Tài liệu Khóa luận tốt nghiệp phân tích tình hình tài chính tại công ty trách nhiệm hữu hạn quảng cáo hùng anh

  • Số trang: 86 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 49 |
  • Lượt tải: 2
tailieuonline

Đã đăng 39801 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ---o0o--- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN QUẢNG CÁO HÙNG ANH SINH VIÊN THỰC HIỆN : LÊ NGỌC DUNG MÃ SINH VIÊN : A16691 CHUYÊN NGÀNH : TÀI CHÍNH HÀ NỘI – 2014 LỜI CẢM ƠN Trước hết, em xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô giáo giảng viên bộ môn Kinh tế, khoa Quản lý, trường Đại học Thăng Long đã giúp đỡ em trong thời gian làm khóa luận, đặc biệt là giáo viên hướng dẫn - Thạc sĩ Vũ Lệ Hằng. Mặc dù rất bận rộn trong công tác giảng dạy và nghiên cứu khoa học nhưng cô đã dành sự quan tâm, chỉ bảo tận tình cho em trong suốt quá trình làm khóa luận tốt nghiệp đại học. Đây là động lực lớn giúp em hoàn thành khóa luận của mình. Em cũng xin được gửi lời cảm ơn đến gia đình, nhà trường, thầy cô, bạn bè đã giúp đỡ em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp cũng như trong suốt thời gian học tập tại trường Đại học Thăng Long. Thang Long University Library MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU CHƢƠNG 1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP ..............................................................................................................1 1.1. Tổng quan về phân tích tài chính doanh nghiệp ......................................................1 1.1.1. Khái niệm, ý nghĩa của phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp ..................1 1.1.2. Nhiệm vụ, mục tiêu của phân tích tình hình tài chính .........................................2 1.2. Tài liệu sử dụng trong phân tích tài chính doanh nghiệp và phƣơng pháp phân tích tài chính doanh nghiệp ...............................................................................................4 1.2.1. Tài liệu sử dụng trong phân tích tài chính doanh nghiệp ....................................4 1.2.2. Phƣơng pháp phân tích tài chính doanh nghiệp ...................................................6 1.3. Quy trình thực hiện phân tích tài chính doanh nghiệp ...........................................9 1.4. Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp ...........................................................10 1.4.1. Phân tích bảng cân đối kế toán .............................................................................10 1.4.2. Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ...............................................12 1.4.3. Phân tích tình hình tạo vốn và sử dụng vốn ........................................................14 1.4.4. Phân tích các chỉ tiêu tài chính .............................................................................15 1.5. Các nhân tố ảnh hƣởng đến phân tích tài chính doanh nghiệp............................24 1.5.1. Nhân tố chủ quan ...................................................................................................24 1.5.2. Nhân tố khách quan. ..............................................................................................25 CHƢƠNG 2. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH QUẢNG CÁO HÙNG ANH ............................................................................................27 2.1. Giới thiệu chung về công ty TNHH Quảng cáo Hùng Anh...................................27 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Quảng cáo Hùng Anh 27 2.1.2. Cơ cấu tổ chức của công ty và chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận ............28 2.1.3. Đặc điểm ngành nghề kinh doanh của Công ty TNHH Quảng cáo Hùng Anh 30 2.1.4. Quy trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Quảng cáo Hùng Anh 30 2.2. Phân tích thực trạng tình hình tài chính tại Công ty TNHH Quảng cáo ............31 Hùng Anh ..........................................................................................................................31 2.2.1. Phân tích cơ cấu tài sản trong bảng cân đối kế toán .........................................31 2.2.2. Phân tích cơ cấu nguồn vốn trong bảng cân đối kế toán ...................................36 2.2.3. Phân tích tình hình tài chính của Công ty TNHH Quảng cáo Hùng Anh thông qua Báo cáo kết quả kinh doanh giai đoạn 2011 – 2013...............................................42 2.2.4. Phân tích tình hình tạo vốn và sử dụng vốn ........................................................47 2.2.5. Phân tích các chỉ tiêu tài chính .............................................................................49 2.2.6. Phân tích chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời .....................................................58 2.2.7. Phân tích chỉ tiêu đánh giá khả năng quản lý nợ................................................61 2.3. Đánh giá hiệu quả tài chính tại công ty TNHH Quảng cáo Hùng Anh ...............63 2.3.1. Những kết quả đạt đƣợc ........................................................................................63 2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân .......................................................................................63 