Tài liệu Khóa luận tốt nghiệp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty cổ phần 3b

  • Số trang: 82 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 34 |
  • Lượt tải: 0
tailieuonline

Đã đăng 39894 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ---o0o--- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN 3B SINH VIÊN THỰC HIỆN MÃ SINH VIÊN CHUYÊN NGÀNH HÀ NỘI – 2014 : NGUYỄN THÚY AN : A16037 : TÀI CHÍNH BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ---o0o--- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN 3B Giáo viên hƣớng dẫn Sinh viên thực hiện Mã sinh viên Chuyên ngành : Th.S Ngô Thị Quyên : Nguyễn Thúy An : A16037 : Tài chính HÀ NỘI – 2014 Thang Long University Library LỜI CẢM ƠN Khi còn học phổ thông, em thường nghe câu: “Học phải đi đôi với hành” nhưng ở đó, chúng em chưa có điều kiện để thực hành những kiến thức đã học, vì vậy những gì có được đa phần chỉ là lý thuyết suông. Giờ đây, sau thời gian học tập tại trường Đại học Thăng Long, dưới sự dìu dắt của thầy cô thông qua các bài tập nhóm, qua báo cáo thực tập và đặc biệt là qua Khóa luận tốt nghiệp đã cho chúng em tiếp cận với thực tế để củng cố kiến thức của bản thân, từ đó vận dụng lý thuyết vào thực tế. Để có thể hoàn thành bài Khóa luận này, em đã được tạo điều kiện và giúp đỡ rất nhiều. Lời đầu tiên cho phép em được gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến gia đình của mình. Gia đình luôn tạo điều kiện tốt nhất cho em, cho em một môi trường có thể học tập và rèn luyện hiệu quả, cổ vũ động viên em, luôn là động lực để em cố gắng. Lời cảm ơn thứ hai em xin được gửi đến các thầy cô giáo trong trường Đại học Thăng Long. Nhờ sự tận tình chỉ bảo, luôn tâm huyết của quý thầy cô mà chúng em đã có được những kiến thức quý báu làm hành trang cho em bước vào đời để giúp ích cho xã hội cũng như cho bản thân em. Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô và xin kính chúc các thầy cô luôn mạnh khỏe, luôn tâm huyết mãi với những đứa con tinh thần của mình. Lời cảm ơn tiếp theo em xin được gửi đến các bác, các cô chú, anh chị trong Công ty Cổ phần 3B đã tạo điều kiện tốt nhất, tận tình chỉ bảo cho em trong quá trình tham gia thực tập tại Công ty. Xin kính chúc các anh chị sức khỏe, chúc quý Công ty luôn gặt hái được nhiều thành công. Lời cảm ơn đặc biệt nhất em xin được gửi đến cô giáo: Th.S Ngô Thị Quyên. Cô là người đã hướng dẫn cho em từ những bước đầu tiên của Khóa luận, là người hướng dẫn cho em những bước đi cơ bản nhất và cũng là quan trọng nhất để em có thể hoàn thành không chỉ một bài Khóa luận này mà còn là rất nhiều các bài luận văn phía sau nữa. Cô cũng là người đã chỉ cho em những lỗi sai, những điều không đúng để em có thể nhìn nhận lại vấn đề và sửa đổi, để có thể hoàn thiện một cách tốt nhất có thể. Em xin chân thành cảm ơn cô. Em xin kính chúc cô sẽ vẫn như bây giờ, là một giáo viên đầy tâm huyết, trách nhiệm với công việc cao cả của mình: dạy dỗ những lớp thế hệ sau ngày một giỏi giang và thành đạt. Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn cô. Hà Nội, ngày 25 tháng 06 năm 2014 Sinh viên Nguyễn Thúy An LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác. Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng. Tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn về lời cam đoan này. Sinh viên Nguyễn Thúy An Thang Long University Library MỤC LỤC CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN CHUNG VỀ TÀI SẢN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN TRONG DOANH NGHIỆP 1 1.1. Tổng quan về tài sản trong doanh nghiệp 1 1.1.1. Khái niệm tài sản trong doanh nghiệp 1 1.1.2. Vai trò của tài sản trong doanh nghiệp 1 1.1.3. Đặc điểm của tài sản trong doanh nghiệp 2 1.1.4. Phân loại tài sản trong doanh nghiệp 2 1.2. Quản lý tài sản ngắn hạn 2 1.2.1. Khái niệm tài sản ngắn hạn 2 1.2.2. Đặc điểm tài sản ngắn hạn 2 1.2.3. Phân loại tài sản ngắn hạn 3 1.2.4. Nội dung quản lý tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp 4 1.3. Quản lý tài sản dài hạn 13 1.3.1. Khái niệm tài sản dài hạn 13 1.3.2. Đặc điểm tài sản dài hạn 13 1.3.3. Phân loại tài sản dài hạn 13 1.3.4. Nội dung quản lý tài sản dài hạn 14 1.4. Hiệu quả sử dụng tài sản trong doanh nghiệp 15 1.4.1. Khái niệm về hiệu quả sử dụng tài sản trong doanh nghiệp 15 1.4.2. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản trong doanh nghiệp 15 1.4.3. Sự cần thiết của việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản 20 1.4.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng tài sản 21 CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN 3B 23 2.1. Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần 3B 23 2.1.1. Quá trình hình thành phát triển của Công ty 23 2.1.2. Ngành nghề kinh doanh 24 2.1.3. Cơ cấu tổ chức HĐKD của Công ty 24 2.2. Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty Cổ phần 3B 26 2.2.1. Phân tích quy mô và cơ cấu tổng tài sản của Công ty Cổ phần 3B 26 2.2.2. Thực trạng quản lý tài sản ngắn hạn của Công ty Cổ phần 3B 29 2.2.3. Thực trạng quản lý tài sản dài hạn của Công ty Cổ phần 3B 35 2.2.4. Các chỉ tiêu thể hiện hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty Cổ phần 3B 38 2.3. Đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty Cổ phần 3B 57 2.3.1. Những kết quả đạt được 57 2.3.2. Những hạn chế còn tồn tại 58 CHƢƠNG 3. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN 3B 61 3.1. Phƣơng hƣớng phát triển của Công ty trong thời gian tới 61 3.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty Cổ phần 3B 62 3.2.1. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng TSNH của Công ty Cổ phần 3B 62 3.2.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng TSDH của Công ty 65 3.2.3. Một số giải pháp chung khác 67 3.3. Kiến nghị với cấp trên Thang Long University Library 69 DANH MỤC VIẾT TẮT Ký hiệu viết tắt Viết đầy đủ GTGT Giá trị gia tăng GVHB Giá vốn hàng bán HĐKD Hoạt động kinh doanh HĐSXKD Hoạt động sản xuất kinh doanh HTK Hàng tồn kho NVL Nguyên vật liệu SXKD Sản xuất kinh doanh TSCĐ Tài sản cố định TSDH Tài sản dài hạn TSNH Tài sản ngắn hạn DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 1.1. Mô hình cho điểm tín dụng .............................................................................8 Bảng 2.1. Cơ cấu tài sản của Công ty Cổ phần 3B giai đoạn 2010 – 2012...................27 Bảng 2.2. Cơ cấu TSNH của Công ty Cổ phần 3B giai đoạn 2010 – 2012 ..................30 Bảng 2.3. Cơ cấu HTK của Công ty Cổ phần 3B giai đoạn 2010 – 2012 .....................34 Bảng 2.4. Cơ cấu TSDH của Công ty Cổ phần 3B giai đoạn 2010 – 2012 ..................36 Bảng 2.5. Chỉ tiêu thể hiện hiệu quả sử dụng tổng tài sản giai đoạn 2010 – 2012 .......38 Bảng 2.6. Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán của Công ty giai đoạn 2010 – 2012 ............................................................................................................................... 41 Bảng 2.7. Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng hoạt động của Công ty giai đoạn 2010 – 2012 ............................................................................................................................... 45 Bảng 2.8. Hiệu quả sử dụng TSNH giai đoạn 2010 – 2012 ..........................................49 Bảng 2.9. Hiệu quả sử dụng TSDH Công ty Cổ phần 3B giai đoạn 2010 – 2012 ........52 DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1. Mô hình dự trữ tiền mặt tối ưu .......................................................................5 Sơ đồ 1.2. Mô hình ABC ............................................................................................... 11 Sơ đồ 1.4. Mô hình xác định mức dự trữ tối ưu EOQ ...................................................12 Biểu đồ 2.1. Cơ cấu tài sản của Công ty Cổ phần 3B giai đoạn 2010 – 2012 ..............27 Biểu đồ 2.2. Cơ cấu tài sản ngắn hạn giai đoạn 2010 – 2012 .......................................29 Biểu đồ 2.3. Hiệu quả sử dụng tổng tài sản giai đoạn 2010 – 2012 .............................. 39 Biểu đồ 2.4. Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán giai đoạn 2010 – 2012 ......42 Biểu đồ 2.5. Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn giai đoạn 2010 – 2012 ......................50 Biểu đồ 2.6. Hệ số sinh lợi trên TSNH giai đoạn 2010 – 2012 .....................................51 Biểu đồ 2.7. Hiệu quả sử dụng TSDH giai đoạn 2010 – 2012 ......................................53 Biểu đồ 2.8. Hiệu suất sử dụng TSCĐ giai đoạn 2010 – 2012 .....................................54 Biểu đồ 2.9. Hệ số hao mòn TSCĐ giai đoạn 2010 – 2012 ..........................................55 Biểu đồ 2.10. Suất hao phí của TSCĐ giai đoạn 2010 – 2012 ......................................56 Thang Long University Library LỜI MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Một doanh nghiệp tồn tại và phát triển vì nhiều mục tiêu khác nhau, song mục tiêu bao trùm nhất là tối đa hoá giá trị tài sản cho các chủ sở hữu. Để thực hiện mục tiêu tối đa hoá giá trị tài sản của chủ sở hữu, vấn đề sử dụng tài sản trở thành một trong những nội dung quan trọng trong quản trị tài chính. Sử dụng tài sản một cách hiệu quả giúp cho quá trình sản xuất kinh doanh tiến hành bình thường với hiệu quả kinh tế cao nhất, từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp và làm tăng giá trị tài sản của chủ sở hữu. Trong thời kỳ nền kinh tế hội nhập như hiện nay, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển bền vững cần phải có chiến lược và bước đi thích hợp. Trước tình hình đó, vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản càng được đặc biệt quan tâm. Công ty Cổ phần 3B trực thuộc Viện máy và dụng cụ công nghiệp Việt Nam, hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực thiết kế và sản xuất máy móc phục vụ công nghiêp, nông nghiệp. Trong những năm qua, công ty đã quan tâm đến vấn đề hiệu quả sử dụng tài sản và đã đạt được những thành công nhất định. Nhờ đó, khả năng cạnh tranh cũng như uy tín của Công ty ngày càng được nâng cao. Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan, hiệu quả sử dụng tài sản vẫn còn thấp so với mục tiêu. Thực tế đó ảnh hưởng tiêu cực tới hiệu quả hoạt động của Công ty. Trước yêu cầu đổi mới, để có thể đứng vững và phát triển trong môi trường cạnh tranh gay gắt, nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản là một trong những vấn đề hết sức cấp thiết đối với công ty. Từ thực tế đó, đề tài: “Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của công ty Cổ phần 3B” đã được lựa chọn nghiên cứu. 2. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu Đối tƣợng nghiên cứu : Hiệu quả sử dụng tài sản. Phạm vi nghiên cứu : Thực trạng sử dụng tài sản của Công ty Cổ phần 3B. Từ đó đưa ra những giải pháp và kiến nghị để nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty. 3. Phƣơng pháp nghiên cứu Phương pháp nghiên cứu chủ yếu được sử dụng là phương pháp phân tích, tổng hợp, khái quát dựa trên những số liệu mà Công ty cung cấp. 4. Kết cấu của khóa luận Ngoài các phần mở đầu, kết luận, mục lục và tài liệu tham khảo, bài Khóa luận được kết cấu thành 3 chương như sau: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận chung về tài sản và hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp. Chƣơng 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty Cổ phần 3B. Chƣơng 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty Cổ phần 3B. Thang Long University Library CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN CHUNG VỀ TÀI SẢN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN TRONG DOANH NGHIỆP 1.1. Tổng quan về tài sản trong doanh nghiệp 1.1.1. Khái niệm tài sản trong doanh nghiệp Theo chuẩn mực Kế toán Quốc tế: Tài sản là nguồn lực do doanh nghiệp kiểm soát, là kết quả của những hoạt động trong quá khứ, mà từ đó một số lợi ích kinh tế trong tương lai có thể dự kiến trước một cách hợp lý. Theo chuẩn mực Kế toán Việt Nam: Tài sản là nguồn lực do doanh nghiệp kiểm soát được và mang lại lợi ích kinh tế cho doanh nghiệp trong tương lai. Tài sản của doanh nghiệp có thể là vật chất có sẵn trong tự nhiên như đất đai, khoáng sản,… hoặc có thể là những của cải có lợi ích kinh tế trong tương lai do con người tạo ra và tích lũy qua thời gian bao gồm tiền, giấy tờ có giá và các quyền tài sản trị giá được bằng tiền. Từ những tài sản có sẵn, doanh nghiệp có thể bán hoặc trao đổi lấy tài sản khác, thanh toán các khoản nợ hoặc để kết hợp với các tài sản khác để sản xuất sản phẩm. Tóm lại, tài sản là một bộ phận không thể tách rời trong mọi HĐSXKD, là yếu tố quan trọng và không thể thiếu của mọi doanh nghiệp. 