Tài liệu Khóa luận tốt nghiệp một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần thực phẩm hữu nghị

  • Số trang: 84 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 47 |
  • Lượt tải: 1
tailieuonline

Đã đăng 39869 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ---o0o--- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM HỮU NGHỊ SINH VIÊN THỰC HIỆN : NGUYỄN TRUNG HIẾU MÃ SINH VIÊN : A16736 CHUYÊN NGÀNH : TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG HÀ NỘI – 2014 BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ---o0o--- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM HỮU NGHỊ Giáo viên hƣớng dẫn : Th.S Trịnh Trọng Anh Sinh viên thực hiện : Nguyễn Trung Hiếu Mã sinh viên : A16736 Chuyên ngành : Tài chính – Ngân hàng HÀ NỘI – 2014 Thang Long University Library LỜI CẢM ƠN Trong quá trình hoàn thành bài khóa luận này, em đã nhận được sự giúp đỡ cũng như sự chỉ bảo nhiệt tình từ nhiều phía. Trước tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến giáo viên hướng dẫn – Thạc sĩ Trịnh Trọng Anh, thầy không chỉ là người trực tiếp giảng dạy em một số môn học chuyên ngành trong thời gian học tập tại trường mà còn là người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo cho em trong suốt thời gian nghiên cứu và thực hiện khóa luận này. Bên cạnh đó, thông qua khóa luận này, em muốn gửi lời cảm ơn sâu sắc đến các thầy cô giáo đang giảng dạy tại trường Đại học Thăng Long, những người đã trực tiếp dạy cho em những kiến thức cơ bản để có thể hoàn thành khóa luận này cũng như có được hành trang vững chắc cho sự nghiệp tương lại. Cùng với đó, em xin gửi lời cảm ơn tới các cô chú, các anh chị trong Phòng Tài chính – Kế toán và các Phòng ban khác của Công ty cổ phần thực phẩm Hữu Nghị đã tạo điều kiện, giúp đỡ và cung cấp những thông tin cần thiết để em có thể hoàn thành bài luận này. Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè – những người luôn bên cạnh, giúp đỡ và ủng hộ em trong suốt thời gian qua. Em xin chân thành cảm ơn! LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác. Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng. Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này! Sinh viên Nguyễn Trung Hiếu Thang Long University Library MỤC LỤC Trang CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN LÝ VỐN TRONG DOANH NGHIỆP .........................................................................................................1 1.1. Vốn trong doanh nghiệp ..................................................................................1 1.1.1. Khái niệm vốn trong doanh nghiệp ...........................................................1 1.1.2. Đặc trưng của vốn ......................................................................................2 1.2. Phân loại vốn SXKD trong doanh nghiệp .....................................................4 1.2.1. Phân loại theo phương thức chu chuyển của vốn ....................................4 1.2.2. Phân loại theo nguồn vốn hình thành ......................................................5 1.2.3. Phân loại theo thời gian huy động và sử dụng vốn ..................................6 1.2.4. Phân loại theo phạm vi huy động và sử dụng vốn....................................7 1.3. Vai trò của vốn .................................................................................................7 1.4. Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp .......................................................8 1.4.1. Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn............................................................... 8 1.4.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp .............9 1.4.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp ...13 1.4.4. Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Doanh nghiệp .14 CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM HỮU NGHỊ ........................................................................................17 2.1. Giới thiệu chung về công ty cổ phần thực phẩm hữu nghị ........................17 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển .........................................................17 2.1.2. Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý công ty ..............................................19 2.2. Tình hình tài chính chủ yếu của công ty cổ phần thực phẩm Hữu Nghị ..22 2.2.1. Đặc điểm ngành nghề kinh doanh ..........................................................22 2.2.2. Kết quả hoạt động SXKD của công ty .....................................................24 2.2.3. Bảng cân đối kế toán ................................................................................28 2.2.3.1 Tình hình tài sản .................................................................................28 2.2.3.2 Tình hình nguồn vốn ...........................................................................31 2.3. Thực trạng sử dụng vốn tại Công ty cổ phần thực phẩm Hữu Nghị ........37 2.3.1. Chỉ tiêu đánh giá khả năng quản lý nợ...................................................37 2.3.2. Chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán ..................................................38 2.3.3. Tình hình quản lý sử dụng vốn và hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần thực phẩm Hữu Nghị ..................................................................................39 2.3.3.1 Tình hình quản lý sử dụng và hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty cổ phần thực phẩm Hữu Nghị........................................................................39 2.3.3.2 Tình hình quản lý sử dụng và hiệu quả sử dụng vốn cố định tại Công ty cổ phần thực phẩm Hữu Nghị........................................................................50 2.3.4. Phân tích khả năng sinh lợi bằng phương pháp Dupont ......................59 2.3.5. Những tổng kết và đánh giá chung về hiệu quả sử dụng vốn của Công ty cổ phần thực phẩm Hữu Nghị .........................................................................61 2.3.5.1 Những thành tích đã đạt được trong sử dụng vốn của Công ty cổ phần thực phẩm Hữu Nghị .........................................................................................61 2.3.5.2 Những hạn chế còn tồn tại trong sử dụng vốn của công ty cổ phần thực phẩm Hữu Nghị .........................................................................................62 CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM HỮU NGHỊ .................................................63 3.1. Định hƣớng phát triển của công ty thực phẩm Hữu Nghị .........................63 3.1.1. Mục tiêu và định hướng hoạt động của công ty thực phẩm Hữu Nghị trong những năm tiếp theo ...................................................................................63 3.1.2. Một số kế hoạch phát triển cụ thể của công ty cổ phần thực phẩm Hữu Nghị trong những năm tới ...................................................................................64 3.1.2.1 Kế hoạch năm 2013 ............................................................................64 3.1.2.2 Biện pháp thực hiện ............................................................................65 3.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần thực phẩm Hữu Nghị ..................................................................................................................66 3.2.1. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ ...........................................66 3.2.1.1 Xác định chính xác nhu cầu VLĐ của công ty ...................................66 3.2.1.2 Chủ động khai thác và sử dụng nguồn vốn nói chung và VLĐ nói riêng một cách hợp lý và linh hoạt ....................................................................67 3.2.1.3 Tổ chức tốt việc tiêu thụ nhằm đẩy nhanh tốc độ luân chuyển VLĐ .68 Thang Long University Library 3.2.1.4 Tăng cường công tác quản lý các khoản phải thu, hạn chế tối đa lượng vốn bị chiếm dụng ...................................................................................69 3.2.1.5 Quản lý hàng tồn kho, giảm thiểu chi phí lưu kho ............................. 69 3.2.1.6 Biện pháp phòng ngừa rủi ro có thể xảy ra .......................................69 3.2.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng VCĐ ...........................................70 DANH MỤC VIẾT TẮT Ký hiệu viết tắt Tên đầy đủ CSH Chủ sở hữu DN Doanh nghiệp TSCĐ Tài sản cố định TSLĐ Tài sản lưu động TSNH Tài sản ngắn hạn TSDH Tài sản dài hạn VCĐ Vốn cố định VLĐ Vốn lưu động SXKD Sản xuất kinh doanh Thang Long University Library DANH MỤC BẢNG BIỂU Trang Bảng 2.1. Bảng tổng hợp kết quả kinh doanh trong năm 2010-2012............................ 