Tài liệu Khóa luận tốt nghiệp phòng ngừa rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn - hà nội (shb)

  • Số trang: 89 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 59 |
  • Lượt tải: 0
tailieuonline

Đã đăng 39928 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ---o0o--- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: PHÒNG NGỪA RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN – HÀ NỘI SINH VIÊN THỰC HIỆN : HOÀNG THỊ THU HƢỜNG MÃ SINH VIÊN : A15846 CHUYÊN NGÀNH : TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG HÀ NỘI – 2014 BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ---o0o--- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: PHÒNG NGỪA RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN – HÀ NỘI Giáo viên hƣớng dẫn : TS. Nguyễn Thị Thúy Sinh viên thực hiện : Hoàng Thị Thu Hƣờng Mã sinh viên : A15846 Chuyên ngành : Tài chính - Ngân hàng HÀ NỘI – 2014 Thang Long University Library LỜI CẢM ƠN Tục ngữ có câu: “Không thầy đố mày làm nên”. Trên thực tế không có sự thành công của sinh viên nào mà không gắn liền với những sự hỗ trợ, sự giúp đỡ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của những người thầy . Em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trong Khoa Quản lý, ngành Ngân hàng của trường đại học Thăng Long đặc biệt chân thành gửi lời cảm ơn tới cô TS. Nguyễn Thị Thúy đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn cho quá trình nghiên cứu khóa luận bản thân em. Em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn – Hà Nội (SHB) đã tiếp nhận em thực tập. Em xin gửi lời cảm ơn đến các anh chị phòng Tín dụng đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho em trong quá trình thu thập tài liệu. Cuối cùng, em xin chúc quý thầy cô dồi dào sức khỏe và thành công trong sự nghiệp nghiệp trồng người cao quý. Đồng kính chúc các cô, chú, anh, chị làm việc tại Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn – Hà Nội (SHB) luôn dồi dào sức khỏe, đạt được nhiều thành công trong công việc. LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác. Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng. Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này! Sinh viên Hoàng Thị Thu Hường Thang Long University Library DANH MỤC VIẾT TẮT CBTD Cán bộ tín dụng CKKD Chứng khoán kinh doanh DN Doanh nghiệp DNNN Doanh nghiệp Nhà nước ĐKKD Đăng ký kinh doanh GTCG Giấy tờ có giá NHNN Ngân hàng nhà nước NHTM Ngân hàng thương mại QĐ Quyết định RRTD Rủi ro tín dụng SHB Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn – Hà Nội TT Thông tư TCKT Tổ chức kinh tế TMCP Thương mại cổ phần VĐTNN Vốn đầu tư nước ngoài MỤC LỤC CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÒNG NGỪA RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI..............................................................1 1.1 Cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng thƣơng mại ..1 1.1.1 Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng thương mại ........................1 1.1.2 Nguyên nhân gây rủi ro tín dụng ..............................................................9 1.1.3 Hậu quả rủi ro tín dụng ...........................................................................14 1.2 Phòng ngừa rủi ro tín dụng ...........................................................................15 1.2.1 Khái niệm phòng ngừa rủi ro tín dụng ...................................................15 1.2.2 Vai trò của công tác phòng ngừa rủi ro tín dụng ...................................16 1.2.3 Nội dung công tác phòng ngừa rủi ro tín dụng ......................................17 1.2.4 Nhân tố ảnh hưởng đến công tác phòng ngừa rủi ro tín dụng .............29 KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 ............................................................................................31 CHƢƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÒNG NGỪA RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN – HÀ NỘI (SHB) ..............32 2.1 Tổng quan về Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Sài Gòn – Hà Nội ............32 2.1.1 Sự hình thành và phát triển của Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn - Hà Nội (SHB) ............................................................................................32 2.1.2 Sản phẩm và dịch vụ của Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn – Hà Nội (SHB) .......................................................................................................33 2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh chủ yếu của Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Sài Gòn – Hà Nội (SHB) ................................................................................36 2.2.1 Diễn biến kinh tế giai đoạn từ 2011-2013 ...............................................36 2.2.