Tài liệu Luận văn ứng dụng công cụ thống kê trong quản trị chất lượng sản phẩm tại nhà máy ghế xoay văn phòng – công ty cổ phần nội thất hòa phát

  • Số trang: 122 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 695 |
  • Lượt tải: 0
dangvantuan

Tham gia: 02/08/2015

Mô tả:

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ --------------------- MẠC THỊ LIÊN ỨNG DỤNG CÔNG CỤ THỐNG KÊ TRONG QUẢN TRỊ CHẤT LƢỢNG SẢN PHẨM TẠI NHÀ MÁY GHẾ XOAY VĂN PHÕNG – CÔNG TY CỔ PHẦN NỘI THẤT HÕA PHÁT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH Hà Nội – 2015 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ --------------------MẠC THỊ LIÊN ỨNG DỤNG CÔNG CỤ THỐNG KÊ TRONG QUẢN TRỊ CHẤT LƢỢNG SẢN PHẨM TẠI NHÀ MÁY GHẾ XOAY VĂN PHÕNG – CÔNG TY CỔ PHẦN NỘI THẤT HÕA PHÁT Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh Mã số: 60 34 01 02 LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS TRẦN VĂN BÌNH XÁC NHẬN CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN XÁC NHẬN CỦA CHỦ TỊCH HĐ CHẤM LUẬN VĂN Hà Nội – 2015 MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN LỜI CAM ĐOAN TÓM TẮT Danh mục các ký hiệu viết tắt …………………………………………………….i Danh mục các bảng ……………………………………………………………… ii Danh mục các hình vẽ…………………………………………………………….iv Mở đầu …………………………………………………………………………….1 CHƢƠNG I TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN..........................................................................................................................5 1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu ...................................................................... 5 1.1.1 Tình hình nghiên cứu trong nước .....................................................................5 1.1.2 Tình hình nghiên cứu nước ngoài ......................................................................9 1.2. Cơ sở lý luận về quản trị chất lƣợng và các công cụ thống kê trong quản trị chất lƣợng sản phẩm .......................................................................................... 14 1.2.1 Chất lượng sản phẩm........................................................................................14 1.2.2. Quản trị chất lượng .........................................................................................15 1.2.3 Các công cụ thống kê trong quản trị chất lượng ..............................................17 1.2.3.5 Biểu đto .........................................................................................................24 1.2.3.7 Biểu đồ kiểm soát .........................................................................................27 CHƢƠNG II. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................................30 2.1 Quy trình nghiên cứu của luận văn:................................................................ 30 2.2 Những công cụ sử dụng trong nghiên cứu của luận văn ............................... 32 2.2.1 Những mô hình quản lý chất lượng, công cụ kiểm soát chất lượng được sử dụng trong nghiên cứu đề tài:....................................................................................32 2.2.2. Những phương pháp được sử dụng trong nghiên cứu đề tài ...........................33 CHƢƠNG III THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG CÔNG CỤ THỐNG KÊ TRONG QUẢN TRỊ CHẤT LƢỢNG SẢN PHẨM TẠI NHÀ MÁY GHẾ XOAY VĂN PHÕNG – CÔNG TY CỔ PHẦN NỘI THẤT HÕA PHÁT ..............................36 3.1 Giới thiệu tổng quan về Nhà máy ghế xoay văn phòng – Công ty Cổ phần nội thất Hòa Phát .................................................................................................... 36 3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Nhà máy ghế xoay văn phòng – Công ty Cổ phần nội thất Hòa Phát ....................................................................................36 3.