Tài liệu Luận văn quản lý dịch vụ thẻ tại ngân hàng tmcp đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh nghệ an

  • Số trang: 124 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 391 |
  • Lượt tải: 3
dangvantuan

Tham gia: 02/08/2015

Mô tả:

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ ----------o0o--------- NGUYỄN THỊ HÒA QUẢN LÝ DỊCH VỤ THẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH NGHỆ AN LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH HÀ NỘI - 2015 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ ----------o0o--------- NGUYỄN THỊ HÒA QUẢN LÝ DỊCH VỤ THẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH NGHỆ AN CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ MÃ SỐ: 60340410 LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:GS.TS. PHAN HUY ĐƢỜNG HÀ NỘI - 2015 LỜI CẢM ƠN Trong quá trình thực hiện đề tài: “Quản lý dịch vụ thẻ tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Nghệ An”, tôi đã nhận đƣợc sự hƣớng dẫn, giúp đỡ, động viên của nhiều cá nhân và tập thể. Tôi xin đƣợc bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc nhất tới tất cả các cá nhân và tập thể đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong học tập và nghiên cứu. Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu Nhà trƣờng, Phòng Quản lý Đào tạo sau Đại học, các khoa, phòng của Trƣờng Đại học Kinh tế ĐHQGHN đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi về mọi mặt trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này. Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hƣớng dẫn GS.TS. Phan Huy Đƣờng Tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ, đóng góp nhiều ý kiến quý báu của các nhà khoa học, các thầy, cô giáo trong Trƣờng Đại học Kinh tế - ĐHQGHN . Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi còn đƣợc sự giúp đỡ và cộng tác của các đồng chí tại các địa điểm nghiên cứu, tôi xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Nghệ An, các bạn bè, đồng nghiệp, và gia đình đã tạo điều kiện mọi mặt để tôi hoàn thành đề tài nghiên cứu này. Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ quý báu đó. LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả đã nêu trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, trung thực và chƣa đƣợc dùng để bảo vệ một học vị nào và nó xuất phát từ tình hình thực tế đòi hỏi cấp bách củaNgân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Nghệ An. Mọi sự giúp đỡ cho việc hoàn thành luận văn đề đã đƣợc cảm ơn. Các thông tin, trích dẫn trong luận văn đều đã đƣợc ghi rõ nguồn gốc./. TÓM TẮT LUẬN VĂN 1. Tên luận văn: “Quản lý dịch vụ thẻ tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Nghệ An” 2. Tác giả: Nguyễn Thị Hòa 3. Chuyên ngành: Quản lý kinh tế 4. Bảo vệ năm: 2015 5. Giáo viên hƣớng dẫn: GS.TS. Phan Huy Đƣờng 6. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu: Trên cơ sở đánh giá thực trạng công tác Quản lý dịch vụ thẻ tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Nghệ An, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm tăng cƣờng công Quản lý dịch vụ thẻ tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Nghệ An. 7. Những đóng góp mới của luận văn: Các giải pháp nhằm tăng cƣờng công tác Quản lý dịch vụ thẻ tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Nghệ An. MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................... i DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ..................................................................... ii DANH MỤC SƠ ĐỒ ....................................................................................... iii DANH MỤC HÌNH VẼ ................................................................................... iii DANH MỤC BIỂU ĐỒ ................................................................................... iv PHẦN MỞ ĐẦU ............................................................................................... 