24 Bảng 2.2. Tình hình tài sản của Công ty cổ phần thực phẩm Hữu Nghị.......................29 Bảng 2.3. Tình hình nguồn vốn của Công ty cổ phần thực phẩm Hữu Nghị ................32 Bảng 2.4. Chi tiết nợ ngắn hạn ......................................................................................33 Bảng 2.5. Chi tiết nợ dài hạn .........................................................................................35 Bảng 2.6. Tình hình đảm bảo nguồn vốn của công ty năm 2010-2012 ........................36 Bảng 2.7. Bảng kê khai khoản mục phải thu .................................................................44 Bảng 2.8. Nguyên giá TSCĐ của công ty .....................................................................52 Bảng 2.9. Tình trạng kỹ thuật TSCĐ của công ty năm 2012 ........................................55 Bảng 2.10. Các tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty năm 2010-2012 ......................................................................................................................56 Bảng 2.11. Phân tích tổng hợp ROE theo đẳng thức Dupont năm 2011-2012 .............59 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Trang Biểu đồ 2.1. Biểu đồ tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận ............................................28 Biểu đồ 2.2. Cơ cấu tỷ lệ tài sản của Công ty cổ phần thực phẩm Hữu Nghị ...............30 Biểu đồ 2.3. Cơ cấu tỷ lệ nguồn vốn của Công ty cổ phần thực phẩm Hữu Nghị ........32 Biểu đồ 2.4. Chỉ tiêu đánh giá về hệ số nợ, hệ số vốn chủ sở hữu, hệ số đảm bảo nợ..37 Biểu đồ 2.5. Chỉ tiêu đánh giá về hệ số thanh toán .......................................................38 Biểu đồ 2.6. Kết cấu nguồn vốn lưu động trong năm 2010-2012 .................................40 Biểu đồ 2.7. Tình hình vốn bằng tiền trong năm 2010-2012 ........................................42 Biểu đồ 2.8. Kết cấu khoản phải thu năm 2010-2012 ...................................................45 Biểu đồ 2.9. Vòng quay nợ phải thu, Kỳ thu tiền bình quân .........................................46 Biểu đồ 2.10. Vòng quay hàng tồn kho, Thời gian quay vòng HTK trung bình ...........47 Biểu đồ 2.11. Hàm lượng vốn lưu động, Số vòng quay vốn lưu động, Kỳ luân chuyển vốn lưu động ..................................................................................................................48 Biểu đồ 2.12. Biểu đồ tỷ suất sinh lời trên VLĐ ...........................................................50 Biểu đồ 2.13. Chi tiết tài sản dài hạn .............................................................................51 Biểu đồ 2.14. Nguyên giá TSCĐ hữu hình của công ty ................................................53 Biểu đồ 2.15. Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính ............................................................ 53 Biểu đồ 2.16. Hiệu suất sử dụng TSCĐ ........................................................................57 Biểu đồ 2.17. Hiệu suất sử dụng vốn cố định ................................................................ 57 Biểu đồ 2.18. Hàm lượng VCĐ .....................................................................................58 Biểu đồ 2.19. Tỷ suất LNST trên VCĐ bình quân ........................................................58 DANH MỤC SƠ ĐỒ Trang Sơ đồ 2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý ......................................................................20 Sơ đồ 2.2. Quy trình công nghệ SXKD của CTCP Thực phẩm Hữu Nghị ...................23 Thang Long University Library LỜI NÓI ĐẦU Với bất kỳ một loại hình doanh nghiệp nào kinh doanh trong lĩnh vực dịch vụ, thương mại hay sản xuất… thì điều cơ bản và cần thiết ban đầu là “Vốn”. Vốn được xem như điều kiện tiên quyết để một doanh nghiệp đi vào hoạt đông SXKD. Khi có vốn doanh nghiệp sẽ mạnh dạn và chủ động hơn trong việc đầu tư, mở rộng SXKD. Tuy nhiên, để có những phương án huy động và sử dụng vốn hiệu quả thì không phải doanh nghiệp nào cũng làm được. Đây được xem là một vấn đề bức xúc của nhiều doanh nghiệp từ trước đến nay (ngay cả khi đã hội nhập với thị trường thế giới). Vậy làm thế nào để huy động vốn được tối đa mà tiết kiệm được chi phí, làm thế nào để công tác quản lý vốn đạt hiệu quả nhất… Đây luôn là những câu hỏi của nhiều doanh nghiệp lớn nhỏ. Khi họ có một ý tưởng kinh doanh, cản trở đầu tiên mà họ gặp phải là “vốn”, mặc dù vay ngân hàng và tổ chức tín dụng là phương án đáp ứng được vốn nhanh và kịp thời nhất trong giai đoạn hiện nay, tuy nhiên, để vốn từ các nguồn đó đến được tay doanh nghiệp thì cần phải đáp ứng rất nhiều các điều kiện đi kèm, nhất là với những doanh nghiệp bắt đầu đi vào hoạt động. Trái lại, có những doanh nghiệp hiện đang dư thừa vốn nhưng chưa biết sử dụng nó thế nào cho hiệu quả. Với mong muốn được đóng góp phần kiến thức đã học của mình vào nâng cao hiệu quả sử dung vốn tại doanh nghiệp, dưới sự định hướng rõ ràng, cụ thể của giảng viên hướng dẫn Th.S Trịnh Trọng Anh, em xin mạnh dạn đưa ra một vài giải pháp để giúp các doanh nghiệp thoát khỏi được những bế tắc trên thông qua đề tài: “Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần