Tài liệu Kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước ở kho bạc tỉnh ninh bình

  • Số trang: 125 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 111 |
  • Lượt tải: 0
nguyetha

Đã đăng 8490 tài liệu

Mô tả:

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ --------------------- ĐINH VĂN HỢP KIỂM SOÁT CHI THƢỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC Ở KHO BẠC TỈNH NINH BÌNH LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ CHÍNH TRỊ Hà Nội – Năm 2014 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ --------------------- ĐINH VĂN HỢP KIỂM SOÁT CHI THƢỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC Ở KHO BẠC TỈNH NINH BÌNH Chuyên ngành : KINH TẾ CHÍNH TRỊ Mã số: 60 31 01 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ CHÍNH TRỊ Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. VŨ THỊ DẬU Hà Nội – Năm 2014 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan bản luận văn này là công trình do chính tôi nghiên cứu và soạn thảo. Tôi không sao chép từ bất kỳ một bài viết nào đã đƣợc công bố mà không trích dẫn nguồn gốc. Nếu có bất kỳ một sự vi phạm nào, tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm. Một lần nữa, tôi xin khẳng định về sự trung thực của lời cam kết trên. DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT STT Ký hiệu Nguyên nghĩa 1 ĐTXDCB Đầu tƣ xây dựng cơ bản 2 HĐND Hội đồng nhân dân 3 KBNN Kho bạc Nhà nƣớc 4 NSNN Ngân sách nhà nƣớc 5 TABMIS Hệ thống thông tin quản lý ngân sách và Kho bạc 6 UBND Uỷ ban nhân dân 7 XHCN Xã hội chủ nghĩa 8 XDCB Xây dựng cơ bản i DANH MỤC CÁC BẢNG STT Bảng Nội dung Trang 1 Bảng 2.1 Chi thƣờng xuyên ngân sách ở tỉnh Ninh Bình 53 giai đoạn 2008-2013 2 Bảng 2.2 Kết quả kiểm soát chi thƣờng xuyên NSNN 61 qua KBNN Ninh Bình giai đoạn 2008-2013 3 Bảng 2.3 Số tiền từ chối thanh toán qua kiểm soát chi từ 62 2008-2013 4 Bảng 2.4 Số liệu chi tiền mặt của KBNN Ninh Bình 69-70 2008-2013 5 Bảng 2.5 Số đơn vị và số ngƣời hƣởng lƣơng từ NSNN 71 chƣa thanh toán tiền lƣơng qua tài khoản đến 28/02/2014 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình 6 Bảng 2.6 Số tiền cấp bằng lệnh chi tiền ngân sách tỉnh 72 và số tiền ghi thu, ghi chi từ 2008 –2013 7 Bảng 2.7 Dự toán cấp bổ sung của Ngân sách tỉnh và ngân sách huyện, thị trong các năm 2008-2013 ii 76 DANH MỤC CÁC HÌNH STT Hình Nội dung Trang 1 Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy hệ thống KBNN 16 2 Hình 2.1 Doanh số hoạt động của KBNN Ninh Bình 47 (2008-2013) 3 Hình 2.2 Mô hình tổ chức bộ máy KBNN Ninh Bình 49 4 Hình 2.3 Sơ đồ Quy trình luân chuyển hồ sơ, chứng từ 57 chi thƣờng xuyên 5 Hình 2.4. Tỷ lệ (%) chi tiền mặt so với tổng chi NSNN iii 70 MỤC LỤC Danh mục các ký hiệu viết tắt ………………………………………… i Danh mục các bảng …………………………………………………… ii Danh mục các hình vẽ ………………………………………………… iii PHẦN MỞ ĐẦU……………………………………………………… 1 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ KIỂM SOÁT CHI NSNN TẠI KBNN CẤP TỈNH............................................................................. 8 1.1. Ngân sách nhà nƣớc và chi NSNN.................................................. 8 1.1.1. Ngân sách nhà nước.......................................................... 8 1.1.2. Chi ngân sách nhà nước.................................................... 10 1.2. Kiểm soát chi NSNN tại hệ thống KBNN cấp tỉnh........................... 15 1.2.1. Bộ máy kiểm soát chi NSNN............................................... 15 1.2.2. Yêu cầu và mục tiêu đối với công tác kiểm soát chi NSNN 21 1.2.3. Nội dung kiểm soát chi NSNN qua KBNN............................ 27 1.2.4. Các công cụ kiểm soát chi NSNN qua hệ thống KBNN....... 33 1.2.5. Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác kiểm soát chi NSNN... 35 1.3. Kiểm soát chi NSNN ở một số nƣớc và bài học kinh nghiệm.......... 37 1.3.1. Kiểm soát chi NSNN ở một số nước................................... 37 1.3.2. Bài học kinh nghiệm.......................................................... 41 CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT CHI THƢỜNG XUYÊN NSNN TẠI KBNN NINH BÌNH.......................................................... 2.1. Giới thiệu khái quát về KBNN Ninh Bình 44 44 ..................................................... 2.1.1. Lịch sử ra đời và phát triển............................................. 44 2.1.2. Các yếu tố nguồn lực...................................................... 47 2.1.3. Bộ máy tổ chức, quản lý và bộ máy kiểm soát chi ngân sách nhà nước.................................................................................... 49 2.2. Thực trạng kiểm soát chi thƣờng xuyên NSNN tại KBNN Ninh Bình giai đoạn 2008-2013.................................................................. 2.2.1. Tình hình chi NSNN qua KBNN Ninh Bình 52 52 2.2.2. Phân tích công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN tại KBNN Ninh Bình............................................................................... 54 2.3. Đánh giá công tác kiểm soát chi thƣờng xuyên NSNN qua Kho bạc Ninh Bình.................................................................................... 64 2.3.1. Những kết quả đạt được................................................... 64 2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân..................................... 68 CHƢƠNG 3: ĐỊNH HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƢỜNG KIỂM SOÁT CHI THƢỜNG XUYÊN NSNN CỦA KBNN NINH BÌNH...................................................................................... 82 3.1. Bối cảnh kinh tế mới và định hƣớng tăng cƣờng kiểm soát chi thƣờng xuyên NSNN tại KBNN Ninh Bình trong thời gian tới............ 82 3.1.1. Bối cảnh trong nước và quốc tế....................................... 82 3.1.2. Mục tiêu và định hướng.................................................. 84 3.2. Giải pháp tăng cƣờng kiểm soát chi thƣờng xuyên NSNN qua KBNN Ninh Bình đến năm 2020........................................................ 86 3.2.1. Hoàn thiện phương thức cấp phát NSNN và chất lượng kiểm soát chi đối với các đơn vị........................................................... 3.2.2. Nâng cao chất lượng dự toán chi và cơ cấu chi NSNN 86 90 3.2.3. Hoàn thiện hệ thống chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi NSNN................................................................................................. 3.2.4. Hoàn thiện cơ chế một cửa trong kiểm soát chi............... 92 93 3.2.5. Hoàn thiện chức năng nhiệm vụ và hiện đại hóa công nghệ................................................................................................... 94 3.2.6. Xây dựng đội ngũ cán bộ công chức có phẩm chất đạo đức tốt, đủ năng lực và trình độ chuyên môn nghiệp vụ kiểm soát chi... 97 3.2.7. Thực hiện công khai, minh bạch trong chi tiêu tài chính tại đơn vị........................................................................................ 98 3.2.8. Tăng cường vai trò và quyền hạn của các cơ quan thanh tra, kiểm toán nhà nước để kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm khi vi phạm................................................................................................... 99 3.3. Kiến nghị với cấp trên và các ban ngành liên quan.......................... 101 3.3.1. Kiến nghị các cơ quan nhà nước Trung ương................. 101 3.3.2. Kiến nghị về cơ chế chính sách đối với Bộ Tài chính....... 