Tài liệu Một số biện pháp nâng cao khả năng cạnh tranh sản phẩm cà phê của công ty cổ phần cà phê mê trang

  • Số trang: 113 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 117 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 27125 tài liệu

Mô tả:

i NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Th.S ĐẶNG HOÀNG XUÂN HUY ii LỜI CẢM ƠN Sau gần hơn 3 tháng thực hiện đề tài tốt nghiệp với sự cố gắng của mình cùng sự giúp đỡ nhiệt tình của quí thầy cô và mọi người xung quanh. Cuối cùng em đã hoàn thành xong đề tài thực tập của mình. Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy giáo Th.S Đặng Hoàng Xuân Huy đã tận tình giúp đỡ em trong quá trình làm đề tài, ban giám hiệu trường Đại học Nha Trang, các thầy cô khoa Kinh Tế, đặc biệt các thầy cô trong Bộ môn Kinh Tế Thủy Sản, các bạn sinh viên khóa 48, đặc biệt lớp 48KTTS cùng toàn thể các Anh/Chị trong Công ty cổ phần cà phê Mê Trang, đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để em có thể hoàn thành tốt đề tài của mình. Mặc dù được sự giúp đỡ tận tình của thầy cô, Anh/Chị và bạn bè nhưng do hạn chế về trình độ chuyên môn, kinh nghiệm thực tế và tài liệu tham khảo nên nội dung đề tài còn nhiều vấn đề thiếu sót. Rất mong sự góp ý kiến của các thầy cô, Anh/Chị và bạn bè để nội dung đề tài được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn. Nha Trang, ngày…., tháng……,năm …… Sinh viên thực hiện MAI THỊ HUYỀN TH iii MỤC LỤC DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU .......................................................................... vii DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ ............................................... viii DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT ........................................... ix MỞ ĐẦU ................................................................................................................ 1 CHƯƠNG I: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CẠNH TRANH VÀ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH .................................................................................. 5 1.1.Lý thuyết cạnh tranh .......................................................................................... 5 1.1.1 Khái niệm cạnh tranh ..................................................................................... 5 1.1.2. Vai trò và tầm quan trọng của cạnh tranh ....................................................... 7 1.1.2.1 Đối với nền kinh tế quốc dân ....................................................................... 8 1.1.2.2. Đối với doanh nghiệp .................................................................................. 8 1.1.2.3. Đối với ngành ............................................................................................. 9 1.1.2.4. Đối với sản phẩm ........................................................................................ 9 1.1.3. Các hình thức cạnh tranh ............................................................................. 10 1.1.3.1 Căn cứ vào các chủ thể tham gia cạnh tranh ............................................... 10 1.1.3.2 Căn cứ theo tính chất và mức độ cạnh tranh ............................................... 10 1.1.3.3. Căn cứ vào phạm vi kinh tế ...................................................................... 12 1.1.4. Các công cụ cạnh tranh. ............................................................................... 12 1.1.4.1. Cạnh tranh bằng chất lượng sản phẩm. ...................................................... 13 1.1.4.2. Cạnh tranh bằng giá cả. ............................................................................. 14 1.1.4.3. Cạnh tranh bằng hệ thống phân phối. ........................................................ 15 1.1.4.4. Cạnh tranh bằng chính sách Maketing....................................................... 16 1.2. KHẢ NĂNG CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP ................................. 16 1.2.1. Sự cần thiết phải nâng cao khả năng cạnh tranh. .......................................... 17 1.2.2. Khái niệm về khả năng cạnh tranh ............................................................... 20 1.2.3.Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh........................................... 23 1.2.3.1 Các nhân tố chủ quan ................................................................................. 23 1.2.3.2. Các nhân tố khách quan ............................................................................ 