Tài liệu Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn oda nhật bản vào phát triển cơ sở hạ tầng tại hà nội

  • Số trang: 75 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 64 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 27125 tài liệu

Mô tả:

Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS Ngô Thắng Lợi MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU............................................................................................................... CHƯƠNG 1: SỰ CẦN THIẾT NÂNG CAO HIỆU QUẢ NGUỒN VỐN ODA VÀO PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG Ở VIỆT NAM.................................... 1.1.Nguồn vốn ODA với phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật:...................................... 1.1.1.Đầu tư hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật ................................................................ 1.1.1.1.Hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật ......................................................................... 1.1.1.2.Đầu tư hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật ............................................................ 1.1.2. ODA và hình thức cung cấp ODA Nhật Bản vào cơ sở hạ tầng kỹ thuật Việt Nam ......... 1.1.2.1.Khái niệm:.......................................................................................................... 1.1.2.2.Hình thức cung cấp ODA Nhật Bản vào cơ sở hạ tầng kỹ thuật ........................ 1.1.3.Vai trò của ODA đến phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật ......................................... 1.1.3.1.Hỗ trợ vốn cho đầu tư cơ sở hạ tầng .................................................................. 1.1.3.2.Hỗ trợ và hợp tác kỹ thuật cho đầu tư cơ sở hạ tầng ......................................... 1.1.3.3.Nâng cao năng lực hệ thống cơ sở hạ tầng – Nhất là những bộ phận đòi hỏi Công Nghệ - Kỹ thuật cao ............................................................................... 1.2. Hiệu Quả Sử Dụng ODA Vào Cơ Sở Hạ Tầng ................................................... 1.2.1.Tiêu chí đánh giá hiệu quả sử dụng ODA vào cơ sở hạ tầng ................................. 1.2.1.1. Tỉ lệ giải ngân so với kế hoạch của khoản vốn................................................... 1.2.1.2.Hiệu quả tài chính các dự án ODA đầu tư vào cơ sở hạ tầng ............................ 1.2.1.3. Hiệu quả xã hội các dự án ODA đầu tư vào cơ sở hạ tầng ............................... 1.2.2.3.Tổ chức quản lý các dự án đầu tư cơ sở hạ tầng .............................................. 1.2.2.4.Theo dõi ,kiểm tra và đánh giá quá trình đầu tư cơ sở hạ tầng ........................ 1.2.2.5.Trình độ và năng lực của cán bộ quản lý ở các cấp.......................................... SV: Lê Quang Vượng Lớp: Kinh tế phát triển 49A Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS Ngô Thắng Lợi CHƯƠNG 2: HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ODA NHẬT BẢN VÀO CƠ SỞ HẠ TẦNG HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2006-2010.......................................................... 2.1.Các dự án ODA của Nhật Bản đầu tư vào lĩnh vực cơ sở hạ tầng tại Hà Nội trong giai đoạn 2006-2010........................................................................... 2.2.Hiệu quả sử dụng ODA Nhật Bản vào cơ sở hạ tầng tại Hà Nội giai đoạn 2006-2010............................................................................................................. 2.2.1.Tình hình cam kết và giải ngân vốn ODA Nhật Bản ........................................... 2.2.2.Hiệu quả sử dụng vốn ODA Nhật Bản vào cơ sở hạ tầng Hà Nội giai đoạn 2006-2010............................................................................................................. 2.2.3. Hiệu quả Kinh Tế - Xã Hội của các dự án ODA Nhật Bản đầu tư vào cơ sở hạ tầng.................................................................................................................. 2.2.3.1. Năng lực cơ sở hạ tầng được nâng cao .......................................................... 2.2.3.2. Bộ mặt đô thị thành phố được cải thiện .......................................................... 2.2.3.3. Góp phần tăng trưởng kinh tế ......................................................................... 2.2.3.4. Góp phần duy trì sự phát triển bền vững......................................................... 2.2.4 Đánh giá chung về hiệu quả sử dụng ODA Nhật Bản vào cơ sở hạ tầng Hà Nội........................................................................................................................ 2.2.4.1. Mặt Được......................................................................................................... 2.2.4.2. Mặt Hạn Chế Và Khó Khăn............................................................................. 2.2.4.3.Nguyên nhân của những hạn chế trên ............................................................. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG NGUỒN ODA NHẬT BẢN VÀO ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG TẠI HÀ NỘI TRONG GIAI ĐOẠN TỚI GIAI ĐOẠN (2011-2015).......................................................................................................... 3.1. Triển vọng thu hút vốn ODA cho phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật thành phố Hà Nội (2011-2015)...................................................................................... 