103 3.3.3. Kiến nghị với Kho bạc Nhà nước...................................... 108 3.3.4. Kiến nghị đối với UBND tỉnh Ninh Bình.......................... 110 KẾT LUẬN........................................................................................ 111 TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................... 113 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài NSNN là một khâu then chốt trong hệ thống tài chính, là công cụ điều chỉnh vĩ mô nền kinh tế. Nhà nƣớc tập trung ngân sách, coi ngân sách là công cụ kinh tế quan trọng để giải quyết các vấn đề kinh tế, xã hội và thị trƣờng. NSNN cung cấp nguồn kinh phí để đầu tƣ xây dựng cơ sở hạ tầng, các ngành kinh tế then chốt, tạo môi trƣờng cho các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế phát triển; đầu tƣ để chống ô nhiễm môi trƣờng; tài trợ cho các hoạt động xã hội, chống lạm phát. Hiệu quả chi tiêu ngân sách không chỉ là vấn đề kinh tế đơn thuần mà còn mang ý nghĩa chính trị, văn hoá, xã hội, một yếu tố phản ánh chất lƣợng bộ máy Nhà nƣớc và mức độ phát triển ở mỗi quốc gia. Trong điều kiện nền kinh tế Việt Nam hiện nay, khi nguồn thu ngân sách còn nhiều hạn chế, bội chi ngân sách tiếp tục diễn ra thì việc kiểm soát chặt chẽ các khoản chi nhằm đảm bảo các khoản chi ngân sách đƣợc sử dụng đúng mục đích, chế độ, đảm bảo tiết kiệm và hiệu quả có ý nghĩa rất quan trọng. Thực hiện tốt công tác này sẽ góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực tài chính, thúc đẩy kinh tế phát triển, đồng thời là biện pháp hữu hiệu trong việc thực hành tiết kiệm, tập trung nguồn lực tài chính để phát triển kinh tế - xã hội, chống các hiện tƣợng tiêu cực, chi tiêu lãng phí, góp phần lành mạnh hoá nền tài chính quốc gia, ổn định tiền tệ, kiềm chế lạm phát; đồng thời, góp phần nâng cao trách nhiệm và phát huy đƣợc vai trò của các ngành, các cấp, các cơ quan, đơn vị có liên quan đến công tác quản lý và sử dụng NSNN. Luật NSNN Việt Nam đã xác định trách nhiệm và quyền hạn của 4 chủ thể trong quản lý chi NSNN, gồm: Tài chính; Kho bạc Nhà nƣớc; cơ quan nhà nƣớc ở Trung ƣơng và địa phƣơng; đơn vị sử dụng ngân sách. Tùy chức năng, 1 nhiệm vụ, quyền hạn của từng chủ thể mà trách nhiệm trong việc quản lý chi ngân sách có khác nhau. Tại Điều 56 Luật NSNN (sửa đổi) đã quy định: “Căn cứ vào dự toán NSNN được giao và yêu cầu nhiệm vụ, thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách quyết định chi gửi KBNN, KBNN kiểm tra tính hợp pháp của các tài liệu cần thiết theo quy định của pháp luật và thực hiện chi ngân sách khi có đủ các điều kiện quy định”.[29] Từ khi thực hiện Luật NSNN, công tác kiểm soát chi thƣờng xuyên NSNN của KBNN đã đạt đƣợc nhiều kết quả. Hiện nay ngành Tài chính nói chung và KBNN nói riêng, trong đó có KBNN Ninh Bình đang trong quá trình cải cách thủ tục hành chính mạnh mẽ, từng bƣớc hiện đại hoá cho phù hợp với yêu cầu của hội nhập quốc tế và khu vực. Tuy nhiên, công tác quản lý chi thƣờng xuyên NSNN qua KBNN nói chung và qua KBNN Ninh Bình nói riêng vẫn còn bộc lộ những hạn chế nhất định nhƣ: còn nhiều khoản chi sai chế độ, tiêu chuẩn, định mức, chi chƣa đúng mục đích, hiệu quả sử dụng chƣa cao, hồ sơ thủ tục chƣa đầy đủ, tạm ứng ngân sách nhƣng không thanh toán kịp thời, tiết kiệm chƣa triệt để trong điều kiện thắt chặt chi tiêu công hiện nay,… đó là những vấn đề ảnh hƣởng đến chất lƣợng, hiệu quả sử dụng NSNN. Nguyên nhân của tồn tại trên có nguyên nhân chủ quan, khách quan, có cả do đơn vị sử dụng ngân sách và đơn vị đƣợc giao quản lý chi ngân sách.... Thực tế đó cho thấy cần phải đánh giá công tác quản lý chi thƣờng xuyên NSNN của KBNN Ninh Bình để tìm ra những giải pháp quản lý hiệu quả chi NSNN trong lĩnh vực này. Vậy: KBNN Ninh Bình đã thực hiện kiểm soát chi thƣờng xuyên NSNN nhƣ thế nào? Những gì là thành công, hạn chế trong công tác này của đơn vị? 2 Cần có những giải pháp nào để tăng cƣờng kiểm soát chi thƣờng xuyên NSNN ở KBNN Ninh Bình? Với thời lƣợng, mức độ của luận văn và xuất phát từ những lý do trên, tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước ở Kho bạc tỉnh Ninh Bình” làm luận văn thạc sỹ của mình và nhằm giải đáp câu hỏi trên. 2. Tình hình nghiên cứu Liên quan đến công tác kiểm soát chi NSNN, đã có một số công trình, tài liệu đƣợc công bố nhƣ: Cuốn sách: “Hiệu quả chi tiêu ngân sách dưới tác động của vấn đề nhóm lợi ích ở một số nước trên thế giới” của Tiến sĩ Bùi Đại Dũng (2007), Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà nội, đã đƣa ra khung lý thuyết về tài chính và NSNN. Đó là những vấn đề về quản lý tài chính, NSNN; đặc điểm, vai trò, bản chất kinh tế của NSNN và chi NSNN; cách phân loại chi NSNN, nhân tố ảnh hƣởng đến thu, chi NSNN,.... Một số luận văn thạc sỹ kinh tế nghiên cứu về quản lý NSNN nói chung, quản lý chi NSNN nói riêng, điển hình nhƣ : Luận văn thạc sĩ: “Tăng cường quản lý chi ngân sách nhà nước tại các tỉnh Đồng bằng Sông Hồng” của tác giả Trần Quốc Vinh (2009), Học viện Hành chính. Đề tài nghiên cứu chủ yếu đƣa ra các biện pháp tăng cƣờng quản lý chi NSNN ở các tỉnh Đồng bằng sông Hồng. Luận văn thạc sĩ (2008): “Hoàn thiện cơ chế kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN Việt Nam (lấy ví dụ tại KBNN tỉnh Nam Định” của Vũ Văn Yên, Trƣờng Đại học Kinh tế quốc dân, Hà nội. Đề tài nghiên cứu đƣa ra các nhóm giải pháp để hoàn thiện cơ chế kiểm soát chi ở tỉnh Nam Định. 3 Luận văn thạc sỹ kinh tế (2012): “Kiểm soát chi NSNN tại Kho bạc tỉnh Hà Tĩnh” của tác giả Nguyễn Thị Hải Vân, Trƣờng Đại học Đà Nẵng. Luận văn phân tích và đánh giá thực trạng công tác kiểm soát chi NSNN tại Kho bạc tỉnh Hà Tĩnh, trên cơ sở đó đƣa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác này tại địa phƣơng. Một số công trình khoa học nghiên cứu quản lý thu, chi ngân sách, điển hình nhƣ: Đề tài: “Hoàn thiện quản lý NSNN trên địa bàn tỉnh Ninh Bình” của tác giả Dƣơng Đức Quân, Sở Tài chính Ninh Bình, năm 2004. Đề tài đƣa ra các giải pháp nhằm quản lý thu, chi NSNN trên địa bàn. Đề tài: “Nâng cao hiệu quả quản lý ngân sách huyện trên địa bàn tỉnh Ninh Bình” của KBNN Hoa Lƣ, năm 2009. Là một cán bộ tại Kho bạc cơ sở, trên cơ sở phân tích những bất cập trong công tác, tác giả đề tài đã đƣa ra những giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả quản lý NSNN trên địa bàn huyện Hoa Lƣ, Ninh Bình. Đề tài: Nâng cao hiệu quả giao quyền tự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn do địa phương quản lý” do Vũ Xuân Hiệp - Sở Tài chính tỉnh Ninh Bình làm chủ nhiệm đề tài, năm 2010. Đề tài nghiên cứu những giải pháp để nâng cao hiệu quả về tự chủ tài chính đối với các đơn vị công lập ở tỉnh Ninh Bình. Đề tài “Nâng cao hiệu quả quản lý