1 CHƢƠNG 1. TỔNG QUẢN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN LÝ DỊCH VỤ THẺ CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI ................................................................................................. 4 1.1.Tổng quan các công trình nghiên cứu ......................................................... 4 1.2. Những vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý dịch vụ thẻ NHTM .......... 10 1.2.1. Khái niệm về thẻ ngân hàng .................................................................. 10 1.2.2. Phân loại thẻ ngân hàng ........................................................................ 10 1.2.3. Dịch vụ thẻ ngân hàng thƣơng mại ....................................................... 12 1.2.4. Quản lý dịch vụ thẻ của ngân hàng thƣơng mại ................................... 21 1.2.5. Nội dung quản lý dịch vụ thẻ của ngân hàng thƣơng mại .................... 21 1.2.6. Các tiêu chí đánh giá quản lý dịch vụ thẻ ............................................. 27 1.3. Các nhân tố ảnh hƣởng đến quản lý dịch vụ thẻ ...................................... 27 1.3.1. Nhóm nhân tố môi trƣờng vĩ mô ........................................................... 27 1.3.2. Nhóm nhân tố môi trƣờng vi mô ........................................................... 29 1.4. Kinh nghiệm quản lý dịch vụ thẻ của một số ngân hàng và những gợi ý rút ra cho Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Nghệ An .................................................................................................................... 37 1.4.1. Kinh nghiệm quản lý dịch vụ thẻ của một số NHTMCP ...................... 37 1.4.2. Một số gợi ý cho Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Nghệ An ......................................................................................... 40 CHƢƠNG 2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................ 42 2.1 Nghiên cứu sơ bộ ...................................................................................... 43 2.1.1. Phƣơng pháp điều tra dữ liệu sơ cấp ..................................................... 43 2.1.2. Phƣơng pháp điều tra số liệu thứ cấp .................................................... 45 2.2. Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát ................................................................. 45 2.3. Thang đo hoàn chỉnh ................................................................................ 45 2.4. Nghiên cứu định lượng ............................................................................ 46 2.5. Đo lường kết quả nghiên cứu................................................................... 46 CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ DỊCH VỤ THẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN CHI NHÁNH NGHỆ AN GIAI ĐOẠN 2012-2015 ........................................................................................... 48 3.1. Tổng quan về chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam- chi nhánh Nghệ An ............................................................................... 48 3.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển BIDV Nghệ An ................................. 48 3.1.2. Cơ cấu tổ chức của BIDV Nghệ An...................................................... 49 3.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam- chi nhánh Nghệ An giai đoạn 2012-2014 ..................................... 50 3.2.1. Hoạt động huy động vốn ....................................................................... 50 3.2.2. Hoạt động tín dụng ................................................................................ 51 3.2.3. Hoạt động thanh toán ............................................................................ 52 3.2.4. Hoạt động dịch vụ ................................................................................. 52 3.3. Phân tích thực trạng quản lý dịch vụ thẻ tại ngân hàng TMCP Đầu tƣ và phát triển Việt Nam- chi nhánh Nghệ An ....................................................... 54 3.3.1. Thực trạng về xây dựng kế hoạch quản lý dịch vụ thẻ ......................... 