26 iv 1.2.4. Các chỉ tiêu đánh giá khả năng cạnh tranh ................................................... 29 1.2.4.1. Thị phần.................................................................................................... 29 1.2.4.2. Năng suất lao động ................................................................................... 30 1.2.4.3. Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận .................................................................. 30 1.2.4.3 . Uy tín của doanh nghiệp .......................................................................... 31 1.2.4.4. Năng lực quản trị ...................................................................................... 32 CHƯƠNG II : THỰC TRẠNG VÀ KHẢ NĂNG CẠNH TRANH SẢN PHẨM CÀ PHÊ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÀ PHÊ MÊ TRANG ............................................ 34 2.1 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CÀ PHÊ MÊ TRANG .... 34 2.1.1 Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển của công ty ............................. 34 2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ .................................................................................. 35 2.1.2.1 Chức năng.................................................................................................. 35 2.1.2.2 Nhiệm vụ .................................................................................................. 36 2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và sản xuất của công ty ............................... 37 2.1.3.1 Cơ cấu bộ máy quản lý.............................................................................. 37 2.1.3.2 Cơ cấu tổ chức sản xuất ............................................................................ 40 2.1.4 Môi trường kinh doanh công ty ..................................................................... 42 2.1.4.1 Môi trường kinh doanh trong nước ........................................................... 42 2.1.4.2 Môi trường kinh doanh quốc tế ................................................................. 43 2.1.4.3 Môi trường cạnh tranh công ty ................................................................. 45 2.1.5. Phương hướng phát triển sản phẩm của Công ty trong thời gian tới ............. 46 2.2. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CÔNG TY TRONG THỜI GIAN QUA. ................................................................................................ 47 2.2.1 Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty....................... 47 2.3. THỰC TRẠNG KHẢ NĂNG CẠNH TRANH SẢN PHẨM CÀ PHÊ CÔNG TY CỔ PHẦN CÀ PHÊ MÊ TRANG TRONG THỜI GIAN QUA ....................... 60 2.3.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh sản phẩm ........................... 60 2.3.1.1. Nhân tố chủ quan ...................................................................................... 60 2.3.1.2. Nhân tố khách quan .................................................................................. 66 v 2.3.2. Đánh giá khả năng cạnh tranh của sản phẩm cà phê tại công ty cổ phần cà phê Mê Trang. .............................................................................................................. 68 2..3.2.1.Chất lượng sản phẩm ................................................................................ 68 2.3.2.2. Chính sách giá cả ...................................................................................... 69 2.3.2.3. Hệ thống phân phối ................................................................................... 70 2.3.2.4 Giao tiếp, khuếch trương............................................................................ 71 2.3.3. So sánh với các đối thủ cạnh tranh của công ty thông qua các chỉ tiêu đánh giá khả năng cạnh tranh. ........................................................................................ 72 2.3.3.1. Thị phần.................................................................................................... 72 2.3.3.2 Năng suất lao động .................................................................................... 75 2.3.3.3.Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận ................................................................... 77 2.3.3.4. Uy tín của công ty ..................................................................................... 79 2.3.3.5 Năng lực quản trị ....................................................................................... 