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Nhà máy ghế xoay văn phòng – Công ty Cổ phần nội thất Hòa Phát ........................................................................................38 3.1.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Nhà máy ghế xoay văn phòng – Công ty Cổ phần nội thất Hòa Phát trong 3 năm 2011 – 2013 .................................40 3.2 Quy trình sản xuất và tình hình chất lƣợng sản phẩm tại Nhà máy ghế xoay văn phòng – Công ty Cổ phần nội thất Hòa Phát ................................................ 44 3.2.1 Quy trình sản xuất sản phẩm tại Nhà máy ghế xoay văn phòng – Công ty Cổ phần nội thất Hòa Phát ..............................................................................................44 3.2.3 Thực trạng chất lượng sản phẩm tại Nhà máy ghế xoay văn phòng – Công ty cổ phần nội thất Hòa Phát .........................................................................................49 3.3 Thực trạng ứng dụng công cụ thống kê trong quản trị chất lƣợng sản phẩm tại Nhà máy ghế xoay văn phòng – Công ty cổ phần nội thất Hòa Phát............ 54 3.3.1 Sơ đồ lưu trình ..................................................................................................55 3.3.2 Phiếu kiểm tra chất lượng sản phẩm ................................................................60 3.3.3 Sơ đồ Pareto ....................................................................................................67 3.3.4 Sơ đồ nhân quả .................................................................................................74 3.4. Đánh giá thực trạng ứng dụng công cụ thống kê trong quản trị chất lƣợng sản phẩm tại Nhà máy ghế xoay văn phòng – Công ty Cổ phần nội thất Hòa Phát ........................................................................................................................... 91 3.4.1 Kết quả đạt được ..............................................................................................91 3.4.2 Những hạn chế .................................................................................................95 3.4.3 Nguyên nhân của hạn chế ...............................................................................96 CHƢƠNG IV. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG CÔNG CỤ THỐNG KÊ TRONG QUẢN TRỊ CHẤT LƢỢNG SẢN PHẨM TẠI NHÀ MÁY GHẾ XOAY VĂN PHÕNG – CÔNG TY CỔ PHẦN NỘI THẤT HÕA PHÁT ...............................................................97 4.1 Tiến hành đào tạo nâng cao hiểu biết cho cán bộ công nhân viên chức về hoạt động ứng dụng các công cụ thống kê vào quản trị chất lƣợng. .................. 97 4.1.1 Cơ sở của giải pháp .........................................................................................97 4.1.2 Nội dung của giải pháp ...................................................................................97 4.1.3 Dự kiến chi phí của giải pháp ..........................................................................99 4.1.4. Kết quả dự kiến của giải pháp .........................................................................99 4.2 Đƣa biểu đồ kiểm soát chất lƣợng vào hoạt động quản trị chất lƣợng sản phẩm của Nhà máy.................................................................................................. 99 4.2.1 Cơ sở của giải pháp ..........................................................................................99 4.2.2 Nội dung của giải pháp .................................................................................100 4.2.3 Dự kiến chi phí thực hiện giải pháp ...............................................................103 4.3 Tăng cƣờng kiểm soát của lãnh đạo đối với hoạt động ứng dụng công cụ thống kê trong quản trị chất lƣợng sản phẩm tại Nhà máy .............................. 