54 3.3.2. Thực trạng về việc ban hành chính sách quản lý dịch vụ thẻ ............... 56 3.3.3. Thực trạng về việc tổ chức thực thi quản lý dịch vụ thẻ....................... 58 3.3.4. Các chỉ tiêu đạt đƣợc trong hoạt động kinh doanh thẻ ......................... 64 3.3.5. Tỷ suất lợi nhuận của dịch vụ thẻ ......................................................... 76 3.3.6. Sự biến động số dƣ tiền gửi trên tài khoản thẻ của khách hàng ........... 76 3.3.7. Đa dạng tiện ích của dịch vụ thẻ ........................................................... 80 CHƢƠNG 4. GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG QUẢN LÝ DỊCH VỤ THẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM- CHI NHÁNH NGHỆ AN ....................................................................................... 90 4.1. Định hƣớng quản lý dịch vụ thẻ tại ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam- chi nhánh Nghệ An ............................................................... 90 4.1.1. Triển vọng phát triển thị trƣờng thẻ của BIDV Nghệ An trong thời gian tới..................................................................................................................... 90 4.1.2. Khái quát tình hính kinh tế - xã hội trên địa bàn thành phố Vinh tỉnh Nghệ An .......................................................................................................... 91 4.1.3. Định hƣớng quản lý dịch vụ thẻ của BIDV Nghệ An........................... 93 4.2. Giải pháp hoàn thiện quản lý dịch vụ thẻ tại ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam- chi nhánh Nghệ An ....................................................... 94 4.2.1.Hoàn thiện chiến lƣợc phát triển dịch vụ thẻ ......................................... 95 4.2.2. Hoàn thiện chính sách phát triển dịch vụ thẻ ........................................ 97 4.2.3. Quán triệt công tác chấp hành nghiêm túc việc quản lý và vận hành hệ thống ATM, phân định rõ nhiệm vụ và trách nhiệm của từng đơn vị, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện quản lý, vận hành hệ thống ATM .............. 100 4.2.4. Giám sát chặt chẽ và tuyệt đối tuân thủ quy trình bảo mật trình tạo, quản lý và sử dụng khóa thuộc hệ thống thẻ nhằm phòng ngừa, hạn chế rủi ro trong quá trình vận hành hệ thống thẻ của BIDV. ........................................ 100 4.2.5. Thống nhất việc quản lý và sử dụng Internet tại BIDV nhằm sử dụng Internet mang lại hiệu quả cao nhất cho hoạt động kinh doanh của BIDV, đảm bảo trao đổi thông tin trên Internet an toàn đồng thời phòng ngừa, hạn chế rủi ro trong quá trình sử dụng Internet ............................................................... 101 4.2.6. Phối hợp chặt chẽ với hội sở chính trong công tác quản lý tập trung các thiết bị an ninh, bảo mật và mã hóa cho hệ thống mạng đảm bảo hoạt động kinh doanh liên tục và an toàn....................................................................... 102 4.2.7. Hoàn thiện công tác kiểm tra giám sát dịch vụ thẻ ............................. 103 4.2.8. Hoàn thiện bộ máy quản lý phát triển dịch vụ thẻ tại NH .................. 104 4.3. Một số kiến nghị..................................................................................... 104 4.3.1. Kiến nghị với Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam ...... 104 4.3.2. Kiến nghị với Ngân hàng nhà nƣớc .................................................... 105 4.3.3. Kiến nghị với Chính phủ ..................................................................... 107 KẾT LUẬN ................................................................................................... 109 TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................. 111 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT STT Nguyên nghĩa Từ viết tắt 1. ATM Máy rút tiền tự động 2. BIDV Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam 3. NH Ngân hàng 4. NHNN Ngân hàng nhà nƣớc 5. NHTM Ngân hàng thƣơng mại 6. POS Các thiết bị đọc thẻ tự động 7. TMCP Thƣơng mại cổ phần i DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 1.1: Số lƣợng thẻ phát hành /1 năm của VCTL ..................................... 