79 2.4.Những đánh giá chung về thực trạng cạnh tranh của công ty cổ phần cà phê Mê Trang ................................................................................................................ 81 2.4.1. Những mặt đạt được .................................................................................... 81 2.4.2. Những tồn tại ............................................................................................... 82 2.4.3. Nguyên nhân................................................................................................ 84 2.4.3.1. Nguyên nhân khách quan .......................................................................... 84 2.4.3.2 Nguyên nhân chủ quan............................................................................... 85 CHƯƠNG III: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG CẠNH TRANH SẢN PHẨM CÀ PHÊ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÀ PHÊ MÊ TRANG ........... 86 3.1. NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM .................................................... 86 3.1.1 Sự cần thiết của biện pháp ............................................................................ 86 3.1.2. Nội dung biện pháp ...................................................................................... 86 3.1.3. Hiệu quả mang lại của biện pháp ................................................................. 87 3.2. NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC ..................................... 88 3.2.1. Sự cần thiết của biện pháp .......................................................................... 88 3.2.2. Nội dung của biện pháp ............................................................................... 88 vi 3.2.3. Hiệu quả của biện pháp ................................................................................ 89 3.3. NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG MARKETING ................................................... 90 3.3.1. Sự cần thiết biện pháp .................................................................................. 90 3.3.2. Nội dung biện pháp ...................................................................................... 90 3.3.3. Hiệu quả biện pháp ...................................................................................... 91 3.4. XÂY DỰNG NỀN VĂN HÓA CÔNG TY .................................................... 91 3.4.1. Sự cần thiết biện pháp .................................................................................. 91 3.4.1. Nội dung biện pháp ...................................................................................... 91 3.4.2. Hiệu quả biện pháp ...................................................................................... 92 3.5. LIÊN KẾT DỌC NHẰM CHỦ ĐỘNG NGUỒN NGUYÊN LIỆU ................. 92 3.5.1. Sự cần thiết của biện pháp ........................................................................... 92 3.5.2. Nội dung biện pháp ...................................................................................... 93 3.5.3. Hiệu quả biện pháp ...................................................................................... 94 3.6. GIẢM CHI PHÍ SẢN XUẤT, HẠ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM ....................... 94 3.6.1. Sự cần thiết biện pháp .................................................................................. 94 3.6.2. Nội dung biện pháp ...................................................................................... 95 3.6.3. Hiệu quả biện pháp ...................................................................................... 96 KIẾN NGHỊ .......................................................................................................... 96 KẾT LUẬN ........................................................................................................... 99 TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................... 101 vi DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh công ty năm 2007 – 2009 ......................... 48 Bảng2.2: Doanh thu sản phẩm theo thị trường ........................................................... 51 Bảng 2.3: Cơ cấu sản phẩm theo sản lượng................................................................. 54 Bảng 2.4 : Cơ cấu sản phẩm theo giá trị của công ty năm 2007 - 2009........................ 58 Bảng 2.5: Tình hình nguồn vốn kinh doanh của công ty giai đoạn 2007 – 2009 .......... 