3.2.Mục tiêu sử dụng ODA Nhật bản vào cơ sở hạ tầng tại Hà Nội giai đoạn 2011-2015............................................................................................................ 3.2.1 .Mục tiêu :............................................................................................................ SV: Lê Quang Vượng Lớp: Kinh tế phát triển 49A Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS Ngô Thắng Lợi 3.2.2. Định hướng đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật thành................................. 3.3.Giải Pháp Nhằm Nâng Cao Hiệu Quả ODA Nhật Bản Vào Cơ Sở Hạ Tầng Hà Nội........................................................................................................ 3.3.1. Giải pháp ở tầm vĩ mô:........................................................................................ 3.3.1.1.Cải thiện về môi trường luật pháp, thể chế, chính sách:................................... 3.3.1.2.Thực hiện tốt công tác kế hoạch hóa vốn đầu tư............................................... 3.3.1.3.Nâng cao hiệu lực tổ chức, quản lý, điều phối ODA......................................... 3.3.1.4.Tăng cường năng lực, trình độ của cán bộ quản lý ở các cấp.......................... 3.3.1.5.Cải thiện và chia sẻ thông tin, thúc đẩy quan hệ đối tác................................... 3.3.2.Giải pháp ở tầm vi mô:........................................................................................ 3.3.2.1.Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng và đẩy nhanh tiến độ công tác chuẩn bị đầu tư..................................................................................................... 3.3.2.2.Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng và đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án............. KẾT LUẬN................................................................................................................. DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO SV: Lê Quang Vượng Lớp: Kinh tế phát triển 49A Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS Ngô Thắng Lợi LỜI NÓI ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Bước sang thiên niên kỷ thứ 3 của loài người, cùng với sự phát triển vượt bậc về khoa học kỹ thuật và những thành tựu rực rỡ về kinh tế -văn hoá-giáo dục, thì vẫn còn có tới 2/3 dân số thế giới sống trong cảnh nghèo đói, thiếu nước sạch, thiếu sự chăm sóc y tế, giáo dục, thiếu những điều kiện sinh hoạt tối thiểu. Trong một nỗ lực chung, xoá bỏ nghèo đói, và giảm dần quãng cách về trình độ phát triển giữa các quốc gia, các khu vực trên thế giới, hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) đã có những đóng góp tích cực vì mục tiêu phát triển toàn cầu. Chính phủ Việt Nam hiện đang gánh vác trách nhiệm đưa đất nước tiến lên con đường phát triển, thông qua việc đề cao các mục tiêu phát triển con người, đã dành được sự ủng hộ mạnh mẽ của cộng đồng các nhà tài trợ quốc tế, thông qua các chương trình, dự án xoá đói giảm nghèo, y tế, giáo dục đào tạo, giao thông, cấp thoát nước, từng bước đã góp phần cải thiện các chỉ số xã hội, nâng cao mức sống người dân, thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hoá đất nước, vì mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, văn minh”. Cơ sở hạ tầng có một vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế - xã hội của một quốc gia. Nhận thức được vai trò đặc biệt quan trọng của lĩnh vực này đối với sự phát triển của thành phố, trong những năm qua, Hà Nội đã dành một lượng vốn khá lớn để đầu tư, phát triển cơ sở hạ tầng, trong đó có một phần đáng kể là nguồn vốn ODA Nhật Bản. Nguồn vốn ODA Nhật Bản dành cho thành phố Hà Nội bao gồm cả cho vay ưu đãi và viện trợ không hoàn lại, tập trung chủ yếu cho các dự án thuộc lĩnh vực cơ sở hạ tầng của thành phố. Việc sử dụng vốn ODA Nhật Bản trong lĩnh vực cơ sở hạ tầng của thành phố trong thời gian qua đó đạt được nhiều thành tựu to lớn, góp phần thay đổi bộ mặt của thủ đô trong tiến trình hội nhập và phát triển. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả tích cực mà các chương trình dự án mang lại, quá trình thu hút, công tác quản lí và sử dụng vốn ODA Nhật Bản của thành phố vẫn còn nhiều tồn tại. Chính vì vậy tôi chọn đề tài “Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn ODA Nhật Bản vào phát triển cơ sở hạ tầng tại Hà Nội “ SV: Lê Quang Vượng 1 Lớp: Kinh tế phát triển 49A Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS Ngô Thắng Lợi 2. Mục đích của đề tài Một là, phân tích tình hình sử dụng vốn ODA trong phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật ở Hà Nội. Hai là, đưa ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ODA trong phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật ở Hà Nội. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài Đề tài tập trung nghiên cứu việc sử dụng vốn ODA trong phát triển hạ tầng kỹ thuật thành phố Hà Nội, thực trạng sử dụng, những thành tựu và khó khăn tồn tại. 4. Phương pháp nghiên cứu của đề tài Phương pháp luận được đề tài sử dụng là phương pháp duy vật biện chứng. Các phương pháp nghiên cứu cụ thể là phương pháp so sánh, phân tích và tổng hợp, khái quát hoá vv... 5. Kết cấu của bài khóa luận. Chương I : sự cần thiết nâng cao hiệu quả nguồn vốn ODA vào phát triển cơ sở hạ tầng ở Việt Nam Chương II: Hiệu quả sử dụng ODA Nhật Bản vào cơ sở hạ tầng tại Hà Nội thời gian qua (2006 - 2010) Chương III: Một số giải pháp nhằm nõng cao hiệu quả sử dụng nguồn ODA Nhật Bản vào đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng tại Hà Nội trong giai đoạn tới, giai đoạn (2011 - 2015) Chuyên đề thực tập được hoàn thành với sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo PGS.TS Ngô Thắng Lợi–Trưởng bộ môn Kinh Tế Phát Triển - Khoa Kế hoạch và phát triển – Trường ĐH KTQD, chơ Cao Mạnh Cường –Phó Vụ Trưởng –Vụ Kinh Tế Đối Ngoại –Bộ Kế Hoạch-Đầu Tư cùng tập thể chuyên viên phòng Tổng HợpVụ Kinh Tế Đối Ngoại . Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn nhiệt tình của thầy giáo và các cán bộ, chuyên viên của phòng Tổng hợp -Vụ Kinh Tế Đối Ngoại- Bộ Kế Hoạch –Đầu Tư đã giúp em hoàn thành chuyên đề nay. Hà Nội ,Ngày SV: Lê Quang Vượng 2 Tháng Năm Lớp: Kinh tế phát triển 49A Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS Ngô Thắng Lợi CHƯƠNG 1 SỰ CẦN THIẾT NÂNG CAO HIỆU QUẢ NGUỒN VỐN ODA VÀO PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG Ở VIỆT NAM 1.1.Nguồn vốn ODA với phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật: 1.1.1.Đầu tư hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật . 1.1.1.1.Hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật . Cơ sở hạ tầng kỹ thuật là một bộ phận cơ bản của kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội có vai trò quan trọng thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội của một vùng, một quốc gia. Hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật bao gồm các bộ phận chủ yếu sau: - Hệ thống giao thông - Hệ thống cấp nước sạch - Hệ thống thoát nước - Công viên, cây xanh - Vệ sinh, môi trường - Hệ thống chiếu sáng công cộng - Hệ thống bưu chính viễn thông 1.1.1.2.Đầu tư hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật . Đầu tư cho lĩnh vực cơ sở hạ tầng kỹ thuật có một số đặc điểm chủ yếu sau:  Các dự án đầu tư kết cấu hạ tầng kỹ thuật đòi hỏi một khối lượng vốn, vật tư, lao động lớn. Do đó, các giai đoạn của quá trình đầu tư, đặc biệt là giai đoạn chuẩn bị đầu tư phải được tiến hành nghiêm túc, tỷ mỷ đảm bảo tính chính xác và khoa học. Khi xây dựng các dự án đầu tư kết cấu hạ tầng cần nghiên cứu, đánh giá các nguồn vốn huy động (vốn ngân sách, vốn tư nhân, vốn nước ngoài...) về: khả năng huy động, lãi suất, điều kiện vay vốn, thời hạn vay, tiến độ giải ngân, phương thức hoàn trả... để tìm ra nguồn vốn phù hợp. Đồng thời, dự tính các nguồn cung cấp vật tư (trong nước, quốc tế, đơn vị cung cấp, giá cả...), và dự tính các nguồn lao động sử dụng (lao động địa phương, chuyên gia trong nước, chuyên gia quốc tế...). Trong giai đoạn thực hiện dự án phải đảm bảo triển khai đúng tiến độ, rút ngắn thời gian thi công, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, lao động, vật tư. Bên cạnh đó, phải xem xét khía cạnh hậu dự án: lao động hậu dự án, vật tư, thiết bị hậu dự án... Một số dự án lớn (thuộc lĩnh vực giao thông, cấp, thoát nước...) thu hút hàng ngàn lao động và vô SV: Lê Quang Vượng 3 Lớp: Kinh tế phát triển 49A Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS Ngô Thắng Lợi số máy móc, thiết bị. Sau khi các dự án này hoàn thành cần có kế hoạch giải quyết việc làm cho số lao động dôi dư và huy động máy móc, thiết bị sử dụng cho các công trình, dự án khác.  Thời gian thực hiện các dự án kết cấu hạ tầng kỹ thuật thường kéo dài. Vì vậy, khâu chuẩn bị dự án phải tốt mới đảm bảo triển khai dự án được thuận lợi. Phải lập kế hoạch đầu tư theo thời gian và đảm bảo hoàn thành dự án ở từng khâu, hạng mục đúng tiến độ. Quá trình đầu tư kéo dài, do đó phải phân kỳ đầu tư chia thành nhiều giai đoạn, hạng mục. Công trình, hạng mục nào hoàn thành sẽ đưa ngay vào sử dụng phát huy hiệu quả, tạo tiền đề cho công trình, hạng mục tiếp theo triển khai thực hiện.  Các dự án kết cấu hạ tầng kỹ thuật chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố bất định: Lạm phát, trượt giá, biến động về tỷ giá... Cần phân tích độ nhạy cảm của dự án, lựa chọn phương án có tính khả thi cao, hiệu quả ngay cả khi xảy ra biến động. Đồng thời, dự tính trước các biến động (về quy mô, mức độ...) để có kế hoạch đối phó, giải quyết kịp thời.  Tính chất kỹ thuật của các dự án thường rất phức tạp. Ngay từ khi lập dự án, phân tích kỹ thuật cần được nghiên cứu với sự trợ giúp, từ vấn của các chuyên gia kỹ thuật chuyên sâu (trong nước và quốc tế) về từng khía cạnh của dự án. Quyết định đúng đắn trong phân tích kỹ thuật sẽ loại bỏ các dự án không khả thi, giảm chi phí, tổn thất, giảm ô nhiễm và kéo dài tuổi thọ công trình.  Các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật thường có tuổi thọ kéo dài 5-10 năm, thậm chí hàng trăm năm. Vì vậy, quá trình vận hành cần phải kết hợp với bảo trì, bảo dưỡng nhằm nâng cao chất lượng phục vụ và tuổi thọ của công trình.  Vị trí của các công trình cố định, gắn liền với các điều kiện về địa hình, địa chất, khí hậu và các điều kiện về chính trị, kinh tế, xã hội. Do đó, chọn địa điểm triển khai dự án cú quyết định không nhỏ tới sự thành công của dự án và có tác động lớn đến văn hoá, kinh tế, chính trị, an ninh quốc phòng của địa phương nơi có dự án triển khai thực hiện.  