thì họ đều quan tâm đến tính hiệu quả của nó. Do vậy mà hiệu quả sản xuất kinh doanh có vai trò là công cụ để thực hiện nhiệm vụ quản trị kinh doanh đồng thời vừa là mục tiêu để quản trị kinh doanh. Hiệu quả sản xuất kinh doanh đóng vai trò rất quan trọng và không thể thiếu được trong việc kiểm tra đánh giá và phân tích nhằm đưa ra các giải pháp tối ưu nhất, lựa chọn được các phương pháp hợp lý nhất để thực hiện các mục tiêu của doanh nghiệp đã đề ra. Hiệu quả sản xuất kinh doanh không chỉ được sử dụng để kiểm tra, đánh giá và phân tích trình độ sử dụng tổng hợp các nguồn lực đầu vào trong phạm vi toàn doanh nghiệp mà còn được sử dụng để kiểm tra đánh giá trình độ sử dụng từng yếu tố đầu vào trong phạm vi toàn doanh nghiệp cũng như ở từng bộ phận cấu thành của doanh nghiệp. Việc nâng cao hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất kinh doanh chính là điều kiện tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp. Để có thể nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp phải luôn nâng cao chất lượng hàng hoá, giảm chi phí sản xuất nâng cao uy tín,... nhằm đạt mục tiêu lợi nhuận. Vì vậy đạt hiệu quả kinh doanh và nâng cao hiệu quả kinh doanh là vấn đề quan tâm của doanh nghiệp trở thành điều kiện sống còn để doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường. 3 1.2 Đánh giá hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 1.2.1 Đánh giá khái quát hiệu quả sản xuất kinh doanh  Hệ số tổng lợi nhuận Hệ số này cho biết mức độ hiệu quả khi sử dụng các yếu tố đầu vào (vật tư, lao động) trong một quy trình sản xuất của doanh nghiệp. Công thức: Doanh số - Trị giá bán hàng tính theo giá mua Hệ số tổng lợi nhuận = Doanh số bán hàng Hệ số tổng lợi nhuận sẽ tăng khi các chi phí đầu vào giảm và ngược lại. Khi đem so sánh hệ số này với các đối thủ cạnh tranh, nếu hệ số này thấp hơn thì công ty cần kiểm soát chi phí đầu vào để tối đa hóa lợi nhuận có được.  Hệ số lợi nhuận hoạt động Hệ số này cho biết việc sử dụng hợp lý các yếu tố trong quá trình sản xuất kinh doanh để tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp. Công thức: EBIT Mức lãi hoạt động = Doanh thu Hệ số lợi nhuận hoạt động cho biết một đồng vốn bỏ ra có thể thu về bao nhiêu thu nhập trước thuế. Hệ số lợi nhuận hoạt động cao có nghĩa là quản lý chi phí có hiệu quả hay có nghĩa là doanh thu tăng nhanh hơn chi phí hoạt động. Hệ số lợi nhuận hoạt động được coi là thước đo đơn giản nhằm xác định đòn bẩy hoạt động mà một công ty đạt được trong việc thực hiện hoạt động kinh doanh của mình. Vì vậy công ty cần phải tìm ra các nguyên nhân khiến hệ số lợi nhuận hoạt động cao hay thấp để từ đó họ có thể xác định xem công ty hoạt động có hiệu quả hay không để đưa ra biện pháp, phương án khắc phục.  Hệ số lợi nhuận ròng Hệ số này phản ánh khoản thu nhập ròng (thu nhập sau thuế) của một công ty so với doanh thu của nó. Lợi nhuận ròng Hệ số lợi nhuận ròng = Doanh thu Tỷ số này cho biết lợi nhuận sau thuế chiếm bao nhiêu phần trăm trong doanh thu. Tỷ số này mang giá trị dương nghĩa là công ty kinh doanh có lãi, tỷ số càng lớn nghĩa là lãi càng lớn. Tỷ số mang giá trị âm tức công ty kinh doanh thua lỗ. Tỷ số này 4 Thang Long University Library phụ thuộc vào đặc điểm kinh doanh của từng ngành. Trong cùng một ngành, công ty nào quản lý và sử dụng các yếu tố đầu vào (vốn, nhân lực..) tốt hơn thì sẽ có hệ số lợi nhuận ròng cao hơn. Vì thế, khi theo dõi tình hình sinh lợi của công ty, người ta so sánh tỷ số này của công ty với tỷ số bình quân của toàn ngành mà công ty đó tham gia từ đó biết được mức độ hiệu quả hoạt động của công ty.  