103 4.3.1 Cơ sở của giải pháp .......................................................................................103 4.3.2 Nội dung của giải pháp .................................................................................104 4.3.3 Kết quả dự kiến của giải pháp ......................................................................105 KẾT LUẬN …………………………………………………………….....106 TÀI LIỆU THAM KHẢO……………………………………………….107 PHỤ LỤC LỜI CẢM ƠN Trong lời đầu tiên của luận văn, em muốn gửi những lời cảm ơn chân thành nhất tới tất cả những người đã hỗ trợ, giúp đỡ em về chuyên môn, vật chất, tinh thần trong quá trình thực hiện luận văn. Trước hết, em xin chân thành cảm ơn thầy giáo PGS.TS Trần Văn Bình – Viện Kinh tế và Quản lý - Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, người đã trực tiếp hướng dẫn, nhận xét, giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện luận văn. Em xin chân thành cảm ơn tập thể sư phạm các thầy, cô giáo trong Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc Gia Hà Nội, những người đã dạy dỗ, chỉ bảo em trong suốt những năm học tập tại trường. Cuối cùng em xin bày tỏ lòng biết ơn đến gia đình, bạn bè đã giúp đỡ, động viên em rất nhiều trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn. Do thời gian thực hiện có hạn, kiến thức chuyên môn còn nhiều hạn chế nên luận văn chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các thầy, cô và các bạn để hoàn thiện luận văn. Em xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, ngày 04 tháng 03 năm 2015 Học viên Mạc Thị Liên LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan: Bản luận văn tốt nghiệp:“Ứng dụng công cụ thống kê trong quản trị chất lượng sản phẩm tại Nhà máy ghế xoay văn phòng – Công ty Cổ phần nội thất Hòa Phát” là công trình nghiên cứu thực sự của cá nhân tôi, được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, kinh nghiệm thực tiễn và dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Trần Văn Bình – Viện Kinh tế và Quản lý – Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội. Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Một lần nữa, tôi xin khẳng định về sự trung thực của lời cam kết trên. Hà Nội, ngày 04 tháng 03 năm 2015 Học viên Mạc Thị Liên TÓM TẮT Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, tác giả trình bày các nội dung: Thứ nhất, bổ sung và hoàn thiện các vấn đề lý luận về quản trị chất lượng, ứng dụng công cụ thống kê trong quản trị chất lượng sản phẩm trong các tổ chức. Thứ hai, phân tích có hệ thống thực trạng ứng dụng công cụ thống kê trong quản trị chất lượng sản phẩm tại Nhà máy ghế xoay văn phòng – Công ty CP nội thất Hòa Phát. Qua đó đánh giá toàn diện những kết quả đạt được, những tồn tại và nguyên nhân trong quá trình ứng dụng. Thứ ba, xây dựng hệ thống giải pháp góp phần hoàn thiện hoạt động ứng dụng công cụ thống kê trong quản trị chất lượng sản phẩm tại Nhà máy ghế xoay văn phòng – Công ty Cổ phần nội thất Hòa Phát. DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT STT Kí hiệu Nguyên nghĩa 1 CBCNV Cán bộ công nhân viên 2 CP Cổ phần 3 ĐHQGHN Đại học Quốc Gia Hà Nội 4 GĐNM Giám đốc Nhà máy 5 HACCP Hazard Analysis and Critical Control Points 6 HDCV Hướng dẫn công việc 7 ISO International Organization for Standardization 8 KCS Kiểm tra chất lượng 9 KT Kỹ thuật 10 MTCL Mục tiêu chất lượng 11 NVKT Nhân viên kỹ thuật 12 NXB Nhà xuất bản 13 PKTCL Phiếu kiểm tra chất lượng 14 SA 8000 Social Accountability 8000 15 SĐ Pareto Sơ đồ Pareto 16 SĐNQ Sơ đồ nhân quả 17 STCL Sổ tay chất lượng 18 TBP Trưởng bộ phận 19 TBPSX Trưởng bộ phận sản xuất 20 TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam 21 TQM Total Quality Management 22 TTQT Thủ tục quy trình i DANH MỤC BẢNG BIỂU STT Bảng Nội dung 1 Bảng 