38 Bảng 1.2: Số lƣợng thẻ phát hành /1 năm của Sea Bank- Nghệ An ............... 39 Bảng 3.1: Tình hình huy động vốn tại Chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Nghệ An qua các năm 2012-2014 ............................................. 50 Bảng 3.2: Cơ cấu dƣ nợ tại ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt NamChi nhánh Nghệ An qua các năm 2012-2014 ................................................. 51 Bảng 3.3: Kết quả thu dịch vụ ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam- Chi nhánh Nghệ An qua các năm 2012-2014 ....................................... 53 Bảng 3.4: Số lƣợng thẻ phát hành /1 năm của BIDV Nghệ An ...................... 64 Bảng 3.5: Số lƣợng thẻ ghi nợ nội địa phát hành tại BIDV Nghệ An giai đoạn 2012-2014........................................................................................................ 65 Bảng 3.6: Số lƣợng thẻ ghi nợ quốc tế phát hành tại BIDV Nghệ An giai đoạn 2012-2014 ............................................................................................... 67 Bảng 3.7: Số liệu hành thẻ tín dụng quốc tế tại BIDV Nghệ An giai đoạn 2012 – 2014 .............................................................................................................. 69 Bảng 3.8: Doanh thu dịch vụ thẻ tại BIDV Nghệ An giai đoạn 2012- 2014 .. 71 Bảng 3.9: Thị phần dịch vụ thẻ trên địa bàn thành phố Vinh năm 2014 ........ 73 Bảng 3.10: Lợi nhuận từ hoạt động thẻ tại BIDV Nghệ An giai đoạn 2012 – 2014 ................................................................................................................. 75 Bảng 3.11. Tỷ suất lợi nhuận dịch vụ thẻ của BIDV Nghệ An giai đoạn 20122014 ................................................................................................................. 76 Bảng 3.12: Số dƣ tài khoản thẻ tại BIDV Nghệ An giai đoạn 2012 – 2014... 77 ii DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1. Mô hình lập kế hoạch .................................................................... 23 Sơ đồ 3.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức ...................................................................... 49 DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 2.1. Quy trình nghiên cứu ...................................................................... 43 Hình 2.2. Mối quan hệ giữa chất lƣợng dịch vụ NHĐT và sự thỏa mãn của khách hàng theo mô hình SERVPERF ........................................................... 46 iii DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.1: Số lƣợng phát thẻ phát hành/1 năm của BIDV Nghệ An năm 2012,2013,2014 ............................................................................................... 65 Biểu đồ 3.2: Doanh thu dịch vụ thẻ tại BIDV Nghệ An giai đoạn 2012 – 2014 ......................................................................................................................... 72 Biểu đồ 3.3: Thị phần phát hành thẻ tại Thành phố Vinh năm 2014 .............. 73 Biểu đồ 3.4: Số dƣ tài khoản thẻ tại BIDV Nghệ Angiai đoạn 2012 – 2014 . 77 Bảng 3.13: Biểu phí phát hành và hạn mức sử dụng của thẻ ghi nợ BIDV .... 78 Bảng 3.14: Biểu phí phát hành và hạn mức sử dụng của thẻ tín dụng quốc tế BIDV ............................................................................................................... 