Hệ số thu nhập trên vốn chủ sở hữu (ROE) ROE cho biết số lợi nhuận được thu về cho các chủ sở hữu doanh nghiệp sau khi họ đầu tư một đồng vốn vào sản xuất kinh doanh. Công thức: Lợi nhuận sau thuế ROE = Vốn chủ sở hữu ROE cho biết cứ 1 đồng vốn chủ sở hữu của công ty cổ phần này tạo ra bao nhiều đồng lợi nhuận. Nếu tỷ số này mang giá trị dương là công ty làm ăn có lãi, nếu mang giá trị âm là công ty làm ăn thua lỗ. Tỷ số này càng cao càng tốt và nó là cơ sở đáng tin cậy về việc công ty làm ăn có lãi trong tương lai. Hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu, một mặt phụ thuộc vào hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh hay phụ thuộc vào trình độ sử dụng vốn. Mặt khác nó còn phụ thuộc vào trình độ tổ chức nguồn vốn của doanh nghiệp. Doanh nghiệp sử dụng tốt nguồn vốn chủ sở hữu để tạo ra nhiều lợi nhuận chính là việc thực hiện tốt công việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.  Hệ số thu nhập trên đầu tư (ROI) Được sử dụng để xác định mức độ ảnh hưởng của biên lợi nhuận so với doanh thu và tổng tài sản. Công thức: Thu nhập ròng Doanh số bán ROI = * Doanh số bán Tổng tài sản Mục đích của công thức này là so sánh cách thức tạo lợi nhuận của một công ty, và cách thức công ty sử dụng tài sản để tạo doanh thu. Nếu tài sản được sử dụng có hiệu quả, thì thu nhập (và ROI) sẽ cao, và nếu ngược lại, thu nhập và ROI sẽ thấp. 1.2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản  Tài sản chung + Hiệu suất sử dụng tổng tài sản Hiệu quả sử dụng toàn bộ tài sản là yêu cầu hết sức quan trọng, có ý nghĩa quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này đo lường một đồng tài sản tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu. 5 Công thức: Hiệu suất sử dụng tổng tài sản Doanh thu = Tổng tài sản Hiệu suất sử dụng tài sản càng lớn việc sử dụng tài sản càng hiệu quả và ngược lại. Nếu hệ số này thấp, có nghĩa là tài sản đang không được sử dụng hiệu quả, có khả năng DN đang thừa hàng tồn kho, sản phẩm hàng hoá không tiêu thụ được hoặc tài sản nhàn rỗi hoặc vay tiền quá nhiều so với nhu cầu vốn thực sự. Phân tích được chỉ tiêu này có tác dụng đánh giá chất lượng công tác quản lý sản xuất kinh doanh. Từ đó đưa ra biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản trong doanh nghiệp. + Tỷ số lợi nhuận trên tài sản (ROA) Chỉ tiêu này phản ánh mức độ sinh lời của một đồng tài sản được đầu tư. Tỷ số này biểu hiện khả năng sinh lời của doanh nghiệp. Công thức: Lợi nhuận sau thuế ROA = Bình quân tổng giá trị tài sản Nếu doanh nghiệp sử dụng tài sản có hiệu quả thì ROA càng cao và nếu ROA <0 thì doanh nghiệp làm ăn thua lỗ. Chỉ tiêu này cho biết việc sử dụng tài sản để tạo ra lợi nhuận chung.  Tài sản ngắn hạn + Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn Chỉ tiêu này cho biết một đồng tài sản ngắn hạn sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình tăng giảm lợi nhuận của doanh nghiệp. Hiệu suất sử dụng tài sản lưu động càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn càng cao. Công thức: Hiệu suất sử dụng Doanh thu thần tài sản ngắn hạn = Tài sản ngắn hạn bình quân + Vòng quay hàng tồn kho Đối với doanh ngiệp, việc tiêu thụ hàng hóa là khâu cuối cùng của một vòng chu chuyển vốn, là quá trình chuyển đổi từ thành phẩm, hàng hóa sang tiền. Vòng lưu chuyển này càng nhanh thì hiệu quả do đồng tài sản mang lại càng lớn, còn ngược lại nếu việc lưu chuyển hàng chậm sẽ dẫn đến việc không sinh lời được, không quay vòng 6 Thang Long University Library vốn để tiếp tục duy trì hoạt động sản xuất mà con tăng thêm chi phí bảo quản hàng tồn kho ảnh hưởng đến hiệu quả chung. Công thức: Doanh thu thuần Vòng quay hàng tồn kho = Hàng tồn kho bình quân Vòng quay hàng tồn kho là số lần mà hàng hóa tồn kho bình quân được bán ra trong kỳ kế toán. Đó là chỉ tiêu quan trọng đẻ tính toán việc dự trữ nguyên vật liệu, sản xuất hàng hóa phù hợp với nhu cầu của thị trường. Vòng quay hàng tồn kho cao tức doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả, giảm được vốn đầu tư cho hàng hóa dự trữ, rút ngắn thời