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn – Hà Nội (SHB) ......................................................................................38 2.3 Thực trạng phòng ngừa rủi ro tại Hội sở chính Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB) ................................................................................................49 2.3.1 Mô hình quản lý rủi ro.............................................................................49 2.3.2 Cơ chế chính sách tín dụng .....................................................................53 2.3.3 Rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn – Hà Nội (SHB) ...................................................................................................................57 2.3.4 Kiểm tra, kiểm soát tín dụng ....................................................................61 2.3.5 Tổ chức và phân loại nợ ..........................................................................62 2.3.6 Xử lý rủi ro tín dụng ................................................................................65 Thang Long University Library 2.4 Đánh giá thực trạng phòng ngừa rủi ro tín dụng của Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB) giai đoạn 2011 – 2013 ....................................................66 2.4.1 Những kết quả đạt được ..........................................................................66 2.4.2 Những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân ................................................67 KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 ............................................................................................70 CHƢƠNG 3 GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN – HÀ NỘI (SHB) ...........................71 3.1 Định hƣớng hoạt động tín dụng và phòng ngừa rủi ro tín dụng thời gian tới cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB).............................................71 3.2 Giải pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng .........................................................71 3.3 Kiến nghị .........................................................................................................74 KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 ............................................................................................75 KẾT LUẬN ..................................................................................................................76 TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................77 DANH MỤC BẢNG BIỂU Hình 1.1. Các bước chấm điểm xếp hạng tín dụng nội bộ ............................................19 Bảng 1.1. Chấm điểm tín dụng cá nhân.........................................................................19 Bảng 1.2. Điểm trọng số các chỉ tiêu phi tài chính .......................................................20 Bảng 1.3. Chấm điểm chỉ tiêu Báo cáo lưu chuyển tiền tệ ...........................................21 Bảng 1.4. Chấm điểm chỉ tiêu Năng lực quản lý...........................................................21 Bảng 1.5. Chấm điểm uy tín giao dịch với Ngân hàng .................................................22 Bảng 1.6. Chấm điểm môi trường kinh doanh ..............................................................23 Bảng 1.7. Chấm điểm chỉ tiêu đặc điểm hoạt động khác ..............................................24 Bảng 1.8. Chấm điểm các chỉ tiêu tài chính ..................................................................25 Bảng 2.1. Tình hình huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB) giai đoạn 2011 – 2013 ..........................................................................................................40 Bảng 2.2. Tình hình sử dụng vốn của Ngân hàng SHB giai đoạn 2011 – 2013 ...........44 Bảng 2.3. Hoạt động kinh doanh khác của Ngân hàng SHB giai đoạn 2011 – 2013 ....46 Bảng 2.4. Kết quả hoạt động kinh doanh Ngân hàng SHB giai đoạn 2011 - 2013 .......48 Hình 2.1. Mô hình quản lý rủi ro của Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB).....49 Bảng 2.5. Chấm điểm tín dụng cá nhân Ngân hàng SHB .............................................55 Bảng 2.6. Chấm điểm xếp hạng tín dụng khách hàng doanh nghiệp ............................56 Bảng 2.7. Tình hình nợ quá hạn Ngân hàng SHB giai đoạn 2011 – 2013 ....................57 Bảng 2.8. Tình hình nợ xấu Ngân hàng SHB giai đoạn 2011 - 2013............................59 Bảng 2.9. Tình hình nợ xấu/ nợ quá hạn Ngân hàng SHB giai đoạn 2011 – 2013 .......59 Bảng 2.10. Tình hình phân loại nợ của Ngân hàng giai đoạn 2011 – 2013 ..................62 Thang Long University Library LỜI MỞ ĐẦU a. Vài nét về đề tài nghiên cứu Từ khi con người bắt đầu biết sử dụng tiền như một phương tiện trao đổi và phương tiện thanh toán, các nhu cầu về tiền tệ cũng bắt đầu nảy sinh và ngày càng trở nên đa dạng, chính điều này đã thúc đẩy sự ra đời và phát triển của một loạt hình thức trung gian tài chính chuyên kinh doanh về tiền tệ. Đó là các ngân hàng. Trong những thập kỷ gần đây xu hướng tự do hoá, toàn cầu hoá kinh tế và quốc tế hoá các luồng tài chính đã làm thay đổi căn bản hệ thống ngân hàng. Sự phát triển của các thị trường tài chính quốc tế cho phép ngân hàng sử dụng vốn hiệu quả hơn. Đồng thời thị trường được mở rộng, hoạt động kinh doanh trở nên phức tạp hơn, áp lực cạnh tranh giữa các ngân hàng trở nên gay gắt hơn cùng với nó mức độ rủi ro cũng tăng lên. Do vậy, hoạt động kinh doanh ngân hàng luôn tiềm ẩn những rủi ro. Trong các hoạt động kinh doanh của ngân hàng thì hoạt động tín dụng là hoạt động quan trọng nhất và thường chiếm khoảng 70 -80% hoạt động sinh lời của ngân hàng. Tuy nhiên, hoạt động tín dụng cũng là hoạt động tiềm ẩn rủi ro cao nhất đặc biệt là rủi ro tín dụng. Khi rủi ro tín dụng xảy ra ở một ngân hàng thì sẽ kéo theo rủi ro thanh khoản và các rủi ro khác từ đó có thể dẫn đến tình trạng phá sản của ngân hàng và hậu quả nặng nề hơn là ảnh hưởng tới toàn bộ hệ thống ngân hàng. Công tác phòng ngừa tốt rủi ro tín dụng sẽ hạn chế được việc không thu hồi được vốn và lãi của ngân hàng hay giảm chi phí xử lý rủi ro. Bên cạnh đó, ngân hàng làm tốt công tác phòng ngừa rủi ro tín dụng cũng góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của khách hàng, từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho ngân hàng và hiệu quả sử dụng vốn cho nền kinh tế. Do đó công tác phòng ngừa rủi ro tín dụng không chỉ quan trọng đối với NHTM nói riêng và toàn hệ thống nền kinh tế nói riêng. Như vậy, đòi hỏi sự đầu tư thích đáng trong việc đầu tư tìm ra những giải pháp nhằm ngăn ngừa, hạn chế tối đa những rủi ro có thể xảy ra và hậu quả của nó để lại. Với chiến lược phát triển xây dựng hệ thống quản trị rủi ro đồng bộ có chiều sâu trên toàn hệ thống, chất lượng, hiệu quả và chuyên nghiệp đảm bảo cho hoạt động được an toàn bền vững, Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn – Hà Nội đã và đang ban hành và thực hiện nhiều biện pháp nhằm phòng ngừa rủi ro tín dụng. Mặc dù vậy, do đặc thù kinh doanh của Ngân hàng nên vẫn tồn tại một số hạn chế cần phải khắc phục và hoàn thiện công tác phòng ngừa rủi ro tín dụng. Là sinh viên năm cuối của khoa Kinh tế - Quản lý chuyên ngành Tài chính Ngân hàng, với mong muốn được nâng cao nghiệp vụ đồng thời áp dụng những kiến thức đã được học áp dụng vào thực tế, bên cạnh đó được Ban lãnh đạo Hội sở chính Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn - Hà Nội (SHB) tạo điều kiện, em đã và đang được thực tập tại phòng tín dụng ngân hàng. Trong quá trình thực tập tại Ngân hàng bản thân em đã tập trung tìm hiều về hoạt động tín dụng cùng công tác phòng ngừa rủi ro tín dụng từ đó em đã chọn đề tài: “Phòng ngừa rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn – Hà Nội” làm khóa