thu, chi ngân sách tỉnh Ninh Bình” của Đỗ Thị Xuân, KBNN Hoa Lƣ, năm 2011. Đề tài nêu các biện pháp quản lý thu, chi NSNN trên địa bàn tỉnh Ninh Bình. Việc nghiên cứu và hoàn thiện công tác kiểm soát chi thƣờng xuyên NSNN qua KBNN là vấn đề có tính cấp thiết đối với chi NSNN, nhằm mục tiêu nâng cao hiệu quả sử dụng NSNN, nhƣng hầu hết các đề tài đều nghiên cứu từ cách tiếp cận các nghiệp vụ tài chính, chƣa có đề tài nào nghiên cứu 4 đầy đủ và sâu sắc hoạt động kiểm soát chi thƣờng xuyên NSNN tại KBNN Ninh Bình, đặc biệt nghiên cứu đề tài theo cách tiếp cận của khoa học kinh tế chính trị. 3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 3.1. Mục đích Mục đích nghiên cứu đề tài là làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về kiểm soát chi thƣờng xuyên NSNN của KBNN cấp tỉnh; phân tích, đánh giá thực trạng kiểm soát chi thƣờng xuyên NSNN của KBNN Ninh Bình từ khi có Luật NSNN đặc biệt là giai đoạn từ 2008 - 2013; từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cƣờng kiểm soát chi thƣờng xuyên NSNN tại KBNN Ninh Bình. 3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu - Nghiên cứu và hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn về NSNN nói chung, chi NSNN và quản lý chi thƣờng xuyên NSNN của KBNN nói riêng. - Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý chi thƣờng xuyên NSNN tại KBNN Ninh Bình trong giai đoạn hiện nay, những hạn chế cần khắc phục. - Đề xuất các giải pháp đồng bộ, thiết thực nhằm tăng cƣờng kiểm soát chi thƣờng xuyên NSNN tại KBNN Ninh Bình đáp ứng đƣợc yêu cầu hiện đại hóa công tác quản lý, điều hành NSNN, phù hợp với quá trình cải cách tài chính công, phù hợp với chuẩn mực và thông lệ quốc tế. 4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 4.1. Đối tượng Đề tài tập trung nghiên cứu công tác quản lý chi thƣờng xuyên NSNN ở KBNN Ninh Bình theo cách tiếp cận khoa học kinh tế chính trị. Vấn đề nghiên cứu gắn với các công cụ, cơ chế, chính sách của Nhà nƣớc, của Bộ Tài 5 chính, của KBNN trong quá trình quản lý, kiểm soát các khoản chi thƣờng xuyên NSNN của KBNN Ninh Bình. Bằng các tác động kinh tế, xã hội tới công tác quản lý chi thƣờng xuyên NSNN, công tác này có những đóng góp quan trọng trong việc sử dụng NSNN và trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của địa phƣơng. 4.2. Phạm vi nghiên cứu * Phạm vi không gian: Quản lý chi NSNN do nhiều cơ quan, chủ thể khác nhau thực hiện và gồm nhiều nội dung khác nhau nhƣ: chi đầu tƣ xây dựng cơ bản, chi thƣờng xuyên và các khoản chi khác. Luận văn này không nghiên cứu tất cả các chủ thể và công tác quản lý tất cả các khoản chi, mà chỉ nghiên cứu công tác kiểm soát chi thƣờng xuyên NSNN do KBNN Ninh Bình thực hiện. * Phạm vi thời gian: nghiên cứu công tác kiểm soát chi thƣờng xuyên NSNN tại KBNN Ninh Bình giai đoạn 2008 - 2013, tầm nhìn đến năm 2020. 5. Phƣơng pháp nghiên cứu Luận văn vận dụng phép biện chứng và quan điểm lịch sử cụ thể, kết hợp giữa lý luận và thực tiễn, sử dụng phƣơng pháp phân tích - tổng hợp, phƣơng pháp logic - lịch sử, phƣơng pháp thống kê trong nghiên cứu và trình bày nội dung đề tài. Phƣơng pháp logic đƣợc sử dụng trong toàn luận văn, thể hiện mối quan hệ chặt chẽ giữa lý thuyết với phân tích thực tiễn, mối quan hệ giữa vấn đề đƣợc đặt ra và giải quyết các vấn đề. Đặc biệt phƣơng pháp này đƣợc sử dụng chủ yếu trong chƣơng 1. Phƣơng pháp phân tích - tổng hợp đƣợc sử dụng chủ yếu trong chƣơng 2: phân tích, đánh giá công tác quản lý, kiểm soát chi thƣờng xuyên NSNN tại 6 KBNN Ninh Bình. Phƣơng