gian chuyển đổi hàng dự trữ thành tiền và giảm bớt nguy cơ ứ đọng hàng hóa. Cần giữ cho mức hàng tồn kho ở một mức phù hợp vì nếu vòng quay hàng tồn kho quá cao nghĩa là doanh nghiệp đang không đáp ứng kịp nhu cầu của thị trường và rất dễ mất khách hàng, ảnh hưởng xấu đến quá trình kinh doanh lâu dài của doanh nghiệp. Còn nếu vòng quay hàng tốn kho quá thấp cho thấy mức độ hàng hóa tồn kho cao dẫn đến tăng chi phí, làm ảnh hưởng đến tài chính của doanh nghiệp trong tương lai. + Kì thu tiền bình quân Chỉ tiêu này được dùng để đo lường khả năng thu hồi vốn trong thanh toán tiền hàng của công ty thông qua các khoản phải thu bình quân một ngày, từ đó xác định được các khoản phải thu cũng như thực hiện các chính sách tín dụng đối với khách hàng. Khi phân tích hiệu quả sử dụng tài sản của công ty thì việc phân tích chỉ tiêu này rất quan trọng. Chỉ tiêu này cho thấy thời gian thu lại được tiền khi tiêu thụ hàng hóa, sản phẩm. Nếu công ty để vốn trong thanh toán nhiều thì khả năng rủi ro không thanh toán được là rất cao. Chỉ tiêu kỳ thu tiền bình quân thấp thì vốn của doanh nghiệp ít bị ứ đọng trong khâu thanh toán. Doanh nghiệp cần nghiên cứu kỹ càng chỉ tiêu này để đưa ra các chính sách thắt chặt hay nới lỏng việc bán chịu để tránh rủi ro hay mở rộng thị trường. Công thức: Các khoản phải thu bình quân Kỳ thu tiền bình quân = * 360 ngày Doanh thu thuần  Tài sản dài hạn + Hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn Chỉ tiêu này được sử dụng để đo lường việc sử dụng tài sản dài hạn. Hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn nói lên một đồng tài sản cố định tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu. Qua đó, đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn trong doanh nghiệp. Chỉ tiêu này càng cao thì hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn càng lớn. Để nâng cao hiệu quả 7 sử dụng tài sản dài hạn, một mặt phải nâng cao quy mô về kết quả đầu ra, mặt khác phải sử dụng tiết kiệm và hợp lý về câu cấu tài sản dài hạn. TSDH và doanh thu thuần đều tính ra tiền và chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố khác nhau nên khi sử dụng chỉ tiêu này cần kết hợp với việc xem xét tình hình cụ thể của doanh nghiệp mới có thể đánh giá một cách chính xác. Công thức: Hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn Doanh thu thuần = TSCĐ bình quân 1.2.3 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn Khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp luôn luôn theo đuổi một mục tiêu chính là làm thế nào để đạt được hiệu quả kinh doanh cao nhất, đem lại lợi nhuận lớn nhất. Ta biết rằng, vốn là một trong ba yếu tố đầu vào quan trọng phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh. Doanh nghiệp cần phải có một lượng vốn nhất định và các nguồn tài trợ tương ứng thì mới có thể tồn tại, hoạt động và phát triển.  Vòng quay toàn bộ vốn Chỉ tiêu này phản ánh vốn của doanh nghiệp trong kỳ quay được bao nhiêu vòng. Số vòng quay càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn càng cao và ngược lại. Công thức: Doanh thu thuần Số vòng quay vốn kinh doanh = Vốn kinh doanh bình quân  Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định + Hiệu suất sử dụng vốn cố định Việc sử dụng tốt vốn cố định là vấn đề có ý nghĩa kinh tế rất lớn ảnh hưởng tới sự tăng trưởng của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này đánh giá trình độ tổ chức và sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp. Nhờ việc kiểm tra, quản lý hiệu suất sử dụng vốn cố định người quản lý sẽ có những căn cứ xác đáng để đưa ra các quyết định tài chính về đầu tư, điều chỉnh quy mô sản xuất sao cho phù hợp với điều kiện sản xuất và đề ra những biện pháp nhằm khai thác được tiềm năng sãn có trong doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn cố định được đầu tư mua sắm