luận tốt nghiệp của mình. b. Mục đích nghiên cứu Luận giải và hệ thống hoá những lý luận cơ bản về phòng ngừa rủi ro tín dụng nói chung cũng như vấn đề rủi ro tín dụng của ngân hàng nói riêng. Nghiên cứu các nội dung liên quan đến phòng ngừa rủi ro tín dụng áp dụng với các NHTM Việt Nam nói chung và Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn – Hà Nội (SHB) nói riêng Trên cơ sở lý luận thực tiễn kết hợp với phân tích thực trạng và đặc thù hành động của Ngân hàng SHB để xây dựng một chiến lược phòng ngừa rủi ro tín dụng hiệu quả, từ đó đề xuất các giải pháp, kiến nghị hoàn thiện nâng cao công tác phòng ngừa rủi ro tín dụng của Ngân hàng SHB góp phần vào quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng Công nghiệp hoá – Hiện đại hoá, thúc đẩy nền kinh tế nước ta hội nhập và phát triển. c. Phạm vi nghiên cứu  Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tín dụng và công tác phòng ngừa rủi ro tín dụng tại Ngân hàng SHB.  Phạm vi nghiên cứu:  Về nội dung: tập trung đi sâu nghiên cứu giải pháp hoàn thiện công tác phòng ngừa rủi ro tín dụng.  Về thời gian: phân tích tình hình hoạt động kinh doanh và rủi ro tín dụng căn cứ dữ liệu từ năm 2011 – 2013. d. Phƣơng pháp nghiên cứu Sử dụng những phương pháp: phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp so sánh từ cơ sở lý thuyết đến thực tiễn nhằm làm sang tỏ vấn đề nghiên cứu. e. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài Thông qua khóa luận, tác giả đã hệ thống lý luận về rủi ro tín dụng, các chỉ tiêu đánh giá cũng như nội dung phòng ngừa rủi ro tín dụng. Từ việc phân tích đánh giá thực trạng rủi ro tín dụng, cũng như những giải pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn - Hà Nội (SHB), tác giả đề xuất những giải pháp có tính khoa học và phù hợp với tình hình thực Thang Long University Library tế, góp phần hoàn thiện bổ sung các giải pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng tại ngân hàng. f. Kết cấu khóa luận Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương:  Chương 1: Cơ sở lý luận chung về phòng ngừa rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại.  Chương 2: Thực trạng phòng ngừa rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn – Hà Nội (SHB).  Chương 3: Giải pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn – Hà Nội (SHB). CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÒNG NGỪA RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.1 Cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng thƣơng mại 1.1.1 Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng thương mại a. Khái niệm Theo ủy ban Basle: “Rủi ro tín dụng là khả năng khách hàng vay hoặc các bên đối tác không thực hiện nghĩa vụ tài chính của mình theo những điều khoản đã cam kết. Rủi ro thất thoát đối với một ngân hàng là sự vỡ nợ của người được giao ước trong hợp đồng, trong đó sự vỡ nợ được xác định là bất kỳ vi phạm nghiêm trọng nào đối với nghĩa vụ hợp đồng khi hoàn trả nợ và lãi”. Theo quyết định 493/2005/QĐ – NHNN ngày 22/4/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thì “Rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện được hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết”. b. Phân loại rủi ro tín dụng Có nhiều cách phân loại RRTD, việc phân loại RRTD tùy thuộc vào mục đích nghiên cứu, phân tích. Đối với hệ thống NHTM thì việc phân loại RRTD có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc thiết lập chính sách, quy trình, thủ tục và cả mô hình tổ chức quản lý và điều hành nhằm đảm bảo nhận biết đầy đủ các yếu tố gây ra rủi ro và phân biệt trách nhiệm rõ ràng giữa các bộ phận, giữa các khâu trong toàn bộ quá trình tác nghiệp thẩm định, cấp tín dụng, giám sát thu hồi nợ và xử lý khoản nợ nếu nó có dấu hiệu không bình thường. Thực tế cho thấy sự phân chia trách nhiệm càng rõ ràng, càng cụ thể sẽ giúp quá trình phòng ngừa rủi ro có hiệu quả.  Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh RRTD của NHTM có thể chia thành 2 nhóm sau:  Rủi ro đạo đức là rủi ro do thông tin không cân xứng tạo ra sau khi cuộc giao dịch diễn ra  Rủi ro do sự lựa chọn đối nghịch là do thông tin không cân xứng tạo ra trước khi cuộc giao dịch diễn ra  Căn cứ vào mức độ tổn thất, RRTD được chia làm 2 nhóm:  Rủi ro ứ đọng vốn: Rủi ro này là do khách hàng không hoàn trả nợ đúng hạn ảnh hưởng tớ kế hoạch sử dụng vốn của ngân hàng. Thông thường Ngân hàng thường lập kế hoạch sử dụng vốn và nguồn vốn này là nguồn vốn thu từ nợ và lãi từ phía khách hàng. Nếu khách hàng không trả nợ đúng 1 Thang Long University Library hạn thì các kế hoạch này sẽ bị đình trệ ảnh hưởng tới uy tín Ngân hàng, gia tăng chi phí cơ hội cho Ngân hàng.  Rủi ro mất vốn: Khi khách hàng không trả được một phần hoặc toàn bộ khoản tín dụng. Rủi ro này xảy ra làm giảm sức mạnh tài chính của Ngân hàng, giảm quy mô nếu gốc không trả được nợ, giảm khả năng sinh lời nếu lãi vay không được thanh toán.  Căn cứ theo đối tượng sử dụng, RRTD có thể chia làm ba nhóm:  Rủi ro khách hàng cá thể: RRTD xảy ra đối với đối tượng khách hàng là cá nhân.  Rủi ro công ty, tổ chức kinh tế, định chế tài chính: RRTD xảy ra đối với khách hàng là công ty, tổ chức kinh tế, định chế tài chính.  Rủi ro quốc gia hay khu vực địa lý: RRTD xảy ra đối với từng quốc gia, đối với hoạt động vay nợ, viện trợ.  Căn cứ vào tính tổng thể của rủi ro, RRTD được chia thành:  Rủi ro giao dịch: Là một rủi ro mà nguyên nhân phát sinh là do hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá khách hàng. Rủi ro giao dịch bao gồm: rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo đảm và rủi ro nghiệp vụ.  Rủi ro danh mục: Là rủi ro mà phát sinh là do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng, được phân chia thành rủi ro nội tại và rủi ro tập trung.  Căn cứ vào giai đoạn phát sinh rủi ro, RRTD được chia làm 3 nhóm:  Rủi ro trước khi cho vay: rủi ro xảy ra ki ngân hàng phân tích, đánh giá sai về khách hàng dẫn đến cho vay các khách hàng không đủ điều kiện đảm bảo khả năng trả nợ trong tương lai  Rủi ro trong khi cho vay: Rủi ro này xảy ra trong quy trình cấp tín dụng. Các nguyên nhân dẫn đến rủi ro này bao gồm:  Việc giải ngân không đúng tiến độ.  Không cập nhật thông tin khách hàng thường xuyên.  Không dự báo được rủi ro tiềm năng.  Rủi ro sau khi cho vay: rủi ro này xảy ra khi cán bộ tín dụng không nắm được tình hình sử dụng vốn vay, khả năng tài chính tương lai của khách hàng.  Căn cứ vào phạm vi của RRTD, chia là hai nhóm: 2  Rủi ro tín dụng cá biệt.  Rủi ro tín dụng hệ thống. (Nguồn: Quy định về rủi ro tín dụng theo quyết định 493/2005/QĐ – NHNN) c. Các dấu hiệu nhận biết rủi ro tín dụng Hoạt động ngân hàng nói chung và rủi ro tín dụng nói riêng luôn tiềm ẩn những rủi ro tiềm tàng có thể bùng phát bất kỳ khi nào, việc chuẩn hóa và đưa ra những đánh giá để nhận biết dấu hiệu rủi ro tín dụng của các NHTM luôn là một bài toán cần phải có lời giải đáp. Quan điểm của Ủy ban Basel cho rằng: “Sự yếu kém trong hệ thống ngân hàng của một quốc gia, dù là quốc gia phát triển hay đang phát triển đều có thể đe dọa đến sự ổn định về mặt tài chính trong cả nội bộ quốc gia và trên thị trường quốc tế”. Nhu cầu cần nâng cao sức mạnh của hệ thống tài chính đòi hỏi bản thân các NHTM phải đưa ra những giải pháp để phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng trong đó có việc nhận biết phát hiện sớm những rủi ro tiềm ẩn trong hoạt động tín dụng luôn đóng một vai trò tiên quyết. (Nguồn: Báo cáo của Uỷ ban Basel – 6/2008)  Phát hiện sớm các dấu hiệu: Đối với một ngân hàng không chỉ là vấn đề làm sao để quản lý tốt mà còn là việc sẽ đối mặt với những vấn đề về cấp tín dụng trong một số giai đoạn như thế nào. Các khoản tín dụng và nợ có vấn đề sẽ gia tăng khi khách hàng vay không thể thực hiện đầy đủ những điều khoản đã cam kết hoặc thường xuyên xảy ra việc những người vay thiếu trách nhiệm, cố ý không trả nợ, vi phạm nghiêm trọng kỷ luật tài chính.  Kiểm soát hiệu quả các khoản tín dụng có vấn đề phụ thuộc vào hai yếu tố cơ bản sau:  Phát hiện sớm vấn đề.  Ngay lập tức tiến hành điều chỉnh thực hiện đúng. Hầu hết các sai phạm được phát hiện sớm nhờ vào những dấu hiệu báo trước. Các dấu hiệu báo trước thông thường có những biểu hiện sau: (Nguồn: Quy định về rủi ro tín dụng theo quyết định 493/2005/QĐ – NHNN)  Nhóm dấu hiệu báo trước từ rủi ro về ngành nghề kinh doanh – đặc điểm phân tích ngành nghề kinh doanh:  Lượng hàng bán trước đây và lợi nhuận;  Độ bền (nghĩa là sẽ kéo dài trong khoảng thời gian nào)  Chính sách của Chính phủ; 3 Thang Long University Library  Các điều kiện lao động;  Các điều kiện cạnh tranh;  Chu kỳ của ngành nghề kinh doanh.  