pháp lịch sử, phƣơng pháp thống kê cũng đƣợc sử dụng trong việc giải quyết các nhiệm vụ của chƣơng 2. Trong quá trình thực hiện đề tài, tác giả luận văn sử dụng các công cụ phân tích kinh tế nhƣ: mô hình kinh tế, biểu đồ, đồ thị, số liệu và chỉ số... để phân tích và minh họa các nội dung. 6. Những đóng góp của luận văn - Làm rõ hơn cơ sở lý luận và thực tiễn về chi NSNN nói chung và kiểm soát chi thƣờng xuyên NSNN của KBNN nói riêng. - Phân tích, đánh giá những thành công, những hạn chế và nguyên nhân trong hoạt động kiểm soát chi thƣờng xuyên NSNN ở KBNN Ninh Bình. - Đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động kiểm soát chi thƣờng xuyên NSNN ở KBNN Ninh Bình. 7. Kết cấu của luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn gồm 3 chƣơng: Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về kiểm soát chi NSNN của KBNN cấp tỉnh Chương 2: Thực trạng kiểm soát chi thường xuyên NSNN tại KBNN Ninh Bình Chương 3: Định hướng và giải pháp nhằm tăng cường kiểm soát chi thường xuyên NSNN ở KBNN Ninh Bình 7 Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ KIỂM SOÁT CHI NSNN TẠI KBNN CẤP TỈNH 1.1. Ngân sách nhà nƣớc và chi NSNN 1.1.1. Ngân sách nhà nước 1.1.1.1. Khái niệm NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước. NSNN là khâu chủ đạo trong hệ thống tài chính, là điều kiện vật chất quan trọng để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nƣớc, đồng thời NSNN là công cụ quan trọng của Nhà nƣớc phân phối các nguồn lực tài chính quốc gia để điều chỉnh vĩ mô đối với đời sống kinh tế - xã hội, bảo đảm an toàn xã hội, an ninh quốc gia. Cơ cấu NSNN bao gồm các khoản thu và các khoản chi. Các khoản thu NSNN gồm: Thu từ thuế, lệ phí; Thu từ hoạt động kinh tế của nhà nƣớc; Các khoản đóng góp của các tổ chức và cá nhân; Các khoản viện trợ; Các khoản thu khác theo quy định của Pháp luật. Các khoản chi NSNN gồm: chi phát triển kinh tế - xã hội; Các khoản đảm bảo an ninh quốc phòng, hoạt động của bộ máy nhà nƣớc; Chi trả nợ của nhà nƣớc; Khoản chi dự trữ của nhà nƣớc; Các khoản chi viện trợ và các khoản chi khác theo quy định của Pháp luật. Hàng năm đều phải xây dựng dự toán NSNN đó là dự toán thu và dự toán chi đƣợc cân đối theo nguyên tắc tổng số thu từ thuế, phí, lệ phí phải lớn hơn tổng số chi thƣờng xuyên và góp phần tích luỹ ngày càng cao vào chi đầu 8 tƣ phát triển; trƣờng hợp còn bội chi, thì số bội chi phải nhỏ hơn số chi đầu tƣ phát triển, tiến tới cân bằng thu chi ngân sách. Quỹ ngân sách nhà nƣớc: Quỹ NSNN là toàn bộ các khoản tiền của Nhà nƣớc, kể cả tiền vay, có trên tài khoản của NSNN các cấp. Quỹ NSNN đƣợc quản lý tại KBNN. Xét về bản chất kinh tế, NSNN là quan hệ kinh tế - tài chính giữa Nhà nƣớc và các tác nhân của nền kinh tế trong quá trình phân bổ, sử dụng các nguồn lực, phân phối và phân phối lại thu nhập mới sáng tạo ra. Xét về mặt hình thức, NSNN là một bảng cân đối giữa thu nhập và chi tiêu của Nhà nƣớc trong một năm tài khoá. NSNN là tập hợp những quan hệ kinh tế trong quá trình phân phối, gắn liền với việc hình thành và sử dụng quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nƣớc. 1.1.1.2. Vai trò của NSNN NSNN có những vai trò cơ bản sau: Một là, Với chức năng phân phối, NSNN có vai trò huy động nguồn tài chính để đảm bảo nhu cầu chi tiêu của Nhà nƣớc và thực hiện cân đối thu, chi tài chính của Nhà nƣớc. Đó là vai trò truyền thống của NSNN trong mọi mô hình kinh tế, nó gắn chặt với các chi phí của Nhà nƣớc trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của mình. Hai