1.1 Phiếu kiểm tra các loại khuyết tật của xe máy 19 2 Bảng 1.2 Ví dụ bảng dữ liệu để vẽ biểu đồ Pareto 25 3 Bảng 3.1 Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Nhà máy ghế xoay văn phòng Hòa Phát 41 4 Bảng 3.2 Bảng tổng hợp sản phẩm sai hỏng tại Nhà máy sản xuất ghế xoay văn phòng – Công ty CP nội thất Hòa Phát 50 5 Bảng 3.3 Bảng so sánh tỷ lệ sản phẩm sai hỏng thực tế tại Nhà máy ghế xoay văn phòng – Công ty CP nội thất Hòa Phát 51 6 Bảng 3.4 7 Bảng 3.5 8 Bảng 3.6 9 Bảng 3.7 10 Bảng 3.8 Bảng thống kê và phân tích lỗi khiếu nại CL tại Nhà máy ghế xoay văn phòng – Công ty CP nội thất Hòa Phát 78 11 Bảng 3.9 Cơ cấu lao động theo trình độ tại Nhà máy ghế xoay văn phòng – Công ty CP nội thất Hòa Phát 79 12 Bảng 3.10 Cơ cấu lao động theo thâm niên tại Nhà máy ghế xoay văn phòng – Công ty CP nội thất Hòa Phát 80 Tổng hợp và phân tích khuyết tật sản phẩm ghế xoay Bảng dữ liệu lập biểu đồ Pareto về khuyết tật sản phẩm tại Nhà máy ghế xoay văn phòng – Công ty CP nội thất Hòa Phát năm 2011 Bảng dữ liệu lập biểu đồ Pareto về khuyết tật sản phẩm tại Nhà máy ghế xoay văn phòng – Công ty CP nội thất Hòa Phát năm: Bảng dữ liệu lập biểu đồ Pareto về 2012 Bảng dữ liệu lập biểu đồ Pareto về khuyết tật sản phẩm tại Nhà máy ghế xoay văn phòng – Công ty CP nội thất Hòa Phát năm 2013 ii Trang 64 70 71 72 STT Bảng Nội dung Cơ cấu lao động theo giới tính tại Nhà máy ghế xoay văn phòng – Công ty CP nội thất Hòa Phát Danh mục vật tư Trung Quốc lỗi trả lại Trang 13 Bảng 3.11 14 Bảng 3.12 15 Bảng 3.13 Hệ thống máy móc, thiết bị sản xuất tại Nhà máy ghế xoay văn phòng – Công ty CP nội thất Hòa Phát 87 16 Bảng 3.14 17 Bảng 3.15 Mức độ quan tâm đến hoạt động ứng dụng công cụ thống kê trong quản trị chất lượng sản phẩm tại Nhà máy 92 18 Bảng 3.16 Sự cần thiết của hoạt động ứng dụng các công cụ thống kê trong quản trị chất lượng sản phẩm tại Nhà máy 92 19 Bảng 3.17 Tác dụng của hoạt động ứng dụng công cụ thống kê trong quản trị chất lượng sản phẩm tại Nhà máy 93 20 Bảng 3.18 Đánh giá mức độ phù hợp của các công cụ thống kê đang sử dụng tại Nhà máy 93 21 Bảng 3.19 Đánh giá hiệu quả của các công cụ thống kê đang được ứng dụng tại Nhà máy 94 22 Bảng 3.20 Sử dụng thêm công cụ thống kê trong quản trị chất lượng sản phẩm tại Nhà máy 95 23 Bảng 4.1 24 Bảng 4.2 25 Bảng 4.3 Công tác đào tạo quản lý chất lượng toàn diện (TQM) tại Nhà máy ghế xoay văn phòng – Công ty CP nội thất Hòa Phát (2011 – 2013) Dự kiến chi phí thực hiện giải pháp Tổng hợp sai hỏng sản phẩm ghế xoay nhân viên quý I năm 2014 tại Nhà máy ghế xoay văn phòng – Công ty CP nội thất Hòa Phát Dự kiến chi phí thực hiện giải pháp iii 82 84 90 99 101 103 DANH MỤC HÌNH STT Hình 1 Sơ đồ 1.1 2 Sơ đồ 1.2 3 Sơ đồ 1.3 4 Sơ đồ 1.4 5 Sơ đồ 2.1 6 Sơ đồ 3.1 7 Sơ đồ 3.2 8 Sơ đồ 3.3 9 Sơ đồ 3.4 10 Sơ đồ 3.5 11 Biểu đồ 3.1 12 Biểu đồ 3.2 13 Biểu đồ 3.3 14 Biểu đồ 4.1 15 Biểu đồ 4.2 Nội dung Trang Sơ đồ lưu trình 18 Sơ đồ Pareto khuyết tật xe máy 25 Sơ đồ nhân quả thể hiện các nguyên nhân gây ra phế phẩm 26 Các bước xây dựng biểu đồ kiểm soát 29 Sơ đồ 2.1: Sơ đồ các bước nghiên cứu của luận văn 30 Sơ đồ 3.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý Nhà máy 38 Sơ đồ 3.2: Quy trình tổ chức sản xuất sản phẩm tại Nhà máy ghế xoay văn phòng – Công ty cổ phần nội thất Hòa Phát 47 Sơ đồ 3.3: Quy trình kiểm soát chất lượng sản phẩm 47 Sơ đồ 3.4: Kiểm soát quá trình tiến hành sản xuất 47 Lưu đồ kiểm soát chất lượng sản phẩm tại Nhà máy ghế xoay văn phòng – Công ty CP nội thất Hòa Phát 59 Biểu đồ Pareto về các khuyết tật sản phẩm năm 2011 Biểu đồ Pareto về các khuyết tật sản phẩm năm 2012 Biểu đồ Pareto về các khuyết tật sản phẩm năm 2013 70 71 72 102 Biểu đồ kiểm soát X 102 Biểu đồ kiểm soát R iv MỞ ĐẦU 1. Lý do lựa chọn đề tài Ngày nay cùng với sự giao lưu, hội nhập kinh tế quốc tế rất nhiều người tiêu dùng và các doanh nghiệp Việt Nam biết và sử dụng tới thuật ngữ ―Tiêu chuẩn quốc tế‖. Có rất nhiều tiêu chuẩn quốc tế hiện đang được các doanh nghiệp trong và ngoài nước áp dụng như HACCP, SA 8000, TQM... áp dụng tùy theo ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh, tuy nhiên có lẽ phổ biến hơn cả là hệ thống quản lý chất lượng ISO 9000. Việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng này giúp các doanh nghiệp quản lý công việc hiệu quả hơn, nâng cao chất lượng hệ thống, tạo lòng tin với khách hàng và tăng khả năng cạnh tranh. Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 đã đưa ra nguyên tắc ―Ra quyết định dựa trên sự kiện‖ nghĩa là việc ra quyết định dựa trên việc phân tích dữ liệu và thông tin. Để áp dụng được nguyên tắc này doanh nghiệp cần phải đo lường. Quản trị chất lượng không thể tách rời công tác đo lường vì thông qua đo lường doanh nghiệp có thể nắm bắt, đánh giá chất lượng của sản phẩm, dịch vụ và mọi hoạt động.. Ứng dụng các công cụ thống kê trong quản trị chất lượng là cách đo lường hiệu quả đối với các doanh nghiệp. Các công cụ thống kê dùng để thu thập số liệu, xác định lỗi sai, đi tìm nguyên nhân sai hỏng và đưa ra biện pháp xử lý kịp thời, từ đó giúp cán bộ quản lý chất lượng đưa ra những quyết định đúng đắn, chính xác, kịp thời trong quản trị chất lượng sản phẩm. Ngày nay, việc sử dụng các công cụ thống kê trong kiểm soát chất lượng đã trở thành phổ biến và là một nội dung không thể thiếu được trong quản trị chất lượng. Trên thế giới đã có nhiều doanh nghiệp sử dụng công cụ thống kê trong quản trị chất lượng sản phẩm như Toyota, GM, Honda...Tại Việt Nam có khoảng 2000 doanh nghiệp áp dụng ISO 9000 trong sản xuất kinh doanh như các công ty xây dựng Lilama, Vinaconex hay Tổng công ty Hàng Hải Việt Nam, Tổng công ty Tàu biển Việt Nam ....tuy nhiên không phải công ty nào cũng đưa công cụ thống kê vào kiểm soát chất lượng sản phẩm hoặc có áp dụng nhưng chưa thực sự hiệu quả. 1 Nhà máy ghế xoay văn phòng – Công ty Cổ phần nội thất Hòa Phát là một trong những doanh nghiệp đi đầu trong hoạt động ứng dụng công cụ thống kê vào công tác quản trị chất lượng sản phẩm. Trong những năm qua cùng với sự phát triển của Nhà máy, việc ứng dụng các công cụ thống kê trong quản trị chất lượng sản phẩm đã giúp thương hiệu Hòa Phát được cộng đồng ghi nhận và tôn vinh, nhiều năm liền được người tiêu dùng bình chọn là ―Hàng Việt Nam chất lượng cao‖. Bên cạnh đó còn một số hạn chế trong quá trình ứng dụng công cụ thống kê trong quản trị chất lượng sản phẩm của Nhà máy như nhận thức của cán bộ công nhân viên chưa cao, chưa đi sâu vào phân tích các nguyên nhân ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm, quá tập trung vào công tác kiểm tra mà công việc này hiệu quả chưa cao, việc đào tạo về chất lượng cho nhân viên chưa được chú trọng thỏa đáng... Để nâng cao hơn nữa hiệu quả hoạt động ứng dụng công cụ thống kê trong quản trị chất lượng sản phẩm và hạn chế các vấn đề tồn tại khi vận hành, kết hợp với quá trình tìm hiểu, nghiên cứu thực tế tại Nhà máy ghế xoay văn phòng- Công ty Cổ phần nội thất Hòa Phát, tôi đã quyết định chọn đề tài: “Ứng dụng công cụ thống kê trong quản trị chất lượng sản phẩm tại Nhà máy ghế xoay văn phòng – Công ty Cổ phần nội thất Hòa Phát” làm luận văn tốt nghiệp thạc sỹ ngành Quản trị kinh doanh. 