1.1.2. Vai trò của tài sản trong doanh nghiệp Về mặt pháp lý: Mỗi doanh nghiệp khi muốn thành lập thì điều kiện đầu tiên là phải có một lượng tài sản hay lượng vốn tối thiểu bằng lượng vốn pháp định, khi đó địa vị pháp lý của doanh nghiệp mới được xác lập. Trường hợp trong quá trình HĐSXKD, tài sản hay vốn không đạt điều kiện pháp luật quy định, doanh nghiệp sẽ bị tuyên bố chấm dứt hoạt động. Như vậy, tài sản hay vốn được xem là một cơ sở quan trọng để đảm bảo sự tồn tại tư cách pháp nhân của một doanh nghiệp trước pháp luật. Về kinh tế: Trong HĐSXKD, tài sản là một trong những yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của từng doanh nghiệp. Doanh nghiệp sử dụng vốn nhằm đảm bảo khả năng mua sắm máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ, hình thành nên các tài sản để phục vụ cho quá trình sản xuất, bên cạnh đó còn đảm bảo cho HĐSXKD được diễn ra thường xuyên, liên tục, đạt hiệu quả theo mục tiêu của mỗi doanh nghiệp. Tài sản là yếu tố quan trọng quyết định năng lực SXKD của doanh nghiệp và xác lập vị thế của doanh nghiệp trên thương trường. Điều này càng thể hiện rõ trong nền kinh tế hiện nay khi sự cạnh tranh ngày càng gay gắt đòi hỏi các doanh nghiệp không ngừng cải tiến, hiện đại hoá công nghệ và có chiến lược đầu tư, sử dụng tài sản hợp lý. Từ việc nhận thức được vai trò quan trọng của tài sản hay vốn thì doanh nghiệp mới có thể sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả hơn, đầu tư đúng lúc, phù hợp và luôn tìm cách nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản. 1 1.1.3. Đặc điểm của tài sản trong doanh nghiệp Để quản lý và sử dụng tài sản có hiệu quả đòi hỏi doanh nghiệp phải nhận thức đúng đắn các đặc điểm của tài sản trong doanh nghiệp bao gồm: Tài sản đại diện cho một lượng vốn nhất định của doanh nghiệp do vậy phải thuộc quyền sở hữu, quyền kiểm soát của một cá nhân hay tập thể nào đó, nhất định không thể có tài sản vô chủ. Mỗi tài sản đều có những đặc tính nhất định nhưng tài sản phải là những nguồn lực, của cải đem lại lợi ích tinh thần hoặc vật chất cho chủ sở hữu bởi khi đưa tài sản vào sử dụng, mục tiêu đầu tiên là đảm bảo khả năng sinh lời và đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp trong tương lai. Tài sản là một loại hàng hóa đặc biệt bởi có giá trị sử dụng và giá trị lưu trữ. Ngoài ra, tài sản có thể mua, bán, tặng, chuyển nhượng hay trao đổi trên thị trường. 1.1.4. Phân loại tài sản trong doanh nghiệp Trong nền kinh tế hiện nay, có nhiều ngành nghề mới liên tục ra đời, do vậy chủng loại tài sản càng được mở rộng. Tài sản được phân loại thành nhiều loại, dựa trên những tiêu chí khác nhau: Theo hình thái biểu hiện : Tài sản hữu hình và tài sản vô hình. Theo khả năng di dời : Động sản và bất động sản. Theo nguồn hình thành : Tài sản được tài trợ bởi hàng tồn kho và tài sản được tài trợ bởi vốn nợ. Theo tính chất sở hữu : Tài sản công cộng và tài sản cá nhân. Theo khả năng trao đổi : Hàng hóa và phi hàng hóa. Theo đặc điểm tuần hoàn và luân chuyển: Tài sản cố định và tài sản lưu động. Theo đặc điểm về thời gian sử dụng: Tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn. Sau đây là những nghiên cứu khái quát về tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn: 1.2. Quản lý tài sản ngắn hạn 1.2.1. Khái niệm tài sản ngắn hạn TSNH là những tài sản có thời gian thu hồi vốn ngắn, trong khoảng thời gian một năm hoặc một chu kỳ kinh doanh. Đây là những tài sản thường xuyên luân chuyển trong quá trình SXKD. 1.2.2. Đặc điểm tài sản ngắn hạn TSNH được phân bố trong tất cả các khâu, các công đoạn nhằm đảm bảo cho quá trình SXKD được diễn ra liên tục, ổn định tránh làm ảnh hưởng đến khả năng thanh toán và đảm bảo khả năng sinh lời của tài sản. 2 Thang Long University Library Do vậy, TSNH trong doanh nghiệp có những đặc điểm sau: Có tính thanh khoản cao nên đáp ứng khả năng thanh toán của doanh nghiệp. Ngoài ra, vì là một bộ phận của vốn sản xuất nên nó luân chuyển không ngừng trong quá trình SXKD và có thể dễ dàng