CHƢƠNG 3. MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH QUẢNG CÁO HÙNG ANH ...................................................65 3.1. Định hƣớng phát triển của Công ty TNHH Quảng cáo Hùng Anh .....................65 3.1.1. Môi trƣờng kinh doanh .........................................................................................65 3.1.2. Những thuận lợi và khó khăn của Công ty TNHH Quảng cáo Hùng Anh ......65 3.1.3. Định hƣớng phát triển của Công ty TNHH Quảng cáo Hùng Anh ..................66 3.2. Một số giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính tại Công ty TNHH Quảng cáo Hùng Anh ...................................................................................................................67 3.2.1. Cơ cấu lại nguồn vốn của công ty, huy động vốn theo hƣớng tăng cƣờng sử dụng vốn chủ sở hữu, giảm dần tỷ trọng nợ phải trả trong cơ cấu vốn .....................67 3.2.2. Tăng cƣờng quản lý các khoản phải thu, giảm thiểu thời gian vốn bị chiếm dụng trong thanh toán .....................................................................................................68 3.2.3. Quản trị tốt quỹ tiền mặt, cải thiện khả năng thanh toán nhanh và khả năng thanh toán tức thời của công ty ......................................................................................69 3.2.4. Tiết kiệm chi phí, giảm giá thành sản phẩm nhằm đẩy mạnh công tác tiêu thụ hàng tồn kho, tăng lợi nhuận và nâng cao hiệu quả SXKD của công ty ....................70 3.2.5. Một số giải pháp khác ............................................................................................71 KẾT LUẬN Thang Long University Library DANH MỤC VIẾT TẮT Ký hiệu viết tắt Tên gọi đầy đủ BCĐKT Bảng cân đối kế toán BCKQKD Báo cáo kết quả kinh doanh CP Chi phí CSH Chủ sở hữu DN Doanh nghiệp EBIT Lợi nhuận sau thuế và lãi vay GVHB Giá vốn hàng bán HTK Hàng tồn kho GTGT Giá trị gia tăng LNST Lợi nhuận sau thuế NVL Nguyên vật liệu ROA Tỉ suất sinh lời trên tổng tài sản ROE Tỉ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu ROS Tỉ suất sinh lời trên doanh thu thuần SXKD Sản xuất kinh doanh TNHH Trách nhiệm hữu hạn TS Tài sản TSDH Tài sản dài hạn TSNH Tài sản ngắn hạn DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ, CÔNG THỨC Bảng . . Tình hình tài sản của Công ty TNHH Quảng cáo Hùng Anh giai đoạn 2011 – 2013....................................................................................................................................32 Bảng . . Tỉ trọng các khoản mục tài sản của Công ty TNHH Quảng cáo .......................35 Bảng . . Tình hình nguồn vốn của Công ty TNHH Quảng cáo Hùng Anh giai đoạn 2011 – 2013 ........................................................................................................37 Bảng . . Tỉ trọng các khoản mục nguồn vốn của Công ty TNHH Quảng cáo Hùng Anh giai đoạn 2011 – 2013 ................................................................................................39 Bảng . . So sánh các hoản phải thu và các khoản phải trả giai đoạn 2011 – 2013 .......41 Bảng . . Phân t ch ết quả hoạt động inh doanh giai đoạn 2011 – 2013 .......................42 Bảng . . Bảng tỉ trọng các loại chi phí so với doanh thu thuần .......................................44 Bảng . . Chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh ...............................................................46 Bảng . . Bảng phân tích diễn biến tạo vốn và sử dụng vốn giai đoạn 2011 - 2012 ........47 Bảng . . Bảng phân tích diễn biến tạo vốn và sử dụng vốn giai đoạn 2012 - 2013 ......48 Bảng . . Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn giai đoạn 2011 – 2013 ..........................49 Bảng . . Hệ số khả năng thanh toán nhanh giai đoạn 2011 – 2013 ...............................50 Bảng . . Hệ số khả năng thanh toán tức thời giai đoạn 2011 – 2013 ............................51 Bảng . . V ng quay hàng tồn kho .................................................................................51 Bảng . . V ng quay hoản phải thu và kỳ thu tiền bình quân .......................................52 Bảng . . V ng quay hoản phải trả và kỳ trả tiền bình quân ........................................53 Bảng . . Thời gian quay vòng tiền .................................................................................55 Bảng . . V ng quay TSNH ............................................................................................55 Bảng . . V ng quay TSDH ............................................................................................56 Bảng . . V ng quay tổng tài sản ....................................................................................57 Bảng . . Các chỉ tiêu đánh giá hả năng sinh lời...........................................................58 Bảng . . Chỉ tiêu ROA và ROE thông qua mô hình Dupont .........................................60 Bảng . . Tỷ số nợ trên tổng tài sản ................................................................................61 Bảng . . Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu ..........................................................................61 Bảng . . Khả năng trả lãi ...............................................................................................62 Bảng . . Khả năng trả nợ ...............................................................................................62 Biểu đồ 2.1. Tỉ trọng tài sản ngắn hạn và tỉ trọng tài sản dài hạn của Công ty TNHH Quảng Cáo Hùng Anh giai đoạn 2011 – 2013 ...................................................................36 Thang Long University Library Biểu đồ 2.2. Tỉ trọng nguồn vốn giai đoạn 2011 – 2013 ...................................................40 Biểu đồ 2.3. Vòng quay hàng tồn kho ...............................................................................52 Biểu đồ 2.4. Vòng quay khoản phải thu và kỳ thu tiền bình quân.....................................53 Biểu đồ 2.5. Vòng quay khoản phải trả và kỳ trả tiền bình quân ......................................54 Biểu đồ 2.6. Vòng quay TSNH ..........................................................................................56 Biểu đồ 2.7. Vòng quay TSDH ..........................................................................................57 Biểu đồ 2.8. Vòng quay tổng tài sản ..................................................................................58 Sơ đồ . . Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH Quảng cáo Hùng Anh ..............................28 Sơ đồ 2.2. Quy trình sản xuất kinh doanh chung ...............................................................30 LỜI MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường phụ thuộc vào rất nhiều nhân tố như môi trường inh doanh, trình độ quản lý của các nhà doanh nghiệp, đặc biệt là trình độ quản lý tài chính. Trình độ quản lý tài chính của các nhà quản lý thể hiện qua sự hiểu biết về tài chính của mình, tức là không chỉ nắm vững tình hình tài chính của công ty mà còn có khả năng xử lý các thông tin tài chính của thị trường. Nắm vững tình hình tài chính của công ty là nắm vững được sự sống còn của công ty, chính vì vậy phân t ch tài ch nh đóng vai tr rất quan trọng trong công tác quản lý của các nhà doanh nghiệp. Việc thường xuyên phân tích tình hình tài chính sẽ giúp nhà quản lý doanh nghiệp thấy rõ thực trạng hoạt động tài chính, từ đó có thể nhận ra những mặt mạnh, mặt yếu của doanh nghiệp nhằm làm căn cứ để hoạch định phương án hành động phù hợp cho tương lai và đồng thời đề xuất những giải pháp hữu hiệu để ổn định và tăng cường tình hình tài chính nhằm nâng cao chất lượng hoạt động của doanh nghiệp. Xuất phát từ thực tế, đề tài đã được lựa chọn là : “Phân tích tình hình tài chính tại Công ty TNHH Quảng cáo Hùng Anh”. 2. Mục đích nghiên cứu đề tài  Một là, trình bày những vấn đề lý luận về phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp  Hai là, phân tích tình hình tài chính và đánh giá tình hình tài ch nh tại Công ty TNHH Quảng cáo Hùng Anh.  Ba là, đề xuất một số giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính tại Công ty TNHH Quảng cáo Hùng Anh. 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu đề tài  Đối tượng nghiên cứu : Tình hình tài chính tại Công ty TNHH Quảng cáo Hùng Anh.  Phạm vi nghiên cứu: Tình hình tài chính tại Công ty TNHH Quảng cáo Hùng Anh giai đoạn 2011-2013 4. Phƣơng pháp nghiên cứu Các phương pháp được sử dụng trong khóa luận: phương pháp thống ê, phương pháp so sánh 5. Kết cấu của đề tài Nội dung khóa luận gồm chương: Thang Long University Library Chương 1: Lý luận chung về phân tích tài chính doanh nghiệp Chương 2:Phân tích tình hình tài chính tại công ty TNHH Quảng cáo Hùng Anh Chương 3: Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao khả năng tài chính tại Công ty TNHH Quảng cáo Hùng Anh Em xin chân thành cám ơn sự giúp đỡ tận tình của cô giáo, Thạc sĩ Vũ Lệ Hằng đã hướng dẫn và chỉ bảo cho em trong suốt quá trình thực hiện khóa luận. Em cũng xin bày tỏ sự tri ân tới các cô chú, các anh các chị trong phòng tài chính kế toán và toàn thể ban lãnh đạo Công ty TNHH Quảng cáo Hùng Anh đã tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ em hoàn thành khóa luận này. CHƢƠNG 1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 1.1. Tổng quan về phân tích tài chính doanh nghiệp 1.1.1. Khái niệm, ý nghĩa của phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp Khái niệm Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp là việc xem xét đánh giá ết quả của việc quản l và điều hành tài chính của doanh nghiệp thông qua các số liệu trên báo cáo tài chính, phân tích những gì đã làm được, những gì làm chưa được và dự đoán những gì sẽ xảy ra đồng thời tìm ra nguyên nhân, mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp để từ đó đề ra các biện pháp tận dụng những điểm mạnh và khắc phục những điểm yếu nhằm nâng cao chất lượng quản lí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Phân tích tình hình tài chính còn là việc sử dụng các báo cáo tài ch nh để phân t ch năng lực và vị thế tài chính của một công ty, và để đánh giá năng lực tài chính trong tương lai. [1,tr.5] Ý nghĩa Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp là quá trình xem xét, kiểm tra đối chiếu và so sánh số liệu tài chính hiện tại và quá khứ. Qua đó, sử dụng thông tin đánh giá đúng thực trạng tài chính của doanh nghiệp, nắm vững tiềm năng, dự báo xác định chính xác hiệu quả inh doanh cũng như những rủi ro trong tương lai và triển vọng của doanh nghiệp. Thông qua phân tích tình hình tài chính và các chỉ tiêu tài ch nh đặc trưng, các thông tin về mối quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp với ngân sách Nhà nước, với thị trường và với nội bộ doanh nghiệp, phân tích tình hình tài chính cho thấy những điểm mạnh và điểm yếu về hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nhờ đó, những người quan tâm đến hoạt động của công ty sẽ có các biện pháp và quyết định phù hợp. Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp cung cấp những thông tin hữu ích giúp kiểm tra phân tích một cách tổng hợp, toàn diện, có hệ thống về tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình thực hiện các mục tiêu của doanh nghiệp. Những người quản lý tài chính khi phân tích tài chính cần cân nhắc tính toán tới mức rủi ro và tác động của nó tới doanh nghiệp mà biểu hiện chính là khả năng thanh toán, đánh giá hả năng cân đối vốn, năng lực hoạt động cũng như hả năng sinh lãi của doanh nghiệp. Trên cơ sở đó, các nhà phân tích tiếp tục nghiên cứu và đưa ra các dự đoán về kết quả hoạt động kinh doanh nói chung, mức doanh lợi nói riêng của doanh nghiệp trong tương lai. Ngoài ra, phân t ch tình hình tài chính doanh nghiệp còn cung cấp những thông tin số liệu để kiểm tra giám sát tình hình hạch toán kinh doanh, tình hình chấp hành các chính sách chế độ kinh tế tài 1 Thang Long University Library chính của doanh nghiệp. Cùng với sự phát triển của xã hội thì việc phân tích tài chính càng trở nên quan trọng, bởi công tác phân tích tài chính ngày càng cho thấy sự cần thiết của nó đối với sự phát triển doanh nghiệp. Phân tích tình hình tài chính cho thấy khả năng và tiềm năng inh tế tài chính của doanh nghiệp, do đó sẽ giúp cho công tác dự báo, lập kế hoạch tài chính ngắn hạn và dài hạn, dễ dàng đưa ra các ch nh sách tạo điều kiện cho công ty hoạt động. 1.1.2. Nhiệm vụ, mục tiêu của phân tích tình hình tài chính Nhiệm vụ Đánh giá tình hình sử dụng vốn, nguồn vốn như: xem xét việc phân bổ vốn, nguồn vốn có hợp lý hay không? Xem xét mức độ đảm bảo vốn cho nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, phát hiện những nguyên nhân dẫn đến tình trạng thừa, thiếu vốn. Đánh giá tình hình thanh toán, hả năng thanh toán của doanh nghiệp, tình hình chấp hành các chế độ, chính sách tài chính, tín dụng của Nhà nước. Đánh giá hiệu quả việc sử dụng vốn. Phát hiện khả năng tiềm tàng, đề ra các biện pháp động viên, khai thác khả năng tiềm tàng nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Mục tiêu Phân tích tình hình tài chính nhằm để "hiểu được các con số" hoặc để "nắm chắc các con số", tức là sử dụng các công cụ phân t ch tài ch nh như là một phương tiện hỗ trợ để hiểu rõ các số liệu tài chính trong báo cáo. Phân tích tình hình tài chính nhằm đánh giá các ch nh sách tài ch nh trên cơ sở các quyết định kinh doanh của một doanh nghiệp. Phân tích tình hình tài chính nhằm nhận biết được các tiềm năng tăng trưởng và phát triển của doanh nghiệp. Thông qua phân tích tình hình tài chính, ta có thể nhận biết được những mặt tồn tại về tài chính của doanh nghiệp. Phân tích tình hình tài chính giúp cho doanh nghiệp có cơ sở để lập nhu cầu vốn cần thiết cho năm ế hoạch Trong nền kinh tế thị trường, phân tích tình hình tài chính là mối quan tâm của nhiều nhóm người: Đối với các nhà quản trị tài chính Phân tích tình hình tài chính của các nhà quản trị tài chính là phân tích nội bộ. Do thông tin đầy đủ và hiểu rõ doanh nghiệp nên các nhà phân tích tài chính trong doanh nghiệp có nhiều lợi thế để có thể phân tích tài chính tốt nhất. Việc phân t ch tài ch nh đối với các nhà quản trị có nhiều mục tiêu: 2  Đánh giá tình hình tài ch nh trong quá hứ như: cơ cấu vốn, khả năng sinh lời, khả năng thanh toán, trả nợ, rủi ro tài chính...  Định hướng cho ban lãnh đạo ra các quyết định đầu tư, các quyết định tài trợ, quyết định phân chia lợi tức  Làm cơ sở cho việc lập các kế hoạch tài chính cho kỳ sau Đối với các nhà đầu tƣ Nhà đầu tư có thể là cá nhân hay doanh nghiệp (các cổ đông). Thu nhập của các nhà đầu tư là tiền chia lợi tức cổ phần và giá trị tăng thêm của vốn đầu tư. Hai yếu tố này được quyết định bởi lợi nhuận của doanh nghiệp, lợi nhuận thực sự trong hiện tại và tương lai. Do vậy, các nhà đầu tư quan tâm đến việc đánh giá hả năng sinh lời, đánh giá các cổ phiếu trên thị trường cũng như triển vọng của doanh nghiệp. Đối với cơ quan nhà nƣớc Dựa vào việc phân t ch tài ch nh, cơ quan thuế có thể xác định công ty có thực hiện đúng theo luật hay hông Xác định các hoản phải chịu thuế t nh như vậy đã đủ và đúng chưa Cán bộ cơ quan thuế có quyết định với các khoản thu; và có thể chấp nhận hay bác bỏ những lời đề nghị nộp chậm thuế của doanh nghiệp cho cơ quan vì lý do nào đó. Đối với cán bộ thuế, thanh tra, cảnh sát kinh tế, luật sư… dù họ làm ở các lĩnh vực khác nhau nhưng nếu có nghiệp vụ liên quan công ty, thì họ vẫn quan tâm phân t ch để công việc của họ tiến triển thuận lợi và tốt hơn. Đối với ngƣời ao đ ng trong oanh nghiệp Phân t ch tài ch nh cũng rất cần thiết đối với người lao động trong doanh nghiệp. Người lao động