Các dự án đầu tư kết cấu hạ tầng kỹ thuật có hiệu quả kinh tế-xã hội lớn, tuy nhiên hiệu quả tài chính trực tiếp thường khó đánh giá, khó xác định, khả năng thu hồi vốn thấp. SV: Lê Quang Vượng 4 Lớp: Kinh tế phát triển 49A Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS Ngô Thắng Lợi Ư Nghiên cứu những đặc điểm nói trên của đầu tư kết cấu hạ tầng kỹ thuật cho phép chúng ta có những biện pháp quản lý tối ưu và lựa chọn các nguồn vốn đầu tư phù hợp. 1.1.2. ODA và hình thức cung cấp ODA Nhật Bản vào cơ sở hạ tầng kỹ thuật Việt Nam . 1.1.2.1.Khái niệm: Theo khái niệm chung nhất thi ODA là các khoản viện trợ không hoàn lại hoặc cho vay với các điều kiện ưu đãi của các cơ quan tài chính thuộc các tổ chức quốc tế các nước, các tổ chức phi chính phủ nhằm hỗ trợ cho sự phát triển và thịnh vượng của các nước khác (không tính đến các khoản viện trợ cho mục đích thuần túy quân sự) 1.1.2.2.Hình thức cung cấp ODA Nhật Bản vào cơ sở hạ tầng kỹ thuật .  Theo góc độ tính chất của viện trợ:  Viện trợ không hoàn lại: Là hỗ trợ về mặt tài chính cho nước nhận viện trợ mà không đòi hỏi nước này phải hoàn trả. Nói cách khác, đó là tất cả những khoản cho không trên cơ sở song phương, không kể những dạng cho không được xếp vào dạng hợp tác kĩ thuật Viện trợ không hoàn lại là một bộ phận quan trọng của viện trợ phát triển chính thức. Đây là một hình thức viện trợ có lợi cho các nước nhận viện trợ vì các khoản viện trợ này không phải hoàn trả lại.Tuy nhiên để nhận được khoản viện trợ không hoàn lại này, Chính phủ các nước nhận viện trợ phải chấp nhận những điều kiện về chính trị, kinh tế mà Chính phủ Nhật Bản đưa ra đồng thời phải đáp ứng được yêu cầu của Chính phủ Nhật trong việc tiếp nhận và sử dụng nguồn viện trợ không hoàn lại đó  Viện trợ dưới hình thức cho vay: Là khoản cho vay trực tiếp của Chính phủ Nhật Bản cho các nước đang phát triển và được gọi là “khoản vay ODA của Nhật”. Nó là dạng ODA và phải đáp ứng những điều kiện sau: + Phải do chính phủ Nhật Bản hoặc các cơ quan thực hiện hợp tác kinh tế của Chính phủ Nhật Bản cung cấp. + Phải thực hiện với mục đích chủ yếu là khuyến khích sự phát triển kinh tế và xã hội của các nước đang phát triển. SV: Lê Quang Vượng 5 Lớp: Kinh tế phát triển 49A Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS Ngô Thắng Lợi + Mang tính chất ưu đãi và “yếu tố cho không” ít nhất là 25% trong tổng số Các hình thức cho vay:  Cho vay ưu đãi theo các dự án  Vốn phi dự án  Theo góc độ chủ thể cấp viện trợ : - ODA song phương: là các khoản viện trợ trực tiếp từ nước này đến nước kia thông qua hiệp định được kí kết giữa hai chính phủ - ODA đa phương: là viện trợ chính thức của một tổ chức quốc tế (IMF, WB…) hay tổ chức khu vực (ADB, EU…) hoặc của một chính phủ của một nước dành cho chính phủ của một nước nào đó, nhưng có thể được thực hiện thông qua các tổ chức đa phương như Chương trình phát triển liên hợp quốc (UNDP), Quỹ nhi đồng liên hợp quốc (UNICEF)… có thể không. Các tổ chức tài chính quốc tế cung cấp ODA chủ yếu:  Ngân hàng thế giới (WB)  Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF)  Ngân hàng phát triển Châu á (ADB) 1.1.3.Vai trò của ODA đến phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật . 1.1.3.1.Hỗ trợ vốn cho đầu tư cơ sở hạ tầng . Hàng năm, nhu cầu vốn đầu tư cho kết cấu hạ tầng kỹ thuật của Hà Nội rất lớn, bình quân khoảng 1-1,5 tỷ USD/năm. Trong đó, khả năng huy động vốn trong nước thông qua ngân sách và đầu tư tư nhân chỉ đáp ứng từ 45-50% nhu cầu về vốn, phần còn lại được bù đắp từ nước ngoài thông qua đầu tư trực tiếp FDI và ODA. Do đó, cần phải huy động vốn ODA cho đầu tư, phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật vì:  Vốn ODA là một nguồn vốn quan trọng để bổ sung cho khoảng trống tiết kiệm, làm tăng ngân sách nhà nước, tăng tỷ trọng đầu tư phát triển từ ngân sách cho các công trình trọng điểm của quốc gia.  Thông thường các dự án đầu tư kết cấu hạ tầng kỹ thuật đòi hỏi một khối lượng vốn đầu tư lớn, do đó cần phải đa dạng hoá nguồn vốn đầu tư: vốn nhà nước, vốn tư nhân, vốn FDI và đặc biệt là vốn ODA.  Vốn ODA đặc biệt thích hợp với các dự án đầu tư kết cấu hạ tầng(có vốn đầu tư lớn, thời gian đầu tư kéo dài...) vì chi phí tương đối rẻ (lãi suất thấp), thời gian ân hạn và thời gian hoàn trả kéo dài.  Do những ưu đãi của ODA chỉ tài trợ cho các nước đang phát triển và vì mục SV: Lê Quang Vượng 6 Lớp: Kinh tế phát triển 49A Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS Ngô Thắng Lợi tiêu phát triển nên lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật, tuy không có hiệu quả tài chính trực tiếp, khả năng thu hồi vốn thấp, thời gian đầu tư kéo dài, độ rủi ro cao, nhưng có ý nghĩa to lớn đối với sự phát triển đời sống dân cư và sự phát triển kinh tế, xã hội, cũng là một trong những mảng ưu tiên của cộng đồng các nhà tài trợ quốc tế. Mặt khác, các luồng vốn (FDI, vốn tín dụng thương mại, vốn tư nhân) thường chỉ tập trung vào những ngành, lĩnh vực có tỷ suất lợi nhuận cao. Vì vậy, để đáp ứng nhu cầu về vốn chủ yếu được huy động từ vốn nhà nước và vốn ODA. 1.1.3.2.Hỗ trợ và hợp tác kỹ thuật cho đầu tư cơ sở hạ tầng . Thông thường, các dự án đầu tư kết cấu hạ tầng kỹ thuật thường có tính chất kỹ thuật phức tạp. Vì vậy, việc sử dụng vốn ODA đầu tư cho kết cấu hạ tầng kỹ thuật là cần thiết để có sự hỗ trợ và hợp tác kỹ thuật (thông qua các dự án hỗ trợ kỹ thuật), chuyển giao công nghệ, trang thiết bị hiện đại, tăng lượng ngoại tệ sử dụng cho nhập khẩu máy móc thiết bị. Hỗ trợ và hợp tác kĩ thuật: liên quan trực tiếp đến việc chuyển giao công nghệ. Nhật Bản rất coi trọng loại hình hợp tác này