chuyển đổi từ vật chất sang tiền tệ nên TSNH cũng vận động rất phức tạp và khó quản lý. 1.2.3. Phân loại tài sản ngắn hạn Trong quá tình HĐSXKD của doanh nghiệp nói chung và quản lý tài chính nói tiêng, tùy theo yêu cầu của quản lý và dựa trên tính chất vận động của TSNH, người ta có thể chia TSNH như sau: 1.2.3.1. Phân loại theo quá trình tuần hoàn và chu chuyển vốn Căn cứ vào quá trình tuần hoàn và chu chuyển vốn, TSNH được chia thành: Tài sản ngắn hạn dự trữ: Là toàn bộ TSNH tồn tại trong khâu dự trữ của doanh nghiệp mà không tính đến hình thái biểu hiện của chúng, bao gồm: tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển, hàng mua đang đi đường, NVL tồn kho, công cụ dụng cụ trong kho, hàng gửi gia công, trả trước cho người bán. Tài sản ngắn hạn sản xuất: Là toàn bộ TSNH tồn tại trong khâu sản xuất bao gồm: giá trị bán thành phẩm, các chi phí SXKD dở dang, chi phí trả trước, chi phí chờ kết chuyển, các khoản chi phí phục vụ cho quá trình sản xuất,… Tài sản ngắn hạn lƣu thông: Là toàn bộ TSNH tồn tại trong khâu lưu thông của doanh nghiệp bao gồm: thành phẩm tồn kho, hàng gửi bán, các khoản nợ phải thu của khách hàng. Cách phân loại này giúp cho các nhà quản lý doanh nghiệp xác định được các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình luân chuyển của TSNH để đưa ra biện pháp quản lý thích hợp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng chúng một cách cao nhất. 1.2.3.2. Phân loại theo các khoản mục trên bảng cân đối kế toán Căn cứ vào các khoản mục trong bảng cân đối kế toán, TSNH bao gồm: tiền và các khoản tương đương tiền, tài sản tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu ngắn hạn, HTK và tài sản ngắn hạn khác. Tiền và các khoản tƣơng đƣơng tiền: Tiền mặt bao gồm tiền tại quỹ; tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển. Các khoản tương đương tiền là khoản đầu tư ngắn hạn không quá 3 tháng, dễ dàng và không có nhiều rủi ro trong việc chuyển đổi thành tiền. Tài sản tài chính ngắn hạn: Bao gồm các khoản đầu tư chứng khoán có thời hạn thu hồi dưới một năm hoặc trong một chu kỳ kinh doanh như: tín phiếu kho bạc, kỳ phiếu ngân hàng,… hoặc chứng khoán mua vào bán ra (cổ phiếu, trái phiếu) để kiếm lời và các loại đầu tư tài chính khác không quá một năm. 3 Các khoản phải thu (tín dụng thƣơng mại): Là một loại tài sản rất quan trọng đối với doanh nghiệp đặc biệt là doanh nghiệp thương mại vì khi doanh nghiệp muốn mở rộng mạng lưới tiêu thụ và tạo dựng mối quan hệ lâu dài, đôi khi doanh nghiệp phải bán chịu cho khách hàng nên phát sinh ra các khoản phải thu của doanh nghiệp. Hàng tồn kho: Cụm từ “HTK” không có nghĩa là hàng hóa bị ứ đọng mà gồm tất cả hàng hóa, NVL đang tồn tại trong kho, quầy hàng, nhà xưởng. Trên thực tế HTK gồm hàng trăm loại khác nhau tuy nhiên có thể chia làm 3 loại như sau: NVL thô phục vụ cho quá trình SXKD; sản phẩm dở dang và thành phẩm. Tài sản ngắn hạn khác: Bao gồm chi phí trả trước ngắn hạn, thuế GTGT được khấu trừ, thuế và các khoản phải thu Nhà nước, TSNH khác. 1.2.4. Nội dung quản lý tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp Đối với các doanh nghiệp SXKD thì giá trị các loại TSNH thường chiếm tỷ trọng lớn từ 25% đến 50% trong tổng tài sản. Do đó việc quản lý và sử dụng hiệu quả TSNH có ảnh hưởng rất quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp. Thông thường, các chính sách quản lý TSNH trong doanh nghiệp được thể hiện qua ba nội dung bao gồm: Chính sách quản lý tiền mặt, chính sách quản lý các khoản phải thu và chính sách quản lý HTK. 1.2.4.1. Nội dung quản lý tài sản tiền mặt Mục tiêu nắm giữ tiền Mục tiêu đầu tiên là đáp ứng cho nhu cầu giao dịch của doanh nghiệp khi cần một lượng tiền để đáp ứng những hoạt động hàng ngày như: Trả tiền khi mua hàng, thanh toán nợ cho người bán, trả lương, thưởng, thuế... hoặc giúp các doanh nghiệp đối phó với các nhân tố bất thường có thể xảy ra trong tương lai. Ngoài ra, nắm giữ tiền mặt còn giúp các doanh nghiệp thực hiện mục đích đầu cơ nhằm sẵn sàng nắm bắt những cơ hội đầu tư thuận lợi trong kinh doanh. Nhiều doanh nghiệp giữ một số lượng lớn tiền mặt nhằm hi vọng thôn tính các doanh nghiệp khác hoặc trì hoãn