61 Bảng 2.6: Tình hình máy móc thiết bị của công ty đến ngày 31/12/2009 .................... 63 Bảng 2.7: Tình hình nguồn lao động của công ty trong 3 năm (2007 -2009) ............... 64 Bảng 2.8: Tương quan sản lượng tiêu thụ của công ty và các đối thủ .......................... 73 Bảng 2.9: Tình hình doanh thu của công ty và các đối thủ khác .................................. 74 Bảng 2.10. Năng suất lao động bình quân của công ty so với các đối thủ .................... 76 Bảng 2.11. Chênh lệch Năng suất lao động bình quân của công ty so với đối thủ ....... 76 Bảng 2.12: Tình hình lợi nhuận của công ty và các công ty khác ................................ 77 Bảng 2.13: Tương quan tỷ suất lợi nhuận của Công ty và các đối thủ ......................... 78 vii DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ Sơ đồ 1 : Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty: .................................................. 38 Sơ đồ 2 : Sơ đồ cơ cấu tổ chức sản xuất ...................................................................... 42 Hình 2.1 :Hệ thống kênh phân phối toàn quốc của Công ty cổ phần cà phê Mê Trang 53 Biểu đồ 1: Thị phần thị trường ngành cà phê Việt Nam năm 2009 .............................. 75 viii DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT CPSS – MC : Cà phê siêu sạch – Me Trang coffee. DN : Doanh nghiệp. DNTN : Doanh nghiệp tư nhân. DT : Doanh thu. DTBH và CCDV : Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. GVHB : Gía vốn hàng bán. HĐKD : Hoạt động kinh doanh. KCS : Bộ phận kiểm tra chất lượng sản phẩm. NSLĐ bq : Năng suất lao động bình quân TNHH : Trách nhiệm hữu hạn. TSCĐ và ĐTNH : Tài sản cố định và đầu tư ngắn hạn. TSLĐ Và ĐTDH : Tài sản lưu động và đầu tư dài hạn QLDN : Quản lý doanh nghiệp. 1 MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Cạnh tranh là một vấn đề sống còn của doanh nghiệp. Và năng lực cạnh tranh là nhân tố quan trọng để xác định sự thăng hoa, vị thế của DN. Nó cho biết DN đó có duy trì được sự canh tranh lâu dài trước các đối thủ trên thị trường hay không? Chính vì thế DN nếu muốn đứng vững trên thị trường thì bắt buộc DN phải nâng cao năng lực cạnh tranh của mình. Trước sức ép cạnh tranh ngày càng gay gắt như hiện nay thì vấn đề này hơn bao giờ hết càng không thể xem nhẹ. Vì vậy DN phải luôn tìm cách nâng cao năng lực cạnh tranh của mình nhằm nâng cao vị thế của mình trên thị trường. Cà phê Mê Trang mới thâm nhập vào thị trường chưa đầy mười năm, kinh nghiệm thị trường còn hạn chế, năng lực cạnh tranh còn ít ỏi, vị thế cạnh tranh trên thị trường còn mờ nhạt. So với các đại gia trong ngành như: Nescafé, Vinacafé Biên Hòa, Trung Nguyên,…thì cà phê Mê Trang vẫn còn là một cái tên được ít người tiêu dùng biết đến, áp lực cạnh tranh đối với một DN mới gia nhập ngành càng trở nên khốc liệt hơn.Vấn đề của Mê Trang hiện nay là làm thế nào để có được ngày càng nhiều khách hàng mới biết đến, giữ được lượng khách hàng trung thành với sản phẩm và tiếp tục nâng cao tạo thế đứng vững chắc của thương hiệu trên thị trường. Nói như vậy không có nghĩa là công ty không có khả năng cạnh tranh mà vấn đề ở đây là làm thế nào để công ty hoàn thiện hơn nữa chiến lược cạnh tranh của mình hiệu quả hơn, làm thế nào để nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty trong thời kì cạnh tranh bão lửa như hiện nay. Với mong muốn được áp dụng các kiến thức có được từ trường đại học vào thực tiễn và nhu cầu thưc tế của công ty em đã thực hiện đề tài “ Một số biện pháp nâng cao khả năng cạnh tranh sản phẩm cà phê của công ty cổ phần cà phê Mê Trang” làm khóa luận tốt nghiệp. Được sự hướng dẫn và giúp đỡ tận tình của Th.s Đặng Hoàng Xuân Huy và các Anh/Chị phía công ty em đã hoàn thành xong đề tài tốt nghiệp. Vì kiến thức và thời gian còn hạn chế nên đề tài của em vẫn còn nhiều sai xót, mong nhận được sự góp ý chân thành của thầy cô và các anh chị trong công ty để đề tài được hoàn thiện hơn. Trong đề tài này em đi sâu vào tìm hiểu và phân tích thực trạng 2 cạnh tranh sản phẩm công ty bằng việc đánh giá khả năng cạnh tranh của sản phẩm cà phê thông qua các công cụ, chỉ tiêu trên cở sở đó đề xuất một số giải pháp góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh sản phẩm của Công ty. Tình hình nghiên cứu đề tài Mặc dù vấn đề nâng cao năng lực cạnh tranh trong kinh doanh rất quan trọng, nhưng theo sự hiểu biết của tác giả thì Công ty cổ phần cà phê Mê Trang hiện chưa có một báo cáo hay đề tài tập trung vào vấn đề này, trên thực tế chỉ có những kế hoạch, những đề xuất riêng lẻ. Trong luận văn này, ngoài việc kế thừa có chọn lọc những kết quả, những đề xuất đã có, luận văn bổ sung thêm về lý luận, những kiến nghị mới, phù hợp với tình hình thực tiễn và xu hướng phát triển. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài - Nghiên cứu cơ sở lý luận về cạnh tranh, năng lực cạnh tranh nhằm định hướng nâng cao năng lực cạnh tranh trong kinh doanh sản phẩm cà phê của công ty cổ phần cà phê Mê Trang. - Phân tích các nhân tố ảnh hưởng, đánh giá khả năng cạnh tranh sản phẩm cà phê thông qua các công cụ, chỉ tiêu đánh giá khả năng cạnh tranh, đồng thời so sánh với các đối thủ hiện tại trên thị trường. - Trên cơ sở phân tích,đánh giá, so sánh khả năng cạnh tranh của sản phẩm dưa ra một số biện pháp góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh trong kinh doanh sản phẩm cà phê của công ty. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu Đánh giá về thực trạng khả năng cạnh tranh trên cơ sở đó đưa ra một số biện pháp nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm cà phê tại Công ty cổ phần cà phê Mê Trang. 3 Phạm vi nghiên cứu - Không gian : Đề tài tập trung vào việc đưa ra biện pháp nâng cao khả năng của sản phẩm cà phê tại công ty cổ phần cà phê Mê Trang trên cở sở phân tích thực trạng khả năng cạnh tranh của sản phẩm này. - Thời gian: Biện pháp nâng cao khả năng cạnh tranh sản phẩm cà phê tại công ty cổ phần cà phê Mê Trang giai đoạn 2007 – 2009. - Nguồn tư liệu và phương pháp nghiên cứu Nguồn tư liệu Các báo cáo nội bộ Công ty cổ phần cà phê Mê Trang, các kết quả nghiên cứu thị trường của Công ty trong những năm gần đây, của nghành sản xuất và chế biến cà phê Việt Nam trong giai đoạn 2007 -2009 và một số số liệu do tác giả tự tìm hiểu thông qua điều tra tại các quán cà phê có sử dụng sản phẩm của công ty tại Nha Trang. Phương pháp nghiên cứu Luận văn chủ yếu sử dụng phương pháp thu thập, phân tích, đánh giá, kết hợp khái quát hóa vấn đề. Đóng góp của đề tài Về mặt lý luận: Đề tài góp phần hoàn thiện cơ sở lý luận về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh trong sản xuất và kinh doanh sản phẩm cà phê tại Công ty cổ phần cà phê Mê Trang. Về mặt thực tiễn : - Đề tài nêu được thực trạng khả năng cạnh tranh và các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng của sản phẩm cà phê tại công ty cổ phần cà phê Mê Trang. - Là cơ sở để Lãnh đạo công ty nhận định về tình hình cạnh tranh, đồng thời mang tính tham khảo về những biện pháp nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm cà phê Mê Trang. 4 - Các phân tích và biện pháp đưa ra có tính khả thi, có thể áp dụng ngay vào tại công ty làm tham khảo cho các vấn đề nghiên cứu nâng cao hơn, hoặc vận dụng trực tiếp và thực tế kinh doanh sản phẩm tại công ty. Hạn chế đề tài. Do hạn thời gian thực tập ngắn, phạm vi, đối tượng nghiên cứu hẹp, kiến thức và kinh nghiệm thực tế của bản thân còn hạn chế nên một số vấn đề trong đề tài chưa được phân tích sâu, rất mong sự góp ý của quý thầy cô cùng các Anh/Chị và câc bạn để đề tài hoàn thiện hơn. Bố cục đề tài. Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, tài liệu tham khảo,luận văn bao gồm: 3 chương như sau: Chương I: Những lý luận cơ bản về cạnh tranh và nâng cao năng lực cạnh tranh. Chương II: Thực trạng và khả năng cạnh tranh sản phẩm cà phê tại công ty cổ phần cà phê Mê Trang. Chương III: Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm cà phê tại công ty cổ phần cà phê Mê Trang. 5 CHƯƠNG I: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CẠNH TRANH VÀ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH 1.1.Lý thuyết cạnh tranh 1.1.1 Khái niệm cạnh tranh Trong sự phát triển nền kinh tế thị trường Việt Nam hiện nay, các khái niệm liên quan đến cạnh tranh còn rất khác nhau. Theo Mác “ cạnh tranh là sự phấn đấu ganh đua gay gắt giữa các nhà tư bản nhằm giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và trong tiêu thụ để đạt được những lợi nhuận siêu sạch”, có các quan niệm khác lại cho rằng “ cạnh tranh là sự phấn đấu về chất lượng sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp mình sao cho hơn các DN khác” ( Theo nhóm tác giả cuốn “Nâng cao năng lực cạnh tranh và bảo hộ sản xuất trong nước”). Theo kinh tế học chính trị học “ Cạnh tranh là sự thôn tính lẫn nhau giữa các đối thủ nhằm giành lấy thị trường, khách hàng cho DN mình”. Để hiểu một cách khái quát nhất ta có thể khái niệm như sau : Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh được hiểu là sự ganh đua giữa các DN trên thị trường nhằm giành được ưu thế hơn về cùng một loại sản phẩm hàng hóa dịch vụ, về cùng một loại