thực phẩm Hữu Nghị”. Khóa luận này gồm ba chương: Chương 1: Cơ sở lý luận chung về quản lý vốn trong doanh nghiệp Chương 2: Thực trạng quản lý vốn tại công ty cổ phần thực phẩm Hữu Nghị Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần thực phẩm Hữu Nghị Hà Nội, ngày 25 tháng 3 năm 2014 Sinh viên Nguyễn Trung Hiếu CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN LÝ VỐN TRONG DOANH NGHIỆP 1.1. Vốn trong doanh nghiệp 1.1.1. Khái niệm vốn trong doanh nghiệp Trong nội dung hoạt động tài chính doanh nghiệp, việc quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là khâu quan trọng nhất quyết định tới mức độ tăng trưởng hay suy thoái của doanh nghiệp. Quản lý sử dụng vốn bao gồm nhiều khâu như: xác định nhu cầu vốn, khai thác tạo lập vốn, sử dụng và bảo toàn vốn kinh doanh... Trước khi đi vào những nội dung cụ thể, cần thiết phải trở lại một vấn đề có tính nguyên lý: Vốn là gì? Những đặc điểm của nó trong quá trình vận động như thế nào? Vốn có vai trò hết sức quan trọng đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp nói riêng và một nền kinh tế nói chung. Do vậy, từ trước tới nay có rất nhiều quan niệm về vốn. Do mỗi người ở một hoàn cảnh kinh tế khác nhau cũng như góc độ nhìn nhận khác nhau mà có những quan niệm khác nhau về vốn. Theo quan điểm của K.Marx, dưới giác độ các yếu tố sản xuất, vốn (tư bản) là “Giá trị đem lại giá trị thặng dư, là đầu vào của quá trình sản xuất”. Định nghĩa này có một tầm khái quát lớn vì đã bao hàm đầy đủ bản chất và vai trò của vốn. Bản chất của vốn chính là giá trị cho dù có thể được biểu hiện dưới nhiều hình thức khác nhau, vốn là giá trị đem lại giá trị thặng dư vì chúng tạo ra sự tăng thêm về giá trị thông qua giá trị SXKD. Tuy nhiên do hạn chế về trình độ của nền kinh tế lúc bấy giờ, K.Marx quan niệm chỉ có khu vực sản suất vật chất mới tạo ra giá trị thặng dư cho nền kinh tế. Đây là hạn chế trong quan niệm về vốn của K.Marx. Theo P.Samuelson, một nhà kinh tế học theo trường phái tân cổ điển, đã kế thừa quan niệm về các yếu tố sản xuất của trường phái cổ điển và phân chia các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất ra thành 3 loại chủ yếu là đất đai, lao động và vốn. Nên ông cho rằng, vốn là các hàng hoá sản xuất ra để phục vụ cho một quá trình sản xuất mới, là đầu vào cho hoạt động sản xuất của một doanh nghiệp. Tuy nhiên trong quan niệm về vốn của mình, P.Samuelson không đề cập đến các tài sản tài chính, những giấy tờ có giá có thể đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp và ông đã đồng nhất vốn với tài sản của doanh nghiệp. Trong cuốn kinh tế học của D.Begg, tác giả đã đưa ra hai đĩnh nghĩa về vốn hiện vật và vốn tài chính của doanh nghiệp, theo đó “Vốn hiện vật là dữ trữ các hàng hoá đã sản xuất ra để sản xuất các hàng hoá khác; Vốn tài chính là tiền và các giấy tờ có giá của doanh nghiệp”. Như vậy D.Begg đã bổ sung vào định nghĩa vốn của P.Samuelson. 1 Thang Long University Library Ta thấy, dù nhìn ở góc độ nào thì các nhà kinh tế học trước đây đều giống nhau ở một điểm cơ bản: Vốn là đầu vào của quá trình sản xuất. Tuy nhiên, theo họ vốn đồng nhất với tài sản của doanh nghiệp. D.Begg nói “Vốn là tài sản hữu hình của nền kinh tế, là hàng hoá hiện vật mà chúng ta có thể sờ thấy được và có tính lâu bền”. Thực chất ở đây vốn được biểu hiện bằng tiền, là giá trị tài sản mà doanh nghiệp đang nắm giữ. Về tổng quát, vốn có thể được biểu hiện là toàn bộ giá trị ứng trước trong các khâu của quá trình SXKD trong doanh nghiệp. Quá trình này diễn ra thường xuyên liên tục, do đó vốn cũng được vận động không ngừng, tạo thành vòng tuần hoàn vốn: T-----H-----SX-----H-----T Mở đầu, khi hoạt động trong phạm vi lưu thông, tiền tệ (T) tích luỹ được đem ra thị trường mua những hàng hoá cần thiết (H) với tư cách là các yếu tố chuẩn bị cho giai đoạn sản xuất (SX). Sau đó, dưới sự tác động của lao động và tư liệu lao động vào đối tượng lao động, vốn được chuyển hoá sang hình thái hàng hoá (H) tức là hàng hoá dịch vụ mang ra tiêu thụ trên thị trường. Số tiền thu được do bán sản phẩm (T) phải bù đắp được các chi phí bỏ ra và đảm bảo có lãi để tiếp tục quá trình tái sản xuất (Tức là T phải lớn hơn T). Đến đây, vốn hoàn thành quá trình luân chuyển, đồng thời cũng là quá trình vận động của giá trị và tiếp tục tham gia vào vòng luân chuyển mới. Vốn là giá trị được biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản được đầu tư vào quá trình SXKD của doanh nghiệp nhằm mục đích sinh lời. Vốn trong các doanh nghiệp là một loại quỹ tiền tệ đặc biệt nhằm SXKD chứ không để tiêu dùng, tức là mục đích tích luỹ. Trong nền kinh tế thị trường