và sử dụng tài sản cố định trong kì tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu. Công thức: Doanh thu thuần trong kỳ Hiệu quả sử dụng vốn cố định = Tổng số vốn cố định bình quân trong kỳ 8 Thang Long University Library + Sức sinh lời của vốn cố định Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng vốn cố định bỏ ra thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận. Khả năng sinh lời của vốn cố định càng cao thì hiệu quả sử dụng vốn càng tốt. Công thức: Lợi nhuận trong kỳ Sức sinh lời của vốn cố định = Vốn cố định bình quân trong kỳ  Hiệu quả sử dụng vốn lưu động + Sức sản xuất của vốn lưu động Chỉ tiêu này phản ánh một thời kỳ nhất định một đồng vốn lưu động tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu. Nếu chỉ số này tăng so với những kì trước thì chứng tỏ doanh nghiệp hoạt động luân chuyển vốn có hiệu quả hơn và ngược lại. Công thức: Tổng doanh thu tiêu thụ trong kỳ Sức sản xuất của vốn lưu động = Vốn lưu động bình quân trong kỳ + Sức sinh lời của vốn lưu động Chỉ tiêu này phản ánh trong một thời kỳ nhất định một đồng vốn lưu động tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng lớn hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao. Công thức: Lợi nhuận trước thuế Sức sinh lời của vốn lưu động = Vốn lưu động bình quân trong kỳ 1.2.4 Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí Trong kinh doanh chi phí là một phạm trù hết sức quan trọng. Chi phí được hiểu là cái giá mà doanh nghiệp chi trả để có được mục tiêu kinh tế. Chi phí gắn liền với tất cả mọi công đoạn của quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Việc sử dụng hiệu quả chi phí cũng đồng nghĩa với việc doanh nghiệp sẽ tiết kiệm được nguốn lực đầu vào mà nâng cao được hiệu quả đầu ra.  Sức sản xuất của chi phí Chỉ tiêu này cho biết mỗi đồng chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra sẽ thu lại được bao nhiêu đồng doanh thu. 9 Công thức: Doanh thu Sức sản xuất của chi phí = Tổng chi phí  Sức sinh lời của chi phí Chỉ tiêu này cho biết mỗi đồng chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra sẽ thu lại được bao nhiêu đồng lợi nhuận. Công thức: Lợi nhuận Sức sinh lời của chi phí = Tổng chi phí Quản lý tốt chi phí bỏ ra cũng đồng nghĩa với việc doanh nghiệp thực hiện totts công tác nâng cao hiệu quả tài chính của mình từ đó góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động chung trong doanh nghiệp. 1.2.5 Phân tích hiệu quả sử dụng lao động Số lượng và chất lượng lao động là yếu tố cơ bản trong sản xuất, góp phần quan trọng trong năng lực sản xuất của doanh nghiệp. Hiệu quả sử dụng lao động biểu hiện ở năng suất lao động, mức sinh lời của lao động và năng suất tiền lương.  Năng suất lao động Công thức: Lợi nhuận trong kỳ Năng suất lao động = Số lượng lao động bình quân trong năm Năng suất lao động tính theo năm chịu ảnh hưởng rất lớn của việc sử dụng thời gian lao động trong năm, số ngày bình quân làm việc trong năm, số giờ bình quân làm việc trong mỗi ngày của lao động trong doanh nghiệp và năng suất lao động bình quân mỗi giờ. Chỉ tiêu này phản ánh sức sản xuất kinh doanh của lao động trong mỗi kỳ thể hiện hiệu quả sử dụng lao đọng trong doanh nghiệp. Đưa ra các biện pháp duy trì mức độ lao động hợp lý tránh trường hợp dư thừa lao động làm tăng chi phí hay thiếu hụt lao động làm chậm tiến trình sản xuất.  Sức sinh lời lao động Sức sinh lời bình quân trong năm cho biết mỗi lao động trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu cho Công ty. Con người là một yếu tố quan trọng trong bộ máy sản xuất, ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình sản xuất kinh doanh. Từ các khâu quản lý Công ty, trực tiếp sản xuất phân bón đều cần có sự nỗ lực, cố gắng của từng thành viên để mang lại lợi nhuận tối đa cho công ty. 10 Thang Long University Library
- Xem thêm -