vì nó là bộ phận viện trợ không hoàn lại mà các nước đang phát triển rất mong đợi. Nó kéo theo một quan hệ trực tiếp thông qua việc trao đổi nhân sự và góp phần đáng kể vào việc “phát triển tài nguyên nhân lực”. Lĩnh vực hợp tác kĩ thuật rất đa dạng: nông nghiệp, công nghịêp, ngư nghiệp, cơ sở hạ tầng và y tế. Tỷ lệ phần hợp tác kĩ thuật trong ODA khoảng 25% Các hình thức hỗ trợ và hợp tác kĩ thuật: + Nhận đào tạo các loại cán bộ và công nhân kĩ thuật + Cử chuyên gia Nhật sang các nước đang phát triển + Cung cấp trang thiết bị và vật liệu + Cử nhân viên tình nguyện từ tổ chức tình nguyện hợp tác tại nước ngoài của Nhật Bản (IOCV) + Hợp tác kĩ thuật theo từng dự án 1.1.3.3.Nâng cao năng lực hệ thống cơ sở hạ tầng – Nhất là những bộ phận đòi hỏi Công Nghệ - Kỹ thuật cao . Xét về tổng quan, các dự án ODA đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật Hà Nội trong thời gian là đã nâng cao đáng kể được năng lực của hệ thống cơ sở hạ tầng , thể hiện trên các khía cạnh sau: a. Tăng công ăn việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp: các dự án ODA kết cấu hạ tầng đã thu hút một lượng lớn cán bộ kỹ thuật, công nhân lành nghề, lao động thủ công, góp phần tăng thu nhập, cải thiện cuộc sống của nhân dân thủ đô. SV: Lê Quang Vượng 7 Lớp: Kinh tế phát triển 49A Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS Ngô Thắng Lợi b. Các dự án đầu tư kết cấu hạ tầng kỹ thuật đã từng bước nâng cao điều kiện sống cho nhân dân, tăng phúc lợi công cộng và cải thiện các điều kiện về môi trường. c. Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế thành phố thông qua đầu tư phát triển các công trình thuộc lĩnh vực kết cấu hạ tầng (tốc độ tăng trưởng GDP trung bình của Hà Nội giai đoạn 2006-2010 đạt 11,4%; tăng 0,3% so với giai đoạn trước). Trong thời gian qua, phát triển kết cấu hạ tầng đã tạo tiền đề thúc đẩy sản xuất công nghiệp-du lịch-dịch vụ phát triển (tốc độ tăng giá trị sản xuất công nghiệp năm 2010 đạt 12.1%). 1.2. Hiệu Quả Sử Dụng ODA Vào Cơ Sở Hạ Tầng . 1.2.1.Tiêu chí đánh giá hiệu quả sử dụng ODA vào cơ sở hạ tầng . 1.2.1.1. Tỉ lệ giải ngân so với kế hoạch của khoản vốn. Tỷ lệ giải ngân phản ánh tiến độ thực hiện của chương trình, dự án sử dụng vốn ODA nhưng rộng hơn chất lượng giải ngân quan tâm tới cả khối lượng và tiến độ vốn được sử dụng trong tương quan so sánh với kế hoạch sử dụng vốn dự kiến, trên giác độ thời gian, khối lượng và nội dung sử dụng. Với hoạt động sử dụng vốn ODA, do có sự liên quan và ràng buộc nhất định theo các cam kết và thỏa thuận chính thức, các thủ tục và yêu cầu của bên cung ứng vốn, tiến độ giải ngân liên quan tới nhiều yếu tố khác nhau. Khối lượng vốn và tiến độ ODA được giải ngân sẽ quyết định căn bản tới chất lượng giải ngân của khoản vốn ODA. Dù rằng chất lượng giải ngân không phải là yếu tố căn bản đánh giá hiệu quả sử dụng vốn ODA, nhưng nó là yếu tố tiền đề và then chốt phản ánh rõ việc sử dụng vốn có mục đích, đúng tiến độ, đúng yêu cầu, thủ tục của bên cung cấp ODA trên cơ sở tuân thủ của bên tiếp nhận và sử dụng vốn. Do vậy có tính chất quyết định tới hiệu quả sử dụng nguồn vốn ODA. Với mỗi quốc gia, nguồn vốn ODA được luân chuyển sang quốc gia khác tùy theo mối quan hệ hợp tác kinh tế, chính trị và xã hội với nhau. Do vậy, yêu cầu và thủ tục giải ngân của mỗi nguồn ODA cũng khác nhau. Vốn ODA dù là viện trợ hay cho vay, được giải ngân dần theo tiến độ thực hiện của chương trình, dự án, trên cơ sở tiến độ đã thỏa thuận, nhưng thực tiễn sẽ chỉ được thực hiện khi bên tiếp nhận thực hiện tốt các yêu cầu, thủ tục giải ngân của bên cung ứng vốn, và thường thì tiến độ và khối lượng giải ngân vốn của giai đoạn sau bao giờ cũng phụ thuộc vào tiến độ, tính chất và hiệu quả sử dụng khối lượng vốn được giải ngân ở giai đoạn trước. Khối lượng vốn giải ngân càng nhiều, tiến độ giải ngân đúng và sát với kế hoạch dự kiến là yếu tố để khẳng định chất lượng giải ngân tốt. SV: Lê Quang Vượng 8 Lớp: Kinh tế phát triển 49A Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS Ngô Thắng Lợi Có thể kết luận rằng tỷ lệ giải ngân là một trong những nội dung để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn ODA. Và vấn đề giải ngân luôn được cả hai bên, tài trợ và tiếp nhận quan tâm hàng đầu trong việc xem xét và đánh giá tiến độ thực hiện chương trình, dự án cũng như hiệu quả sử dụng vốn ODA 1.2.1.2.Hiệu quả tài chính các dự án ODA đầu tư vào cơ sở hạ tầng . Hiệu quả được đánh giá trên cơ sở chi phí bỏ ra và kết quả đạt được. Hiệu quả các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn ODA được nhìn nhận trên góc độ tài chính. Trên giác độ kinh tế hay tài chính, hiệu quả sử dụng vốn ODA phản ánh mối quan hệ giữa lợi ích kinh tế đạt được và chi phí bỏ ra để đạt được lợi ích đó. Với các dự án sử dụng vốn ODA, do tính chất và mục đích sử dụng của nguồn vốn này, hiệu quả kinh tế được xét tới ở phạm vi rộng hơn, mang tính chất tổng thể nền kinh tế của một địa phương, một vùng hay cả nước. Hiệu quả kinh tế được đánh giá và xem xét mang tính lâu dài và cũng phải một thời gian rất dài sau khi thực hiện xong dự án mới có thể xác định được hiệu quả kinh tế theo các chỉ số mang tính tương đối. Đó là do phạm vi ảnh hưởng và tác động của các dự án sử dụng vốn ODA thường là rộng, và phải gắn liền với việc thực hiện đồng thời các yếu tố về thể chế, kinh tế và xã hội trong phạm vi địa bàn dự án. 1.2.1.3. Hiệu quả xã hội các dự án ODA đầu tư vào cơ sở hạ tầng . Trên giác độ xã hội, hiệu quả sử dụng vốn ODA có thể nhận thấy ngay trong quá trình thực hiện hoặc ngay sau khi kết thúc dự án. Hiệu quả xã hội đề cập tới các khía cạnh tích cực về y tế, sức khỏe, văn hóa và giáo dục mà các đối tượng thụ hưởng trực tiếp hay gián tiếp được tiếp cận và hưởng thụ, đồng thời hiệu quả sử dụng cũng liên quan chặt chẽ tới vấn đề cải thiện và nâng cao chất lượng môi trường sinh thái nhằm hướng tới một môi trường trong sạch đảm bảo cho sự phát triển chung bền vững. Hiệu quả xã hội thường là trên diện rộng và có tác động lan tỏa, tạo tiền đề cho sự phát huy hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội của các hoạt động đầu tư sản xuất kinh doanh khác. Hiệu quả xã hội của dự án sử dụng ODA có tác động lâu dài và thường mang tính bền vững hơn so với các dự án đầu tư thông thường, do đặc tính và mục tiêu sử dụng của nguồn ODA. Nhìn nhận và so sánh giữa hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội cũng như mối quan hệ giữa chúng qua các dự án sử dụng vốn ODA, có thể thấy tính xã hội thể hiện rõ nét hơn. Hiệu quả xã hội sẽ là tiền đề để đạt tới hiệu quả kinh tế và thường thì khó có thể tách bạch hoàn toàn dung lượng, mức độ của hiệu quả kinh tế trong các dự án sử dụng vốn ODA do mức độ và phạm vi đóng góp của chúng. SV: Lê Quang Vượng 9 Lớp: Kinh tế phát triển 49A Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS Ngô Thắng Lợi Không thể tính toán một cách tách bạch hiệu quả kinh tế trong sử dụng vốn ODA, ngoài những chỉ tiêu tính toán trong giai đoạn nghiên cứu khả thi ban đầu, và phải một thời gian dài sau khi dự án đi vào vận hành, khai thác mới có thể nhận biết và đánh giá được một phần hiệu quả kinh tế. Hiệu quả ODA thường được đánh giá dựa trên cơ sở đóng góp được bao nhiêu vào sự phát triển kinh tế xã hội trong phạm vi địa bàn dự án, mức độ đóng góp vào GDP, mức độ đóng góp vào việc cải thiện và nâng cao môi trường đầu tư,… 1.2.2.Các nhân tố tác động đến hiệu quả ODA đầu tư vào cơ sở hạ tầng . 1.2.2.1.Quy hoạch hệ thống cơ sở hạ tầng . Xây dựng hạ tầng kinh tế đồng bộ theo hướng hiện đại: Về điện, ưu tiên thu hút và sử dụng ODA để tiếp tục phát triển ngành điện, đặc biệt là phát triển lưới điện và trạm phân phối, nhất là phát triển lưới điện nông thôn. Phát triển các nguồn năng lượng tái tạo như thuỷ điện quy mô nhỏ, điện mặt trời, điện gió, địa nhiệt tại các vùng nông thôn, miền núi, hải đảo, nơi phát triển lưới điện quốc gia không kinh tế; Việc sử dụng ODA cho một số chương trình, dự án có tính chất sản xuất công nghiệp phải được tính toán kỹ hiệu quả và thực hiện nguyên tắc tự vay tự trả. Về giao thông, ưu tiên thu hút và sử dụng ODA cho các lĩnh vực sau: - Phát triển hệ thống đường cao tốc Bắc Nam, các đường trục chính của các vùng kinh tế; ưu tiên phát triển các tuyến đường ở miền núi phía Bắc, Tây Nguyên, đồng bằng sông Cửu Long; phát triển mạnh hệ thống đường cao tốc, nhất là tại các vùng kinh tế trọng điểm; phát triển các tuyến hành lang giao thông trong khuôn khổ hợp tác tiểu vùng Mê kông mở rộng (GMS), tam giác phát triển Việt Nam - Lào Campuchia và Hai hành lang và Một vành đai kinh tế Việt - Trung; xây dựng một số cầu đường bộ lớn ở cả ba miền Bắc, Trung và Nam, trong đó có các cầu Cao Lãnh và Vàm Cống thuộc Dự án Đường Hồ Chí Minh giai đoạn II; phát triển giao thông nông thôn, nâng cấp các tuyến đường huyện, bảo đảm đường thông suốt trong cả năm từ các thôn bản về trung tâm xã; đầu tư hỗ trợ đảm bảo an toàn giao thông đường bộ cũng như công tác duy tu bảo dưỡng đường bộ; - Nâng cấp, xây dựng một số tuyến đường sắt, kể cả tuyến đường sắt tốc độ cao Hà Nội - thành phố Hồ Chí Minh; tăng cường năng lực quản lý và điều hành ngành đường sắt. - Xây dựng một số cảng nước sâu, trong đó có các cảng Vân Phong – Khánh Hồ và cảng Lạch Huyện - Hải Phòng, cảng trung chuyển. SV: Lê Quang Vượng 10 Lớp: Kinh tế phát triển 49A Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS Ngô Thắng Lợi - Xây dựng một số sân bay quốc tế ở một số tỉnh, thành phố phù hợp với quy hoạch phát triển hệ thống các sân bay của cả nước, trước mắt xây dựng mới một sân bay quốc tế hiện đại cho Thủ đô Hà Nội (cảng hàng không quốc tế T2), Long Thành – Biên Hồ, Đà Nẵng (nhà ga), Cam Ranh – Khánh Hồ (nhà ga) và Phú Quốc – Kiên Giang; - Hỗ trợ đầu tư phát triển hệ thống các tuyến đường thuỷ nội địa quan trọng ở đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long; - Phát triển thể chế, tăng cường năng lực con người trong lĩnh vực giao thông, nhất là an toàn giao thông. Về bưu chính, viễn thông, ưu tiên thu hút và sử dụng ODA hỗ trợ đầu tư phát triển một số cơ sở hạ tầng kỹ thuật bưu chính viễn thông có ý nghĩa quốc gia, phục vụ nhu cầu khai thác chung của mọi thành phần kinh tế, đảm bảo cạnh tranh bình đẳng giữa các doanh nghiệp và lợi ích của người sử dụng; phát triển điện thoại nông thôn. Về cấp, thoát nước và phát triển đô thị, ưu tiên thu hút và sử dụng ODA để hỗ trợ xây dựng đồng bộ và từng bước hiện đại hoá hệ thống kết cấu hạ tầng đô thị, hoàn thiện hệ thống cấp nước sinh hoạt, cung cấp đủ nước sạch cho các đô thị và khu công nghiệp; tiếp tục thực hiện cải tạo và xây dựng mới hệ thống cấp nước sạch ở nông thôn, nhất là vùng đồng bằng sông Cửu Long, miền Trung và miền núi phía Bắc, duyên hải miền Trung và Tây Nguyên; giải quyết cơ bản vấn đề thoát nước, xử lý nước thải, chất thải rắn, rác thải y tế ở các đô thị, nhất là đô thị loại 1, loại 2, các