khách hàng so với các đối thủ cạnh tranh. Từ khi nước ta thực hiện đường lối mở cửa nền kinh tế, từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường có sự điều tiết vĩ mô của nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa thì vấn đề cạnh tranh bắt đầu xuất hiện và len lỏi vào từng bước đi của các doanh nghiệp. Môi trường hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp lúc này đầy sự biến động và vấn đề cạnh tranh đã trở nên cấp bách, sôi động trên cả thị trường trong nước và thị trường quốc tế. Như vậy, trong nền kinh tế thị trường hiện nay, trong bất cứ lĩnh vực nào, bất cứ hoạt động nào của con người cũng tồn tại vấn đề cạnh tranh. Ví như các quốc gia cạnh tranh để giành lợi thế trong đối ngoại, trao đổi, các doanh nghiệp cạnh tranh nhau để lôi cuốn khách hàng về phía mình, để chiếm lĩnh những thị trường có nhiều 6 lợi thế và con người cạnh tranh nhau để vươn lên khẳng định những vị trí của mình cả về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để những người dưới quyền phục tùng mệnh lệnh, để có uy tín và vị thế trong quan hệ với các đối tác. Như vậy, có thể cạnh tranh đã hình thành và bao trùm lên mọi lĩnh vực của cuộc sống, từ tầm vi mô đếm vĩ mô, từ một cá nhân đến tổng thể toàn xã hội. Điều này xuất phát từ một lẽ đương nhiên nước ta đã và đang bước vào giai đoạn phát triển cao về lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa, mà bên cạnh đó cạnh tranh vốn là một quy luật tự nhiên và khách quan của nền kinh tế thị trường, nó không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan và khách quan của nền kinh tế thị trường, nó không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của mỗi người, bởi tự do là nguồn gốc dẫn đến cạnh tranh, cạnh tranh là động lực để thúc đẩy sản xuất, lưu thông hàng hóa phát triển. Bởi vậy để giành được các điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm buộc các doanh nghiệp phải thường xuyên động não, tích cực nhạy bén và nằn động, thường xuyên cải tiến kỹ thuật, ứng dụng khoa học kỹ thuật công nghệ mới, bổ sung xây dựng các cơ sở hạ tầng, mua sắm them thiết bị máy móc hiện đại, loại bỏ những máy móc đã cũ kỹ và lạc hậu và điều quan trọng phải có phương pháp tổ chức, quản lý có hiệu quả người lao động. Thực tế cho thấy, ở đâu thiếu sự cạnh tranh thường ở đó biểu hiện sự trì trệ và yếu kém sẽ dẫn doanh ngiệp sẽ mau chóng bị đào thải ra khỏi quy luật vận động của nền kinh tế thị trường. Để thúc đẩy tiêu thụ và đẩy nhanh tốc độ chu chuyển hành hóa các doanh nghiệp cần phải nghiên cứu thị trường, tìm hiểu nhu cầu, thị hiếu của khách hàng. Do đó, cạnh tranh không chỉ kích thích tăng năng suất lao động, giảm chi phí sản xuất mà còn cải tiến mẫu mã, chủng loại hàng hóa, nâng cao chất lượng sản phẩm và chất lượng dịch vụ làm cho sản xuất ngày càng gắn liền với tiêu dùng, phục vụ nhu cầu xã hội được tốt hơn. Cạnh tranh là một điều kiện đồng thời là một yếu tố kích thích hoạt động kinh doanh phát triển. Bên cạnh những mặt tích cực cạnh tranh để lại nhiều hạn chế và tiêu cực đó là sự phân hóa sản xuất hàng hóa, làm phá sản những doanh nghiệp kinh doanh gặp nhiều khó khăn do vốn thiếu, cơ sở hạ tầng hạn hẹp, trình độ công nghệ thấp và có thể làm cho doanh nghiệp phá sản khi doanh nghiệp gặp phải những rủi ro khách quan mang lại như thiên tai, hỏa hoạn… hoặc rơi vào những hoàn cảnh, điều kiện không thuận lợi. 7 Như vậy, cạnh tranh được hiểu và được khái quát hóa một cách chung nhất đó là cuộc ganh đua gay gắt các chủ thể đang hoạt động trên thị trường với nhau, kinh doanh cùng một loại sản phẩm hoặc những sản phẩm tương tự thay thế lãn nhau nhằm chiếm lĩnh thị phần, tăng doanh số và lợi nhuận. Các doanh nghiệp cẩn nhận thức đúng đắn về cạnh tranh để một mặt chấp nhận cạnh tranh theo khía cạnh tích cực để từ đó phát huy yếu tố nội lực nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng, một mặt là tình trạng cạnh tranh bất hợp pháp làm tổn hại đến lợi ích cộng đồng cũng như là suy yếu chính mình. 1.1.2. Vai trò và tầm quan trọng của cạnh tranh Trong cơ chế kế hoạch hoá tập trung trước đây phạm trù cạnh tranh hầu như không tồn tại giữa các doanh nghiệp, tại thời điểm này các doanh nghiệp hầu như đã được Nhà nước bao cấp hoàn toàn về vốn, chi phí cho mọi hoạt động, kể cả khi các doanh nghiệp làm ăn thua lỗ trách nhiệm này cũng thuộc về Nhà nước. Vì vậy, vô tình Nhà nước đã tạo ra một lối mòn trong kinh doanh, một thói quen trì trệ và ỷ lại, doanh nghiệp không phải tự tìm kiếm khách hàng mà chỉ có khách hàng tự tìm đến doanh nghiệp. Chính điều đó đã không tạo được động lực cho doanh nghiệp phát triển. Sau khi kết thúc Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI (1986) nước ta đã chuyển sang một giai đoạn mới, một bước ngoặt lớn, nền kinh tế thị trường được hình thành thì vấn đề cạnh tranh xuất hiện và có vai trò đặc biệt quan trọng không chỉ đối với doanh nghiệp mà còn đối với người tiêu dùng cũng như nền kinh tế quốc dân nói chung. 