là, NSNN là công cụ tài chính của Nhà nƣớc góp phần thúc đẩy sự tăng trƣởng của nền kinh tế, điều chỉnh kinh tế vĩ mô. Nhà nƣớc sử dụng NSNN nhƣ là công cụ tài chính để kiềm chế lạm phát, ổn định giá cả thị trƣờng, cũng nhƣ giải quyết những nguy cơ tiềm ẩn bất ổn định về kinh tế - xã hội. Muốn thực hiện tốt vai trò này NSNN phải có quy mô đủ lớn để Nhà nƣớc thực hiện các chính sách tài khoá phù hợp (nới lỏng hay thắt chặt) kích thích sản xuất, kích cầu để góp phần thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế, ổn định xã 9 hội. Ba là, NSNN là công cụ tài chính góp phần bù đắp những khiếm khuyết của kinh tế thị trƣờng, đảm bảo công bằng xã hội, bảo vệ môi trƣờng, thúc đẩy nền kinh tế phát triển bền vững. Trong nền kinh tế thị trƣờng thì mặt trái của nó là phân hoá giàu nghèo ngày càng tăng trong xã hội, tạo ra sự bất bình đẳng trong phân phối thu nhập, tiềm ẩn nguy cơ bất ổn định xã hội... Vì vậy, Nhà nƣớc sử dụng NSNN thông qua công cụ là chính sách thuế khoá và chi tiêu công để phân phối lại thu nhập giữa các tầng lớp dân cƣ và cung cấp hàng hoá dịch vụ công cho xã hội,... 1.1.2. Chi ngân sách nhà nước 1.1.2.1. Khái niệm và đặc điểm Chi NSNN là quá trình Nhà nƣớc sử dụng các nguồn lực tài chính tập trung vào việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ kinh tế, chính trị, xã hội của Nhà nƣớc. Chi NSNN có những đặc điểm nhƣ: - Chi NSNN có quy mô rộng và mức độ rộng lớn, bao trùm nhiều lĩnh vực, nhiều địa phƣơng, nhiều cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp của Nhà nƣớc. - Chi NSNN thể hiện các quan hệ tài chính – tiền tệ đƣợc hình thành trong quá trình phân phối và sử dụng quỹ NSNN nhằm bảo đảm các nhu cầu chi tiêu của bộ máy nhà nƣớc và thực hiện các chức năng chính trị, kinh tế, xã hội của Nhà nƣớc. - Chi NSNN là sự kết hợp hài hoà giữa quá trình phân phối quỹ NSNN để hình thành các quỹ tài chính của các cơ quan, đơn vị và quá trình sử dụng các quỹ tài chính này. 10 - Chi NSNN là các khoản cấp phát, thanh toán từ quỹ NSNN cho các cơ quan, đơn vị và cá nhân có tính không hoàn lại. Quy mô của chi NSNN phụ thuộc vào quy mô các khoản thu của NSNN và những nhiệm vụ chi mà nhà nƣớc cần phải thực hiện. - Chi NSNN gắn chặt với bộ máy quản lý nhà nƣớc và việc triển khai thực hiện những nhiệm vụ chính trị, kinh tế, xã hội mà nhà nƣớc phải đảm nhận. - Chi NSNN là một quá trình liên tục, gắn bó mật thiết với sự tồn tại và phát triển của nền kinh tế và đời sống xã hội, việc xây dựng dự toán và quyết toán chi NSNN đƣợc thực hiện theo đúng niên độ. Cuối năm ngân sách có số kết dƣ để chuyển sang năm sau, nếu có thâm hụt, phải xác định rõ nguồn bù đắp và sẽ đƣợc xử lý vào năm ngân sách tiếp theo. Quốc hội là cơ quan quyền lực cao nhất của nhà nƣớc, là chủ thể duy nhất có quyền quyết định quy mô, nội dung, cơ cấu chi NSNN; quyết định tổng dự toán và tổng quyết toán NSNN; quyết định bổ sung, điều chỉnh chi NSNN giữa các nhiệm kì, kể cả tổng mức chi đối với những công trình lớn, đặc biệt quan trọng của quốc gia. Chi NSNN đƣợc phân cấp cho chính quyền địa phƣơng quản lý và điều hành. Ở Trung ƣơng do Chính phủ trực tiếp quản lý, ở các cấp chính quyền địa phƣơng do UBND quản lý dƣới sự giám sát của HĐND Việc bố trí các khoản chi NSNN thƣờng đƣợc xem xét đến tính hiệu quả ở tầm vĩ mô, có tính đến lợi ích quốc gia, các vùng lãnh thổ, các khu vực, các địa phƣơng trên cơ sở thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội và nâng cao đời sống nhân dân đã đƣợc Quốc hội và HĐND các cấp thông qua. 11
- Xem thêm -