việc thanh toán các khoản nợ để thực hiện những nhu cầu khác. Mô hình xác định mức dự trữ tiền mặt tối ƣu (mô hình Baumol) Sau khi xác định được mục tiêu nắm giữ tiền, việc tiếp theo các nhà quản lý trong doanh nghiệp cần cân nhắc là xác định được mức dự trữ tiền mặt tối ưu. William Baumol là người đầu tiên đưa ra mô hình quyết định tồn quỹ kết hợp giữa chi phí cơ hội và chi phí giao dịch. Quyết định này liên quan đến việc đánh đổi giữa chi phí cơ hội do giữ quá nhiều tiền với chi phí giao dịch do giữ quá ít tiền. Nếu doanh nghiệp giữ quá nhiều tiền mặt thì chi phí giao dịch sẽ nhỏ, nhưng chi phí cơ hội sẽ lớn và ngược lại. Tổng chi phí giữ tiền mặt chính là tổng của chi phí cơ hội và chi phí giao dịch. Mức tiền dự trữ tối ưu là tại đó tổng chi phí cho việc giữ tiền là nhỏ nhất. 4 Thang Long University Library Các giả định của mô hình bao gồm: Nhu cầu về tiền của doanh nghiệp là ổn định; Không có dự trữ tiền mặt cho mục đích an toàn; Không có rủi ro trong đầu tư chứng khoán hay doanh nghiệp luôn có lãi trong đầu tư chứng khoán; Doanh nghiệp chỉ có hai phương thức dự trữ để đáp ứng nhu cầu về tiền: tiền mặt và chứng khoán khả thị. Doanh nghiệp áp dụng tỷ lệ bù đắp tiền mặt không đổi; Dòng tiền tệ rời rạc chứ không phải là liên tục. Sơ đồ 1.1. Mô hình dự trữ tiền mặt tối ưu Chi phí Chi phí cơ hội Chi phí giữ tiền mặt giữ tiền mặt Chi phí giao dịch Quy mô tiền C* Chi phí giao dịch (TrC - Transaction Cost): Là chi phí liên quan đến việc chuyển đổi từ tài sản đầu tư thành tiền mặt để sẵn sàng cho chi tiêu được xác định dựa vào số lần bán chứng khoán trong một năm. TrC = Số lần bán chứng khoán * Phí giao dịch cố định = (T/C) * F Trong đó: T : Tổng nhu cầu về tiền mặt trong một thời kỳ (thường là một năm). C : Qui mô một lần bán chứng khoán. F : Chi phí cố định của một lần bán chứng khoán. Chi phí cơ hội (OC - Opportunity Cost): Là chi phí mất đi do giữ tiền mặt, khiến cho đồng tiền không được đầu tư vào mục đích sinh lời. OC = (C/2) * K Trong đó: C/2 : Mức dự trữ tiền mặt trung bình. K : Lãi suất chứng khoán/ thời kỳ (thường là một năm). 5 Tổng chi phí giữ tiền mặt (TC - Total Cost): Liên quan đến tồn quỹ bằng chi phí cơ hội cộng với chi phí giao dịch (Phải có sự đồng nhất thời gian của T và K). Tổng chi phí = TC = TrC + OC = [(T/C) * F] + [(C/2) * K] Xác định mức dự trữ tiền tối ưu: Lượng dự trữ tiền tối ưu C* được xác định Trong đó: : Lượng tiền mặt dự trữ tối ưu. S : Tổng lượng tiền cần thiết trong kỳ. F : Chi phí cố định cho một lần bán chứng khoán. K : Lãi suất. Quản lý hoạt động thu chi tiền mặt Sau khi xác định được mức dự trữ tiền tối ưu trong doanh nghiệp thì việc quản lý hoạt động thu chi tiền mặt cũng ảnh hưởng lớn đến hiệu quả quản lý TSNH bởi hàng ngày, luồng tiền vào và ra trong doanh nghiệp luôn được diễn ra liên tục. Trong quản trị tiền mặt, các doanh nghiệp thường quan tâm đến lượng tiền đang chuyển ròng và số dư trên tài khoản ở ngân hàng hơn là số dư trên tài khoản trong sổ sách kế toán. Việc quản trị tiền đang chuyển ròng sẽ liên quan đến việc kiểm soát thu và chi tiền. Mục tiêu của quản trị thu tiền là cắt giảm khoảng thời gian giữa thời điểm khách hàng phát sinh tín dụng và thời điểm khoản tín dụng được chi trả. Bên cạnh đó, mục tiêu của quản trị chi tiền là giảm tốc độ thanh toán cho chủ nợ, tức là gia tăng khoảng thời gian từ khi doanh nghiệp phát sinh khoản nợ đến khi thanh toán nợ phải trả. Để đánh giá hiệu quả chi phí phát sinh của các phương thức thu tiền, các nhà quản lý thường sử dụng mô hình cơ bản so sánh giữa chi phí tăng thêm với lợi ích tăng thêm được thể hiện như sau: Trong đó: : Chi phí tăng thêm của phương thức mới so với phương thức hiện tại. : Lợi ích tăng thêm gắn với phương thức mới so với phương thức hiện tại. : Thay đổi thời gian chuyển tiền (tính theo ngày). TS : Quy mô chuyển tiền. K : Lãi suất. T : Thuế suất thuế thu nhập cận biên của doanh nghiệp. 