mọi thứ đều được tiền tệ hoá do đó đòi hỏi doanh nghiệp phải có một lượng tiền ứng trước nhất định, được gọi là vốn kinh doanh. Vốn sau khi ứng ra được sử dụng vào SXKD thì sau một chu kỳ hoạt động phải được thu về để ứng tiếp cho chu kỳ hoạt động tiếp theo. Vốn không thể tiêu mất đi như một số quỹ khác trong doanh nghiệp, mất vốn đối với doanh nghiệp đồng nghĩa với nguy cơ phá sản. 1.1.2. Đặc trưng của vốn Vốn là tiền đề vật chất không thể thiếu được trong hoạt động SXKD của doanh nghiệp. Từ lúc mới bắt đầu thành lập, doanh nghiệp phải có được số vốn tối thiểu mà Nhà nước quy định đối với từng loại hình doanh nghiệp đó là vốn pháp định. Từ đó doanh nghiệp mới có thể tạo lập cơ sở vật chất ban đầu của mình như nhà xưởng, máy móc thiết bị... và chi trả các chi phí ban đầu. Đến khi doanh nghiệp đã bắt đầu ổn định, sản phẩm của doanh nghiệp đã được chấp nhận trên thị trường thì vấn đề mở rộng quy mô doanh nghiệp, phát triển các mặt hàng cũng đòi hỏi phải có một lượng vốn nhất định. Trong giai đoạn này nếu doanh nghiệp đáp ứng được khả năng về vốn thì khả 2 năng tăng trưởng doanh nghiệp càng cao, càng có uy tín trên thị trường và đạt được lợi nhuận cao hơn. Song đến giai đoạn có nhiều đối thủ cạnh tranh thì đơn vị cần có vốn đầu tư cải tiến quy trình công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm. Từ những nhận thức về vốn, ta có thể nhận thấy vai trò quan trọng của vốn trong quá trình hình thành, tồn tại và phát triển doanh nghiệp, đặc biệt trong nền kinh tế thị trường để tồn tại và phát triển, ngoài các yếu tố khác thì vốn là một trong các yếu tố cực kỳ quan trọng, là tiền đề cho việc phát triển kinh doanh của mình. Vì vậy để quản lý và sử dụng có hiệu quả, chúng ta cần phải nhận thức đủ hơn về những đặc trưng sau đây: Vốn được biểu hiện bằng một lượng giá trị thực của những tài sản được sử dụng để sản xuất ra một lượng giá trị sản phẩm khác. Vốn chính là hàng hoá được biểu hiện dưới dạng nhà xưởng, máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu, chất xám... Vốn vận động phải sinh lời: Vốn được biểu hiện bằng tiền nhưng để biến thành vốn thì đồng tiền đó phải được sinh lời. Tiền là dạng tiềm năng của vốn trong quá trình vận động, đồng vốn được biểu hiện dưới những hình thái khác nhau: tiền, vật tư, hàng hoá. Nhưng đến khi kết thúc một vòng tuần hoàn vốn lại quay về hình thái tiền tệ nhưng phải lớn hơn thì SXKD mới có lãi. Nếu đồng vốn bị ứ đọng, TSCĐ không sử dụng đến... thì đó chỉ là những đồng vốn “chết”. Mặt khác tiền có vận động nhưng bị phân tán thì không đáp ứng được yêu cầu tối thiểu đặt ra trong SXKD. Vốn phải có giá trị về mặt thời gian: Có nghĩa là phải xem xét yếu tố thời gian của đồng vốn. Trong cơ chế kế hoạch tập trung vấn đề này không được xem xét kỹ lưỡng vì Nhà nước đã tạo ra sự ổn định của đồng tiền một cách giả tạo trong nền kinh tế. Trong điều kiện cơ chế thị trường, giá trị thời gian của đồng vốn lại rất quan trọng vì nó ảnh hưởng đến sự biến động của giá cả, lạm phát sức mua của đồng tiền, giá trị của đồng tiền ở những thời điểm khác nhau là khác nhau. Vốn phải gắn với chủ sở hữu: Mỗi đồng tiền vốn phải gắn với chủ sở hữu nhất định, không thể có những đồng vốn vô chủ để gây nên sự lãng phí, sử dụng vốn không đúng mục đích của doanh nghiệp. Vốn phải được quan niệm là hàng hoá đặc biệt. Những người có vốn nhàn rỗi có thể cho người cần vay qua thị trường tài chính, nghĩa là người đi vay vốn được quyền sử dụng vốn, quyền sở hữu vốn vẫn thuộc về người cho vay vốn. Sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người này qua người khác được xem như là một vụ mua bán tiền tệ nhưng phải mất một tỷ lệ lãi suất nhất định theo thị trường và đồng tiền vốn được coi như là một hàng hoá đặc biệt. Khác với hàng hoá thông thường, hàng hoá vốn khi được bán đi thì quyền sở hữu nó vẫn không thay đổi. 3 Thang Long University Library Vốn không chỉ được biểu hiện bằng tiền của tài sản hữu hình mà nó mà nó còn được biểu hiện bằng tài sản vô hình như: vị trí kinh doanh, nhãn hiệu, bản quyền phát minh sáng chế, bí quyết công nghệ, uy tín kinh doanh... Những tài sản vô hình này góp phần vô cùng quan trọng trong quyết định đầu tư và phát triển của doanh nghiệp. 