Nhóm dấu hiệu báo trước từ rủi ro trong kinh doanh (rủi ro về cơ cấu chiến lược và hoạt động):  Kế hoạch chiến lược và sự không đồng nhất trong việc lập kế hoạch;  Việc mua và bán với quy mô lớn;  Cơ cấu lại quy mô lớn, mở rộng hay thu hẹp ngân hàng;  Sụt giá cổ phiếu trên thị trường;  Những thay đổi trong nhu cầu thị trường, cổ phiếu bị ảnh hưởng bởi công nghệ hay các quy chế hoặc việc bỏ quy chế;  Giới thiệu hay hủy bỏ sản phẩm và dịch vụ chính;  Không có sự phân biệt về sản phẩm có cơ cấu chi phí cao;  Chất lượng sản phẩm dịch vụ giảm, không sáng tạo linh hoạt;  Những điều chỉnh quan trọng của luật pháp ảnh hưởng tới tính cạnh tranh;  Hệ thống phân phối không hiệu quả trong điều kiện thị trường biến động;  Đòn bẩy hoạt động (tỷ lệ chi phí cố định) kém, thấp.  Nhóm dấu hiệu báo trước thông qua thông tin tài chính:  Kiểm soát tài chính yếu kém và không thống nhất trong báo cáo tài chính;  Báo cáo muộn hoặc không đầy đủ về thông tin tài chính;  Trì hoãn việc chuẩn bị các báo cáo tài chính;  Xuất hiện những dấu hiệu hạch toán sáng tạo hay tô vẽ báo cáo tài chính;  Thay đổi đơn vị kiểm toán;  Giảm các khả năng tài chính, chỉ tiêu tài chính;  Tỷ lệ nợ trên vốn cổ phần (vốn khả dụng, luồng tiền, giới hạn, tỷ lệ chi phí xấu đi);  Lỗ và các khoản dự phòng quá lớn, ngoài dự kiến;  Tài khoản rút quá số dư xuất hiện;  Tổng số dư của khách hàng có tình trạng rút quá triền miên;  Số dư có những thay đổi bất thường hay có sự gia tăng số dư gốc;  Doanh số trên tài khoản đối với các nghiệp vụ: Chuyển tiền, thu nợ, thư tín dụng thực hiện qua ngân hàng giảm mạnh; 4  Xuất hiện những hiện tượng sai phạm hay thanh toán chậm các nghĩa vụ;  Giá trị các khoản đảm bảo không được kiểm tra thường xuyên;  Ngân hàng khó khăn trong việc tiếp nhận được kịp thời các thông tin về hàng hóa sản phẩm dịch vụ trong khi và các tài khoản phải thu;  Xuất hiện sự chậm trễ quá mức nào trong việc nhận báo cáo tài chính, đặc biệt nếu hợp đồng vay có điều khoản yêu cầu giao hàng phải thực hiện trong một khoản thời gian nhất định;  Những giải thích về sự chậm trễ của khách hàng thường là những dấu hiệu báo trước về bản thân khách hàng;  Đổ lỗi cho các nhân viên kiểm toán của công ty trong việc trì hoãn (có thể là những khác biệt không thể hòa hợp được giữa khách hàng và nhân viên kiểm toán). Cung cấp chính sách tín dụng quá nhiều không phù hợp với phân khúc thị trường tối ưu của ngân hàng.  Nhóm dấu hiệu báo trước thông qua thông tin cá nhân/Công tác quản lý:  Lối sống phung phí của các vị lãnh đạo;  Việc né tránh của các nhà quản lý ngân hàng;  Xuất hiện những yêu cầu xin miễn khoản đảm bảo và những yêu cầu xin miễn bảo lãnh cá nhân;  Sức ép thanh toán của nhà cung cấp cũng như từ phía khách hàng;  Tinh thần nhân viên kém, làm việc không đạt hiệu quả;  Những thay đổi bất thường trong cán bộ quản lý hoặc cán bộ chủ chốt;  Ban quản lý bị chi phối bởi một người sáng lập,…;  Năng lực của ban quản lý không đủ và không thật sự hiệu quả;  Thông tin quản lý chậm và thiển cận, thiếu tầm nhìn;  Các chỉ tiêu không đạt được mà không có sự phản hồi kịp thời và sự giải thích rõ ràng của ban quản lý;  Không có hệ thống quản lý chi phí.  Nhóm dấu hiệu báo trước thông qua thông tin bên ngoài:  Thông tin về thị trường và ngành nghề kinh doanh không đủ;  Ngành nghề kinh doanh đang gặp khó khăn và ảnh hưởng từ hậu quả của hoạt động khác trong xã hội;  Thông tin khách quan từ các ngân hàng khác cho thấy tình hình không thật sự thuận lợi và phát triển; 5 Thang Long University Library  Gia tăng các khoản vay từ NHNN và các ngân hàng khác;  Dư luận xã hội về ngân hàng không tốt, nhiều thông tin xấu xuất hiện;  Nhận diện rủi ro qua các dấu hiệu cảnh báo: Nhận diện rủi ro, qua đó có những giải pháp tối ưu giúp ngăn ngừa và xử lý các tín dụng có rủi ro là khâu quan trọng quyết định đến hiệu quả kinh doanh của ngân hàng. Sau khi khoản vay phát sinh và được phân loại, cán bộ tín dụng phải theo dõi, giám sát vay để nhận diện rủi ro thông qua các dấu hiệu cảnh báo sau:  Nhóm dấu hiệu phát sinh từ phía khách hàng:  Nhóm các dấu hiệu có liên quan đến