8 1.1.2.1 Đối với nền kinh tế quốc dân Đối với nền kinh tế quốc dân, cạnh không chỉ là môi trường và động lực của sự phát triển nói chung, thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển, tăng năng suất lao động mà còn là yếu tố quan trọng làm lành mạnh hoá quan hệ xã hội, cạnh tranh còn là điều kiện giáo dục tính năng động của các doanh nghiệp. Bên cạnh đó cạnh tranh góp phần gợi mở những nhu cầu mới của xã hội thông qua sự xuất hiện của những sản phẩm mới. Điều đó chứng tỏ đời sống của con người ngày càng được nâng cao về chính trị, về kinh tế và văn hoá. Cạnh tranh bảo đảm thúc đẩy sự phát triển của khoa học kỹ thuật, sự phân công lao động xã hội ngày càng phát triển sâu và rộng. Tuy nhiên bên cạnh những lợi ích to lớn mà cạnh tranh đem lại thì nó vẫn còn mang lại những mặt hạn chế, không lành mạnh như tạo sự phân hoá giàu nghèo, lối làm ăn vi phạm pháp luật như trốn thuế, lậu thuế, lậu hàng giả, buôn bán trái phép những mặt hàng mà Nhà nước và pháp luật nghiêm cấm. 1.1.2.2. Đối với doanh nghiệp Bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng vậy, khi tham gia vào các hoạt động kinh doanh trên thị trường thì đều muốn doanh nghiệp mình tồn tại và đứng vững. Để tồn tại và đứng vững các doanh nghiệp phải có những chiến lược cạnh tranh cụ thể và lâu dài mang tính chiến lược ở cả tầm vi mô và vĩ mô. Họ cạnh tranh để giành những lợi thế về phía mình, cạnh tranh để giành giật khách hàng, làm cho khách hàng tự tin rằng sản phẩm của doanh nghiệp mình là tốt nhất, phù hợp với thị hiếu, nhu cầu người tiêu dùng nhất. Doanh nghiệp nào đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng, kịp thời, nhanh chóng và đầy đủ các sản phẩm cũng như dịch vụ kèm theo với mức giá phù hợp thì doanh nghiệp đó mới có khả năng tồn tại và phát triển. Do vậy cạnh tranh là rất quan trọng và cần thiết. Cạnh tranh đòi hỏi doanh nghiệp phải phát triển công tác maketing bắt đầu từ việc nghiên cứu thị trường để quyết định sản xuất cái gì? sản xuất như thế nào? và sản xuất cho ai? Nghiên cứu thị trường để doanh nghiệp xác định được nhu cầu thị trường và chỉ sản xuất ra những gì mà thị trường cần chứ không sản xuất những gì mà doanh nghiệp có. Cạnh tranh buộc các doanh nghiệp phải đưa ra các sản phẩm có chất lượng cao hơn, tiện dụng với người tiêu dùng hơn. Muốn vậy các doanh nghiệp phải áp dụng 9 những thành tựu khoa học kỹ thuật vào quá trình sản xuất kinh doanh, tăng cường công tác quản lý, nâng cao trình độ tay nghề cho công nhân, cử các cán bộ đi học để nâng cao trình độ chuyên môn. Cạnh tranh thắng lợi sẽ tạo cho doanh nghiệp một vị trí xứng đáng trên thị trường tăng thêm uy tín cho doanh nghiệp. Trên cơ sở đó sẽ có điều kiện mở rộng sản xuất kinh doanh, tái sản xuất xã hội, tạo đà phát triển mạnh cho nền kinh tế. 1.1.2.3. Đối với ngành Hiện nay đối với nền kinh tế nói chung và đối với ngành chế biến cà phê nói riêng cạnh tranh đóng một vai trò rất quan trọng trong sự phát triển, nâng cao chất lượng sản phẩm. Cạnh tranh bình đẳng và lành mạnh sẽ tạo bước đà vững chắc cho mọi ngành nghề phát triển. Cạnh tranh sẽ tạo bước đà và động lực cho ngành phát triển trên cơ sở khai thác lợi thế và điểm mạnh của ngành đó là thu hút được một nguồn lao động dồi dào và có thể khai thác tối đa nguồn lực đó. Như vậy, trong bất cứ một hoạt động kinh doanh nào dù là có quy mô hoạt động lớn hay quy mô hoạt động nhỏ, dù là hoạt động đó đứng ở tầm vĩ mô hay vi mô thì không thể thiếu sự có mặt và vai trò của yếu tố cạnh tranh . 1.1.2.4. Đối với sản phẩm Nhờ có cạnh tranh, mà sản phẩm sản xuất ra ngày càng được nâng cao về chất lượng, phong phú về chủng loại, mẫu mã và kích cỡ. Giúp cho lợi ích của người tiêu dùng và của doanh nghiệp thu được ngày càng nhiều hơn. Ngày nay các sản phẩm được sản xuất ra không chỉ để đáp ứng nhu cầu trong nước mà còn cung cấp và xuất khẩu ra nước ngoài. Qua những ý nghĩa trên ta thấy rằng cạnh tranh không thể thiếu sót ở bất cứ một lĩnh vực nào của nền kinh tế. Cạnh tranh lành mạnh sẽ thực sự tạo ra những nhà doanh nghiệp giỏi và đồng thời là động lực thúc đẩy nền kinh tế phát triển, đảm bảo công bằng xã hội. Bởi vậy cạnh tranh là một yếu tố rất cần có sự hỗ trợ và quản lý của nhà nước để phát huy những mặt tích cực và hạn chế những mặt tiêu cực như cạnh tranh không lành mạnh dẫn đến độc quyền và gây lũng đoạn, xáo trộn thị trường. 