1.2. Phân loại vốn SXKD trong doanh nghiệp Trong quá trình SXKD, doanh nghiệp phải tiêu hao các loại vật tư, nguyên vật liệu, hao mòn máy móc thiết bị, trả lương nhân viên... Đó là chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để đạt được mục tiêu kinh doanh. Nhưng vấn đề đặt ra là chi phí này phát sinh có tính chất thường xuyên, liên tục gắn liền với quá trình sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp. Vì vậy, các doanh nghiệp phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn một cách tối đa nhằm đạt mục tiêu kinh doanh lớn nhất. Để quản lý và kiểm tra chặt chẽ việc thực hiện các định mức chi phí, hiệu quả sử dụng vốn, tiết kiệm chi phí ở từng khâu sản xuất và toàn doanh nghiệp, cần phải tiến hành phân loại vốn, phân loại vốn có tác dụng kiểm tra, phân tích quá trình phát sinh những loại chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để tiến hành SXKD. Có nhiều cách phân loại vốn, tuỳ thuộc vào mỗi góc độ khác nhau ta có các cách phân loại vốn khác nhau. 1.2.1. Phân loại theo phương thức chu chuyển của vốn Theo phương thức này thì vốn của doanh nghiệp bao gồm hai loại là vốn lưu động và vốn cố định Vốn cố định: Là biểu hiện bằng tiền của TSCĐ (TSCĐ), TSCĐ dùng trong kinh doanh tham gia hoàn toàn vào quá trình kinh doanh nhưng về mặt giá trị thì chỉ có thể thu hồi dần sau nhiều chu kỳ kinh doanh. Vốn cố định biểu hiện dưới hai hình thái: + Hình thái hiện vật: Đó là toàn bộ TSCĐ dùng trong kinh doanh của các doanh nghiệp. Nó bao gồm nhà cửa, máy móc, thiết bị, công cụ... + Hình thái tiền tệ: Đó là toàn bộ TSCĐ chưa khấu hao và vốn khấu hao khi chưa được sử dụng để sản xuất TSCĐ, là bộ phận vốn cố định đã hoàn thành vòng luân chuyển và trở về hình thái tiền tệ ban đầu. Vốn lưu động: Là biểu hiện bằng tiền của TSLĐ. Vốn lưu động tham gia hoàn toàn vào quá trình kinh doanh và giá trị có thể trở lại hình thái ban đầu sau mỗi vòng chu chuyển của hàng hoá. Nó là bộ phận của vốn sản xuất, bao gồm giá trị nguyên liệu, vật liệu phụ, tiền lương... Những giá trị này được hoàn lại hoàn toàn cho chủ doanh nghiệp sau khi đã bán hàng hoá. Trong quá trình sản xuất, bộ phận giá trị sức lao động biểu hiện dưới hình thức tiền lương đã bị người lao động hao phí nhưng được tái hiện trong giá trị mới của sản phẩm, còn giá trị nguyên, nhiên vật liệu được chuyển 4 toàn bộ vào sản phẩm trong chu kỳ SXKD đó. Vốn lưu động ứng với loại hình doanh nghiệp khác nhau thì khác nhau. Đối với doanh nghiệp thương mại thì vốn lưu động bao gồm: Vốn lưu động định mức và vốn lưu động không định mức. Trong đó: + Vốn lưu động định mức: Là số vốn tối thiểu cần thiết cho hoạt động SXKD của các doanh nghiệp trong kỳ, nó bao gồm vốn dự trữ vật tư hàng hóa và vốn phi hàng hoá để phục vụ cho hoạt động kinh doanh. + Vốn lưu động không định mức: Là số vốn lưu động có thể phát sinh trong quá trình kinh doanh nhưng không có căn cứ để tính toán định mức được như tiền gửi ngân hàng, thanh toán tạm ứng… Đối với doanh nghiệp sản xuất thì vốn lưu động bao gồm: vật tư, nguyên nhiên vật liệu, công cụ, dụng cụ,… là đầu vào cho quá trình SXKD của doanh nghiệp. Không những thế tỷ trọng, thành phần, cơ cấu của các loại vốn này trong doanh nghiệp khác nhau cũng khác nhau. Nếu như trong doanh nghiệp thương mại tỷ trọng của loại vốn này chiếm chủ yếu trong nguồn vốn kinh doanh thì trong doanh nghiệp sản xuất tỷ trọng vốn cố định lại chiếm chủ yếu. Trong hai loại vốn này vốn cố định có đặc điểm chu chuyển chậm hơn vốn lưu động. Trong khi vốn cố định chu chuyển được một vòng thì vốn lưu động đã chu chuyển được nhiều vòng. Việc phân chia theo cách thức này giúp cho các doanh nghiệp thấy được tỷ trọng, cơ cấu từng loại vốn. Từ đó, doanh nghiệp chọn cho mình một cơ cấu vốn phù hợp. 1.2.2. Phân loại theo nguồn vốn hình thành Theo cách phân loại này, vốn của doanh nghiệp bao gồm: Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu. Trong quá trình SXKD, ngoài số vốn tự có và coi như tự có thì doanh nghiệp còn phải sử dụng một khoản vốn khá lớn đi vay của ngân hàng. Bên cạnh đó còn có khoản vốn chiếm dụng lẫn nhau của các đơn vị nguồn hàng, khách hàng và bạn hàng. Tất cả các yếu tố này hình thành nên khoản nợ phải trả của doanh nghiệp. Vậy: Nợ phải trả: Là khoản nợ phát sinh trong quá trình kinh doanh mà doanh nghiệp có trách nhiệm phải trả cho các tác nhân kinh tế như nợ vay ngân hàng, nợ vay của các chủ thể kinh tế, nợ vay của cá nhân, phải trả cho người bán, phải nép ngân sách... Bao gồm nợ ngắn hạn và nợ dài hạn. + Nợ ngắn hạn là một khoản nợ hay nghĩa vụ nợ thường được xác định trong khoảng thời gian một năm (năm tài chính). Trong nợ ngắn hạn có: vay ngắn hạn các tổ chức tín dụng, các khoản phải trả ngắn hạn. Về bản chất, đó là những hóa đơn phải trả giữa người đi vay và người cho vay trong một khoảng thời gian ngắn. Thông thường, công ty dùng tiền mặt trong tài sản ngắn hạn để trả cho nợ ngắn hạn của họ. 5 Thang Long University Library + Nợ dài hạn là các khoản nợ hay nghĩa vụ nợ có thời gian trả nợ lớn hơn một năm. Trong nợ dài hạn có: các khoản nợ dài hạn như nợ thuê tài chính, vay