khu công nghiệp và một số khu đô thị và khu dân cư tập trung. Đối với phát triển đô thị, ODA được ưu tiên để giải quyết các vấn đề giao thông đô thị, đặc biệt là đối với một số thành phố lớn như Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh, phát triển hệ thống đường vành đai tại các đô thị lớn, đường nội đô, từng bước phát triển mạng lưới giao thông bánh sắt khối lượng lớn (đường sắt trên cao, tầu điện ngầm…); hỗ trợ phát triển chính sách, thể chế trong lĩnh vực quản lý xã hội. 1.2.2.2.Lập kế hoạch tiến độ đầu tư cơ sở hạ tầng . Việc lập kế hoạch đầu tư cơ sở hạ tầng được thưc hiên qua 5 bước dưới đây : (1) Lập ngân sách cho công tác chuẩn bị dự án. Thiếu phân bổ ngân sách phù hợp phục vụ công tác chuẩn bị dự án có thể là một trong những cản trở ở giai đoạn đầu của công tác chuẩn bị dự án. Do trở ngại của việc “nội hoá” dự án, việc sử dụng đầy đủ với sự tham gia đóng góp về mặt kinh nghiệm và chuyên môn của phía Việt Nam về mặt tổng lực sẽ rất hiệu quả trong giai đoạn thực hiện dự án. Đồng thời việc chuyển giao kỹ thuật tiên tiến có thể SV: Lê Quang Vượng 11 Lớp: Kinh tế phát triển 49A Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS Ngô Thắng Lợi bị cản trở do phân bổ nguồn lực không phù hợp trong giai đoạn này. SV: Lê Quang Vượng 12 Lớp: Kinh tế phát triển 49A Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS Ngô Thắng Lợi (2)Làm rõ vấn đề tái định cư ở giai đoạn chuẩn bị dự án. Việc thiếu một kế hoạch tái định cư mang tính thực tiễn, tổng hồ và toàn diện trong quá trình lập kế hoạch dự án là một trở ngại cho công tác thực hiện dự án trôi chảy sau này. Đặc biệt, tình trạng thiếu sự phối hợp giữa các Ban QLDA và chính quyền địa phương chuyên trách về tái định cư (như hội đồng tái định cự của Uỷ ban nhân dân địa phương) đã cản trở việc thực hiện trôi chảy công tác tái định cư; điều này thường dẫn đến những chậm trễ lớn so với kế hoạch thực hiện dự án ban đầu. Việc tinh giản hơn nữa các thủ tục và thu xếp mang tính chất thể chế như vậy là rất cần thiết. Chẳng hạn trong giai đoạn chuẩn bị, chính phủ nên phân chia quá trình phê duyệt thành 2 giai đoạn. Bước đầu tiên là đánh giá và phê duyệt tổng thể toàn bộ dự án, kể cả kế hoạch tái định cư. Bước thứ hai là phê duyệt đầu tư cho xây dựng dự án. Tuy nhiên, việc phê duyệt này chỉ được thực hiện sau khi công tác tái định cự được hoàn tất. (3)Giám sát chất lượng thực hiện dự án. Những khía cạnh của việc giám sát chất lượng trong quá trình thực hiện dự án đòi hỏi cần có sự quan tâm hơn nữa ngay từ giai đoạn đầu của chu kỳ dự án. Hiện nay, kế hoạch đấu thầu của dự án mới chỉ đựoc điều chỉnh bởi Nghị đinh 88/CP và chỉ tập trung vào khía cạnh kinh tế của đầu tư, chẳng hạn khuyến khích sử dụng nhiều hơn nữa các hàng hoá và dịch vụ trong nước. Tuy nhiên, chưa nhấn mạnh nhiều đến chất lượng của đầu tư. Có những quy định về tiêu chuẩn chất lượng đối với các công trình xây dựng, song không có khung pháp lý để theo dõi nhằm đảm bảo đúng chất lượng trong và sau khi thực hiện dự án. Do vậy, trong khung thể chế hiện nay đang thiếu cơ chế đối với các Ban QLDA cũng như các Bộ ngành để đảm bảo chất lượng công trình trong quá trình thực hiện. Về vấn đề này, Chính phủ nên soạn thảo những quy định như quy định đảm bảo tính khía cạnh kỹ thuật của công tác quản lý dự án. Chẳng hạn, Chính phủ nên chuẩn bị trước và chỉ dẫn cụ thể như ra hướng dẫn tác nghiệp cho Ban QLDA nhằm liên lạc và sử dụng một cách có hiệu quả các tư vấn nước ngoài trong các dự án hay không khuyến khích việc phân quá nhỏ các hợp đồng đối với các dự án đấu thầu quốc tế. (4) Thành lập bộ phận theo dõi và đánh giá sau dự án . Cần thiết lập một hệ thống cơ quan theo dõi và đánh giá từ trung ương tới các đơn vị thực hiện đối với các dự án đang thực hiện và đã thực hiện để kết hợp với những chu kỳ quản lý dự án . Hệ thống này có thể cung cấp được những thông SV: Lê Quang Vượng 13 Lớp: Kinh tế phát triển 49A Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS Ngô Thắng Lợi tin phản hồi nội bộ giúp cho công tác quản lý tốt hơn và dự án thực hiện hiệu quả hơn. Nếu có vấn đề nào đó nảy sinh trong quá trình thực hiện thì bộ phận này phối hợp với nhà tài trợ tìm một biện pháp giải quyết. Đồng thời, về phía Việt Nam cần thành lập một cơ quan tổng hợp điều phối các vấn đề thực hiện dự án, điều phối giữa cơ quan liên quan và nhà tài trợ. Bộ phận đánh giá sau dự án sẽ chịu trách nhiệm đánh giá các dự án đầu tư sau khi hoàn thành, có thể kết hợp cùng với cơ quan Kiểm toán Nhà nước. Nó đánh giá toàn bộ phương diện thực hiện và quản lý dự án, bao gồm các khoản chi tiêu, kế hoạch, phạm vi công việc, hoạt động của các nhà thầu và các tư vấn cũng như các cơ quan liên quan của Chính phủ. (5) Ấn định rõ ràng thời gian cho phê duyệt kế hoạch đầu tư theo quy định nội bộ . Phê duyệt của Chính phủ đối với kế hoạch của các dự án sử dụng vốn đầu tư ODA phải được tiến hành trước khi khoản vay có hiệu lực. Sự kết hợp hài hồ phê duyệt nghiên cứu khả thi của Chính phủ với sự thoả thuận giữa Chính phủ và nhà tài trợ về quy mô dự án, chi phí ước tính, kế hoạch thực hiện là cần thiết để tránh việc bổ xung quá nhiều vào hợp phần dự án trong quá trình thực hiện. Việc đơn giản hoá quá trình phê duyệt và thoả thuận cho vay vốn của nhà tài trợ với phê duỵêt nghiên cứu khả thi nội bộ của Chính phủ là hết sức cần thiết. 