quan tâm tới phân t ch tài ch nh với mục đ ch nắm được chế độ ch nh sách, đãi ngộ như lương, thưởng, bảo hiểm, phúc lợi cũng như sự tồn tại của doanh nghiệp. Phân t ch tài ch nh cũng được nhà cung cấp quan tâm khi quyết định xem liệu có cấp t n dụng thương mại cho doanh nghiệp hay hông, đặc biệt là khả năng thanh toán. Đối với ngƣời cho vay Với các quyết định cấp hay không cấp tín dụng, cấp tín dụng ngắn hạn hay dài hạn, người cho vay đều quan tâm đến khả năng hoàn trả nợ vay của khách hàng. Tuy nhiên, đứng trước các quyết định khác nhau, ở vị thế khác nhau, nội dung và kỹ thuật phân tích tài chính có thể hác nhau. Phân t ch tài ch nh đối với những khoản cho vay dài hạn khác với những khoản cho vay ngắn hạn. Nếu trước quyết định cho vay ngắn hạn, người cho vay đặc biệt quan tâm đến khả năng thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp, thì trước quyết định cho vay dài hạn, người cho vay lại đặc biệt quan tâm đến khả năng sinh lời từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. 3 Thang Long University Library 1.2. Tài liệu sử dụng trong phân tích tài chính doanh nghiệp và phƣơng pháp phân tích tài chính doanh nghiệp 1.2.1. Tài liệu sử dụng trong phân tích tài chính doanh nghiệp Phân tích tình hình tài chính sử dụng mọi nguồn thông tin có khả năng làm rõ mục tiêu của dự đoán tài ch nh trong đó chủ yếu thông tin từ các báo cáo tài chính. Bảng cân đối kế toán: Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát giá trị tài sản hiện có và nguồn vốn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định (cuối ngày, cuối quý, cuối năm). Do đó, các số liệu phản ánh trên bảng cân đối kế toán được sử dụng làm tài liệu chủ yếu khi phân tích tổng tài sản, nguồn vốn và kết cấu tài sản, nguồn vốn. Kết cấu của bảng cân đối kế toán gồm 2 phần chính: Phần tài sản và phần nguồn vốn. [1,tr.49] Phần tài sản gồm các chỉ tiêu phản ánh toàn bộ trị giá tài sản hiện có tại 1 thời điểm. Trị giá tài sản hiện có của doanh nghiệp bao gồm toàn bộ tài sản thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp và các loại tài sản đi thuê được sử dụng lâu dài, trị giá các khoản nhận ký quỹ, ý cược… Căn cứ vào tính chu chuyển của tài sản, bảng cân đối kế toán (phần tài sản) chia thành 2 loại A và B. Trong mỗi loại A, B được chia thành các mục khoản (còn gọi là các chỉ tiêu của bảng cân đối kế toán). Số liệu của các khoản, mục so với tổng tài sản phản ánh kết cấu tài sản của doanh nghiệp. Thông qua số liêu này để nhận biết việc bố tr cơ cấu vốn hợp lý hay bất hợp lý, đồng thời biết được sự tăng giảm của từng khoản vốn kỳ này so với kỳ trước.  Loại A: Tài sản ngắn hạn gồm các mục: Tiền và các khoản tương đương tiền, các khoản đầu tư tài ch nh ngắn hạn, hàng tồn kho, các khoản phải thu ngắn hạn, tài sản ngắn hạn khác  Loại B: Tài sản dài hạn gồm các mục: Các khoản phải thu dài hạn, tài sản dài hạn, bất động sản đầu tư, các hoản đầu tư tài ch nh dài hạn, tài sản dài hạn khác Phần nguồn vốn phản ánh nguồn hình thành nên các loại tài sản của doanh nghiệp tại thời điểm lập báo cáo. Nguồn vốn cũng được chia thành 2 loại A và B. Trong mỗi loại A, B của phần nguồn vốn cũng bao gồm các mục, khoản (còn gọi là các chỉ tiêu của bảng cân đối kế toán). Số liệu của các khoản, mục thể hiện trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp đối với các loại tài sản đang quản lý và sử dụng tại doanh nghiệp. Thông qua số liệu này để nhận biết mức độ độc lập hay phụ thuộc về mặt tài chính của doanh nghiệp, đồng thời thấy được chính sách sử dụng nguồn tài trợ ở doanh nghiệp như thế nào  Loại A: Nợ phải trả, gồm các mục: Nợ ngắn hạn, nợ dài hạn 4  Loại B: Vốn chủ sở hữu, gồm các mục: Vốn chủ sở hữu, nguồn kinh phí và quỹ khác Phần tài sản và phần nguồn vốn của bảng cân đối kế toán đều có các cột chỉ tiêu: số đầu kỳ, số cuối kỳ. Ngoài các khoản, mục trong bảng còn có một khoản mục ngoài bảng cân đối kế toán như: một số tài sản thuê ngoài, vật tư, hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công, hàng hóa nhận bán hộ, ngoại tệ các loại vv… Mỗi phần của Bảng cân đối kế toán đều được phản ánh theo ba cột: Mã số, số đầu kỳ (quý, năm), số cuối kỳ (quý, năm).  Nội dung trong bảng cân đối kế toán phải thoả mãn phương trình cơ bản: Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn Báo cáo kết quả hoạt đ ng kinh doanh:  Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát tình hình và hiệu quả kinh doanh trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp, chi tiết theo hoạt động kinh doanh chính và các hoạt động khác, tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước về thuế và các khoản phải nộp.[1,tr.67]. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh gồm 3 phần:  Phần I: Lãi – lỗ. phản ánh tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác. Tất cả các chỉ tiêu trong phần này đều trình bày số liệu của kỳ trước, tổng số phát sinh trong kỳ báo cáo.  Phần II: Tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước. Phản ánh tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước và thuế và các khoản phải nộp khác. Tất cả các chỉ tiêu trong phần này đều được trình bày: số còn phải nộp kỳ trước chuyển sang, số còn phải nộp phát sinh trong kỳ báo cáo, số đã nộp trong kỳ báo cáo, số còn phải nộp đến cuối kỳ báo cáo.  