dài hạn các tổ chức tín dụng, phát hành trái phiếu dài hạn… Vốn chủ sở hữu: Là nguồn vốn thuộc sở hữu của chủ doanh nghiệp và các thành viên trong công ty liên doanh hoặc các cổ đông trong công ty cổ phần. Có ba nguồn cơ bản tạo nên vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp, đó là: + Vốn kinh doanh: Gồm vốn góp (Nhà nước, các bên tham gia liên doanh, cổ đông, các chủ doanh nghiệp), phần lãi chưa phân phối của kết quả SXKD, và đặc biệt đối với công ty cổ phần là phần vốn từ phát hành cổ phiếu lần đầu và các lần phát hành thêm. + Chênh lệch đánh giá lại tài sản (chủ yếu là TSCĐ): Khi nhà nước cho phép hoặc các thành viên quyết định. + Các quỹ của doanh nghiệp: Hình thành từ kết quả SXKD như: quỹ phát triển, quỹ dự trữ, quỹ khen thưởng phóc lợi. Ngoài ra, vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp bao gồm vốn đầu tư xây dựng cơ bản và kinh phí sự nghiệp (khoản kinh phí do ngân sách nhà nước cấp, phát không hoàn lại sao cho doanh nghiệp chi tiêu cho mục đích kinh tế lâu dài, cơ bản, mục đích chính trị xã hội...). 1.2.3. Phân loại theo thời gian huy động và sử dụng vốn Theo phương thức này thì nguồn vốn của doanh nghiệp bao gồm: nguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn tạm thời. Nguồn vốn thường xuyên: Là nguồn vốn mà doanh nghiệp sử dụng để tài trợ cho toàn bộ TSCĐ của mình. Nguồn vốn này bao gồm vốn chủ sở hữu và nợ dài hạn của doanh nghiệp. Trong đó: + Nợ dài hạn: Là các khoản nợ dài hơn một năm hoặc phải trả sau một kỳ kinh doanh, không phân biệt đối tượng cho vay và mục đích vay. Nguồn vốn tạm thời: Đây là nguồn vốn dùng để tài trợ cho TSLĐ tạm thời của doanh nghiệp. Nguồn vốn này bao gồm: vay ngân hàng, tạm ứng, người mua vừa trả tiền... Như vậy, ta có: 6 TS = TSLĐ + TSCĐ = Nợ ngắn hạn + Nợ dài hạn + Vốn chủ sở hữu = Vốn tạm thời + Vốn thường xuyên Việc phân loại theo cách này giúp doanh nghiệp thấy được yếu tố thời gian về vốn mà mình nắm giữ, từ đó lựa chọn nguồn tài trợ cho tài sản của mình một cách thích hợp, tránh tình trạng sử dụng nguồn vốn tạm thời để tài trợ cho TSCĐ. 1.2.4. Phân loại theo phạm vi huy động và sử dụng vốn Theo phương thức này thì nguồn vốn của doanh nghiệp bao gồm: nguồn vốn trong doanh nghiệp và nguồn vốn ngoài doanh nghiệp. Nguồn vốn trong doanh nghiệp: Là nguồn vốn có thể huy động được từ hoạt động bản thân của doanh nghiệp như: Tiền khấu hao TSCĐ, lợi nhuận giữ lại, các khoản dự trữ, dự phòng, khoản thu từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ... Nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp: Là nguồn vốn mà doanh nghiệp có thể huy động từ bên ngoài nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho hoạt động SXKD như: Vay ngân hàng, vay của các tổ chức kinh tế khác, vay của cá nhân và nhân viên trong công ty... Cách phân loại này giúp cho các doanh nghiệp xem xét, lựa chọn trong việc sử dụng nguồn vốn sao cho hợp lý nhằm đem lại hiệu quả cao, linh hoạt hơn và tránh được rủi ro, đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất. Ngoài ra, doanh nghiệp còn có thể có các nguồn vốn khác như: Nguồn vốn FDI, ODA... thông qua việc thu hút các nguồn vốn này, các doanh nghiệp có thể tăng vốn đáp ứng nhu cầu về vốn cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Như vậy, phân loại vốn sẽ giúp cho nhà quản lý doanh nghiệp lập kế hoạch tài chính, hình thành nên những dù định về tổ chức nguồn vốn trong tương lai trên cơ sở xác định quy mô về vốn cần thiết, lùa chọn thích hợp cho từng hoạt động SXKD để đạt hiệu quả sử dụng vốn cao nhất. 1.3. Vai trò của vốn Trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay, xu thế hội nhập nền kinh tế, vấn đề toàn cầu hoá về phát triển công nghệ, thông tin... Việt Nam muốn tham gia vào quá trình toàn cầu hoá thì cũng sẽ phải đối mặt với những vấn đề mà thế giới đang phải đối mặt. Vì vậy, việc các doanh nghiệp Việt Nam có đủ khả năng cạnh tranh và hội nhập hay không còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: Yếu tố về vốn, trình độ máy móc thiết bị, công nghệ, năng lực đội ngũ cán bộ, tỷ suất lợi nhuận trên vốn... trong đó, yếu tố chúng ta cần nói đến ở đây là yếu tố hiệu quả sử dụng vốn doanh nghiệp. Vốn là tiền đề cho sự ra đời của doanh nghiệp, là cơ sở để doanh nghiệp mở rộng quy mô SXKD, 7 Thang Long University Library tạo công ăn việc làm cho người lao động, tiến hành đầu tư đổi mới công nghệ, trang thiết bị SXKD. Nếu thiếu vốn thì quá trình SXKD của doanh nghiệp sẽ bị ngưng trệ, đồng thời kéo theo hàng loạt các tác động tiêu cực khác đến bản thân doanh nghiệp và đời sống của người lao động. Vai trò của vốn được thể hiện rõ nét qua các mặt sau: Về mặt pháp