2. Câu hỏi nghiên cứu - Quan niệm về chất lượng, quản trị chất lượng, công cụ thống kê trong quản trị chất lượng sản phẩm? - Thực trạng ứng dụng công cụ thống kê trong quản trị chất lượng sản phẩm tại Nhà máy ghế xoay văn phòng – Công ty Cổ phần nội thất Hòa Phát như thế nào? - Cần làm gì để nâng cao chất lượng sản phẩm tại Nhà máy ghế xoay văn phòng – Công ty Cổ phần nội thất Hòa Phát thông qua hoạt động ứng dụng công cụ thống kê? 2 3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu - Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu những lý luận cơ bản về chất lượng, quản trị chất lượng, công cụ thống kê trong quản trị chất lượng, nghiên cứu phân tích thực trạng ứng dụng công cụ thống kê trong quản trị chất lượng sản phẩm tại Nhà máy ghế xoay văn phòng – Công ty CP nội thất Hòa Phát để đề ra một số giải pháp góp phần hoàn thiện hoạt động ứng dụng công cụ thống kê trong quản trị chất lượng sản phẩm tại Nhà máy. - Nhiệm vụ nghiên cứu: + Tổng quát hóa lý luận về chất lượng, sản phẩm, chất lượng sản phẩm, quản trị chất lượng và công cụ thống kê trong quản trị chất lượng. + Áp dụng lý thuyết phân tích, đánh giá thực trạng ứng dụng công cụ thống kê trong quản trị chất lượng sản phẩm tại Nhà máy ghế xoay văn phòng – Công ty Cổ phần nội thất Hòa Phát. + Đề xuất một số giải pháp góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm tại Nhà máy ghế xoay văn phòng – Công ty Cổ phần nội thất Hòa Phát. 4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu: Ứng dụng công cụ thống kê trong quản trị chất lượng sản phẩm tại Nhà máy ghế xoay văn phòng – Công ty Cổ phần nội thất Hòa Phát. - Phạm vi nghiên cứu: + Về không gian: tiến hành nghiên cứu tại Nhà máy ghế xoay văn phòng – Công ty Cổ phần nội thất Hòa Phát. + Về thời gian: nghiên cứu số liệu giai đoạn 2011-2013. 5. Phƣơng pháp nghiên cứu Sử dụng kết hợp các phương pháp: thống kê, đánh giá, suy đoán, so sánh, phân tích và sử dụng một số công cụ thống kê như: 3 - Sơ đồ lưu trình: chỉ rõ các bước trong quá trình sản xuất sản phẩm. - Phiếu kiểm tra chất lượng: kiểm tra chất lượng sản phẩm và thu thập các lỗi sai hỏng trong quá trình sản xuất sản phẩm. - Sơ đồ nhân quả 4M (con người, thiết bị, phương pháp sản xuất, nguyên vật liệu): phân tích nguyên nhân gây ra các lối sai hỏng trong quá trình sản xuất sản phẩm. - Sơ đồ Pareto: chỉ rõ các vấn đề ưu tiên cần giải quyết trước. - Phương pháp điều tra ý kiến cán bộ nhân viên trong Nhà máy: lập bảng hỏi, chọn mẫu, thống kê và phân tích kết quả thu thập. 6. Những đóng góp mới của luận văn Thứ nhất, bổ sung và hoàn thiện các vấn đề lý luận về quản trị chất lượng, ứng dụng công cụ thống kê trong quản trị chất lượng sản phẩm trong các tổ chức. Thứ hai, phân tích có hệ thống thực trạng ứng dụng công cụ thống kê trong quản trị chất lượng sản phẩm tại Nhà máy ghế xoay văn phòng – Công ty CP nội thất Hòa Phát. Qua đó đánh giá toàn diện những kết quả đạt được, những tồn tại và nguyên nhân trong quá trình ứng dụng. Thứ ba, xây dựng hệ thống giải pháp góp phần hoàn thiện hoạt động ứng dụng công cụ thống kê trong quản trị chất lượng sản phẩm tại Nhà máy ghế xoay văn phòng – Công ty CP nội thất Hòa Phát. 7. Bố cục của đề tài Ngoài lời mở đầu và kết luận, đề tài có kết cầu gồm 4 chương: - Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và Cơ sở lý luận - Chương 2: Phương pháp nghiên cứu - Chương 3: Thực trạng ứng dụng công cụ thống kê trong quản trị chất lượng sản phẩm tại Nhà máy ghế xoay văn phòng – Công ty Cổ phần nội thất Hòa Phát - Chương 4: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động ứng dụng công cụ thống kê trong quản trị chất lượng sản phẩm tại Nhà máy ghế xoay văn phòng – Công ty Cổ phần nội thất Hòa Phát 4 CHƢƠNG I TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu 1.1.1 Tình hình nghiên cứu trong nước 1.1.1.1 Một số luận án trong nước 1. Khiếu Thiện Thuật, 2002. Phương hướng và những điều kiện mở rộng việc áp dụng hệ thống quản trị chất lượng ISO 9000 trong các doanh nghiệp công nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài ở Thành phố Hồ Chí Minh. Luận văn Thạc sĩ, Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh. - Nội dung: Lý luận cơ bản về hệ thống quản trị chất lượng, ISO 9000 thực trạng áp dụng và phương hướng, điều kiện mở rộng việc áp dụng ISO 9000 trong các doanh nghiệp công nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Thành phố Hồ Chí Minh. Tác giả đã chỉ ra được điều kiện áp dụng ISO 9000 vào các doanh nghiệp nước ngoài tại Thành phố Hồ Chí Minh là rất lớn vì phần lớn các doanh nghiệp nước ngoài quản lý chất lượng sản phẩm theo các tiêu chuẩn rất nghiêm ngặt, đội ngũ quản lý có trình độ, chất lượng lao động trong doanh nghiệp tương đối cao và đồng đều nên có cơ sở và căn cứ để áp dụng ISO 9000. 