1.2.2.3.Tổ chức quản lý các dự án đầu tư cơ sở hạ tầng . Quản lý nguồn vốn đầu tư là một công việc đòi hỏi tính minh bạch và tính trách nhiệm rất cao, thực hiện các chương trình và giải pháp cụ thể để phòng chống tham nhũng. Tính đồng bộ, nhất quán, rõ ràng, minh bạch, đơn giản và dễ thực hiện của hệ thống văn bản pháp quy liên quan đến quản lý và sử dụng ODA. Có những chính sách tài chính trong nước đối với ODA ,theo dõi và đánh giá các dự án ODA; xây dựng và áp dụng những chế tài cần thiết để khuyến khích những đơn vị thụ hưởng sử dụng có hiệu quả nguồn vốn này, đồng thời phòng ngừa và xử lý nghiêm những trường hợp sử dụng kém hiệu quả và vi phạm các quy định về quản lý và sử dụng ODA. Cơ cấu tổ chức của các cơ quan đầu mối về quản lý và sử dụng ODA ở các cấp, đặc biệt là Sở Kế hoạch và Đầu tư nhằm thực hiện nhiệm vụ giúp uỷ ban nhân dân các cấp thẩm định chương trình, dự án ODA. Hoạt động của Tổ công tác ODA của Chính phủ về thúc đẩy giải ngân các chương trình, dự án ODA. Vậy thì ta có SV: Lê Quang Vượng 14 Lớp: Kinh tế phát triển 49A Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS Ngô Thắng Lợi thể thấy được vai trò quan trọng của công tác tổ chức quản lý các dự án đến việc thành công của dự án hay chính là hiệu quả của các dự án đem lại . 1.2.2.4.Theo dõi ,kiểm tra và đánh giá quá trình đầu tư cơ sở hạ tầng . Đi đôi với việc phân cấp, uỷ quyền trong lĩnh vực quản lý đầu tư xây dựng , thành phố đã chỉ đạo các sở, ban, ngành, quận, huyện kết hợp công tác tự thanh tra, kiểm tra việc triển khai và quản lý sử dụng nguồn vốn ngân sách cho các dự án thuộc phạm vi quản lý; đồng thời chỉ đạo Thanh tra Thành phố lập kế hoạch và triển khai công tác thanh tra đối với các dự án có sử dụng nguồn vốn lớn; giao nhiệm vụ cho các Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính tiến hành kiểm tra việc phân bổ dự toán, bố trí kế hoạch đối với các nguồn vốn ngân sách phân cấp cho các quận, huyện. Chính cách làm như vậy đã giúp cho việc kiểm tra đánh giá mọi hoạt động của các dự án đầu tư được sát sao hơn ,từ đó mà có những điều chỉnh cho phù hợp .Với mục tiêu cuối cùng là dự án sẽ mang lại hiệu quá cao nhất . 1.2.2.5.Trình độ và năng lực của cán bộ quản lý ở các cấp. a.Thành lập Ban QLDA trong giai đoạn chuẩn bị dự án Như đã nêu ở trên, sự chậm trễ trong quá trình phê duyệt nghiên cứu khả thi của dự án trên đó ảnh hưởng đến việc thành lập chính thức Ban QLDA và do đó, đã làm cho dự án chậm khởi động ngay từ giai đoạn đầu của quá trình thực hiện. Các Ban QLDA cần phải được thành lập ngay từ giai đoạn đầu của quá trình chuẩn bị dự án. Ví dụ ngay sau khi có cam kết tài chính của nhà tài trợ và trước khi đàm phán khoản vay để Ban QLDA có thể bắt tay vào công tác chuẩn bị dự án. Đồng thời các cán bộ của chính phủ đã tham gia vào giai đoạn chuẩn bị cần được tiếp tục tiến cử vào vị trí cán bộ ban QLDA và tiếp tục làm việc cho dự án với tư cách là cán bộ của Ban QLDA đó, họ có thể đóng góp hiệu quả hơn vào công tác quản lý dự án với kiến thức và chuyên môn tổng hợp của mình. b. Sử dụng chuyên môn trong nước. Trong quá trình chuẩn bị kế hoạch dự án, Chính phủ cũng như nhà tài trợ nên tạo điều kiện sử dụng chuyên môn trong nước càng nhiều càng tốt, bao gồm các cán bộ của cơ quan chủ quản và các Ban QLDA nếu thấy phù hợp. Một khi các tư vấn và chuyên gia nước ngoài được khuyến khích làm như vậy sẽ là có cơ hội rất tốt để chuyển giao kỹ thuật cũng như có những thu xếp cần thiết để có được các cán bộ SV: Lê Quang Vượng 15 Lớp: Kinh tế phát triển 49A Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS Ngô Thắng Lợi đối tác tham gia sâu vào quá trình soạn thảo dự án. Thông qua quá trình này, việc tăng cường năng lực thể chế có thể sẽ hiệu quả hơn, không chỉ dựa trên các khó đào tạo hay hội thảo. Việc thể chế hoá hoạt động này phải được lồng ghép vào quá trình soạn thảo dự án. c. Đào tạo và giáo dục . Tầm quan trọng của quá trình giáo dục và đào tạo cán bộ làm công tác lập kế hoạch và quản lý dự án ODA có y nghĩa về dài hạn. d. Nâng cao năng lực và hoàn thiện thể chế của các đơn vị thực hiện dự án. Cần em xét các nhân tố thể chế của Ban QLDA trong việc phân tích năng lực tổ chức của Ban QLDA. Trong đó cần chú ý tới 5 nhân tố sau: Cơ cấu tổ chức, Cán bộ Chuyên môn/ Kỹ thuật và Đào tạo ngân sách hệ thống thông tin. SV: Lê Quang Vượng 16 Lớp: Kinh tế phát triển 49A Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS Ngô Thắng Lợi CHƯƠNG 2 HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ODA NHẬT BẢN VÀO CƠ SỞ HẠ TẦNG HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2006-2010. 2.1.Các dự án ODA của Nhật Bản đầu tư vào lĩnh vực cơ sở hạ tầng tại Hà Nội trong giai đoạn 2006-2010. Ta có bảng sau : Bảng 2.1. Bảng tổng hợp các dự án được triển khai từ nguồn vốn ODA Nhật Bản vào TP Hà Nội trong giai đoạn 2006-2010 . Stt Tên Chương Trình –Dự Án Nhà Tài trợ Thời gian BĐ-KT Cơ Quan Chủ Quản Tổng vốn đầu tư Ngà y ký kết 1 Cầu Thanh Trì( cấp lần 4) Nhật Bản 20062011 Bộ GTVT 117.19 31/3/ 2006 2 Xây đựng Cầu Nhật Tân giai đoạn I Nhật Bản 20062011 Bộ GTVT 117.07 31/3/ 2006 SV: Lê Quang Vượng 17 Nội Dung Chú ý Thuộc chương trình dự án tín dụng ưu đãi tài khóa 2005 của NB Dự án đầu tư xây dựng cầu Nhật Tân là một dự án trọng điểm của Thủ đô Hà Nội có vai trò rất quan trọng trong mạng lưới GTVT của Thủ đô Hà Nội. Cầu nối 2 bờ Sông Hồng từ Quận Tây Hồ sang huyện Đông Anh nối Hà Nội với các tỉnh phía bắc. Cầu nằm trên tuyến đường cao tốc từ Nhật Tân đi Sân bay Quốc Lớp: Kinh tế phát triển 49A
- Xem thêm -