Phần III: Thuế giá trị gia tăng (GTGT) được khấu trừ, được miễn giảm, được hoàn lại: phản ánh số thuế GTGT được khấu trừ; đã hấu trừ và c n được khấu trừ cuối kỳ; số thuế GTGT được hoàn lại, đã hoàn lại và còn hoàn lại cuối kỳ, số thuế GTGT được miễn giảm, đã miễn giảm và c n được miễn giảm cuối kỳ. Báo cáo ƣu chuyển tiền tệ:  Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là báo cáo tài chính phản ánh các khoản thu và chi tiền trong kỳ của doanh nghiệp theo các hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính. Dựa vào báo cáo lưu chuyển tiền tệ ta có thể đánh giá được khả năng tạo ra tiền, sự biến động tài sản thuần, khả năng thanh toán, và dự đoán được luồng tiền trong kỳ tiếp theo của doanh nghiệp. [1,tr.70]  Báo cáo lưu chuyển tiền tệ gồm 3 phần: 5 Thang Long University Library  Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động kinh doanh: phản ánh toàn bộ dòng tiền thu vào và chi ra liên quan trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như thu tiền mặt từ doanh thu bán hàng, các khoản thu bất thường bằng tiền mặt khác, chi tiền mặt trả cho người bán hoặc người cung cấp, chi trả lương nộp thuế, chi trả lãi tiền vay...  Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động đầu tư: phản ánh toàn bộ dòng tiền thu vào và chi ra liên quan trực tiếp đến hoạt động đầu tư của doanh nghiệp. Các khoản thu tiền mặt như bán tài sản, bán chứng hoán đầu tư, thu nợ các công ty khác, thu lại về phần đầu tư. Các khoản chi tiền mặt như mua tài sản, mua chứng hoán đầu tư của doanh nghiệp khác...  Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động tài chính: Phản ánh toàn bộ dòng tiền thu, chi liên quan trực tiếp đến hoạt động tài chính của doanh nghiệp bao gồm các nghiệp vụ làm tăng, giảm vốn kinh doanh của doanh nghiệp như chủ doanh nghiệp góp vốn, vay vốn dài hạn, ngắn hạn, nhận vốn liên doanh, phát hành trái phiếu...  Có hai phương pháp lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ là phương pháp trực tiếp và phương pháp gián tiếp. Mỗi báo cáo lập theo phương pháp hác nhau thì tuân theo nguyên tắc cơ sở số liệu và cách lập các chỉ tiêu khác nhau. Thuyết minh báo cáo tài chính:  Thuyết minh báo cáo tài chính là một bộ phận hợp thành hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp, được lập để giải thích về tình hình hoạt động của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo mà các báo cáo tài chính không thể trình bày rõ ràng và chi tiết được.  Thuyết minh báo cáo tài chính trình bày hái quát địa điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, nội dung một số chế độ kế toán được doanh nghiệp lựa chọn để áp dụng, tình hình và lý do biến động của một số đối tượng sản xuất và nguồn vốn quan trọng, phân tích một số chỉ tiêu tài sản chủ yếu và các kiến nghị của doanh nghiệp. Cơ sở số liệu lập thuyết minh báo cáo tài chính là các số liệu kế toán kỳ báo cáo, bảng cân đối kế toán kỳ báo cáo, thuyết minh báo cáo tài chính kỳ trước, năm trước. 1.2.2. Phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp Người ta sử dụng rất nhiều các phương pháp phân t ch tài ch nh hác nhau nhưng trên thực tế hiện nay thì có 4 phương pháp được sử dụng phổ biến nhất: phương pháp cân đối, phương pháp so sánh, phương pháp phân t ch và phương pháp Dupont. Phƣơng pháp cân đối: Đây là phương pháp mô tả và phân tích các hiện tượng kinh tế mà giữa chúng tồn tại mối quan hệ cân bằng hoặc phải tồn tại sự cân bằng. Phương pháp cân đối thường kết hợp với phương pháp so sánh để giúp cho người phân tích có thể đánh giá được toàn diện tình hình tài chính của doanh nghiệp. 6 Phương pháp cân đối là cơ sở sự cân bằng về lượng giữa tổng tài sản và tổng nguồn vốn, giữa nguồn thu và chi, giữa huy động và tình hình sử dụng tài sản trong doanh nghiệp. Do dó, sự cân bằng về lượng dẫn tới sự cân bằng về sức biến động về lượng giữa các yếu tố trong quá trình kinh doanh. Phương pháp cân đối được sử dụng nhiều trong công tác lập, xây dựng kế hoạch và ngay cả trong công tác hạch toán để nghiên cứu các mối liên hệ giữa lượng và quá trình inh doanh. Trên cơ sở đó, người nghiên cứ có thể xác đinh mức độ ảnh hưởng của các nhân tố. Phƣơng pháp so sánh: Đây là phương pháp được sử dụng phổ biến trong phân tích tài chính doanh nghiệp. Phương pháp này dùng để xây dựng xu hướng phát triển và mức độ biến động của các chỉ tiêu phát triển. Nội dung so sánh gồm:  So sánh kỳ này với kỳ trước để thấy rõ hơn xu thế thay đổi về tình hình tài chính của doanh nghiệp  So sánh giữa số liệu tuyệt đối và số liệu tương đối để thấy được mức phấn đấu của doanh nghiệp  Phân tích bằng số tuyệt đối cho thấy rõ khối lượng, quy mô của hiện tượng kinh tế. Các số tuyệt đối được so sánh phải có cùng một nội dung phản ánh, cách tính toán xác định, phạm vi, kết cấu và đơn vị đo lường. Số tuyệt đối được tính bằng công thức: y = y1 – y0 Trong đó: y là trị số của chỉ tiêu phân t ch y là trị số của chỉ tiêu gốc y là trị số so sánh  Sử dụng số tương đối để so sánh có thể đánh giá được sự thay đổi kết cấu của hiện tượng kinh tế, đặc biệt có thể liên kết các chỉ tiêu không giống nhau để phân tích so sánh. So sánh tương đối là tỉ lệ phần trăm của chỉ tiêu trong ì phân t ch so với chỉ tiêu gốc, theo công thức: y= y1 – y0 y0 x 100% Tuy nhiên số tương đối không phản ánh được thực chất bên trong cũng như quy mô của hiện tượng kinh tế. Vì vậy, trong nhiều trường hợp khi so sánh cần kết hợp đồng thời cả số tuyệt đối và số tương đối.  