80 iv PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Sự phát triển và hội nhập của Việt Nam trong những năm gần đây không chỉ đƣợc nhận thấy ở tốc độ phát triển kinh tế mà còn có thể nhận thấy đƣợc trong phong cách tiêu dùng, thanh toán của ngƣời dân Việt Nam. Đó là việc ngày càng có nhiều khách hàng sử dụng các phƣơng tiện thanh toán không dùng tiền mặt, đặc biệt là thẻ. Thẻ xuất hiện ngày càng nhiều và đa dạng, không chỉ ở thành thị mà còn cả ở nông thôn. Dịch vụ thẻ là một dịch vụ ngân hàng độc đáo, hiện đại, ra đời và phát triển dựa trên sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật. Với những tính năng ƣu việt, cung cấp nhiều tiện ích cho khách hàng, dịch vụ thẻ đã nhanh chóng trở thành dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt phổ biến và đƣợc ƣa chuộng hàng đầu trên thế giới. Và nay, thẻ cũng đang dần khẳng định vị trí của mình trong hoạt động thanh toán tại Việt Nam. Từ năm 1995, thẻ ngân hàng bắt đầu xuất hiện ở Việt Nam cho đến nay, tại Việt Nam đã có hơn 20 ngân hàng phát hành thẻ thanh toán, với mức tăng trƣởng bình quân 300%/năm và các sản phẩm ngày càng phong phú, đa dạng hơn. Đặc biệt, kể từ khi Việt Nam trở thành thành viên chính thức của WTO, nền kinh tế ngày càng phát triển và hội nhập tạo tiền đề thuận lợi cho lĩnh vực thẻ tại Việt Nam phát triển mạnh mẽ hơn. Tuy nhiên, một số vấn đề đặt ra là: Liệu sự tăng trƣởng mạnh mẽ của thị trƣờng thẻ trong những năm qua có quá “nóng” không? Thực chất sự phát triển ấy có đạt đƣợc cân bằng giữa số lƣợng và chất lƣợng không? Và hình thức thanh toán này trong thời gian qua đã đóng góp vào sự phát triển của nền kinh tế nhƣ thế nào? Đã thực sự góp phần làm giảm lƣợng tiền mặt lƣu thông trong nền kinh tế chƣa? Trong giai đoạn lạm phát tăng cao nhƣ hiện nay thẻ ngân hàng có góp phần trong việc làm giảm lạm phát hay không? 1 Trên cơ sở nhận thức đƣợc tính cấp thiếp của vấn đề trên, trong quá trình công tác tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam- chi nhánh Nghệ An, đi sâu vào tìm hiểu thực tế,tác giả đã chọn đề tài “Quản lý dịch vụ thẻ tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Nghệ An” 2. Mục tiêu nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu 2.1. Mục tiêu nghiên cứu Trên cơ sở đánh giá thực trạng công tác Quản lý dịch vụ thẻ tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Nghệ An, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm tăng cƣờng công Quản lý dịch vụ thẻ tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Nghệ An . 2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu Để đạt đƣợc mục tiêu nghiên cứu trên, tác giả đã đề ra các nhiệm vụ nhƣ sau: - Nghiên cứu một số các công trình nghiên cứu về dịch vụ thẻ tại ngân hàng ở trong và ngoài nƣớc. - Hệ thống đƣợc các cơ sở lý luận và thực tiễn về Quản lý dịch vụ thẻ của Ngân hàng thƣơng mại. - Phân tích thực trạng, đánh giá hoạt động Quản lý dịch vụ thẻ tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Nghệ An - Để xuất mốt số giải pháp nhằm tăng cƣờng công tác Quản lý dịch vụ thẻ tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Nghệ An. 3. Đối tƣợng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu 3.1. Đối tƣợng nghiên cứu Hoạt động Quản lý dịch vụ thẻ tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Nghệ An 2 3.2. Phạm vi nghiên cứu - Nội dung: Thực trạng Quản lý dịch vụ thẻ tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Nghệ An. - Thời gian: tác giả nghiên cứu dịch vụ thẻ tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Nghệ Antừ năm2012 đến năm 2015. 4. Những đóng góp của luận văn - Phân tích thực trạng, đánh giá hoạt động Quản lý dịch vụ thẻ tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Nghệ An - Để xuất mốt số giải pháp nhằm tăng cƣờng công tác Quản lý dịch vụ thẻ tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Nghệ An. 5.Kết cấu luận văn Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và phục lục đính kèm, nội dung của luận văn bao gồm 4 chƣơng: Chương 1. Một số vấn đề chung về quản lý dịch vụ thẻ của ngân hàng thương mại Chương 2. Phương pháp nghiên cứu Chương 3. Thực trạng quản lý dịch vụ thẻ tại ngân hàng TMCPĐầu tư và Phát triển Việt Nam - chi nhánh Nghệ An giai đoạn 2011-2015 Chương 4. Giải pháp tăng cường quản lý dịch vụ thẻ tại ngân hàng TMCPĐầu tư và Phát triển việt nam- chi nhánh Nghệ An. 3 CHƢƠNG 1. TỔNG QUẢN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN LÝ DỊCH VỤ THẺ CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.1.Tổng quan các công trình nghiên cứu Hiện nay, để thực hiện mục tiêu thanh toán không dùng tiền