mối quan hệ với ngân hàng – biểu hiện cụ thể:  Trì hoãn hoặc gây khó khăn, trở ngại với ngân hàng trong quá trình kiểm tra định kì (đột xuất) tình hình sử dụng vốn vay, tình hình tài chính, hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng mà không có sự giải thích minh bạch, rõ ràng và thuyết phục;  Có dấu hiệu không thực hiện đầy đủ các quy định, vi phạm pháp luật trong quá trình quan hệ tín dụng;  Chậm gửi hoặc trì hoãn gửi các báo cáo tài chính theo yêu cầu mà không có sự giải thích minh bạch, rõ ràng;  Đề nghị gia hạn, điều chỉnh kỳ hạn nợ nhiều lần không rõ lý do, nguyên căn hoặc thiếu căn cứ thuyết phục mang tính khách quan về gia hạn nợ hay điều chỉnh kỳ hạn nợ;  Sự sụt giảm bất thường số dư tài khoản tiền gửi tại ngân hàng; xuất phát những thay đổi bất thường ngoài dự kiến và không giải thích được về tổng mức lưu chuyển tiền gửi thanh toán của khách hàng;  Chậm thanh toán các khoản lãi đến hạn; Thanh toán các khoản nợ gốc không đầy đủ, đúng hạn;  Xuất hiện nợ quá hạn do khách hàng không có khả năng hoàn trả hoặc khách hàng không muốn trả nợ hoặc do việc tiêu thụ, thu hồi công nợ chậm hơn dự tính;  Mức vay thường xuyên gia tăng, yêu cầu các khoản vay vượt quá nhu cầu dự kiến;  Tài sản đảm bảo không đủ tiêu chuẩn, giá trị tài sản bị giảm sút so với định giá khi cho vay, có dấu hiệu tài sản đã cho người khác thuê, bán hay trao đổi hoặc đã biến mất, không còn tồn tại; 6  Có dấu hiệu cho thấy khách hàng trông chờ các nguồn thu nhập bất thường khác không phải từ hoạt động sản xuất kinh doanh chính hoặc từ hoạt động được đề xuất trong phương án vay vốn để đáp ứng các nghĩa vụ thanh toán;  Có dấu hiệu sử dụng nguồn vốn với giá cao với mọi điều kiện;  Có dấu hiệu sử dụng nhiều tài khoản tài trợ ngắn hạn cho các hoạt động đầu tư dài hạn.  Nhóm các dấu hiệu liên quan đến phương pháp quản lý, tình hình tài chính và hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng: Cũng như nhóm dấu hiệu liên quan đến mối quan hệ với ngân hàng, nhóm các dấu hiệu này có tác động trực tiếp tới chất lượng khoản tín dụng nhưng tốc độ chậm hơn và khó nhận biết hơn. Các dấu hiệu này xuất phát từ chính hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng và không dễ nhận diện nếu thiếu sự quản lý chặt chẽ, sâu sắc của cán bộ tín dụng. Nó cũng đòi hỏi các giải pháp và chiến lược xử lý có tính dài hạn hơn. Biểu hiện cụ thể:  Có chênh lệch lớn giữa doanh thu hay dòng tiền thực tế so với mức dự kiến khi khách hàng đề nghị cấp tín dụng; những thay đổi bất lợi trong cơ cấu nguồn vốn, tỷ lệ thanh khoản hay mức độ hoạt động của khách hàng;  Xuất hiện ngày càng nhiều các khoản chi phí quảng cáo, tiếp khách, tập trung quá mức chi phí để gây ấn tượng như thiết bị văn phòng rất hiện đại, phương tiện giao thông đắt tiền;  Xuất hiện bất đồng và mâu thuẫn trong quản trị điều hành, tranh chấp trong quá trình quản lý; hay đổi thường xuyên cơ cấu tổ chức của ban điều hành.  Xuất hiện hội chứng hợp đồng lớn: sẵn sàng từ bỏ các hợp đồng nhỏ và vừa nhưng có khả năng thu được tỷ suất lợi nhuận cao để tìm kiếm các hợp đồng có giá trị lớn với các bạn hàng có “tên tuổi” dù lợi nhuận thu về có khả năng đạt thấp hơn; sẵn sàng cắt giảm lợi nhuận để đạt được các hợp đồng lớn, theo đuổi chiến lược “mượn thương hiệu nổi”.  Xuất hiện dấu hiệu hội chứng sản phẩm đẹp mắt: mải mê theo đuổi một sản phẩm không thích hợp về mặt thời gian và năng lực hiện tại mà không chú ý đến các yếu tố khác;  Có dấu hiệu phát hiện ra quá trình khảo sát, thẩm định dự án sai dẫn đến việc đầu tư dự án không hiệu quả;  Những thay đổi từ chính sách của Nhà nước; đặc biệt là tác động của các chính sách thuế, xuất nhập khẩu, thay đổi các biến cố kinh tế vĩ mô: tỷ giá, lãi suất, thay đổi công nghệ kỹ thuật sản xuất, thị hiếu tiêu dùng, mất nhà 7 Thang Long University Library cung ứng hoặc khách hàng lớn; thêm đối thủ cạnh tranh tác động bất lợi đến chiến lược và kế hoạc sản xuất, kinh doanh của khách hàng;  Do áp lực nội bộ dẫn tới tung ra thị trường các sản phẩm dịch vụ quá sớm khi chưa hội tụ đủ các điều kiện chín muồi hoặc đặt ra các hạn mức thời gian kinh doanh, doanh số không thực tế, tạo mong đợi trên thị trường không đúng lúc;  Khó khăn trong việc phát triển sản phẩm, dịch vụ mới.  