So sánh số liệu của doanh nghiệp với số liệu của doanh nghiệp khác hoặc với mức bình quân ngành để thấy được  So sánh số liệu của doanh nghiệp với số liệu của doanh nghiệp khác hoặc với mức 7 Thang Long University Library bình quân ngành để thấy được tình hình tài chính của doanh nghiệp tốt hay là xấu, được hay chưa so với doanh nghiệp của mình.  Số bình quân phản ánh mặc chung nhất của hiện tượng, bỏ qua sự phát triển không đồng đểu của các bộ phận cấu thành hiện tượng đó. Số bình quân có thể biểu thị dưới dạng số tuyệt đối hoặc dưới dạng số tương đối. Khi so sánh mức bình quân sẽ thấy mức độ đạt được so với bình quân chung của tổng thể, của ngành.  So sánh theo chiều dọc để thấy được tỷ trọng trong tổng số tài sản hay nguồn vốn ở mỗi bản báo cáo để qua đó chỉ ra ý nghĩa tương đối ở các khoản mục, tạo điều kiện cho việc so sánh.  So sánh theo chiều ngang để thấy được sự biến động cả về số tương đối và số tuyệt đối của một khoản mục nào đó qua các niên độ kế toán liên tiếp nhau.  Khi sử dụng phương pháp so sánh cần phải đảm bảo điều kiện sau: + Phải xác định được “ gốc so sánh” và “ ì phân t ch”. + Các chỉ tiêu so sánh phải đảm bảo tính chất có thể so sánh được với nhau. Như vậy, yêu cầu của việc phân tích là phải thống nhất được nội dung kinh tế, phương pháp t nh toán và thời gian tính toán. Đây là một phương pháp đơn giản, dễ tính toán, dễ thực hiện. Sử dụng phương pháp này giúp cho các nhà phân t ch đánh giá được vị thế của doanh nghiệp, tình hình tài chính của doanh nghiệp, xem xét việc thực hiện kế hoạch đã đề ra thông qua đó nhà quản lý đưa ra được kế hoạch chiến lược hoạt động cho thời gian tới. Tuy nhiên kết quả thu được khi sử dụng phương pháp này chưa phản ánh một cách tổng quát nhất thực trạng tài chính của doanh nghiệp. Do vậy khi tiến hành phân t ch tài ch nh nhà phân t ch thường sử dụng phối hợp nhiều phương pháp. Phƣơng pháp phân tích: Là phương pháp truyền thống được áp dụng phổ biến trong phân tích tài chính. Về nguyên tắc khi sử dụng phương pháp này cần xác định các ngưỡng, các tỷ số tham chiếu: có thể là mức trung bình ngành hay kỳ trước. Để đánh giá tình hình tài ch nh của một doanh nghiệp cần so sánh các tỷ số của doanh nghiệp với các tỷ số tham chiếu. Trong phân tích tài chính, các tỷ số tài chính chủ yếu thường được phân thành 4 nhóm chính:  Tỷ số về khả năng thanh toán: Đây là nhóm chỉ tiêu được sử dụng để đánh giá hả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp.  Tỷ số về khả năng cân đối vốn hoặc cơ cấu vốn: Nhóm chỉ tiêu này phản ánh mức độ ổn định và tự chủ tài ch nh cũng như hả năng sử dụng nợ vay của doanh nghiệp.  Tỷ số về khả năng hoạt động: Đây là nhóm chỉ tiêu đặc trưng cho việc sử dụng tài nguyên, nguồn lực của doanh nghiệp. 8  Tỷ số về khả năng sinh lời: Nhóm chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả sản xuất - kinh doanh tổng hợp của một doanh nghiệp. Tuỳ theo mục tiêu phân tích tài chính mà nhà phân tích chú trọng nhiều hơn đến nhóm tỷ số này hay nhóm tỷ số khác. Mỗi nhóm tỷ số trên bao gồm nhiều tỷ số và trong từng trường hợp các tỷ số được lựa chọn sẽ phụ thuộc vào bản chất, quy mô của hoạt động phân tích. Việc phân tích các tỷ số sẽ có ý nghĩa hơn nếu sử dụng số liệu trong các báo cáo tài ch nh để minh hoạ bản chất, cách t nh toán và ý nghĩa các con số. Vì lẽ đó các số liệu được cung cấp trong Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả kinh doanh. 1.3. Quy trình thực hiện phân tích tài chính doanh nghiệp Thu thập tài liệu Phân tích tình hình tài chính sử dụng mọi nguồn thông tin có khả năng lý giải và thuyết minh thực trạng hoạt động tài chính, hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, phục vụ cho quá trình dự đoán, đánh giá, lập kế hoạch. Nó bao gồm những thông tin nội bộ đến những thông tin bên ngoài, những thông tin kế toán và thông tin quản lý khác, những thông tin về số lượng và giá trị... Trong đó các thông tin ế toán là quan trọng nhất, được phản ánh tập trung trong các báo cáo tài chính doanh nghiệp, đó là những nguồn thông tin đặc biệt quan trọng. Do vậy, phân tích hoạt động tài chính trên thực tế là phân tích các báo cáo tài chính doanh nghiệp. Xử lý số liệu Giai đoạn tiếp theo của phân tích hoạt động tài chính là quá trình xử lý thông tin đã thu thập. Trong giai đoạn này, người sử dụng thông tin ở các góc độ nghiên cứu, ứng dụng khác nhau phục vụ mục tiêu phân t ch đã đặt ra. Xử lý thông tin là quá trình sắp xếp các thông tin theo những mục tiêu nhất định nhằm tính toán, so sánh, giải th ch, đánh giá, xác định nguyên nhân của các kết quả đã đạt được nhằm phục vụ cho quá trình dự đoán và quyết định. Dự đoán và ra quyết định Sưu tầm và xử lý thông tin nhằm chuẩn bị những tiền đề và điều kiện cần thiết để người sử dụng thông tin dự đoán nhu cầu và đưa ra các quyết định hoạt động kinh doanh. Đối với chủ doanh nghiệp, phân tích hoạt động tài chính nhằm đưa ra các quyết định liên quan tới mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp là tăng trưởng, phát triển, tối đa hóa lợi nhuận, tối đa hóa doanh thu. Đối với cho vay và đầu tư vào doanh nghiệp thì đưa ra các quyết định về tài trợ đầu tư, đối với cấp trên của doanh nghiệp thì đưa ra các quyết định quản lý doanh nghiệp. 