6 Thang Long University Library Khi áp dụng phương pháp này, quyết định được các nhà quản lý đưa ra như sau: Nếu > : giữ nguyên phương thức hiện tại. Nếu < : chuyển sang phương thức đề xuất. Nếu = : bàng quan với hai phương thức. 1.2.4.2. Nội dung quản lý các khoản phải thu Các khoản phải thu là khoản tiền mà doanh nghiệp bị tổ chức, cá nhân chiếm dụng, phát sinh chủ yếu trong quá trình bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ dưới hình thức bán hàng trước trả tiền sau, ứng trước tiền cho người cung ứng, thuế GTGT được khấu trừ, phản ánh giá trị tài sản thiếu chưa xác định rõ nguyên nhân, còn chờ quyết định xử lý, phải thu khác,... Vì vậy quá trình kiểm soát và quản lý sẽ khó khăn hơn. Trong các khoản phải thu thì mục phải thu khách hàng chiếm tỷ trọng lớn nhất, từ đó ảnh hưởng trực tiếp tới doanh thu, rủi ro, lợi nhuận của mỗi doanh nghiệp; liên quan đến nhiều đối tượng khách hàng khác nhau. Vì vậy, để quản lý các khoản phải thu, doanh nghiệp cần xây dựng chính sách tín dụng với khách hàng như sau: Xây dựng điều khoản bán trả chậm Để giữ chân các khách hàng thì hầu hết các doanh nghiệp đều cung cấp tín dụng thương mại với các điều khoản đối với từng khách hàng sẽ khác nhau. Nếu hàng hóa sản xuất theo đơn đặt hàng thì khách hàng thường tạm trả trước một khoản còn với đơn hàng có nguy cơ đem lại rủi ro, doanh nghiệp sẽ yêu cầu khách hàng trả tiền ngay. Nếu phát sinh việc cấp tín dụng thương mại thì thời gian thanh toán có thể kéo dài, ví dụ từ 30 đến 60 ngày, tuy nhiên để khuyến khích người mua thanh toán sớm, doanh nghiệp thường cung cấp chiết khấu thanh toán. Ví dụ Công ty bán hàng với điều khoản tín dụng 2/10 net 30 có nghĩa là nếu khách hàng thanh toán trong vòng 10 ngày sẽ được hưởng chiết khấu thanh toán 2%, còn nếu không thanh toán sớm thì khách hàng có nghĩa vụ trả nợ trong vòng 30 ngày. Thu thập thông tin và phân tích tín dụng Sau khi xây dựng điều khoản bán chậm, để quyết định có bán trả chậm cho khách hàng hay không và nếu có thì điều khoản tín dụng cụ thể sẽ như thế nào, doanh nghiệp phải tiến hành phân tích tín dụng từ những nguồn thông tin có có độ tin cậy cao như: Các báo cáo tài chính: Doanh nghiệp có thể xác định mức độ ổn định, tự chủ tài chính và khả năng chi trả của khách hàng; Xếp hạng tín dụng và báo cáo của các tổ chức uy tín trong việc đánh giá khả năng tín dụng của khách hàng đang xem xét. Báo cáo tín dụng bao gồm:  Tóm tắt báo cáo tài chính trong thời gian gần đây.  Các tỷ số tài chính quan trọng và xu hướng thay đổi theo thời gian. 7  Các thông tin từ nhà cung cấp về mô hình thanh toán của đối tượng.  Mức xếp hạng tín dụng của khách hàng tiềm năng.  Mô tả điều kiện tự nhiên và hoàn cảnh bất thường liên quan tới doanh nghiệp đang xem xét hay người chủ sở hữu của nó. Các ngân hàng: Hầu hết các ngân hàng đều có bộ phận tín dụng và có thể đại diện cung cấp thông tin tín dụng cho khách hàng của mình. Các hiệp hội thương mại: Nhiều tổ chức thương mại cũng có thể cung cấp thông tin tín dụng một cách đáng tin cậy. Kinh nghiệm của doanh nghiệp: Dựa vào đó có thể đưa ra các tiêu thức để thu thập thông tin và đánh giá khả năng, vị thế tín dụng khách hàng tiềm năng của mình. Khi đã thu thập được thông tin, doanh nghiệp sẽ đưa ra quyết định có cung cấp tín dụng hay không. Để thực hiện điều này, nhiều doanh nghiệp sử dụng phương pháp phân nhóm khách hàng theo mức độ rủi ro qua mô hình cho điểm tín dụng như sau: Bảng 1.1. Mô hình cho điểm tín dụng Biến số Trọng số Điểm tín dụng Nhóm rủi ro Khả năng thanh toán lãi 4 Lớn hơn 47 1 Khả năng thanh toán nhanh 11 40 - 47 2 Số năm hoạt động 1 32 - 39 3 24 - 31 4 Nhỏ hơn 24 5 Điểm tín dụng = 4* Khả năng thanh toán lãi + 11* Khả năng thanh toán nhanh + 1* Số năm hoạt động Quyết định tín dụng Sau khi đã thực hiện bước thu thập thông tin và phân tích tín dụng, doanh nghiệp sẽ đưa ra quyết định tín dụng qua việc so sánh giá trị hiện tại của lợi ích (giá trị của dòng tiền vào hay dòng tiền sau thuế các năm) và chi phí của việc cấp tín dụng với một mức rủi ro cho trước. Giá trị hiện tại ròng của doanh nghiệp (NPV) sẽ phụ thuộc vào dòng tiền sau thuế mỗi kỳ CFt và giá trị đầu tư vào khoản phải thu khách hàng CF0: Để xem xét các vấn đề liên quan đến NPV, CFt và CF0, chúng ta sử dụng: NPV : Giá trị hiện tại ròng của doanh nghiệp. CFt : Dòng tiền sau thuế mỗi kỳ. VC : Dòng tiền ra biến đổi tính theo tỷ lệ % trên dòng tiền vào. 8 Thang Long University Library S : Dòng