lý: Một doanh nghiệp khi muốn thành lập thì điều kiện đầu tiên là doanh nghiệp phải có một lượng vốn nhất định mà lượng vốn này tối thiểu phải bằng lượng vốn pháp định, khi đó địa vị pháp lý của doanh nghiệp mới được xác lập. Trong trường hợp quá trình hoạt động kinh doanh, vốn doanh nghiệp không đạt được điều kiện mà luật pháp quy định thì kinh doanh đó sẽ bị chấm dứt hoạt động như: phá sản hoặc sáp nhập doanh nghiệp. Như vậy, có thể xem vốn là một trong những cơ sở quan trọng để đảm bảo sự tồn tại tư cách pháp nhân của một doanh nghiệp trước pháp luật. Về mặt kinh tế: Trong hoạt động SXKD, vốn là một trong những yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Nó không những đảm bảo khả năng mua sắm máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ để phục vụ cho quá trình sản xuất mà còn đảm bảo cho hoạt động SXKD được diễn ra thường xuyên và liên tục. Vốn đảm bảo cho quá trình SXKD được diễn ra liên tục, giúp doanh nghiệp nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường đặc biệt trong giai đoạn hiện nay – một nền kinh tế phát triển theo xu hướng toàn cầu hoá, hội nhập. Ngoài ra, vốn còn là một trong những điều kiện để sử dụng các nguồn tiềm năng hiện có và tương lai về sức lao động, nguồn hàng hoá, mở rộng, phát triển trên thị trường, mở rộng lưu thông và tiêu thụ hàng hoá, là chất keo dính kết quá trình và quan hệ kinh tế, là dầu bôi trơn cho cỗ máy kinh tế hoạt động. Trong quá trình SXKD, vốn tham gia vào tất cả các khâu từ sản xuất đến tiêu thụ và cuối cùng nó lại trở về hình thái ban đầu là tiền tệ. Như vậy, sự luân chuyển vốn giúp doanh nghiệp thực hiện được hoạt động tái sản xuất và tái sản xuất mở rộng của mình. 1.4. Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp 1.4.1. Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn Hiệu quả kinh doanh: là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn nhân tài vật lực của doanh nghiệp để đạt được kết quả cao nhất trong quá trình SXKD với chi phí bỏ ra thấp nhất. (Nguyễn Đình Kiệm – Bạch Đức Hiển) Theo các hiểu đơn giản thì “sử dụng vốn có hiệu quả” nghĩa là với một lượng vốn nhất định bỏ vào kinh doanh sẽ đem lại lợi nhuận cao nhất và làm cho đồng vốn không ngừng tăng lên. Hay để đạt được kết quả kinh doanh nhất định thì phải tính toán sao cho số vốn bỏ ra ít nhất. Như vậy hiệu quả sử dụng vốn thể hiện trên hai mặt: bảo 8 toàn vốn và tạo được các kết quả theo mục đích kinh doanh, đặc biệt là kết quả về mức sinh lời của đồng vốn. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp phải đảm bảo khai thác nguồn lực vốn một cách triệt để, không để cho vốn nhàn rỗi hay không vận động sinh lời; phải sử dụng vốn một cách hợp lý, tiết kiệm, đúng mục đích và mang lại hiệu quả ngày càng cao trong hoạt động SXKD. 1.4.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Trong nền kinh tế thị trường, mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp kinh doanh là tối đa hóa giá trị vốn chủ sở hữu. Để tìm ra những biện pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, doanh nghiệp trước tiên phải đánh giá được tình hình sử dụng VKD của mình thông qua phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VKD của doanh nghiệp. Luận văn này sẽ phân loại vốn theo 2 loại là vốn cố định và vốn lưu động. a. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn Hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn trong kỳ: phản ánh vốn của doanh nghiệp trong một kỳ quay được bao nhiêu vòng. Qua tiêu chí này, ta có thể đánh giá được khả năng sử dụng tài sản của doanh thu, thể hiện qua doanh thu thuần được sinh ra từ tài sản mà doanh thu đã đầu tư. Doanh thu thuần trong kỳ Hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn = Tổng số vốn sử dụng bình quân trong kỳ Tỷ suất lợi nhuận trên vốn: phản ánh khả năng sinh lời của một đồng vốn đầu tư. Nó cho biết một đồng vốn đầu tư đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận. Lợi nhuận Tỷ suất lợi nhuận trên vốn = Tổng số vốn sử dụng bình quân trong kỳ Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu: phản ánh một đồng vốn chủ sỡ hữu bình quân sử dụng trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế cho chủ sở hữu. Trị số chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ khả năng sinh lời của vốn cao và ngược lại. Lợi nhuận sau thuế Tỷ suất lợi nhuận VCSH (ROE) = VCSH bình quân sử dụng trong kỳ b. Nhóm các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định Để đánh giá hiệu quả tổ chức và sử dụng vốn cố định cần xác định đúng đắn hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định và TSCĐ của doanh nghiệp. 9 Thang Long University Library
- Xem thêm -