9 Thang Long University Library 1.4. N i dung phân tích tài chính doanh nghiệp 1.4.1. Phân tích bảng cân đối kế toán Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính của doanh nghiệp vào một thời điểm nhất định. Đánh giá hái quát tình hình tài ch nh doanh nghiệp sẽ cung cấp một cách tổng quan nhất tình hình tài chính trong kỳ kinh doanh là khả quan hay không khả quan, điều đó cho phép chủ doanh nghiệp thấy rõ thực chất của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh và dự đoán được khả năng phát triển hay chiều hướng suy thoái của doanh nghiệp. Trên cơ sở đó, doanh nghiệp có những giải pháp hữu hiệu để quản lý. Mục đích: Cho biết một cách khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp thông qua các chỉ tiêu về tổng tài sản, tổng nguồn vốn đồng thời cũng cho ta thấy được sự biến động của các loại tài sản của doanh nghiệp: tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn. Bên cạnh đó, khả năng thanh toán của doanh nghiệp qua các khoản phải thu và các khoản phải trả, cơ cấu vốn và phân bổ nguồn vốn trong doanh nghiệp cũng được thể hiện qua việc phân tích bảng cân đối kế toán. Xét về bản chất, bảng cân đối kế toán là một bảng cân đối tổng hợp giữa tài sản với vốn chủ sở hữu và công nợ phải trả (nguồn vốn). Thông qua nó cho phép ta nghiên cứu, đánh giá một cách tổng quát tình hình tài chính, kết quả sản xuất kinh doanh, trình độ sử dụng vốn và triển vọng kinh tế, tài chính của doanh nghiệp. Phƣơng pháp phân tích: Phân tích sự biến động của tài sản: nhằm giúp ta thấy được sự thay đổi về giá trị, tỷ trọng của các tài sản qua các thời kỳ thay đổi như thế nào Để từ đó thấy được kế hoạch sản xuất kinh doanh hiện tại có phù hợp hay không? Sự biến động của tài sản qua: tiền và các khoản tương đương tiền, khoản phải thu, hàng tồn kho, TSNH, TSDH… Phân tích kết cấu tài sản là việc so sánh tổng hợp số vốn cuối kỳ với đầu kỳ, ngoài ra ta còn phải xem xét từng khoản vốn (tài sản) của doanh nghiệp chiếm trong tổng số để thấy được mức độ đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Phân tích kết cấu tài sản ta sẽ phải lập bảng phân tích tình hình phân bổ vốn. Trên bảng phân tích này ta lấy từng khoản vốn (tài sản) chia cho tổng số tài sản sẽ biết được tỉ trọng của từng khoản vốn chiếm trong tổng số là cao hay thấp. Tuỳ theo từng loại hình kinh doanh mà ta xem xét. Nếu là doanh nghiệp sản xuất phải có lượng dự trữ về nguyên liệu đầy đủ với nhu cầu sản xuất, nếu là doanh nghiệp thương mại phải có lượng hàng hoá đủ để cung cấp cho nhu cầu bán ra kỳ tới... Phân tích sự biến đ ng của tài sản: Tỷ suất của TSNH trên Tổng tài sản = Tài sản ngắn hạn Tổng tài sản 10 x 100% từng bộ phận tài sản kỳ gốc Tỷ suất này càng cao thể hiện công ty đầu tư quá nhiều vào tài sản ngắn hạn cho quá trình sản xuất inh doanh, điều này là không tốt nếu như tỷ trọng này càng tiến gần đến 1. Nếu chỉ tiêu này gần tới có nghĩa là doanh nghiệp sử dụng quá nhiều tài sản ngắn hạn và hạn chế sử dụng tài sản dài hạn. Bên cạnh đó, tài sản ngắn hạn chỉ đóng vai tr quay vòng trong kì và tài sản dài hạn mới kéo dài nhiều ì và có tác động lâu dài. Do đó, việc sử dụng quá ít tài sản dài hạn thì hiệu suất sử dụng tài sản giảm và lợi nhuận của doanh nghiệp cũng giảm theo. Tỷ suất của TSDH trên Tổng tài sản Tài sản dài hạn Tổng tài sản = x 100% Tỷ suất này càng lớn càng thể hiện mức độ quan trọng của tài sản dài hạn trong tổng số tài sản của doanh nghiệp, phản ánh tình hình trang thiết bị cơ sở vật chất kỹ thuật, năng lực sản xuất và xu hướng phát triển lâu dài cũng như hả năng cạnh tranh trên thị trường của doanh nghiệp. Tuy nhiên, để kết luận tỷ suất này là tốt hay xấu còn tùy thuộc vào ngành kinh doanh của từng doanh nghiệp trong một thời gian cụ thể Phân tích biến đ ng nguồn vốn: giúp ta hiểu được sự thay đổi về giá trị, tỷ trọng của nguồn vốn, sự thay đổi đó có phù hợp với việc nâng cao năng lực tài chính, khả năng vận dụng, khai thác nguồn vốn và kế hoạch sản xuất của công ty hay không. Phân tích sự biến động của nguồn vốn Tỷ suất nợ Nợ phải trả Tổng nguồn vốn = x 100% Thể hiện mức độ sử dụng vốn của doanh nghiệp, đồng thời nó còn biết mức độ rủi ro tài chính của doanh nghiệp đang phải đối diện cũng như đ n bẩy tài chính mà doanh nghiệp được hưởng. Tỷ suất tự tài trợ Vốn chủ sở hữu Tổng nguồn vốn = x 100% Chỉ tiêu thể hiện mức độ tự chủ của doanh nghiệp về mặt tài chính, tỷ số này càng cao thể hiện doanh nghiệp độc lập về mặt tài chính càng tốt. Thống kê theo quy mô thì doanh nghiệp lớn là hơn % và doanh nghiệp nhỏ và vừa là 75% thì hợp lý.(Nguồn: Website Bộ Tài chính: www. mof. gov.vn) Phân tích tình hình công nợ Tình hình công nợ: phân tích sự biến động của các khoản phải thu và các khoản phải trả từ đó đánh giá được sự tự chủ về mặt tài chính, tính hợp lý trong việc áp dụng các chính sách tín dụng thương mại đối với bạn hàng và việc chấp hành kỷ luật thanh toán của DN. Chúng ta phân tích tình hình công nợ của DN thông qua 2 chỉ tiêu sau: 11 Thang Long University Library
- Xem thêm -