tiền vào (doanh thu) dự kiến hàng năm. BD : Tỷ lệ nợ xấu trên doanh thu (%). CD : Dòng tiền ra tăng thêm của bộ phận tín dụng cho việc quản lý và thu các khoản phải thu khách hàng. T : Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp. CF0 : Giá trị đầu tư vào khoản phải thu khách hàng. ACP : Thời gian thu tiền trung bình (ngày). k tiềm năng. : Tỷ lệ thu nhập yêu cầu sau thuế phản ánh nhóm rủi ro của khách hàng Dòng tiền sau thuế mỗi kỳ: CFt = [S * (1- VC) - S * BD - CD] * (1-T) Giá trị đầu tư vào khoản phải thu khách hàng: CF0 = VC* S * (ACP/ 365 ngày) Giá trị hiện tại ròng của doanh nghiệp: NPV = CFt / k – CF0 Trên cơ sở giá trị hiện tại ròng, doanh nghiệp sẽ quyết định về cấp tín dụng như sau:  Nếu NPV > 0: Cấp tín dụng.  Nếu NPV < 0: Không cấp tín dụng.  Nếu NPV = 0: Bàng quan. Chính sách thu tiền Mục đích lớn nhất của quản lý các khoản phải thu là rút ngắn được chu kỳ quay vòng vốn bởi chỉ số này đánh giá tốc độ phát triển của một doanh nghiệp. Nếu chu kỳ vòng quay của vốn càng ngắn thì tốc độ phát triển của doanh nghiệp càng lớn và ngược lại. Chính sách thu tiền là cách thức giải quyết các khoản phải thu đến hạn và quá hạn thanh toán sau khi doanh nghiệp cấp tín dụng thương mại cho khách hàng. Mỗi khoản nợ đều có cách thức thu hồi dựa trên quy mô và thời gian trễ hạn của từng khoản đó. Khi khách hàng chậm thanh toán, thủ tục thông thường là gửi một bản sao kê tài khoản, tiếp theo là sử dụng thư tín hoặc điện thoại nhắc nhở. Nếu các biện pháp này không hiệu quả, doanh nghiệp có thể thuê Công ty thu hồi nợ hoặc kiện khách hàng ra tòa. Một chính sách thu tiền hợp lý và hiệu quả sẽ giúp cho doanh nghiệp tránh được những khoản nợ quá hạn, thu hồi được vốn sớm và giảm thiểu quy mô các khoản phải thu cũng như chi phí quản lý nợ phải thu. 9 1.2.4.3. Chính sách quản lý hàng tồn kho Tồn kho là cầu nối giữa sản xuất và tiêu thụ. Người bán hàng muốn nâng cao mức tồn kho để đáp ứng nhanh chóng nhu cầu của khách hàng, nhân viên phụ trách sản xuất cần có lượng tồn kho lớn để lập kế hoạch sản xuất dễ dàng hơn. Bộ phận tài vụ luôn muốn HTK được giữ ở mức thấp nhất bởi lượng tiền nằm ở HTK sẽ không được chi tiêu vào mục đích khác. Do đó, quản lý HTK là việc làm không thể thiếu để doanh nghiệp có thể giữ lượng tồn kho ở mức “vừa đủ” mà không “quá nhiều” hay “quá ít”. Tiêu chí để đánh giá một mô hình tồn kho hiệu quả thường là tối thiểu hóa chi phí tồn kho. Quản lý tồn kho có liên quan đến 4 loại chi phí sau: Chi phí đặt hàng: Là toàn bộ chi phí có liên quan đến việc thiết lập đơn hàng bao gồm: chi phí tìm nguồn hàng, chi phí thực hiện quy trình đặt hàng (giao dịch, ký kết hợp đồng, thông báo qua lại), chi phí chuẩn bị và chi phí vận chuyển hàng hóa của doanh nghiệp. Chi phí lưu kho (chi phí tồn trữ): Là những chi phí phát sinh trong thực hiện hoạt động tồn trữ như chi phí về nhà cửa, kho hàng, chi phí sử dụng thiết bị, phương tiện,… Chi phí mua hàng: Là chi phí được tính từ khối lượng hàng của đơn hàng và giá mua một đơn vị. Chi phí thiếu hàng: Là chi phí phản ánh kết quả về kinh tế khi hết hàng trong kho. Việc hết hàng trong kho sẽ dẫn đến 2 trường hợp: Thứ nhất: Bắt khách hàng phải chờ cho tới khi có hàng. Điều này có thể làm mất đi thiện chí muốn hợp tác với doanh nghiệp trong tương lai của khách hàng.   Thứ hai: Nếu không có sẵn hàng thì sẽ mất đi cơ hội bán hàng. Các mô hình quản lý HTK HTK được coi là một trong những tài sản quan trọng bởi đây là một trong những tài sản có giá trị nhất, đặc biệt trong nhiều doanh nghiệp giá trị HTK chiếm tới 40% tổng kinh phí đầu tư. Vì vậy các nhà quản lý sẽ dựa trên mô hình ABC và phương pháp EOQ để quản lý số HTK của doanh nghiệp. Mô hình ABC (The ABC Inventory Method) Trong rất nhiều loại HTK, để quản lý hiệu quả người ta phải phân loại hàng hóa thành các nhóm theo mức độ quan trọng của chúng trong dự trữ, bảo quản. Mô hình được sử dụng để phân loại là mô hình ABC do nhà kinh tế học người Italia tên Pareto tìm ra vào thế kỷ 19. Đây là mô hình quản lý HTK dựa trên cơ sở: Áp dụng mức độ quản lý khác nhau với các nhóm HTK có giá trị hay mức độ quan trọng cao - thấp khác nhau. 10 Thang Long University Library
- Xem thêm -