10 1.1.3. Các hình thức cạnh tranh Cạnh tranh được phân loại theo các hình thức khác nhau: 1.1.3.1 Căn cứ vào các chủ thể tham gia cạnh tranh Cạnh tranh được chia thành ba loại: - Cạnh tranh giữa người bán và người mua: Là cuộc cạnh tranh diễn ra theo quy luật mua rẻ bán đắt, cả hai bên đều muốn tối đa hoá lợi ích của mình. Người bán muốn bán với giá cao nhất để tối đa hoá lợi nhuận còn người mua muốn mua với giá thấp nhưng chất lượng vẫn được đảm bảo và mức giá cuối cùng vẫn là mức giá thoả thuận giữa hai bên. - Cạnh tranh giữa người mua và người mua: Là cuộc cạnh tranh trên cơ sở quy luật cung cầu, khi trên thị trường mức cung nhỏ hơn mức cầu. Lúc này hàng hóa trên thị trường sẽ khan hiếm, người mua để đạt được nhu cầu mong muốn của mình họ sẽ sẵn sàng mua với mức giá cao hơn do vậy mức độ cạnh tranh sẽ diễn ra gay gắt hơn giữa những người mua, kết quả là giá cả hàng hoá sẽ tăng lên, những người bán sẽ thu được lợi nhuận lớn trong khi những người mua bị thiệt cả về giá cả và chất lượng, nhưng trường hợp này chủ yếu chỉ tồn tại ở nền kinh tế bao cấp và xảy ra ở một số nơi khi diễn ra hoạt động bán đấu giá một loại hàng hoá nào đó. - Cạnh tranh giữa những người bán với nhau: Đây là cuộc cạnh tranh gay go và quyết liệt nhất khi mà trong nền kinh tế thị trường sức cung lớn hơn sức cầu rất nhiều, khách hàng được coi là thượng đế của người bán, là nhân tố có vai trò quan trọng quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Do vậy các doanh nghiệp phải luôn ganh đua, loại trừ nhau để giành những ưu thế và lợi thế cho mình. 1.1.3.2 Căn cứ theo tính chất và mức độ cạnh tranh Theo tiêu thức này cạnh tranh được chia thành bốn loại: - Cạnh tranh hoàn hảo: Là cạnh tranh thuần tuý, là một hình thức đơn giản của cấu trúc thị trường trong đó người mua và người bán đều không đủ lớn để tác động đên giá cả thị trường. Nhóm người mua tham gia trên thị trường này chỉ có cách thích ứng với mức giá đưa ra vì cung cầu trên thị trường được tự do hình thành, giá cả do thị trường quyết định. 11 - Thị trường cạnh tranh không hoàn hảo: Đây là hình thức cạnh tranh phổ biến trên thị trường mà ở đó doanh nghiệp nào có đủ sức mạnh có thể chi phối được giá cả của sản phẩm thông qua hình thức quảng cáo, khuyến mại các dịch vụ trong và sau khi bán hàng. Cạnh tranh không hoàn hảo là cạnh tranh mà phần lớn các sản phẩm không đồng nhất với nhau, mỗi loại sản phẩm mang nhãn hiệu và đặc tính khác nhau dù xem xét về chất lượng thì sự khác biệt giữa các sản phẩm là không đáng kể nhưng mức giá mặc định cao hơn rất nhiều. Cạnh tranh không hoàn hảo có hai loại: + Cạnh tranh độc quyền: Là cạnh tranh mà ở đó một hoặc một số chủ thể có ảnh hưởng lớn, có thể ép các đối tác của mình phải bán hoặc mua sản phẩm của mình với giá rất cao và những người này có thể làm thay đổi giá cả thị trường. Có hai loại cạnh tranh độc quyền đó là độc quyền bán và độc quyền mua. Độc quyền bán tức là trên thị trường có ít người bán và nhiều người mua, lúc này người bán có thể tăng giá hoặc ép giá khách hàng nếu họ muốn lợi nhuận thu được là tối đa, còn độc quyền mua tức là trên thị trường có ít người mua và nhiều người bán khi đó khách hàng được coi là thượng đế, được chăm sóc tận tình và chu đáo nếu không những người bán sẽ không lôi kéo được khách hàng về phía mình. Trong thực tế có tình trạng độc quyền xảy ra nếu không có sản phẩm nào thay thế , tạo ra sản phẩm độc quyền hoặc các nhà độc quyền liên kết với nhau gây trở ngại cho quá trình phát triển sản xuất và làm tổn hại đến người tiêu dùng. Vì vậy phải có một Luật chống độc quyền nhằm chống lại liên minh độc quyền của một số nhà kinh doanh. + Độc quyền tập đoàn: Hình thức cạnh tranh này tồn tại trong một số ngành sản xuất mà ở đó chỉ có một số ít người sản xuất. Lúc này cạnh tranh sẽ xảy ra giữa một số lực lượng nhỏ các doanh nghiệp. Do vậy mọi doanh nghiệp phải nhận thức rằng giá cả các sản phẩm của mình không chỉ phụ thuộc vào số lượng mà còn phụ thuộc vào hoạt động của những đối thủ cạnh tranh khác trên thị trường. Một sự thay đổi về giá của doanh nghiệp cũng sẽ gây ra những ảnh hưởng đến nhu cầu cân đối với các sản phẩm của doanh nghiệp khác. Những doanh nghiệp tham gia thị trường này là những người có tiềm lực kinh tế mạnh, vốn đầu tư lớn. Do vậy việc thâm nhập vào thị trường này của các đối thủ cạnh tranh thường là rất khó.
- Xem thêm -