2. Trần Quang Diệu, 2005. Nghiên cứu ứng dụng mô hình quản lý chất lượng theo ISO 9000:2000 vào công tác quản lý chất lượng tại Công ty VINAPPRO. Luận văn Thạc sĩ, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội. - Nội dung: Giới thiệu cơ sở lý thuyết về chất lượng sản phẩm. Phân tích thực trạng và các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chất lượng theo mô hình quản lý chất lượng ISO 9000:2000 tại công ty VINAPPRO. Tác giả đã chỉ ra được lợi ích của công ty khi áp dụng ISO 9000:2000 như tạo nền móng cho sản phẩm có chất lượng, tăng năng suất và giảm giá thành, tăng tính cạnh tranh, tăng uy tín của công ty về đảm bảo chất lượng. Tuy nhiên tác giả chưa đề cập đến những hạn chế của công ty trong quá trình áp dụng ISO 9000:2000 như: nhận thức của người lao động 5 trong công ty về ISO 9000:2000 còn nhiều hạn chế; công tác đo lường, phân tích, cải tiến trong ISO 9000:2000 tại công ty chưa được thực hiện nghiêm túc và phát huy hết hiệu quả, nhất là công tác đo lường mức độ hài lòng của khách hàng khi sử dụng sản phẩm và việc cải tiến thường xuyên các thủ tục trong công ty còn chậm và chưa đúng theo quy định. 3. Nguyễn Thúy Hằng, 2006. Áp dụng các công cụ thống kê và đưa ra một số giải pháp nâng cao chất lượng rượu Vodka Hà Nội tại công ty rượu Hà Nội. Luận văn Thạc sĩ, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội. - Nội dung: Giới thiệu cơ sở lý thuyết quản lý chất lượng; đánh giá thực trạng công tác quản lý và đề xuất các biện pháp quản lý chất lượng để đạt mục đích nâng cao chất lượng rượu Vodka Hà Nội. Tuy nhiên trong phạm vi nghiên cứu của đề tài tác giả chưa phân tích nguyên nhân gây ra chất lượng kém của sản phẩm mà chủ yếu đi phân tích quy trình sản xuất rượu. Tác giả đã đưa ra một số giải pháp góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm nhưng các giải pháp này còn mang nặng tính lý thuyết, tác giả chưa chỉ ra được cơ sở để đưa ra giải pháp, nội dung, chi phí và kết quả dự kiến của giải pháp làm cho tính thực tế của giải pháp không cao. 4. Trịnh Thị Kim Oanh, 2008. Nghiên cứu áp dụng bộ tiêu chuẩn ISO 9000 vào công tác lập hồ sơ hiện hành và nộp hồ sơ vào lưu trữ tại trường Cao đẳng Nội vụ Hà Nội. Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Khoa học xã hội và nhân văn – Đại học Quốc Gia Hà Nội. - Nội dung: Trình bày chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức, thành phần, nội dung tài liệu, cũng như lợi ích của việc áp dụng bộ tiêu chuẩn ISO 9000 vào công tác lập hồ sơ, nộp hồ sơ lưu trữ tại Trường Cao đẳng Nội Vụ. Khảo sát những quy định của nhà nước và Trường về công tác lập hồ sơ hiện hành và nộp hồ sơ vào lưu trữ; thực tế công tác lập các loại hồ sơ và thủ tục giao nộp hồ sơ vào lưu trữ của các đơn vị thuộc Trường; đội ngũ cán bộ làm công tác có liên quan đến công văn, giấy tờ…Từ đó, nêu ra những kết quả đạt được, hạn chế còn tồn tại của công tác này. Trình bày các bước cần phải tiến hành khi áp dụng bộ tiêu chuẩn ISO 9000 trong hệ 6 thống quản lý chất lượng công tác lập hồ sơ hiện hành và nộp hồ sơ vào lưu trữ tại Trường Cao Đẳng Nội Vụ Hà Nội: trách nhiệm quản lý của lãnh đạo nhà Trường; nguồn lực tham gia công tác lập hồ sơ hiện hành và nộp hồ sơ vào lưu trữ; quy trình nghiệp vụ; công tác phân tích, đánh giá, cải tiến. Các bước để xây dựng hệ thống quản