Nhóm dấu hiệu xuất phát từ chính sách tín dụng của ngân hàng, biểu hiện cụ thể gồm:  Sự đánh giá và phân loại không chính xác về mức độ rủi ro của khách hàng, ví dụ: đánh giá quá cao năng lực tài chính của khách hàng so với thực tế; đánh giá khách hàng chỉ thông qua thông tin “tĩnh” do khách hàng cung cấp mà thiều đi thông tin “động” và các thông tin nhạy cảm từ những kênh thông tin khác; bỏ qua các “nghi ngờ” được phản ánh qua cấu trúc và cơ cấu số liệu khi phân tích dữ liệu tài chính, có dấu hiệu che giấu việc “đảo nợ” của khách hàng thông qua việc cấp đều đặn, thường xuyên và liên tục các khoản vay mới hay che giấu “nợ quá hạn” thông qua việc điều chỉnh kỳ hạn và gia hạn nợ tràn lan thiếu căn cứ xác thực;  Cấp tín dụng dựa trên các cam kết không chắc chắn và thiếu tính bảo đảm của khách hàng về việc duy trì một khoản tiền gửi lớn hay các lợi ích do khách hàng đem lại từ khoản tín dụng được cấp;  Cho vay dựa trên các sự kiện bất thường xảy ra, chẳng hạn như sáp nhật, thay đổi địa vị pháp lý từ chi nhánh lên công ty “con” hạch toán độc lập;  Các điều kiện ràng buộc trong hợp đồng tín dụng mập mờ, không rõ ràng; không xác định rõ lịch hoàn trả đối với từng khoản vay; cố ý thỏa hiệp các nguyên tắc tín dụng với khách hàng mặc dù biết có tiềm ẩn rủi ro;  Chính sách tín dụng quá cứng nhắc hoặc quá lỏng lẻo để khẽ hở cho khách hàng lợi dụng; hồ sơ tín dụng không đầy đủ, thiếu sự tuân thủ không đầy đủ các quy định hiện hành về phê duyệt tín dụng;  Cung cấp tín dụng với khối lượng lớn cho khách hàng không thuộc phân đoạn thị trường tối ưu của ngân hàng;  Có khuynh hướng cạnh tranh thái quá: giảm thấp lãi suất cho vay, phí dịch vụ hay thực hiện chiến lược “giữ chân” khách hàng bằng các khoản tín dụng khác mặc dù biết rõ các khoản tín dụng sẽ cấp tiềm ẩn nguy cơ rủi ro cao và khó thu hồi vốn. 8 1.1.2 Nguyên nhân gây rủi ro tín dụng 1.1.2.1 Rủi ro tín dụng do nguyên nhân khách quan  Rủi ro do môi trường kinh tế không ổn định:  Sự biến động quá nhanh và không dự đoán được của thị trường thế giới Nền kinh tế Việt Nam còn lệ thuộc quá nhiều vào sản xuất nông nghiệp và công nghiệp phục vụ nông nghiệp (nuôi trồng, chế biến thực phẩm và nguyên liệu…) vốn rất nhạy cảm với rủi ro thời tiết và giá cả thế giới nên dễ bị tổn thương và ảnh hưởng khi thị trường thế giới biến động xấu. Ngành dệt may trong một số năm gần đây đã gặp không ít khó khăn vì bị khống chế hạn ngạch làm ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nói riêng và của các ngân hàng cho vay nói chung. Ngành thuỷ sản cũng gặp nhiều lao đao vì các vụ kiện bán phá giá tại thị trường Mỹ trong những năm vừa qua. Không chỉ xuất khẩu, các mặt hàng nhập khẩu cũng dễ bị tổn thương không kém. Mặt hàng sắt thép cũng bị ảnh hưởng của giá thép thế giới. Việc tăng giá phôi thép làm cho một số doanh nghiệp sản xuất thép trong nước phải ngưng sản xuất do chi phí giá thành rất cao trong khi không tiêu thụ được sản phẩm.  Rủi ro tất yếu của quá trình tự do hoá tài chính, hội nhập quốc tế Quá trình tự do hoá tài chính và hội nhập quốc tế có thể làm cho nợ xấu gia tăng khi tạo ra một môi trường cạnh tranh gay gắt, khiến hầu hết các doanh nghiệp, những khách hàng thường xuyên của ngân hàng phải đối mặt với nguy cơ thua lỗ và quy luật chọn lọc khắc nghiệt của thị trường. Bên cạnh đó, bản thân sự cạnh tranh của các NHTM trong nước và quốc tế trong môi trường hội nhập kinh tế cũng khiến cho các ngân hàng trong nước với hệ thống quản lý yếu kém gặp phải nguy cơ rủi ro nợ xấu tăng lên bởi hầu hết các khách hàng có tiềm lực tài chính lớn mạnh và vững vàng sẽ bị ngân hàng nước ngoài thu hút.  Sự tấn công của hàng nhập lậu Việt Nam với hàng trăm kilômet (km) biên giới trên bộ và trên biển cùng địa hình phức tạp và tình hình đời sống nghèo khó của dân cư vùng biên giới, cuộc chiến buôn lậu đã kéo dài dai dẳng từ nhiều năm nay mà kết quả là hàng lậu vẫn tràn lan tại các thành phố lớn, làm điêu đứng các doanh nghiệp trong nước và các ngân hàng đầu tư vốn cho các doanh nghiệp này. Các mặt hàng kim khí điện máy, gạch men, vải vóc, quần áo, mỹ phẩm, thiết bị điện tử,... là những ví dụ tiêu biểu và nổi cộm cho tình hình buôn lậu ở nước ta. (Nguồn: Báo cáo của Uỷ ban Basel – 6/2008) 9 Thang Long University Library
- Xem thêm -