mặt mà NHNN Việt Nam đã đặt ra, đòi hỏi chúng ta phải phát triển đƣợc dịch vụ thẻ. Tại Việt Nam, thẻ ghi nợ đang chiếm phần lớn thị phần thị trƣờng thẻ thanh toán, trong khi đó thẻ tín dụng lại là loại thẻ tƣơng đối mới mẻ. Đã có một số đề tài khoa học cũng nhƣ các bài viết đề cập đến thành tựu đạt đƣợc, tồn tại và các giải pháp nhằm thúc đẩy sự phát triển của dịch vụ thẻ thanh toán nói chung và thẻ tín dụng nói riêng tại các Ngân hàng Thƣơng mại ở Việt Nam. Có thể kể đến nhƣ: Bài viết “Phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam – Nhìn từ cơ sở thực tiễn” của Đặng Công Hoàn đăng trên Tạp chí ngân hàng, số 17, trang 26 – 33 năm 2011 [3]. Bài viết đã nêu rõ thực trạng phát triển thẻ thanh toán tại Việt Nam từ năm 2007. Tác giả cũng nhận diện các yếu tố chƣa bền vững nhƣ: phát triển thẻ thanh toán chủ yếu thiên về số lƣợng chƣa đi kèm với sự thay đổi căn bản về chất lƣợng; doanh số dùng thẻ để rút tiền mặt qua ATM chiếm tỷ trọng quá cao; tính liên kết giữa đơn vị bán hàng và đơn vị cung cấp dịch vụ thanh toán không cao và kém bền vững; các chính sách hỗ trợ phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tuy đã có khá nhiều nhƣng chƣa có chính sách mang tính đột phá để tạo một lực bẩy cho công cụ thanh toán thẻ và thanh toán điện tử phát triển mạnh mẽ hơn. Qua đó, bài viết có đƣa ra một số giải pháp đối với Chính phủ, Ngân hàng Nhà nƣớc, ngân hàng thƣơng mại và các tổ chức phát hành thẻ. “Chính sách của nhà nƣớc trong phát triển thanh toán không dùng tiền mặt – Kinh nghiệm phát triển thẻ thanh toán ở Hàn Quốc và một số hàm ý cho Việt Nam”, của Đặng Công Hoàn đăng trên Tạp chí ngân hàng, số 24, trang 9 4 – 15, năm 2011 [4]. Thẻ tín dụng là phƣơng tiện thanh toán đƣợc sử dụng phổ biến nhất tại Hàn Quốc hiện nay. Số lƣợng thẻ tín dụng tại Hàn Quốc tăng mạnh từ 106.989 nghìn thẻ lên 116.231 nghìn thẻ giai đoạn 2009 – 2012. Hạ tầng phục vụ cho việc thanh toán thẻ tại Hàn Quốc đƣợc xây dựng hoàn thiện bao gồm hệ thống rộng khắp các máy ATM, POS và mạng lƣới đơn vị chấp nhận thẻ. Mạng lƣới các đại lý chấp nhận thẻ tăng mạnh từ 14.732 đại lý năm 2007 lên 20.606 vào năm 2011. Ngoài ra, số lƣợng máy cà thẻ cũng tăng đáng kể từ 121.867 máy năm 2007 lên 140.928 năm 2011. Để có thể đạt đƣợc sự phát triển ấn tƣợng của thị trƣờng thẻ tín dụng thì Chính phủ Hàn Quốc đã cho ban hành những chính sách khá tập trung, đồng bộ hỗ trợ cho hoạt động thanh toán thẻ tín dụng nói riêng và thanh toán không dùng tiền mặt trong cả nƣớc nhƣ: - Ban hành Luật kinh doanh thẻ tín dụng khá sớm (1987). - Đƣa ra quy định về việc xử lý giao dịch thẻ tín dụng quốc tế khi thanh toán tại thị trƣờng nội địa đều do hệ thống nội địa xử lý. - Xây dựng hệ thống quản lý thông tin cá nhân, thông tin khách hàng rất minh bạch; thành lập Trung tâm thông tin tín dụng vào năm 2002. - Thực hiện mở cửa và tự do hoá lĩnh vực du lịch vào từ năm. Tuy nhiên, đến năm 2003, sự tăng trƣởng quá nóng của thị trƣờng thẻ tín dụng tại Hàn Quốc đã gây ra những hậu quả khá nghiêm trọng. Dƣ nợ thẻ tín dụng tăng quá nhanh, tỷ lệ thanh toán không đúng hạn gia tăng, nợ xấu thẻ tín dụng tăng chóng mặt, hàng loạt tổ chức phát hành thẻ tín dụng đứng trƣớc nguy cơ phá sản. Trƣớc thực trạng đáng báo động của thị trƣờng thẻ, Chính phủ đã kịp thời ban hành các chính sách tái cơ cấu nhằm khắc phục khủng hoảng tín dụng tiêu dùng năm 2003: - Cấm hoạt động mời chào phát hành thẻ trên đƣờng phố, cấm các hình thức tặng quà, khuyến mãi để thu hút khách hàng sử dụng thẻ; - Quy định hạn mức rút tiền mặt là 50% thay vì 100% nhƣ giai đoạn trƣớc; - Yêu cầu các công ty thẻ, ngân hàng phải áp dụng tiêu chuẩn cao hơn trong việc cấp tín dụng thẻ và xử lý nợ xấu bằng cách đặt ra tiêu chuẩn phân loại, trích lập dƣ nợ thẻ tín dụng. 5 Nhờ việc áp dụng đồng bộ các chính sách, tỷ lệ nợ quá hạn của Hàn Quốc đã giảm nhanh chóng từ 14,06% năm 2002 xuống còn 5,89% năm 2005. Từ năm 2006, thị trƣờng thẻ Hàn Quốc bƣớc vào giai đoạn bão hoà. Các tổ chức thẻ thay đổi mô hình hoạt động, tăng cƣờng các dịch vụ chứ không chỉ tập trung vào gia tăng