lý chất lượng công tác theo tiêu chuẩn ISO 9000: xây dựng kế hoạch áp dụng; biên soạn, phổ biến các tài liệu; áp dụng tài liệu của hệ thống quản lý chất lượng; đánh giá chất lượng; chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng. 1.1.1.2 Các bài báo nghiên cứu khoa học, sách chuyên khảo 1. Đỗ Tiến Long, 2010. Triết lý Kazen và lãnh đạo doanh nghiệp. Tạp chí Khoa học ĐHQGHN, Kinh tế và kinh doanh, số 26, trang 262-270. - Nội dung chính: Trong nghiên cứu của mình tác giả đã chỉ ra 5S là một triết lý quản lý Nhật Bản mang đậm nét Á Đông, nó thực chất là một cách tổ chức và quản lý không gian làm việc và lưu trình tác nghiệp với mục đích cải thiện hiệu quả công việc bằng việc loại trừ sự tiêu phí, cải thiện lưu trình tác nghiệp và giảm thiểu sự vô lý trong quy trình. Trong bài viết này, tác giả phân tích những nét đặc sắc của Kaizen và đặc điểm của các nhà lãnh đạo doanh nghiệp Nhật Bản, từ đó so sánh với những đặc điểm của lãnh đạo doanh nghiệp Việt Nam trong giai đoạn hội nhập quốc tế, đồng thời chỉ ra những thách thức mà giới lãnh đạo doanh nghiệp Việt Nam cần phải vượt qua để áp dụng thành công triết lý Kaizen. 2. Nguyễn Đăng Minh và cộng sự, 2013. Áp dụng 5S tại các doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa ở Việt Nam – Thực trạng và khuyến nghị. Tạp chí Khoa học ĐHQGHN, Kinh tế và Kinh doanh, số 1, trang 23-31. - Nội dung: 5S (Sàng lọc, Sắp xếp, Sạch sẽ, Săn sóc, Sẵn sàng) là một phương pháp quản lý hữu ích giúp các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp sản xuất vừa và nhỏ hạn chế lãng phí, nâng cao chất lượng sản phẩm và năng lực cạnh tranh trên thị trường trong nước cũng như quốc tế. Tuy nhiên, số lượng doanh nghiệp sản xuất vừ và nhỏ ở Việt Nam có thể tiếp cận và áp dụng phương pháp này 7 còn rất nhỏ, ước tính dưới 1%. Bên cạnh đó, các doanh nghiệp đã áp dụng 5S vẫn còn ở trong giai đoạn đầu, chủ yếu thực hiện 3S/5S. Thông qua khảo sát 52 doanh nghiệp sản xuất vừa và nhỏ ở Việt Nam, nghiên cứu này đã chỉ ra thực trạng áp dụng 5S tại các doanh nghiệp Việt Nam, nguyên nhân chính và đềxuất một số khuyến nghị nhằm phát triển 5S tại Việt Nam. Nghiên cứu này sẽ là cơ sở cho các nghiên cứu khác về áp dụng 5S trong các lĩnh vực dịch vụ, thương mại. 3. Hà Văn Hội, 2005. Áp dụng hệ thống quản trị chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế trong các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ. Hà Nội: Nhà xuất bản bưu điện. - Nội dung: Chất lượng dịch vụ là một trong các yếu tố quan trọng, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Một trong những công cụ đáng tin cậy, góp phần rất lớn trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ là Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế (ISO). Nhằm đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, tìm hiểu và tiến tới áp dụng một hệ thống quản trị chất lượng thực sự có hiệu quả trong các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ, cuốn sách ―Áp dụng hệ thống quản trị chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế trong các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ‖ gồm 9 chương giới thiệu những vấn đề thiết thực về chất lượng dịch vụ và quản lý chất lượng dịch vụ trong bối cảnh hội nhập và cạnh tranh, giới thiệu Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế (ISO), lợi ích, phạm vi, điều kiện và quy trình áp dụng ISO. 4. Nguyễn Hồng Sơn và cộng sự, 2013. Nghiên cứu năng suất chất lượng – Quản lý chất lượng tại các doanh nghiệp Việt Nam. Hà Nội: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội. - Nội dung: Cuốn sách được bố cục thành bốn phần nội dung chính. Nội dung thứ nhất được trình bày trong Chương 1 và 2 giới thiệu tổng quát về hệ thống tiêu chuẩn chất lượng Việt Nam cũng như các nguyên tắc và áp dụng ISO 9000 trên 8
- Xem thêm -