số lƣợng thẻ phát hành. Thị trƣờng thẻ ghi nhận sự phát triển ổn định và đóng góp ngày một đáng kể vào lợi nhuận của các ngân hàng cũng nhƣ chiếm tỷ trọng ngày một cao trong tổng chi tiêu của ngƣời dân. Trên cơ sở bài học kinh nghiệm của các nƣớc đi trƣớc, có thể đƣa ra một số bài học mà Việt Nam có thể học hỏi: Thứ nhất, ban hành Luật thẻ tín dụng, cho phép khấu trừ thuế thu nhập cũng nhƣ thuế kinh doanh cho chủ thẻ và các đơn vị chấp nhận thẻ, đẩy mạnh mở của kinh tế, mở cửa lĩnh vực du lịch nhằm tăng nhu cầu tiêu dùng… Thứ hai, hoàn thiện hệ thống xếp hạn tín dụng, hệ thống quản lý thông tin khách hàng nhằm tạo cơ sở đánh giá khách hàng chính xác hơn. Thứ ba, cần có chiến lƣợc phát triển thị trƣờng thẻ tín dụng một cách bền vững, không nên chỉ vì sự phát triển ngắn hạn mà gây ra những hệ luỵ đáng tiếc. Thứ tƣ, các ngân hàng thƣơng mại có thể nghiên cứu, triển khai dòng thẻ tín dụng cho doanh nghiệp; phát triển dịch vụ trả góp qua thẻ tín dụng. “Giải pháp phát triển thị trƣờng thẻ Việt Nam” của Bùi Quang Tiên đăng trên tạp chí tài chính ngày 20-5-2013 [14]. Tác giả đã nêu một số kết quả đạt đƣợc trong quá trình phát triển thẻ tại Việt Nam về phát hành thẻ mới và nâng cao chất lƣợng thẻ cũng nhƣ dịch vụ tới khách hàng; cơ sở hạ tầng phục vụ cho thanh toán thẻ tiếp tục đƣợc đầu tƣ và cải thiện; hành lang pháp lý cho hoạt động thẻ tiếp tục đƣợc hoàn thiện; tăng cƣờng sự phối hợp giữa các Bộ, ngành, đơn vị liên quan. Bài viết cũng đƣa ra mục tiêu phát triển thanh toán không dùng tiền mặt đã đƣợc xác định tại Quyết định 2453 là: Đa dạng hóa dịch vụ thanh toán, phát triển cơ sở hạ tầng thanh toán, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thanh toán điện tử, chú trọng phát triển thanh toán không dùng tiền mặt trong khu vực nông thôn để đáp ứng tốt hơn nhu cầu thanh toán 6 của nền kinh tế, giảm chi phí xã hội liên quan đến tiền mặt, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ, rõ rệt về tập quán thanh toán trong xã hội, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống ngân hàng và hiệu quả quản lý nhà nƣớc. “Thẻ tín dụng – phƣơng tiện giao dịch nhiều tiện ích” của Phƣơng Linh đăng trên trang của Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam ngày 18/6/2014 [15]. Bài viết đã nêu lên một số lợi ích của thẻ tín dụng nhƣ: là hình thức tín dụng tiêu dùng đƣợc đơn giản hóa tối đa về thủ tục; ngân hàng phát hành thẻ thƣờng có điều khoản miễn lãi cho chủ thẻ tối đa đến 45 ngày kể từ ngày phát sinh giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ; thẻ tín dụng là hình thức cấp tín dụng tín chấp, ngân hàng căn cứ vào mức độ tín nhiệm, điều kiện thu nhập của khách hàng mà quy định hạn mức tín dụng phù hợp đối với chủ thẻ và chủ thẻ không phải thế chấp hay cầm cố tài sản cho ngân hàng. Tuy nhiên, bài viết cũng đề cập đến vấn đề lãi suất thẻ tín dụng cao hơn nhiều so với lãi suất cho vay thông thƣờng. Ví dụ, mức lãi suất thẻ tín dụng mà các ngân hàng tại Việt Nam hiện áp dụng từ khoảng 15%/năm đến 30%/năm tùy theo từng ngân hàng, trong khi lãi suất cho vay cá nhân có tài sản thế chấp chỉ ở mức 12%/năm. Tác giả có đƣa ra một số nguyên nhân dẫn đến lãi suất thẻ tín dụng cao đồng thời đƣa ra khuyến cáo cho chủ thẻ cầ n tìm hi ểu kỹ các quy định của ngân hàng phát hành thẻ, đặc biệt là nắm vƣ̃ng cách tính laĩ suấ t của ngân hàng phát hành thẻ. Bài viết “Thanh toán thẻ vƣớng ở dịch vụ công” của Phạm Hà Nguyên đăng trên Thời báo ngân hàng ngày 04/6/2014 [16]. Bài viết đề cập đến việc phí thanh toán qua POS không đƣợc hạch toán vào chi phí tính thuế ở khu vực công nhƣ bệnh viện hay trƣờng học. Nếu “đẩy” khoản phí quẹt thẻ vào tay bệnh nhân, bệnh viện sẽ bị phản ứng do mức thu phí cao hơn quy định chung nên họ thƣờng yêu cầu thanh toán bằng tiền mặt để giảm bớt thiệt hại. Hiện nay, mới có khoảng 1% trong tổng giao dịch thanh toán khám chữa bệnh qua thẻ ngân hàng, trong khi khối lƣợng giao dịch ngày một lớn. Việc hỗ trợ phí quẹt thẻ thanh toán qua POS sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh cho các đơn vị 7
- Xem thêm -